NEW
Font size
WorksheetsCHƯƠNG 1+ 2 THẰNG ĐB ĐỨC ANH
Total questions: 75
Worksheet time: 38mins
Giá trị MIC trong phương pháp kháng sinh đồ định lượng là:
Nồng độ kháng sinh thấp nhất có khả năng tiêu diệt vi khuẩn hoàn toàn
Nồng độ kháng sinh thấp nhất có thể ức chế sự phát triển của vi khuẩn
Nồng độ kháng sinh trung bình trong máu bệnh nhân
Nồng độ kháng sinh cao nhất được phép sử dụng
Kết quả của phương pháp kháng sinh đồ định tính cho biết thông tin nào?
Vi khuẩn nhạy cảm, trung gian hay đề kháng với kháng sinh
Số lượng vi khuẩn trong mẫu bệnh phẩm
Nồng độ ức chế tối thiểu của kháng sinh đối với vi khuẩn
Thời gian cần thiết để kháng sinh phát huy tác dụng với vi khuẩn
Hai kỹ thuật định lượng dùng để xác định MIC là:
Khuếch tán đĩa giấy và nhuộm Gram
Vi pha loãng và E-test
PCR và lai phân tử
Phản ứng ngưng kết và ELISA
Mức pha loãng kháng sinh tuần tự trong kỹ thuật vi pha loãng là:
Bội số 10
Bội số 5
Bội số 2
Các số chẵn liên tiếp 2, 4, 6…
Khi quan sát kết quả vi pha loãng, ống nghiệm có vi khuẩn mọc nghĩa là:
Nồng độ kháng sinh đủ ức chế vi khuẩn
Nồng độ kháng sinh quá cao làm kết tủa môi trường
Nồng độ kháng sinh chưa đủ ức chế vi khuẩn
Chắc chắn do bội nhiễm từ môi trường
Môi trường dùng cho kỹ thuật vi pha loãng là:
Thạch MacConkey
Thạch Sabouraud
Thạch máu có 5% huyết thanh
Canh thang Mueller- Hinton
Vật liệu sử dụng cho kỹ thuật E-test:
Một khoanh giấy tẩm kháng sinh có nồng độ đồng nhất
Một ống nghiệm chứa dung dịch kháng sinh
Một thanh mỏng tẩm kháng sinh với nồng độ biến thiên
Một dụng cụ đo độ dọc tự động
Vị trí để xác định giá trị MIC khi đọc kết quả E-test:
Nơi mép vùng ức chế elip cắt ngang vạch số trên thanh
Điểm giữa của vùng khuếch tán
Đầu dưới của thanh E-test
Bất kỳ vị trí nào trên đĩa thạch
Ưu điểm của E-test so với vi pha loãng là:
Giá thành thấp hơn vi pha loãng
Thực hiện đơn giản và có thể thử nhiều kháng sinh
Không cần bất kỳ dụng cụ nào đặc biệt
Cho phép xác định nhiều loại vi khuẩn trong cùng một lần thử
Lý do khiến giá trị MIC có ý nghĩa lâm sàng:
Giúp xác định xem vi khuẩn có phải là vi khuẩn Gram dương hay không
Giúp lựa chọn kháng sinh và chỉnh liều để nồng độ thuốc tại ổ nhiễm cao hơn MIC
Cho biết tốc độ nhân lên của vi khuẩn trong máu
Xác định mức độ độc tính của kháng sinh đối với cơ thể
Điểm khác biệt cơ bản giữa kháng sinh đo định tính và định lượng là:
Định tính sử dụng môi trường lỏng, định lượng dùng môi trường đặc
Dựa vào đường kính vùng ức chế hoặc nồng độ ức chế tối thiểu
Định tính chỉ dùng cho vi khuẩn Gram dương, định lượng cho Gram âm
Định lượng nhanh hơn định tính
Lý do nồng độ kháng sinh tại vị trí nhiễm phải cao hơn MIC đã xác định là:
Đảm bảo diệt được hết vi khuẩn
Đảm bảo kháng sinh phát huy hiệu quả ức chế vi khuẩn
Ngăn ngừa tác dụng phụ của thuốc
Duy trì tình trạng ức chế vi khuẩn
Cơ chế tạo vùng ức chế hình elip quanh thanh E-test là:
Sự bay hơi của môi trường
Sự khuếch tán của kháng sinh
Sự phân hủy của kháng sinh
Sự hấp thụ của vi khuẩn
Trong một thử nghiệm vi pha loãng, các ống nồng độ 0,5 µg/mL và 1 µg/mL đều đục, còn các ống 2 µg/mL và 4 µg/mL đều trong. MIC của kháng sinh là:
0,5 µg/mL
1 µg/mL
2 µg/mL
4 µg/mL
Khi đọc kết quả E-test, mép vùng ức chế nằm giữa hai vạch 0,75 µg/mL và 1 µg/mL trên thang. Giá trị MIC được ghi là:
0,75 µg/mL
0,8 µg/mL
1 µg/mL
1,5 µg/mL
Dụng cụ cần thiết để hút chính xác thể tích nhỏ trong kỹ thuật vi pha loãng là:
Buret
Pipet pasteur
Micropipet và đầu côn vô trùng
Ống đong 500 mL
Dung dịch nào dùng để pha huyền dịch vi khuẩn:
Nước cất có pha glucoza
Dung dịch HCl loãng
Nước muối sinh lý 0,85 % vô trùng
Dung dịch phenol 0,5 %
Căn cứ hiệu chỉnh mật độ vi khuẩn trước khi cấy là:
Chuẩn OD600
Chuẩn McFarland 0,5
Huyết thanh chuẩn
Chuẩn pH 7,4
Môi trường được khuyến nghị sử dụng cho kỹ thuật vi pha loãng là:
Thạch Sabouraud
Canh thang Mueller–Hinton
Nước muối sinh lý
Thạch máu
Dụng cụ để lắc trộn hỗn dịch vi khuẩn và dung dịch kháng sinh là:
Máy ly tâm
Máy vortex (dụng cụ lắc trộn)
Tủ sấy
Nồi hấp tiệt trùng
Trong E-test, dụng cụ để trải đều vi khuẩn lên bề mặt đĩa thạch là:
Que cấy platine
Ống hút tự động
Tăm bông vô trùng
Que cấy thẳng không có đầu ăng
Thời gian quy định để thanh E-test ở nhiệt độ phòng sau khi lấy ra từ tủ lạnh 2–8°C là:
5 phút
15 phút
30 phút
90 phút
Môi trường đặc thường dùng cho E-test là:
Thạch Mueller–Hinton
Thạch Sabouraud
Thạch MacConkey
Thạch Chocolate
Trên một đĩa thạch đường kính 150 mm, số thanh E-test tối đa có thể đặt (không chồng lấp vùng ức chế) là:
2
4
6
8
Mục đích của việc dùng dung dịch muối sinh lý pha huyền dịch vi khuẩn:
Cung cấp chất dinh dưỡng cho vi khuẩn
Tạo môi trường ức trương làm vi khuẩn co lại
Giữ cho môi trường đẳng trương, không ảnh hưởng đến sự sống của vi khuẩn
Làm tăng độ đục của dung dịch để dễ quan sát
Lý do thanh E-test phải được đặt áp sát bề mặt thạch và không di chuyển sau khi đặt là gì?
Để tránh kháng sinh bay hơi ra môi trường
Để kháng sinh khuếch tán đều và kết quả MIC chính xác
Để tiết kiệm thời gian thao tác
Để kháng sinh tập trung và ức chế vi khuẩn tốt hơn
Mục đích của việc chuẩn hóa mật độ vi khuẩn theo chuẩn McFarland 0,5 trong các kỹ thuật kháng sinh đồ là gì?
Tăng tốc độ mọc của vi khuẩn
Đảm bảo số lượng vi khuẩn đồng đều giữa các thử nghiệm
Làm thay đổi pH của môi trường
Giảm tiêu thụ kháng sinh
Mục đích của việc để thanh E-test ở nhiệt độ phòng khoảng 60 phút sau khi bảo quản đông ở −20 °C là gì?
Tránh hiện tượng ngưng ẩm khi đặt lên thạch
Làm cho kháng sinh kết tĩnh
Tiệt trùng lại thanh E-test
Làm giảm hàm lượng kháng sinh trong thanh
Trong khi chuẩn bị kỹ thuật vi pha loãng để xác định MIC cho một chủng E. coli, kỹ thuật viên kiểm tra lại các vật tư đã có trên bàn. Thành phần nào dưới đây cần bổ sung để đảm bảo đủ dụng cụ, hóa chất và môi trường?
Thạch máu cừu 5%
Kháng sinh chuẩn dạng bột để pha dung dịch gốc
Dung dịch nhuộm Gram
Dầu paraffin y tế dùng phủ lên bề mặt thạch
Kỹ thuật viên chuẩn bị làm E-test để xác định MIC của Streptococcus pneumoniae. Trên bàn đã có: - Đĩa thạch Mueller–Hinton thường quy - Thanh E-test của kháng sinh cần thử - Nước muối sinh lý vô khuẩn - Dung dịch chuẩn McFarland 0,5 - Ống nghiệm pha huyền dịch vi khuẩn, tăm bông vô trùng, panh kẹp Cần làm gì để có môi trường nuôi cấy phù hợp?
Giữ nguyên đĩa MUueller- Hinton không cần điều chỉnh
Thay hoàn toàn bằng thạch máu cừu 5%
Sử dụng Mueller- Hinton có bổ sung thành phần phù hợp cho S. peumonia
chuyển sang dùng canh thang BHI lỏng thay dạng thạch
Mức pha loãng kháng sinh để chuẩn bị cho kỹ thuật vi pha loãng là:
Các nồng độ ngẫu nhiên
Chuỗi pha loãng hai lần liên tiếp
Pha loãng theo bội số 10
Pha loãng tăng dần 0,1 µg/mL
Thể tích môi trường canh thang trong mỗi ống nghiệm trong vi pha loãng thường khoảng:
0,1 mL
0,2 mL
0,5–1 mL
5 mL
Độ đục chuẩn cần đạt khi điều chế huyền dịch vi khuẩn trước khi cấy là:
0,1 McFarland
0,5 McFarland
1,0 McFarland
2,0 McFarland
Khoảng thời gian sử dụng huyền dịch vi khuẩn sau khi điều chỉnh độ đục là:
5 phút
15 phút
60 phút
2 giờ
Khoảng thời gian các ống vi pha loãng sau khi cấy được ủ ở nhiệt độ 35 ± 2 °C là:
6–8 giờ
10–12 giờ
16–24 giờ
48 giờ
Hai ống chứng cần có trong kỹ thuật vi pha loãng là:
Ống chứa kháng sinh liều cao nhất và ống chứa kháng sinh liều thấp nhất
Ống không kháng sinh nhưng có vi khuẩn và ngược lại
Hai ống đều chứa kháng sinh nhưng không cấy vi khuẩn
Ống chứa kháng sinh liều thấp nhất và ống không chứa kháng sinh
Điều kiện đọc kết quả kỹ thuật vi pha loãng là:
Ống chứng dương trong suốt và ống chứng âm đục
Cả ống chứng dương và ống chứng âm đều đục
Ống chứng dương đục rõ, ống chứng âm trong suốt
Cả hai ống chứng đều trong suốt
Khi trải vi khuẩn lên đĩa trong E-test, tăm bông được quét mặt thạch theo đường song song rồi xoay đĩa thế nào?
45° mỗi lần, tổng cộng 2 lần
60° mỗi lần, tổng cộng 3 lần
90° mỗi lần, tổng cộng 4 lần
180° một lần duy nhất
Khoảng thời gian đĩa E-test sau khi đặt thanh E-test được ủ ở nhiệt độ 35 ± 2 °C là:
2–4 giờ
6–8 giờ
16–24 giờ
72 giờ
Mục đích của việc pha loãng kháng sinh theo bội số 2 trong vi pha loãng:
Đảm bảo khoảng nồng độ chuẩn hóa để xác định MIC
Giảm thời gian thao tác và tiết kiệm thuốc
Tạo vùng trắc chế hình elip để quan sát
Làm thay đổi pH của môi trường nuôi cấy
Tác dụng của ống chứng dương và ống chứng âm trong kỹ thuật vi pha loãng:
Kiểm tra độ bền vững của kháng sinh
Kiểm tra khả năng mọc của vi khuẩn và độ vô trùng của môi trường
Làm tăng số lượng mẫu thử
Đánh giá khả năng khuếch tán của kháng sinh trên môi trường có đảm bảo không
Lý do thanh E-test phải đặt mặt có vạch số hướng lên trên là:
Tránh bị nhiễm bẩn từ bề mặt thạch
Có thể đọc trực tiếp giá trị MIC
Giúp thanh bám chặt vào thạch
Tăng khả năng khuếch tán kháng sinh
Kết quả E-test được đọc như thế nào nếu vùng ức chế quanh thanh E-test không đều, méo mó hoặc quá thưa?
Đọc giá trị MIC tại vị trí hẹp nhất của vùng ức chế
Đọc trung bình hai vạch gần nhất trên thanh
Không đọc kết quả và tiến hành thử nghiệm lại
Cộng thêm 1 µg/mL vào giá trị đọc được
Trong một thử nghiệm vi pha loãng, dãy nồng độ kháng sinh được chuẩn bị là 64, 32, 16, 8, 4, 2 và 1 µg/mL. Sau ủ, các ống 64–8 µg/mL trong suốt, các ống 4–1 µg/mL đục. MIC của kháng sinh là:
4 µg/mL
8 µg/mL
16 µg/mL
32 µg/mL
Khi đọc kết quả E-test, ranh giới elip dừng giữa hai vạch 3 µg/mL và 4 µg/mL trên thanh. Giá trị MIC nên được ghi là:
3 µg/mL
3,5 µg/mL
4 µg/mL
5 µg/mL
Mục đích của việc lưu giữ chủng vi khuẩn là gì?
Tăng tốc độ sinh trưởng của vi khuẩn để thử nghiệm nhanh
Duy trì nguồn vi sinh vật tinh khiết cho chẩn đoán và nghiên cứu
Giảm thời gian nuôi cấy trong phòng thí nghiệm
Tạo điều kiện cho vi khuẩn biến đổi gen để thích nghi
Ý nghĩa của việc bảo quản đúng cách các chủng vi khuẩn là gì?
Giữ nguyên hình thái, đặc điểm sinh trưởng và yếu tố di truyền vốn có
Kích thích vi khuẩn phát triển mạnh hơn trong môi trường bảo quản
Làm tăng khả năng di động và chuyển hóa của vi khuẩn
Giúp vi khuẩn tăng sinh về số lượng và sinh sắc tố
Hậu quả có thể xảy ra nếu lưu giữ chủng vi khuẩn không phù hợp là gì?
Vi khuẩn tăng sinh quá mức cần thiết
Vi khuẩn tăng độ tinh khiết
Vi khuẩn trở nên yếu khí hơn
Chủng bị đột biến, làm sai lệch kết quả
Mục đích của việc lưu giữ chủng chuẩn lâu dài là gì?
Để dùng làm kiểm tra chất lượng và tham chiếu kết quả
Để nghiên cứu sự biến đổi ngẫu nhiên của vi khuẩn
Để hạn chế việc sử dụng các chủng mới dùng trong phòng xét nghiệm
Để chủng mất dần đặc tính di truyền
Mục đích của việc duy trì nguồn vi sinh vật sống ổn định trong các phòng xét nghiệm vi sinh là gì?
Bảo đảm nguồn vi sinh vật cho xét nghiệm, nội – ngoại kiểm
Giúp vi khuẩn tăng sinh, tăng khả năng xảy ra đột biến
Tăng cường trao đổi chất của vi khuẩn
Loại bỏ hoàn toàn plasmid trước khi lưu giữ
Những đặc tính của chủng cần duy trì khi lưu giữ chủng vi khuẩn là gì?
Khả năng phát sáng sinh học, hình thái
Khả năng phân hủy dầu khoáng, đặc điểm sinh trưởng
Khả năng hoạt hóa enzyme lysozyme, yếu tố di truyền
Hình thái, đặc điểm sinh trưởng và yếu tố di truyền
Nguyên nhân khiến lưu giữ không đúng cách có thể làm thay đổi kết quả xét nghiệm vi sinh:
Vì khuẩn bị đột biến hoặc mất yếu tố di truyền quan trọng
Vì khuẩn tăng tốc độ sinh trưởng gấp nhiều lần
Vì khuẩn hút bớt chất dinh dưỡng trong môi trường
Vì khuẩn di động mạnh hơn và biến đổi hình thể
Lý do cần giảm hoạt động sống của vi khuẩn khi lưu giữ:
Kích thích vi khuẩn sinh sản nhanh hơn để bảo tồn số lượng
Hạn chế trao đổi chất và kéo dài tuổi thọ vi khuẩn
Tăng tính kháng thuốc của chúng
Làm cho vi khuẩn tăng sinh và sinh sắc tố
Vì sao chúng tham chiếu trong kháng sinh đồ phải được lưu giữ cẩn thận:
Để đảm bảo chúng giữ nguyên đặc trưng loài
Để tăng độ nhạy cảm với kháng sinh
Để giảm chi phí nuôi cấy
Để vi khuẩn mất dần plasmid kháng thuốc
Một phòng thí nghiệm cần lưu giữ chúng tham chiếu dùng kiểm soát chất lượng trong nhiều năm. Theo mục đích của việc lưu giữ, họ phải làm gì?
Chỉ cần cất giữ ở nhiệt độ phòng
Cấy chuyển liên tục trên môi trường giàu dinh dưỡng để giữ vi khuẩn luôn mới
Tăng lượng dinh dưỡng và để chúng phát triển tự do
Làm giảm hoạt động sống để duy trì ổn định lâu dài
Yêu cầu với chủng vi khuẩn được chọn để lưu giữ:
Chúng thuần khiết đã phân lập và định danh rõ ràng
Chúng thu được từ môi trường tự nhiên chưa xử lý
Chúng vi khuẩn đã tăng sinh và cấy chuyển nhiều lần
Chúng bất kỳ không cần biết nguồn gốc
Người khuẩn lạc thích hợp để lấy chủng lưu là:
Khuẩn lạc 18–24 giờ đang ở pha phát triển lũy thừa
Khuẩn lạc già ở pha suy yếu
Mẫu vi khuẩn sau khi đông lạnh nhiều lần
Khuẩn lạc ngẫu nhiên đã bị khô
Việc cần làm để đảm bảo chủng mang plasmid kháng thuốc ổn định trước khi lưu giữ là:
Duy trì áp lực chọn lọc kháng sinh cho đến trước khi bảo quản
Loại bỏ hoàn toàn kháng sinh khỏi môi trường trước khi lưu giữ
Giảm nhiệt độ đột ngột để làm mất plasmid
Pha loãng chủng nhiều lần để giảm số tế bào
Yêu cầu ghi nhãn trên ống lưu chủng là:
Chỉ ghi nhãn với những chủng hiếm, mới phân lập
Không nhất thiết phải ghi nhãn
Chỉ ghi nhãn với chủng mới phân lập
Phải ghi đúng và đủ thông tin chủng
Một dụng cụ thuộc nhóm thiết bị cần thiết cho việc lưu giữ chủng vi khuẩn là:
Tủ an toàn sinh học cấp 2
Máy ly tâm tốc độ cao
Máy ép nhựa
Máy đo pH cầm tay
Một loại chất bảo quản được sử dụng khi đông lạnh sâu chủng vi khuẩn là:
Ethanol 70%
Đường saccharose 80%
Natri chloride 0,9%
Glycerol vô trùng nồng độ 20–40%
Lý do nên sử dụng khuẩn lạc 24h ở pha phát triển lũy thừa làm chủng lưu giữ:
Vì tế bào khỏe mạnh và có tỷ lệ sống sót cao khi bảo quản
Vì ở pha này vi khuẩn đã mất hết plasmid
Vì khuẩn lạc già có nhiều tế bào chuyển dạng
Vì khuẩn lạc trẻ ít khả năng bị đột biến
Mục đích của việc sử dụng tủ an toàn sinh học khi thao tác lưu giữ chủng:
Làm giảm chi phí nuôi cấy
Tăng khả năng phát triển của vi khuẩn hiếu khí
Bảo vệ người thao tác và ngăn ngừa tạp nhiễm vào mẫu
Làm vi khuẩn chuyển sang dạng nha bào
Lý do cần ghi rõ mục đích lưu giữ (chẩn đoán, kiểm định hay nghiên cứu) trước khi lựa chọn phương pháp là:
Xác định phương pháp bảo quản và thời gian lưu phù hợp với nhu cầu
Để không cần dán nhãn ống lưu
Để giảm chi phí bảo quản
Để tăng khả năng phát triển của vi khuẩn
Một kỹ thuật viên cần lưu giữ một chủng vi khuẩn hiếu khí mang plasmid kháng thuốc cho nghiên cứu dài hạn. Bước chuẩn bị cần thiết là:
Để vi khuẩn tự phân hủy plasmid rồi lưu giữ
Cấy chúng vào môi trường giàu dinh dưỡng đến khi chúng phát triển chậm
Loại bỏ kháng sinh sớm, lấy khuẩn lạc cũ và ghi nhãn sơ sài
Duy trì áp lực chọn lọc cho đến trước khi lưu giữ, lấy khuẩn lạc trẻ thuần khiết và gắn nhãn đầy đủ
Thời gian bảo quản vi khuẩn với phương pháp cấy chuyền là:
Vài tuần đến vài tháng
Dài hạn trên 10 năm
Chỉ sử dụng cho vi khuẩn đã chết
Chỉ dùng khi không cần theo dõi mẫu
Lý do giống Neisseria có yêu cầu đặc biệt trong phương pháp cấy chuyền:
Chỉ sống trong môi trường dầu khoáng ở nhiệt độ phòng
Không chịu được 4°C
Phải giữ ở 4°C để giảm sự sinh trưởng
Vi khuẩn kỵ khí, yêu cầu môi trường không có oxy
Lý do phương pháp cấy chuyền không phù hợp cho lưu giữ lâu dài:
Do vi khuẩn tăng sinh nhiều và di động mạnh
Do phương pháp này có yêu cầu trang thiết bị và chi phí lớn
Do không cần thiết phải thay môi trường thường xuyên
Do vi khuẩn sinh trưởng liên tục có thể dẫn đến đột biến hoặc mất plasmid
Trong phương pháp sử dụng glycerol để bảo quản, nồng độ glycerol sau khi trộn với vi khuẩn nên ở khoảng:
15–20%
2–10%
50–60%
70–80%
Bảo quản chủng vi khuẩn dưới lớp dầu khoáng thường được áp dụng khi:
Vi khuẩn yêu cầu môi trường cực giàu dinh dưỡng
Muốn tăng lượng oxy trong môi trường
Cần duy trì vi khuẩn trung hạn (1–2 năm) mà không có thiết bị đông sâu
Môi trường thịt nấu chín là phương tiện bảo quản thích hợp cho:
Vi khuẩn kỵ khí có thể tồn tại 2–6 tháng
Vi khuẩn hiếu khí tuyệt đối
Các chủng virus RNA
Nấm men Saccharomyces
Phương pháp đông khô có thể bảo quản chủng vi khuẩn ổn định trong thời gian bao lâu?
15–30 năm
Vài trăm năm
Từ 3 đến 6 tháng
Một vài tuần
Lý do khiến phương pháp bảo quản bằng dầu khoáng không thích hợp cho vi khuẩn hiếu khí tuyệt đối:
Vi khuẩn hiếu khí tuyệt đối cần môi trường dầu để phát triển
Lớp dầu làm giảm oxy
Dầu khoáng cung cấp quá nhiều chất dinh dưỡng
Lớp dầu làm tăng nhiệt độ môi trường quá mức
Ưu điểm của phương pháp giữ chủng bằng glycerol đông lạnh so với cấy chuyển và dầu khoáng là:
Tỷ lệ sống cao và ít biến đổi di truyền
Không cần thiết bị chuyên dụng và chi phí thấp
Dễ thực hiện và không cần kiểm soát nhiệt độ
Tăng tốc độ sinh trưởng của vi khuẩn
Một phòng thí nghiệm cần lưu một chủng vi khuẩn kỵ khí trong 5 tháng nhưng không có tủ đông -80ºC. Phương pháp phù hợp là:
Cấy chuyển định kỳ mỗi tuần
Đông khô chủng và lưu ở nhiệt độ phòng
Bảo quản bằng môi trường thịt nấu chín
Bảo quản trong glycerol ở -20ºC
