Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Cách mạng tháng Tám 1945

Total questions: 58

Worksheet time: 57mins

Name
Class
Date
1.

Ngày 2/9/1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh

a)

đọc bản Tuyên ngôn Độc lập.

b)

phát lệnh Tổng khởi nghĩa.

c)

công bố Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

d)

đọc Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

2.

Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tồng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi

a)

quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.

b)

thực dân Pháp bắt đầu nồ súng xâm lược trở lạl Việt Nam.

c)

Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.

d)

Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.

3.

Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Có liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương.

b)

Sự ủng hộ trực tiếp của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Sự giúp đỡ trực tiếp của các nước Đồng minh.

d)

Truyền thống yêu nước của dân tộc được phát huy.

4.

Đối với cách mạng Việt Nam, việc phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (tháng 8/1945) đã

a)

mở ra thời kì trực tiếp vận động giải phóng dân tộc.

b)

tạo điều kiện thuận lợi cho khởi nghĩa từng phần.

c)

tạo cơ hội cho quân Đồng minh hỗ trợ nhân dân khởi nghĩa.

d)

tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa.

5.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là một cuộc cách mạng

a)

diễn ra nhanh, gọn, bằng phương pháp hòa bình.

b)

giải phóng dân tộc có tính chất dân chủ điển hình.

c)

bạo lực dựa vào lực lượng chính trị là chủ yếu.

d)

giải phóng dân tộc không mang tính bạo lực.

6.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tiến trình khởi nghĩa giành chính quyền của nhân dân Việt Nam trong năm 1945?

a)

Giành chính quyền bộ phận tiến lên giành chính quyền toàn quốc.

b)

Giành chính quyền ở các vùng nông thôn rồi tiến vào thành thị.

c)

Giành chính quyền ở các đô thị lớn rồi tỏa về các vùng nông thôn.

d)

Giành chính quyền đồng thời ở c

7.

Từ ngày 14 đến ngày 15/8/1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào đã

a)

chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.

b)

thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.

c)

tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng.

d)

thành lập Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc.

8.

Từ ngày 16 đến ngày 17/8/1945, Đại hội Quốc dân được triệu tập ở Tân Trào đã

a)

chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.

b)

thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.

c)

nhất trí tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng.

d)

thành lập Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc.

9.

Hội nghị toàn quốc của Đảng (tháng 8/1945) ở Tân Trào (Tuyên Quang) đã

a)

quyết định những vấn đề về đối nội, đối ngoại.

b)

tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng.

c)

cử ra Uỷ ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

d)

chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.

10.

Đại hội Quốc dân Tân Trào (tháng 8/1945) đã

a)

thông qua 10 chính sách của Việt Minh.

b)

chính thức phát lệnh tổng khởi nghĩa trong cả nước.

c)

thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân tổng khởi nghĩa.

d)

quyết định những vấn đề về chính sách đối nội, đối ngoại.

11.

Giành chính quyền cấp tỉnh sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 là

a)

Bắc Giang, Hà Tĩnh, Quảng Nam, Hà Nội.

b)

Hải Dương, Hà Tĩnh, Bắc Giang, Quảng Ninh.

c)

Hưng Yên, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

d)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

12.

Những tỉnh giành chính quyền cuối cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

a)

Phú Thọ và Hà Tiên.

b)

Hà Tiên và Đồng Nai Thượng.

c)

Nghệ An và Hà Tĩnh.

d)

Hà Tiên và Châu Đốc

13.

Chiều ngày 16/8/1945, đội Việt Nam Giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy tiến về giải phóng thị xã

a)

Cao Bằng.

b)

Phú Thọ.

c)

Thái Nguyên.

d)

Vĩnh Yên.

14.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?

a)

Mở ra một bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc Việt Nam.

b)

Buộc Pháp công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

c)

Góp phần chiến thắng phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

Mở đầu kỷ nguyên mới của dân tộc: kỷ nguyên độc lập, tự do.

15.

Thời cơ khách quan nào dẫn đến Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam thắng lợi nhanh chóng?

a)

Có khối liên minh công - nông vững chắc.

b)

Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

c)

Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống yêu nước.

d)

Liên Xô và Đồng minh đánh bại phát xít Nhật.

16.

Quân lệnh số 1 của Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc Việt Nam có viết: “Hỡi quốc dân đồng bào! … Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục…” Đoạn trích trên cho biết

a)

thời cơ cách mạng đã chín muồi.

b)

thời cơ cách mạng đang đến gần.

c)

thời kì tiền khởi nghĩa đã bắt đầu.

d)

Cách mạng tháng Tám đã thành công.

17.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của khởi nghĩa từng phần từ tháng 3 đến tháng 8/1945?

a)

Phát huy sức mạnh từng nước Đông Dương.

b)

Thúc đẩy thời cơ Tổng khởi nghĩa xuất hiện.

c)

Tăng thêm thế và lực cho tổng khởi nghĩa.

d)

Góp phần làm cho kẻ thù bị suy yếu.

18.

Nhận xét nào không đúng về Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Diễn ra với sự kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

b)

Diễn ra nhanh, gọn, ít đổ máu, bằng phương pháp hòa bình.

c)

Diễn ra với sự kết hợp khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị.

d)

Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.

19.

Lệnh tổng khởi nghĩa trong cả nước được ban bố trong hoàn cảnh

a)

Nhật sắp đầu hàng quân Đồng minh.

b)

Nhật đã đầu hàng quân Đồng minh.

c)

Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương.

d)

Đồng minh đã vào giải giáp quân Nhật.

20.

Sau ngày 9/3/1945, kẻ thù của nhân dân Việt Nam là

a)

thực dân Pháp, phát xít Nhật.

b)

thực dân Pháp và tay sai của Pháp.

c)

phát xít Nhật và tay sai của Nhật.

d)

chủ nghĩa đế quốc và phát xít.

21.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra và giành thắng lợi nhanh chóng, ít đổ máu là do có

a)

điều kiện khách quan và chủ quan thuận lợi.

b)

toàn dân sẵn sàng tiến lên Tổng khởi nghĩa.

c)

Đảng Lao động và Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo.

d)

sự ủng hộ của nhân dân các nước xã hội chủ nghĩa.

22.

Hồ Chí Minh viết: “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do độc lập và sự thật đã trở thành một nước tự do và độc lập...”. Đoạn trích trên được đề cập ở văn kiện nào?

a)

Đường Kách mệnh.

b)

Tuyên ngôn Độc lập.

c)

Bản án chế độ thực dân Pháp.

d)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

23.

Nội dung nào phản ánh không chính xác tính chất dân chủ của Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Xóa bỏ chế độ sở hữu ruộng đất của địa chủ.

b)

Đem lại các quyền tự do dân chủ cho nhân dân.

c)

Xóa bỏ chế độ phong kiến tồn tại hàng nghìn năm.

d)

Góp phần vào thắng lợi của phe dân chủ chống phát xít.

24.

Lực lượng vũ trang có vai trò như thế nào trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Nòng cốt, quyết định thắng lợi.

b)

Xung kích, hỗ trợ lực lượng chính trị.

c)

Đông đảo, quyết định thắng lợi.

d)

Quan trọng nhất đưa đến thắng lợi.

25.

Nhận xét nào không chính xác về Cách mạng tháng Tám năm 1945 của Việt Nam?

a)

Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.

b)

Có sự kết hợp giữa chuẩn bị lâu dài và chớp thời cơ nhanh chóng.

c)

Là cuộc cách mạng bạo lực, trong đó chủ yếu là bạo lực vũ trang.

d)

Là cuộc cách mạng bạo lực, trong đó chủ yếu là bạo lực chính trị.

26.

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (15/8/1945) đã tác động như thế nào đến cách mạng Việt Nam?

a)

Tạo điều kiện cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta.

b)

Thời cơ cách mạng chín muồi, lệnh Tổng khởi nghĩa được ban bố.

c)

Bắt đầu tạo ra sự khủng hoảng về chính trị trong hàng ngũ kẻ thù.

d)

Làm cho dấu hiệu của thời cơ cách mạng bắt đầu xuất hiện.

27.

Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương phát động toàn dân nổi dậy khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị vì

a)

học tập kinh nghiệm của Cách mạng Trung Quốc.

b)

học tập kinh nghiệm của Cách mạng tháng Mười Nga.

c)

lực lượng cơ bản của cách mạng là công nhân và nông dân.

d)

lực lượng cách mạng được xây dựng trên cả hai địa bàn.

28.

Đóng vai trò nòng cốt trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

lực lượng chính trị.

b)

lực lượng vũ trang.

c)

lực lượng trung gian.

d)

lực lượng dân nghèo.

29.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam mang tính chất điển hình là

a)

xã hội chủ nghĩa.

b)

giải phóng dân tộc.

c)

dân chủ nhân dân.

d)

dân chủ tư sản.

30.

Vào thời gian nào Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành Đảng cầm quyền ở Việt Nam?

a)

Đảng Cộng sản ra đời đầu năm 1930.

b)

Cách mạng tháng Tám thành công (1945).

c)

Nguyễn Ái Quốc về nước lãnh đạo cách mạng (1941).

d)

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc (1954).

31.

Sự phát triển của lực lượng chính trị trong thời kì vận động trực tiếp cho Cách mạng tháng Tám năm 1945 có đặc điểm

a)

kết hợp giữa nông thôn với thành thị.

b)

kết hợp giữa miền núi và miền xuôi.

c)

từ miền núi phát triển xuống miền xuôi.

d)

từ miền xuôi phát triển lên miền núi.

32.

Năm 1945, khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn đã tác động quyết định đến các địa phương trong cả nước vì

a)

làm xuất hiện thời cơ “ngàn năm có một”.

b)

lực lượng trung gian ngả hẳn về phía cách mạng.

c)

công cuộc chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang đã hoàn thành.

d)

cơ quan đầu não của kẻ thù đã bị cách mạng đánh chiếm.

33.

Bài học rút ra từ sự thành công của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đối với phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á là gì?

a)

Có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

b)

Chớp thời cơ phát lệnh khởi nghĩa.

c)

Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin.

d)

Có quá trình chuẩn bị chu đáo, chớp thời cơ.

34.

Có ý kiến cho rằng “Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thắng lợi là một sự ăn may”. Đó là ý kiến

a)

đúng, vì lúc này kẻ thù của Việt Nam là Nhật đã đầu hàng.

b)

sai, vì chỉ có Việt Nam tiến hành cách mạng thành công.

c)

đúng, vì Việt Nam đã nhận được sự giúp đỡ của phe Đồng minh.

d)

sai, vì ngoài yếu tố khách quan thuận lợi, cần có yếu tố chủ quan.

35.

Nhận xét nào không đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định trực tiếp.

b)

Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân tộc điển hình.

c)

Đây là cuộc cách mạng được chuẩn bị chu đáo.

d)

Diễn ra trong điều kiện kẻ thù đã trao trả độc lập.

36.

Thực tiễn về mối quan hệ giữa những điều kiện bùng nổ cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 cho thấy biện pháp quyết định để Việt Nam hội nhập quốc tế thành công là phải

a)

coi trọng quốc phòng, an ninh, chủ động đối phó trong mọi hoàn cảnh.

b)

xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng cuộc cách mạng 4.0.

c)

coi trọng phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc.

d)

coi trọng những điều kiện chủ quan luôn giữ vai trò quyết định.

37.

Điểm giống nhau giữa Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và cuộc nội chiến (1946 - 1949) ở Trung Quốc là đều

a)

thiết lập một tổ chức nhà nước mới theo chính thể cộng hòa.

b)

lật đổ chế độ phong kiến, đưa nhân dân lên nắm chính quyền.

c)

xóa bỏ ách cai trị trực tiếp của chủ nghĩa thực dân, đế quốc.

d)

góp phần vào thắng lợi chung của phe đồng minh chống phát xít.

38.

Điểm tương đồng của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam năm 1945 là

a)

đều lật đổ chế độ phong kiến.

b)

cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.

c)

lật đổ ách thống trị của đế quốc, phát xít.

d)

mở ra kỉ nguyên độc lập, đi lên CNXH.

39.

Nội dung nào không phản ánh đúng nét tương đồng của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam năm 1945?

a)

Cách mạng XHCN đầu tiên ở một nước thuộc địa.

b)

Lãnh đạo cách mạng là Đảng của giai cấp vô sản.

c)

Khởi nghĩa diễn ra cả ở thành thị và nông thôn.

d)

Sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang.

40.

Tiền thân của Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là

a)

Uỷ ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

b)

Uỷ ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.

c)

Uỷ ban kháng chiến hành chính.

d)

Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc.

41.

Một trong những đặc điểm củ Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

đi từ du kích chiến là chính, tiến lên vận động chiến.

b)

kết hợp đấu tranh trên ba mặt trận quân sự - chính trị - ngoại giao.

c)

đấu tranh giành chính quyền ở thành thị trước rồi tỏa về nông thôn.

d)

sử dụng bạo lực chính trị là chủ yếu, kết hợp lực lượng vũ trang.

42.

Một bài học lớn của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa nhiệm vụ dân tộc và dân chủ, trong đó đặt lên hàng đầu là

a)

giải phóng dân tộc.

b)

giải phóng giai cấp.

c)

chống phong kiến.

d)

giải phóng xã hội.

43.

Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành chính quyền trước khi quân Đồng minh kéo vào Đông Dương là để

a)

tránh quân Đồng minh đàn áp cách mạng.

b)

cổ vũ nhân dân thuộc địa chống chủ nghĩa phát xít.

c)

đón tiếp quân Đồng minh vào giải giáp quân Nhật.

d)

giúp đỡ Lào, Campuchia đấu tranh tự giải phóng.

44.

Nội dung nào không phải là đặc điểm của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Đập tan hoan toàn bộ máy chính quyền đế quốc phong kiến.

b)

Cuộc tổng khởi nghĩa đã huy động được toàn dân tham gia.

c)

Cuộc tổng khởi nghĩa giành chính quyền rất nhanh chóng

d)

Diễn ra nhanh gọn, ít đổ máu, bằng phương pháp hòa bình.

45.

Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam thời kì 1930 - 1945 là

a)

đánh đổ các giai cấp bóc lột giành quyền tự do dân chủ.

b)

đánh đuổi đế quốc xâm lược giành độc lập dân tộc.

c)

lật đổ chế độ phong kiến giành ruộng đất cho dân cày.

d)

lật đổ chế độ phản động thuộc địa, cải thiện dân sinh.

46.

Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra trên phạm vi cả nước là do

a)

lực lượng cách mạng được Đảng chuẩn bị chu đáo ở cả nông thôn và thành thị.

b)

quân Đồng minh chuẩn bị vào Đông Dương giải giáp quân Nhật trên cả nước.

c)

lực lượng trung gian đã ngả hẳn về phía cách mạng trên phạm vi cả nước.

d)

kẻ thù chính của cách mạng đã đầu hàng trên phạm vi cả nước.

47.

Thời cơ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là “ngàn năm có một" vì

a)

phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc.

c)

quân Đồng minh vào giải giáp quân Nhật.

d)

chính phủ bù nhìn thân Nhật đã bị tiêu diệt.

48.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam khởi nghĩa ở thành thị có ý nghĩa quyết định đến thắng lợi chung trong cả nước vì đây là nơi

a)

lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang phát triển mạnh nhất.

b)

tập trung các trung tâm chính trị - kinh tế của kẻ thù.

c)

quần chúng nhân dân sẵn sàng đứng dậy làm cách mạng.

d)

chính quyền bù nhìn thân Nhật và phản động ngoan cố nhất.

49.

Thời cơ “ngàn năm có một” của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam tồn tại trong khoảng thời gian từ sau khi

a)

Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi Đồng minh vào Đông Dương.

b)

Nhật đảo chính Pháp độc chiếm Đông Dương và ra sức đàn áp nhân dân.

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc ở châu Âu, Đức đầu

d)

Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh, Nhật ở Đông Dương hoang mang rệu rã.

50.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công là kết quả chủ trương của Đảng Cộng sản Đông Dương giai đoạn 1939 - 1945 về tiến hành

a)

cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.

b)

cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

cuộc cách mạng tư sản dân quyền.

d)

cuộc cách mạng tư sản kiểu cũ.

51.

Hình thức giành chính quyền của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

tiến công kết hợp nổi dậy.

b)

chính trị kết hợp với vũ trang

c)

quân sự kết hợp ngoại giao.

d)

quân sự kết hợp binh vận.

52.

Lực lượng đông đảo nhất, giữ vai trò quyết định thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 Ở Việt Nam là

a)

lực lượng chính trị.

b)

lực lượng vũ trang

c)

lực lượng quân sự.

d)

lực lượng tự vệ.

53.

Nội dung nào không phải là vai trò của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Dự đoán và chớp thời cơ tổng khởi nghĩa.

b)

Chuẩn bị lực lượng vũ trang, căn cứ địa cách mạng.

c)

Xác định đúng chủ trương, đường lối khởi nghĩa vũ trang.

d)

Mở lớp huấn luyện chính trị, đào tạo cán bộ cho cách mạng.

54.

“ Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc” (Hồ Chí Minh toàn tập, T6, 1950-1952. NXB Chính trị Quốc gia)

a)

Đoạn trích trên là lời của đại tướng Võ Nguyên Giáp khi đánh giá ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng tám

b)

Một trong những nguyên nhân quan trọng nhất dẫn tới thành công của cách mạng tháng tám là đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng.

c)

Cách mạng tháng tám thành công chính là nguồn cổ vũ lớn lao đối với các dân tộc bị áp bức trên thế giới

d)

Cách mạng tháng tám chính là thành quả của cuộc tập dượt đầu tiên kể từ khi Đảng ra đời

55.

“Thế là dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương lúc bấy giờ có khoảng 5 ngàn Đảng viên Mặt trận Việt Minh được toàn dân ủng hộ đã giành thắng lợi vĩ đại trong cuộc Tổng khởi nghĩa suốt từ Bắc chí Nam. CMT8 thành công rực rỡ. Chỉ trong khoảng 10 ngày chính quyền cách mạng đã được thành lập trên cả nước. Chế độ thực dân kéo dài 80 mươi năm cùng với chế độ phong kiến hang ngàn năm sụp đổ tan tành” (Những năm tháng không thể nào quên- Võ Nguyên Giáp)

a)

Đoạn trích trên đã phân tích nguyên nhân thắng lợi của CMT8 năm 1945 ở Việt Nam

b)

CMT8 thành công đã lật đổ chế độ thực dân và phong kiến

c)

Nhân tố khách quan dẫn đến CMT8 thành công là sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng, sự đoàn kết của nhân dân 3 nước Đông Dương

d)

CMT8 thành công đã thực hiện được 2 nhiệm vụ: giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp trong đó nhiệm vụ giải phóng dân tộc phải đặt lên hàng đầu.

56.

“Hỡi đồng bào yêu quý”

            Giờ quyết định cho vận mệnh dân tộc đã đến . Toàn quốc đồng bào hãy đứng dậy đem sức ta mà tự giải phóng cho ta”

            Nhiều dân tộc bị áp bức trên thế giới đang ganh nhau tiến bước dành chính quyền độc lập. Chúng ta không thể chậm trễ. Tiến lên! Tiến lên! Dưới lá cờ của Việt Minh đồng bào hãy dũng cảm tiến lên

                         (Lời kêu gọi của HCM trong “Thư kêu gọi tổng khởi nghĩa”)

a)

Mặt trận Việt Minh là nơi tập hợp khối đại đoàn kết toàn dân đấu tranh đánh đổ đế quốc tay sai

b)

Lời kêu gọi của chủ tịch Hồ Chí Minh được phát động nhân dân ta mới nổi dậy giành chính quyền

c)

Lời kêu gọi được phát đi trong hoàn cảnh thời cơ đã chín muồi để nhân dân ta giành được chính quyền về tay mình

d)

Đoạn trích trên là lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến khi thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta lần hai.

57.

Mồng 2 tháng 9 năm 1945

            Hà Nội tưng bừng màu đỏ. Một vùng trời bát ngát cờ đèn và hoa. Cờ bay đỏ những mái nhà, đỏ những rặng cây, đỏ những mặt hồ

            Biểu ngữ bằng các thứ tiếng Việt, Pháp, Anh, Hoa, Nga chăng khắp đường phố “Nước VN của người VN”, “Đả đảo chủ nghĩa thực dân Pháp”, “Độc lập hay là chết”, “Ủng hộ Chính phủ lâm thời”, “Ủng hộ Chủ tịch HCM”, “Hoan nghênh phái bộ đồng minh”

                              (Những năm tháng không thể nào quên- Võ Nguyên Giáp)

a)

Đoạn trích trên miêu tả lại nội dung của một tác phẩm văn học

b)

Ngày 2 tháng 9 hàng năm được lấy làm ngày Lễ quốc khánh của toàn dân tộc trên thế giới

c)

Hà Nội là nơi đầu tiên giành được chính quyền sớm nhất trong cả nước

d)

Ngày 2 tháng 9 năm 1945 Chủ tịch HCM đọc bản tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ Cộng Hòa

58.

Cho đoạn tư liệu sau:

            Hỡi quân, dân toàn quốc! 12h trưa ngày 13/8/1945, phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân đội Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận. Kẻ thù chúng ta đã gục ngã. Giờ tổng khởi nghĩa đã đánh! Cơ hội có một cho quân dân Việt Nam vùng dậy giành lấy chính quyền độc lập của nước nhà! Mang nhiệm vụ lãnh đạo cuộc khởi nghĩa toàn quốc cho đến toàn thắng, Ủy ban khởi nghĩa đã thành lập. Hỡi các tướng sĩ và đội viên Quân giải phóng Việt Nam! …

            …Đạp qua muôn trùng trở lực , các bạn hãy kiên quyết tiến ! Hỡi nhân dân toàn quốc…Dưới mệnh lệnh của Ủy ban khởi nghĩa, đồng bào hãy đem hết tâm lực ủng hộ Đạo quân giải phóng, sung vào bộ đội, xông ra mặt trận đánh đuổi quân thù. Chúng ta phải hành động cho nhanh, với một tinh thần vô cùng quả cảm, vô cùng thận trọng! Tổ quốc đang đòi hỏi những hy sinh lớn lao của các bạn! Cuộc thắng lợi hoàn toàn nhất định sẽ về ta    

(Trích trong Quân lệnh số 1 của Ủy ban Khởi nghĩa, ngày 13-8-1945)

a)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh trong chiến tranh đã tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám của nhân dân Việt Nam giành thắng lợi.

b)

Sự chuẩn bị đầy đủ và chu đáo của lực lượng khởi nghĩa quần chúng đã góp phần tạo lên thắng lợi của cuộc tổng khởi nghĩa

c)

Nhân dân ta đã nổi dậy sau chỉ thị “Nhật -Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.

d)

Ngay sau khi ra Quân lệnh số 1, Ban Thường Vụ Trung ưởng Đảng đã ra Chỉ thị “Nhật –Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”