Font size
WorksheetsBÀI 7. HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT
Total questions: 101
Worksheet time: 1hrs 4mins
Hô hấp ở động vật gồm:
Trao đổi khí và hô hấp tế bào.
Trao đổi khí và thải khí độc.
Hô hấp ngoài và thải khí độc.
Trao đổi khí và hô hấp ngoài bào.
Trao đổi khí là quá trình cơ thể động vật lấy …… từ môi trường vào cơ thể và thải …… từ cơ thể ra môi trường. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống
CO2 và O2
O2 và SO2
O2 và CO2
CO2 và O2.
Một trong những tác hại của khói thuốc lá đối với hệ hô hấp là
làm giảm tiết chất nhầy ở đường hô hấp.
phá huỷ cấu trúc phế nang và làm xơ hoá phế nang.
tăng lưu thông không khí.
hạn chế các phản ứng viêm.
Các nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh về hô hấp ở người là:
Vi khuẩn, virus.
Khói thuốc lá, cháy rừng.
Hoá chất trong không khí, bụi.
Cháy rừng, các chất độc hại.
Con đường gây nên bệnh hô hấp của các tác nhân gây ô nhiễm không khí là
1 → 2 → 3 → 4.
1 → 3 → 2 → 4.
2 → 1 → 3 → 4.
2 → 3 → 1 → 4.
Trong các đặc điểm sau về bề mặt trao đổi khí, Hiệu quả trao đổi khí liên quan đến những đặc điểm nào?
(1), (2), (3).
(1), (3), (4).
(2), (3), (4).
(1), (2),(4).
Phát biểu nào đúng khi nói về quá trình trao đổi khí với môi trường ở động vật?
Được thực hiện qua bề mặt trao đổi khí.
O2 được vận chuyển chủ động từ môi trường ngoài vào.
Năng lượng hoá học có trong chất hữu cơ được chuyển đổi thành năng lượng ATP.
CO2 được thẩm thấu từ tế bào ra môi trường.
Phát biểu nào sau đây không đúng về quá trình hô hấp tế bào?
Năng lượng hoá học có trong chất hữu cơ được chuyển đổi thành năng lượng ATP.
Quá trình này cần O2 và sản sinh ra CO2.
O2 được khuếch tán từ môi trường ngoài vào.
CO2 sinh ra được vận chuyển đến bề mặt trao đổi khí.
Điều nào sau đây đúng với hiệu quả trao đổi khí ở động vật?
Có sự cân bằng về nồng độ O2 và CO2 giữa 2 phía của bề mặt trao đổi khí.
Có sự chênh lệch phân áp O2 và CO2 giữa 2 phía của bề mặt trao đổi khí.
Nối cột A với cột B để được nội dung đúng.
A. 1a, 2b, 3c, 4d.
B. 1a, 2d, 3b, 4c.
C. 1c, 2a, 3b, 4d.
D. 1c, 2d, 3c, 4b.
Ghép các loài động vật ở cột A với hình thức trao đổi khí ở cột B để được nội dung đúng.
1a, 2b, 3c, 4d.
1b, 2a, 3d, 4c.
1c, 2a, 3b, 4d.
1c, 2d, 3c, 4b.
Nguyên tắc nào không đúng khi nói về phòng các bệnh hô hấp?
Hạn chế khả năng xâm nhập của mầm bệnh.
Ức chế sự phát triển của mầm bệnh.
Giảm sự lây lan của nguồn bệnh.
Tăng cường sức đề kháng.
Điều nào đúng khi nói về tác dụng của việc tập thể dục thường xuyên đối với hệ hô hấp ở người?
1) Giảm sử dụng O2 và phân giải glycogen ở cơ.
(2) Tăng tốc độ vận động và sự dẻo dai của các cơ hô hấp.
(3) Tăng thể tích O2 khuếch tán vào máu.
(4) Giúp cơ thể chống bệnh tốt hơn.
(l), (2), (3)
(1), (3), (4)
(2), (3), (4)
(1), (2), (4)
Các biện pháp phòng bệnh hô hấp là
(1) rửa tay thường xuyên. (2) giảm cholesterol trong chế độ ăn.
(3) giữ vệ sinh môi trường sống. (4) đeo khẩu trang đúng cách.
(5) tập thể dục, thể thao thường xuyên.
(1), (3), (4) và (5).
(1), (2), (3) và (5).
(2), (3), (4) và (5).
(1), (2), (4) và (5).
Khi nói về hô hấp qua bề mặt cơ thể, hãy cho biết những nhận định sau đúng hay sai?
Động vật đơn bào trao đổi khí qua màng tế bào, động vật đa bào có tổ chức thấp trao đổi khí qua bề mặt cơ thể.
Đa phần động vật hô hấp qua bề mặt cơ thể chỉ có thể sống tốt trong môi trường ẩm ướt hoặc trong nước.
Sự trao đổi khí qua bề mặt cơ thể chủ yếu được thực hiện theo nguyên tắc chủ động hoặc bằng hình thức xuất – nhập bào.
Ở động vật có hình thức trao đổi khí qua màng sinh chất, khí O2 được hấp thụ sẽ đi vào máu và đưa đến từng tế bào.
Hình sau đây mô tả quá trình trao đổi khí ở côn trùng. Dựa vào hình ảnh em hãy cho biết phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Sự thông khí diễn ra theo trình tự: O2 ngoài → lỗ thở → ống khí lớn → ống khí tận → ống khí nhỏ → tế bào → CO2 → ống khí nhỏ → ống khí tận → ống khí lớn → lỗ thở → ra ngoài.
Các ống khí thông với bên ngoài thông qua các lỗ thở trên mũi.
Tốc độ vận chuyển khí ở côn trùng nhanh và ít tốn năng lượng hơn do không cần thông qua hệ tuần hoàn (máu).
Lỗ thở là nơi trực tiếp trao đổi khí O2 và CO2 với tế bào theo nguyên lí khuếch tán.
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về sự hô hấp ở động vật:
Sự thông khí ở phổi của bò sát, chim và thú chủ yếu nhờ sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng.
Cơ quan trao đổi khí hiệu quả nhất là ở người.
Động vật có phổi không hô hấp dưới nước được là do phổi không thải được CO2 trong nước.
Ếch đồng trao đổi khí với môi trường vừa qua phổi vừa qua da.
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về hô hấp ở động vật:
Ở lưỡng cư, hô hấp qua da là hình thức hô hấp chủ yếu.
Ở động vật có phổi, lúc hít vào và thở ra luôn có không khí giàu O2 đi qua phổi.
Ở thú, oxygen sẽ được vận chuyển và khuếch tán từ phế nang vào máu đến các tế bào.
Côn trùng trao đổi khí qua hệ thống ống khí; sự co giãn thành bụng và ống khí giúp thông khí hiệu quả.
Câu 1 (NB) Cho các động vật sau đây: lươn, dế mèn, chim bồ câu, giun đốt, ong, châu chấu, gián. Có bao nhiêu loài động vật trao đổi khí qua hệ thống ống khí?
(a)
Câu 2 (NB) Cho các bệnh: hen suyễn, lao phổi, covids – 19, sốt xuất huyết Ebola, viêm họng và HIV/AIDS. Có bao nhiêu bệnh kể trên là bệnh hô hấp?
(a)
Khi đưa cá lên cạn chỉ sau một thời gian ngắn, cá sẽ bị chết. Có bao nhiêu nhận định không đúng về nguyên nhân chết của cá?
(1)Mang bị khô, các tia mang bị vón lại, diện tích trao đổi khí còn rất nhỏ nên cá không hô hấp được.
(2) Độ ẩm trên cạn thấp.
(3)Nồng độ O2 không khí cao, bị sốc O2 không hấp thu được O2 của không khí.
(4)Nhiệt độ trên cạn cao.
(a)
Khi nói về khói thuốc lá, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
(1) Chứa nhiều chất gây tác động xấu đến đường hô hấp như nicotin, CO, acrolein,...
(2) Chỉ gây ảnh hưởng trực tiếp đối với những người sử dụng thuốc lá.
(3) Là tác nhân sinh học gây ra các bệnh về hô hấp như viêm khí quản, phế quản, ung thư phổi...
(4) Các chất chứa trong khói thuốc lá là các chất không có khả năng gây nghiện.
(a)
Trong giai đoạn đại dịch COVID-19 diễn biến phức tạp, để hạn chế lây lan dịch, mỗi người cần thực hiện đủ bao nhiêu việc sau đây?
1. Giữ khoảng cách khi tiếp xúc với người khác.
2. Tổ chức tiệc mời đông người tham gia.
3. Thực hiện khai báo y tế khi đi từ địa phương có dịch đến địa phương khác.
4. Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn.
5. Thường xuyên đeo khẩu trang y tế tại các cơ sở y tế, khu cách ly.
(a)
Để phòng tránh các bệnh về đường hô hấp và tăng cường chức năng của hệ hô hấp, cần thực hiện bao nhiêu biện pháp sau đây?
1. Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao đúng cách.
2. Hạn chế sự xâm nhập của các tác nhân gây bệnh vào cơ thể bằng nhiều cách khác nhau.
3. Sử dụng thuốc lá điện tử để giảm tác hại hơn khi hút thuốc lá
4. Giữ gìn môi trường sống trong lành, kiểm soát độ ẩm không khí.
5. Tăng cường sức đề kháng của cơ thể bằng cách ăn uống đầy đủ các chất.
(a)
Hệ tuần hoàn có chức năng:
hút và đẩy máu chảy trong hệ thống mạch máu, đảm bảo các hoạt động sống của cơ thể.
vận chuyển các chất cần thiết đến các tế bào của cơ thể và vận chuyển các chất thải từ tế bào đến các cơ quan bài tiết rồi thải ra ngoài.
hút và đẩy máu chảy trong hệ thống mạch máu, nhận máu từ tĩnh mạch và đưa máu xuống tâm thất.
vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác, nhận máu từ tĩnh mạch và đưa máu xuống tâm thất.
Hệ tuần hoàn gồm các dạng:
hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép.
hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín.
hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kín.
hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kép.
Hệ tuần hoàn hở có ở đa số động vật thuộc ngành:
Lưỡng cư.
Bò sát.
Giun đốt.
Chân khớp.
Quan sát hình dưới đây và điền chú thích cho các số tương ứng trên hình.
(a) tim
(b) tĩnh mạch chủ
(c) động mạch phổi
(d) mao mạch phổi
(e) tĩnh mạch phổi
(f) động mạch chủ
(g) mao mạch ở các cơ quan.
1a, 2c, 3b, 4f, 5g, 6d, 7e
1b, 2a, 3c, 4g, 5e, 6d, 7f.
1a, 2b, 3c, 4f, 5d, 6g, 7f.
1a, 2b, 3c, 4d, 5e, 6f, 7g.
Tính tự động của tim là do khả năng điều khiển tự động của:
Cơ tim.
Van tim.
Hệ dẫn truyền tim.
Điều khiển của não bộ.
Hệ dẫn truyền tim gồm:
(1). Nút xoang nhĩ (2). Nút nhĩ thất (3). Bó His
(4). Các sợi Purkinje (5). Van tim
(1), (3), (4), (5).
(1), (2), (3), (4).
(2), (3), (4), (5).
(1), (2), (3), (5).
Bộ phận phát xung điện trong hệ dẫn truyền tim là:
mạng Purkinje.
bó His.
nút xoang nhĩ.
nút nhĩ thất.
Tim bị cắt rời khỏi cơ thể vẫn có thể co dãn nhịp nhàng thêm một thời gian nếu được cung cấp đủ:
chất dinh dưỡng, O2 và điều kiện thích hợp.
chất dinh dưỡng, O2 và kích thích xung điện.
O2, nhiệt độ thích hợp và kích thích xung điện.
chất dinh dưỡng và nhiệt độ thích hợp.
Hoạt động tim mạnh được điều hòa bằng:
Hệ dẫn truyền tim.
cơ chế thần kinh và thể dịch.
chu kì tim.
trung khu điều hòa tim mạch.
Sự biến động vận tốc máu trong hệ mạch liên quan đến:
lực bơm máu của tim.
tổng chiều dài của mạch máu.
tổng số lượng máu.
tổng diện tích mặt cắt ngang của mạch máu.
Khẳng định nào dưới đây về thứ tự các bước thực hiện trong thực hành chứng minh tính tự động của tim trên ếch (nhái) là đúng?
(1) Mổ lộ tim ếch, cắt bỏ màng bao tim ếch.
(2) Huỷ tuỷ sống ếch.
(3) Dùng sợi chỉ thắt nút ngăn cách giữa tâm nhĩ và tâm thất.
(4) Dùng sợi chỉ thắt nút ngăn cách giữa xoang tĩnh mạch với tim.
(1) → (2) → (3) → (4).
(2) → (1) → (3) → (4).
(2) → (1) → (4) → (3).
(1) → (4) → (3) → (2).
Trong các nhận định dưới đây, có bao nhiêu nhận định sai về hệ dẫn truyền tim?
(1) Hệ dẫn truyền tim gồm: nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Purkinje.
(2) Nút nhĩ thất tự động phát xung điện, cứ sau một khoảng thời gian nhất định, nút nhĩ thất lại phát xung điện.
(3) Nút nhĩ thất phát xung điện lan ra khắp cơ tâm thất làm 2 tâm thất co.
(4) Sau khi tâm thất co, xung điện lan đến nút xoang nhĩ, bó His rồi theo mạng lưới Purkinje lan ra khắp cơ tâm nhĩ làm 2 tâm nhĩ co.
1
2
3
4
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Tim co và dãn nhịp nhàng theo chu kì. Pha co của tim gọi là tâm trương, pha dãn của tim gọi là tâm thu.
(2) Ở người trưởng thành, mỗi chu kì tim kéo dài 0,8s, trong đó tâm nhĩ co 0,1s, tâm thất co 0,3s, thời gian dãn chung là 0,4s.
(3) Khả năng tự co dãn của tim gọi là chu kì tim.
(4) Nút nhĩ thất tự động phát xung điện, cứ sau một khoảng thời gian nhất định, nút nhĩ thất lại phát xung điện.
1
2
3
4
Nối cột hệ thần kinh với cột vai trò để được nội dung đúng.
1a, 2c
1b, 2c
1b, 2d
1a, 2d
Khẳng định nào dưới đây về đặc điểm của hệ mạch máu (động mạch, mao mạch, tĩnh mạch) là đúng?
Độ dày thành mạch lớn nhất ở động mạch, thấp nhất ở tĩnh mạch.
Tổng diện tích cắt ngang lớn nhất ở mao mạch, thấp nhất ở tĩnh mạch.
Huyết áp cao nhất ở động mạch, thấp nhất ở tĩnh mạch.
Vận tốc dòng máu thấp nhất ở mao mạch, cao nhất ở tĩnh mạch.
Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu sai khi nói về những lưu ý trước khi đo huyết áp?
(1) Nghỉ ngơi trước khi đo khoảng 5-10 phút.
(2) Bắt chéo chân.
(3) Chân chạm sàn.
(4) Có thể nói chuyện trong lúc đo.
(5) Không dùng chất kích thích trước đó 10 phút.
1
2
3
4
Có bao nhiêu giải pháp dưới đây để phòng bệnh về hệ tuần hoàn là đúng?
(1) Tập thể dục thường xuyên
(2) Nói không hút thuốc và rượu bia
(3) Ăn uống lành mạnh
(4) Tránh tiếp xúc với các tác nhân gây bệnh.
(5) Ăn nhiều thức ăn nhiều mỡ động vật và thức ăn nhanh.
1
2
3
4
Hình sau đây mô tả cấu tạo các loại mạch máu trong hệ mạch ở thú. Khi nói về sơ đồ này, mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai?
Lòng tĩnh mạch lớn hơn lòng động mạch, chứa được nhiều máu hơn.
Thành động mạch có lớp cơ trơn mỏng hơn thành tĩnh mạch.
[A] là động mạch, [B] là tĩnh mạch có van giúp máu chảy theo 1 chiều.
[C] là nơi trao đổi chất giữa máu với tế bào, mô hoặc phế nang
Hình bên dưới mô tả đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín. Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
[A] là động mạch, [B] là tĩnh mạch.
Ở mạch máu [A], máu có áp lực và tốc độ thấp nhất.
[C] là máu trong xoang cơ thể.
Dịch tuần hoàn là máu không bị trộn lẫn với dịch mô.
Khi nói về đặc tính của huyết áp, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Càng xa tim, huyết áp càng giảm.
Huyết áp tối đa ứng với lúc tim co, huyết áp tối thiểu ứng với lúc tim dãn.
Tim đập nhanh và mạnh làm tăng huyết áp; tim đập chậm, yếu làm huyết áp hạ.
Sự tăng dần huyết áp là do sự ma sát của máu với thành mạch và giữa các phân tử máu với nhau khi vận chuyển.
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về hoạt động của tim?
Khả năng tự co dãn của tim gọi là chu kì tim.
Nút nhĩ thất tự động phát xung điện, cứ sau một khoảng thời gian nhất định, nút nhĩ thất lại phát xung điện.
Tim co và dãn nhịp nhàng theo chu kì. Pha co của tim gọi là tâm trương, pha dãn của tim gọi là tâm trương.
Ở người trưởng thành, mỗi chu kì tim kéo dài 0,8s, trong đó tâm nhĩ co 0,1s, tâm thất co 0,3s, thời gian dãn chung là 0,4s.
Cho các động vật và nhóm động vật sau: trùng amip, mực ống, thủy tức, giun đũa, giun đất, bọt biển và tôm. Có bao nhiêu động vật hay nhóm động vật không có hệ tuần hoàn?
(a)
Cho các nhóm động vật: mực ống, bạch tuộc, thân mềm, giun đốt, chân khớp và động vật có xương sống. Có bao nhiêu nhóm động vật có hệ tuần hoàn kín?
(a)
Hình sau đây mô tả các van tim ở người. Vị trí số mấy là van tim ba lá?
(a)
Khi nói về các ngăn tim và số lượng vòng tuần hoàn của các loài động vật có xương sống. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là sai?
1. Bò sát có tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn.
2. Cá có tim 2 ngăn, 2 vòng tuần hoàn.
3. Chim có tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn.
4. Lưỡng cư có tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn.
(a)
Câu 5 (VD) Cho các trường hợp sau: chạy xa 1000m, ăn mặn thường xuyên, người cao tuổi, mất máu do tai nạn, bị béo phì, bị tiêu chảy và bị nôn mửa. Có bao nhiêu trường hợp làm tăng huyết áp?
(a)
Nếu mỗi chu kì tim luôn giữ ổn định 0,8 giây thì một người có tuổi đời 40 tuổi thì tim làm việc bao nhiêu năm?
(a)
Bệnh là sự ……… của các tế bào, mô, cơ quan, bộ phận trong cơ thể. Cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
rối loạn, suy giảm hay mất chức năng
thay đổi cấu trúc và chức năng
biến đổi về cấu trúc và hình dạng
suy yếu, mất chức năng.
Tác nhân gây bệnh chỉ có thể gây bệnh trên người khi hội đủ các yếu tố nào?
có khả năng gây bệnh và có con đường xâm nhiễm phù hợp.
số lượng đủ lớn, có khả năng gây bệnh và con đường xâm nhiễm phù hợp.
tồn tại trong môi trường tự nhiên, có khả năng gây bệnh và số lượng phải đủ lớn.
có khả năng gây bệnh ở động vật và số lượng phải đủ lớn.
Cơ chế miễn dịch chống lại các tác nhân gây bệnh được thực hiện bởi:
hệ miễn dịch.
miễn dịch không đặc hiệu.
miễn dịch đặc hiệu.
miễn dịch tế bào.
Dựa vào tính đặc hiệu với các nhân gây bệnh, miễn dịch được chia thành:
hàng rào về vật lý, hóa học và các đáp ứng không đặc hiệu.
miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào.
hàng rào bảo vệ cơ thể và hàng rào bên trong cơ thể.
miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu.
Các thành phần chính của miễn dịch không đặc hiệu là
da, niêm mạc, dịch nhầy, chất tiết, các tế bào thực bào, tế bào giết tự nhiên, kháng thể.
da, niêm mạc, dịch nhầy, chất tiết, các tế bào thực bào, tế bào T độc.
da, niêm mạc, dịch nhầy, chất tiết, các tế bào thực bào, tế bào giết tự nhiên.
da, niêm mạc, dịch nhầy, chất tiết, các tế bào thực bào, tế bào giết tự nhiên, tế bào plasma.
Vai trò của phản ứng viêm là:
nhằm tiêu diệt tế bào bị nhiễm vi khuẩn.
nhằm tiêu diệt các tế bào bị tổn thương.
nhằm chống lại sự phát triển của tác nhân gây bệnh.
nhằm giúp các tế bào bị nhiễm virus tiết ra interferon.
Các tế bào chủ yếu tham gia miễn dịch đặc hiệu là
tế bào T hỗ trợ, tế bào T độc, tế bào B nhớ, tế bào plasma, bạch cầu.
tế bào T hỗ trợ, tế bào T độc, tế bào B nhớ, tế bào plasma, tế bào mast.
tế bào T hỗ trợ, tế bào T độc, tế bào B nhớ, tế bào plasma, tế bào giết tự nhiên.
tế bào T hỗ trợ, tế bào T độc, tế bào B nhớ, tế bào plasma, tế bào T nhớ.
Miễn dịch đặc hiệu gồm:
miễn dịch thể và miễn dịch qua trung gian tế bào.
hàng rào bảo vệ vật lý, hóa học và các đáp ứng không đặc hiệu.
hàng rào bề mặt cơ thể và hàng rào bên trong cơ thể.
đại thực bào, viêm, sốt và các peptide, protein chống lại mầm bệnh.
Tế bào sản sinh kháng thể là
đại thực bào.
tế bào T độc.
tế bào plasma.
tế bào T hỗ trợ.
Tế bào có chức năng tiết các chất phân huỷ các tế bào nhiễm bệnh là
đại thực bào.
tế bào T độc.
tế bào giết tự nhiên.
tế bào T độc và tế bào giết tự nhiên.
Dị ứng là do cơ thể phản ứng với
kháng nguyên.
dị nguyên.
sự xâm nhiễm của virus.
các chất lạ.
Bệnh tự miễn là hiện tượng:
hệ thống miễn dịch phản ứng quá mức chống lại một số phân tử của cơ thể do nhầm tưởng đó là kháng nguyên.
hệ thống miễn dịch phản ứng quá mức chống lại tất cả các phân tử của cơ thể do nhầm tưởng đó là kháng nguyên.
hệ thống miễn dịch hoạt động chống lại một số phân tử của cơ thể do nhầm tưởng đó là kháng nguyên.
hệ thống miễn dịch hoạt động chống lại tất cả các phân tử của cơ thể do nhầm tưởng đó là kháng nguyên.
Các chức năng chính của hệ miễn dịch là
(1) ngăn chặn sự xâm nhiễm của tác nhân gây bệnh.
(2) nhận biết và loại bỏ tác nhân gây bệnh.
(3) thải loại độc tố ra khỏi có thể.
(4) nhận biết và loại bỏ những tế bào bị hư hỏng.
(1), (2) và (3).
(1), (2) và (4).
(1), (3) và (4).
(1), (2), (3) và (4).
Tiêm hoặc uống vaccine là
đưa kháng nguyên vào cơ thể.
đưa chất tạo kháng nguyên vào cơ thể.
đưa kháng nguyên hoặc chất tạo kháng nguyên vào cơ thể.
đưa kháng nguyên và kháng thể vào cơ thể.
Các dấu hiệu đặc trưng của dị ứng là dấu vết
(1) mẩn ngứa. (2) sốc phản vệ. (3) suy hô hấp. (4) hạ huyết áp. (5) nôn mửa
(1), (2), (3) và (4).
(1), (2), (4) và (5).
(1), (3), (4) và (5).
(1), (2), (3) và (5).
Khi cơ thể bị nhiễm HIV, virus không tấn công vào tế bào nào sau đây?
Tế bào thực bào.
Tế bào lympho.
Tế bào T hỗ trợ.
Tế bào mast.
Khi bị ung thư, khối u và tế bào ung thư có thể làm suy giảm hệ miễn dịch theo các phương thức
(1) kích hoạt tế bào giết tự nhiên. (2) giảm sự lưu thông của máu.
(3) suy giảm các tế bào tuỷ xương. (4) gây tổn thương da và niêm mạc.
(1), (2) và (3).
(1), (2) và (4).
(1), (3) và (4).
(2), (3) và (4).
Có bao nhiêu nguyên nhân nào dưới gây bệnh tự miễn là đúng?
(1) di truyền (2) Chất độc hại (3) Căng thẳng
(4) tập thể dục (5) chế độ dinh dưỡng không phù hợp
5
2
3
4
Hệ miễn dịch có thể bị suy giảm khi
tập thể dục thường xuyên.
uống nhiều nước.
uống nhiều rượu bia.
ăn nhiều rau xanh.
Có bao nhiêu biện pháp nào sau đây dùng để tăng cường khả năng bảo vệ của tuyến miễn dịch không đặc hiệu là đúng?
(1) Giữ chế độ dinh dưỡng đa dạng, đủ chất. (2) Hạn chế ăn đồ chiên rán và đồ ngọt,…
(3) Giữ gìn vệ sinh cơ thể sạch sẽ. (4) Tránh những tổn thương của cơ thể
(5) Tập thể dục thường xuyên (6) Ăn nhiều thức ăn nhiều mỡ động vật và thức ăn nhanh.
5
2
3
4
Sơ đồ sau đây mô tả cơ chế quá trình miễn dịch đặc hiệu. Khi nói về sơ đồ này, mỗi nhận định sau là đúng hay sai?
Tế bào [C] và [D] đều sinh ra kháng thể.
[C] là tế bào B, [D] là tế bào T độc.
[A] là tế bào trình diện kháng nguyên.
[B] là tế bào plasma (tương bào).
Khi nói về miễn dịch ở người và động vật, mỗi mệnh đề nào đúng, mệnh đề nào sai?
Miễn dịch không đặc hiệu có khả năng chống lại mọi tác nhân gây bệnh xâm nhập.
Da, niêm mạc, dịch vị dạ dày đều là những hàng rào miễn dịch đặc hiệu.
Miễn dịch đặc hiệu chỉ hình thành sau khi cơ thể tiếp xúc với kháng nguyên.
Tiêm vắc-xin là hình thức miễn dịch thụ động nhân tạo.
Khi nói về miễn dịch ở người và động vật, mệnh đề nào đúng, mệnh đề nào sai?
Hàng rào bảo vệ vật lý và hóa học gồm: da, niêm mạc, lông, chất nhầy; dịch của cơ thể như nước mắt, nước tiểu,…
Một trong những hàng rào bảo vệ vật lý và hóa học của hệ hô hấp là lớp dịch nhầy trong khí quản, phế quản.
Các đáp ứng không đặc hiệu gồm: tế bào trình diện kháng nguyên và tế bào T độc.
Ở động vật có xương sống, hệ miễn dịch càng tiến hóa thì khả năng ghi nhớ và đáp ứng đặc hiệu với kháng nguyên càng cao.
Khi nói về miễn dịch ở người và động vật, mỗi nhận định sau là đúng hay sai?
Tế bào giết tự nhiên nhận diện những biến đổi bất thường trên bề mặt các tế bào bệnh, tiết protein làm chết các tế bào bệnh.
Các tế bào như đại thực bào và bạch cầu trung tính sẽ bắt giữ, bao bọc, tiêu diệt tác nhân gây bệnh.
Histamin gây hiện tượng sưng, nóng, đỏ và đau nhằm chống lại sự phát triển của tác nhân gây bệnh.
Các tế bào tổng hợp peptide và protein có khả năng chống lại các tác nhân gây bệnh.
Cho các thành phần: nước bọt, da, tế bào T hỗ trợ, tế bào B nhớ, tế bào trình diện, niêm mạc, tương bào, đại thực bào và dịch nhầy. Có bao nhiêu thành phần thuộc hệ thống miễn dịch không đặc hiệu?
(a)
Có thể chỉ bị bệnh khi tác nhân gây bệnh hội tụ bao nhiêu yếu tố?
(a)
Cho các bệnh: bệnh cúm, bệnh lao, bệnh bạch tạng, bệnh dại, bệnh trầm cảm, sốt xuất huyết và ung thư. Có bao nhiêu bệnh là bệnh truyền nhiễm có thể lây lan?
(a)
Cho: virus, vi khuẩn, rối loạn di truyền, thoái hóa do tuổi già và nấm. Có bao nhiêu nguyên nhân bên trong gây bệnh cho người và động vật?
(a)
Có bao nhiêu biện pháp sau đây dùng để tăng cường khả năng bảo vệ của tuyến miễn dịch không đặc hiệu?
1. Giữ chế độ dinh dưỡng đa dạng, đủ chất: ăn đủ các nhóm chất dinh dưỡng, bổ sung các thực phẩm giàu vitamin, hạn chế ăn đồ chiên rán và đồ ngọt,…
2. Giữ chế độ vận động điều độ, giữ gìn vệ sinh cơ thể.
3. Uống kháng sinh để phòng tránh các tác nhân gây bệnh từ bên ngoài
4. Tránh những tổn thương trên cơ thể
(a)
Cho các bệnh sau: Bệnh Lupus ban đỏ toàn thân, bệnh đau mắt đỏ, bệnh ghẻ, bệnh nấm da. Có bao nhiêu bệnh trên đây là bệnh tự miễn?
(a)
Bài tiết là gì?
Bài tiết là quá trình thải chất dư thừa, chất độc qua nước tiểu và qua phân.
Bài tiết là quá trình thải chất dư thừa, chất độc do cơ thể tạo ra trong quá trình sinh trưởng và phát triển.
Bài tiết là quá trình thải chất dư thừa, chất độc sinh ra do quá trình trao đổi chất của các tế bào, mô, cơ quan trong cơ thể.
Bài tiết là quá trình thải chất dư thừa, chất độc thông qua quá trình hô hấp, bài tiết mồ hôi và nước tiểu.
Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu bao gồm:
thận, ống dẫn nước tiểu, bọng đái.
thận, ống dẫn nước tiểu, bọng đái, ống đái.
thận, ống dẫn nước tiểu, bọng đái, ống đái, phổi, da.
thận và bọng đái.
Quá trình hình thành nước tiểu gồm các giai đoạn:
lọc ở nephron, tái hấp thụ và tiết ở ống dẫn nước tiểu
lọc ở cầu thận, tái hấp thụ và tiết ở ống thận.
lọc ở cầu thận, tái hấp thụ và tiết ở ống dẫn nước tiểu.
lọc ở nephron, tái hấp thụ và tiết ở ống thận.
Nội môi là:
môi trường trên bề mặt cơ thể động vật, giúp tế bào thực hiện quá trình bài tiết.
môi trường bên trong cơ thể động vật, giúp tế bào thực hiện quá trình bài tiết.
môi trường trên bề mặt cơ thể động vật, giúp tế bào thực hiện quá trình trao đổi chất.
môi trường bên trong cơ thể động vật, giúp tế bào thực hiện quá trình trao đổi chất.
Cân bằng nội môi là
những điều kiện lý, hóa của môi trường trong cơ thể được giữ nguyên không đổi
những điều kiện lý, hóa của môi trường trong cơ thể dao động quanh một giá trị nhất định
những điều kiện lý, hóa của môi trường trong cơ thể thay đổi theo điều kiện của môi trường bên ngoài
những điều kiện lý, hóa của môi trường trong cơ thể dao động liên tục
Bộ phận điều khiển trong cơ chế cân bằng nội môi là
các cơ quan (thận, phổi, tim, mạch máu,...)
trung khu điều hoà (thần kinh, thể dịch)
thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm
cơ quan sinh sản.
Thận không có vai trò nào sau đây?
điều hoà thể tích máu.
điều hoà pH và áp suất thẩm thấu.
điều hoà huyết áp
điều hoà lượng chất thải dư thừa, chất độc trong nước tiểu.
Trật tự đúng về cơ chế duy trì cân bằng nội môi là:
Kích thích → thụ thể → trung khu điều hoà → cơ quan trả lời.
Trung khu điều hoà → cơ quan trả lời → thụ thể → kích thích.
Kích thích → trung khu điều hoà → cơ quan trả lời → thụ thể.
Kích thích → thụ thể → cơ quan trả lời → trung khu điều hoà.
Một bệnh nhân ngộ độc thức ăn dẫn tới nôn nhiều khi nôn liên tục thì sẽ làm giảm huyết áp bởi vì:
A. khi nôn bệnh nhân yếu đi, tim đập chậm là giảm huyết áp.
B. khi nôn nhiều sẽ làm mất nước dẫn tới giảm thể tích máu làm giảm huyết áp.
C. khi nôn nhiều làm độ quánh của máu giảm, làm giảm thể tích máu.
D. khi nôn nhiều dẫn tới mất chất dinh dưỡng, làm cho mạch máu co lại làm giảm huyết áp.
Trong các nguyên nhân dưới đây, có bao nhiêu nguyên nhân gây ra bệnh sỏi thận?
(1) Ăn uống không lành mạnh.
(2) Thường xuyên nhịn đi vệ sinh.
(3) Lười vận động.
(4) Nồng độ chất khoáng trong nước tiểu cao.
1
2
3
4
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về vai trò của hệ bài tiết?
Tránh sự chuyển hóa các chất dư thừa trong cơ thể thành các chất độc hại.
Giúp cơ thể tiếp nhận và tích lũy các chất cần thiết từ môi trường ngoài.
Duy trì nồng độ các chất trong cơ thể ở mức ổn định.
Đào thải các chất độc ra khỏi cơ thể.
Sơ đồ sau đây nói về cơ chế điều hòa lượng đường trong máu. Khi nói về sơ đồ này, có mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai?
Chất (1) là glucose, (2) là tinh bột.
Cơ quan (3) là tuyến tụy nằm trong gan
Hormone (4) là insulin tiết vào gan và máu.
Hormone (5) là glucagon tiết vào gan.
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về biện pháp bảo vệ thận?
Giữ gìn vệ sinh cơ thể, hệ bài tiết.
Không uống nhiều rượu bia, ít uống nước.
Không lạm dụng các loại thuốc.
Ăn uống hợp lí, uống đủ nước.
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về mục đích của việc xét nghiệm các chỉ số sinh lý, sinh hóa máu?
Đánh giá hoạt động của các cơ quan gan, thận,...
Kiểm tra các bệnh lí của cơ thể như viêm nhiễm.
Phát hiện sớm tình trạng mất cân bằng nội môi.
Không nhằm chỉ định một số phương pháp điều trị thích hợp hơn trong tương lai.
Trong các loại cơ quan dưới đây: (1) Tụy. (2) Gan. (3) Thận. (4) Lá lách. (5) Phổi. Có bao nhiêu loại cơ quan có khả năng tiết ra hormone tham gia cân bằng nội môi?
(a)
Cho các hormone:
(1) ADH. (2) thyroxine. (3) insulin. (4) aldosterone.
(5) glucagon. (6) estrogen (7) progesterone.
Có bao nhiêu loại hormone phối hợp điều hòa lượng đường trong máu?
(a)
Cho các thành phần sau đây:
(1) dịch mô. (2) dịch bạch huyết. (3) mồ hôi.
(4) nước tiểu. (5) chất nền ti thể (6) máu.
Có bao nhiêu thành phần được xem là nội môi?
(a)
Cho các trường hợp sau đây:
(1) sau khi ăn. (2) uống nước ngọt. (3) uống nhiều nước.
(4) bệnh tiểu đường. (5) khi đói
Có bao nhiêu trường hợp có lượng đường trong máu tăng cao?
(a)
Cho các trường hợp sau đây:
(1) ăn nhạt. (2) say rượu. (3) bị mất máu.
(4) giảm glucose máu. (5) bị tiêu chảy (6) đổ nhiều mồ hôi.
Có bao nhiêu trường hợp làm tăng áp suất thẩm thấu trong máu?
(a)
Cho các tình trạng sau đây:
(1) pH máu tăng. (2) áp suất thẩm thấu tăng.
(3) huyết áp tăng (4) thể tích máu giảm.
Một bệnh nhân do bị cảm nên bị nôn rất nhiều lần trong ngày làm mất nhiều nước, mất thức ăn và mất nhiều dịch vị. Trong trường hợp này sẽ dẫn đến bao nhiêu tình trạng kể trên?
(a)
