WorksheetsCâu hỏi về các loại quyết định quản trị
Total questions: 87
Worksheet time: 44mins
Trong các phương pháp ra quyết định quản trị, phương pháp ra quyết định tập thể sẽ giúp cho nhà quản trị có nhiều phương án để lựa chọn.
Đúng.
Sai.
Trong các loại quyết định quản trị, quyết định quản trị đã được chương trình hóa được đưa ra một cách sáng tạo, dựa vào óc phán đoán của nhà quản trị.
Đúng.
Sai.
QI030: Trong các loại quyết định quản trị, quyết định đã được chương trình hóa là quyết định đưa ra để giải quyết những vấn đề mới, có tính phức tạp.
Đúng.
Sai.
QI031: Trong các loại quyết định quản trị, quyết định chưa được chương trình hóa là những quyết định đưa ra để giải quyết cho những vấn đề đơn giản, lặp đi lặp lại.
Đúng.
Sai.
Trong hoạt động quản trị, các quyết định quản trị có thành công hay không hoàn toàn phụ thuộc vào tiến trình ra quyết định quản trị.
Đúng.
Sai.
Trong hoạt động quản trị, việc đưa ra quyết định quản trị vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật.
Đúng
Sai
Trong hoạt động quản trị, nhà quản trị đưa ra quyết định nhằm giải quyết vấn đề của bản thân mình.
Đúng.
Sai.
Thông tin không thể sản xuất để dùng dần được.
Đúng.
Sai.
Trong hoạt động quản trị, thông tin hỗ trợ cho việc ra quyết định quản trị một cách đúng đắn và hiệu quả.
Đúng
Sai
Trước khi ra quyết định quản trị, nhà quản trị cần phải thận trọng đánh giá các phương án, xem xét ưu và nhược điểm của từng phương án.
Đúng.
Sai.
Trước khi ra quyết định quản trị, nhà quản trị cần tránh trao đổi với bạn bè, đồng nghiệp về quyết định cuối cùng để không bị dao động.
Đúng.
Sai.
Trong hoạt động quản trị, thông tin phản hồi là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng của việc ra quyết định quản trị.
Đúng
Sai
Trong các kỹ thuật hỗ trợ ra quyết định nhóm, ưu điểm của kỹ thuật Delphi là hỗ trợ cho các thành viên không có điều kiện gặp mặt nhau trong quá trình thảo luận.
Đúng.
Sai.
Trong hoạt động quản trị, ra quyết định quản trị là nền tảng để nhà quản trị thực hiện các chức năng quản trị.
Đúng.
Sai.
Xác định vấn đề là xác định sự khác nhau giữa trạng thái hiện tại và trạng thái mong muốn.
Đúng
Sai
QI043: Xác định mục tiêu là xác định kết quả trong tương lai mà tổ chức mong muốn đạt được.
Đúng.
Sai.
Trong hệ thống các quyết định quản trị trong tổ chức, ra quyết định quản trị theo chương trình là cách hữu hiệu nhất để giải quyết những vấn đề mang tính phức tạp.
Đúng.
Sai.
Trong các kỹ thuật hỗ trợ ra quyết định theo nhóm, kỹ thuật nhóm danh nghĩa không kích thích sự sáng tạo của các thành viên trong việc ra quyết định.
Đúng.
Sai.
Quyết định quản trị là tiến trình nhà quản trị phản ứng lại với những cơ hội và đe dọa từ môi trường để từ đó phân tích các sự lựa chọn và đưa ra một sự xác định.
Đúng.
Sai.
Khi ra quyết định quản trị, ra quyết định nhóm thường mất thời gian hơn ra quyết định cá nhân.
Đúng
Sai
Nhà quản trị có thể mắc nhiều sai lầm trong những quyết định đã được chương trình hóa hơn là trong những quyết định chưa được chương trình hóa
Đúng.
Sai.
Tiến trình ra quyết định chỉ được áp dụng đối với những quyết định chưa được chương trình hóa.
Đúng.
Sai.
Trong tất cả các loại quyết định quản trị, nhà quản trị đều có thể thu thập hết tất cả các thông tin liên quan.
Đúng.
Sai.
Nội dung của bước thứ ba trong tiến trình hoạch định là:
Nhận diện mục tiêu của tổ chức.
Thiết lập các mục tiêu của tổ chức.
Thiết lập các phương án.
Đánh giá các phương án.
Hoạch định cấp chiến lược nào trả lời cho câu hỏi: “Chúng ta cần làm gì để cạnh tranh trong ngành hàng kinh doanh hiện tại của mình?”
Tổng quát.
Cấp đơn vị kinh doanh.
Cấp chức năng.
Cấp công ty.
Trong hệ thống kế hoạch cấp tác nghiệp, chính sách là những định hướng nhằm:
Hỗ trợ cho việc ra quyết định.
Xây dựng nguyên lý quản trị.
Cung cấp sự hướng dẫn cho hành động.
Chiến lược để thành công.
Trong các cấp hoạch định trong tổ chức, cấp hoạch định nào dưới đây không phải là cấp độ của hoạch định chiến lược:
Cấp đơn vị kinh doanh.
Cấp sản phẩm.
Cấp công ty.
Cấp chức năng.
Hoạch định chiến lược trong tổ chức bao gồm các cấp hoạch định theo thứ tự sau:
Cấp tổ chức, cấp trung, cấp chức năng.
Cấp công ty, cấp ngành, cấp chức năng.
Cấp cao, cấp trung, cấp cơ sở.
Cấp công ty, cấp tổ chức, cấp chức năng.
Trong các chức năng quản trị, chức năng hoạch định là chức năng mà nhà quản trị phải thực hiện nhằm:
Xác định mục tiêu và chương trình hành động cho tổ chức.
Thiết kế cơ cấu tổ chức.
Đo lường kết quả đạt được.
Thúc đẩy nhân viên làm việc.
Yếu tố về đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp thường được nhà quản trị xem xét ở chức năng quản trị nào dưới đây:
Chức năng hoạch định.
Chức năng tổ chức.
Chức năng lãnh đạo.
Trong hệ thống các loại kế hoạch tác nghiệp, hình thức kế hoạch nào sau đây có thể bao gồm những hình thức kế hoạch còn lại?
Chính sách.
Chương trình.
Ngân quỹ.
Thủ tục.
Trong chức năng hoạch định, tiến trình hoạch định là tiến trình bao gồm …………… bước:
3 bước.
4 bước.
Nhiều bước.
2 bước.
Trong hoạt động quản trị tại doanh nghiệp, kỹ thuật quản trị theo mục tiêu (MBO) thường được sử dụng để:
Lập kế hoạch nhóm.
Lập kế hoạch cá nhân.
Lập kế hoạch cho các bộ phận chức năng.
Khi nhà quản trị bán hàng xác định các chỉ tiêu doanh số và giao địa bàn hoạt động cho các nhân viên bán hàng thì họ đang tham gia vào:
Công tác quản lý của tổ chức.
Ra quyết định về chiến lược kinh doanh.
Xác định mục tiêu bán hàng.
Chức năng hoạch định.
Trong các cấp kế hoạch chiến lược của doanh nghiệp, kế hoạch chiến lược kinh doanh cấp công ty được hình thành bởi cấp quản trị nào dưới đây:
Nhà quản trị cấp thấp.
Nhà quản trị cấp trung.
Nhà quản trị cấp cao.
Một chương trình toàn diện nhằm hướng tới đạt được mục tiêu cơ bản dài hạn của tổ chức được gọi là:
Sứ mệnh.
Chiến lược.
Ngân quỹ.
Kiểm soát tổ chức.
Ban giám đốc của một công ty đưa ra chỉ thị: “Phải mặc trang phục theo quy định của công ty vào các ngày nhất định”, đây là một ví dụ về:
Chính sách.
Thủ tục.
Quy tắc.
Chương trình.
Nhà quản trị cấp cao trong tổ chức thường thực hiện loại hoạch định nào trong các loại hoạch định dưới đây:
Hoạch định sản xuất.
Hoạch định tiếp thị.
Hoạch định chiến lược.
Trong chức năng hoạch định, việc nhà quản trị của công ty đi phân tích những điểm khác biệt của công ty và đối thủ cạnh tranh trong ngành là cách thức để:
Tìm kiếm nhân tố then chốt để thành công
Sáng tạo tiến công
Khai thác những ưu thế tương đối
Tất cả đều đúng.
Trong chức năng hoạch định, việc nhà quản trị của công ty tiến hành phân tích thị trường của công ty một cách sáng tạo là cách thức để:
Tìm kiếm nhân tố then chốt để thành công.
Sáng tạo tiến công.
Khai thác những ưu thế tương đối.
Tất cả đều đúng.
Trong hệ thống các loại kế hoạch tác nghiệp của tổ chức, loại hình kế hoạch nào dưới đây thể hiện quan điểm, phương hướng và cách thức chung để ra quyết định trong tổ chức:
(a)
Trong hoạt động quản trị của công ty, nhà quản trị thực hiện kỹ thuật quản trị theo mục tiêu (MBO) nhằm có lợi ích gì dưới đây?
Gắn mục tiêu của cá nhân với mục tiêu của tổ chức.
Khuyến khích sự tự chủ, sáng tạo.
Đánh giá hợp lý năng lực nhân viên và hiệu quả công việc.
Tất cả các yếu tố trên.
Trong hoạt động quản trị của công ty, phương pháp quản trị theo mục tiêu (MBO) có đặc điểm gì dưới đây:
Các nhà quản trị cao cấp thiết lập mục tiêu chung của tổ chức và yêu cầu cấp dưới đưa ra phương án hành động tối ưu để hoàn thành mục tiêu đó.
Cấp dưới và cấp trên cùng nhau bàn bạc và vạch ra mục tiêu cụ thể cho đơn vị.
Cấp trên chỉ tiến hành kiểm soát và đánh giá khi cấp dưới đã hoàn thành mục tiêu.
Không câu nào đúng.
Trong hệ thống các loại kế hoạch tác nghiệp trong tổ chức, đặc điểm thể hiện sự khác biệt giữa kế hoạch tác nghiệp đơn dụng và kế hoạch tác nghiệp thường xuyên là…………
Thời gian.
Phạm vi.
Sự phức tạp.
Số lần mà chúng lặp lại.
"Tiến trình nghiên cứu quá khứ để ra quyết định trong hiện tại về những việc phải làm trong tương lai để hoàn thành mục tiêu đã định" là định nghĩa của:
Quyết định.
Hoạch định.
Chiến lược.
Quản trị.
Tại công ty M đưa ra thông báo rằng: “Tất cả cán bộ công nhân viên trong công ty sẽ được tài trợ 50% kinh phí đào tạo”, thì đây là ví dụ về:
Chính sách.
Quy tắc.
Thủ tục.
Chương trình.
Trong chức năng hoạch định, yếu tố nào dưới đây không phải là một bước của tiến trình hoạch định:
Xác định mục tiêu của tổ chức.
Phân phối các nguồn lực để đạt được mục tiêu.
Xác định các hoạt động để đáp ứng mục tiêu.
Đánh giá thành tích.
Tại một trường Đại học X, giảng viên sau khi chấm điểm môn học phải gửi điểm về khoa có sinh viên theo học và phải nộp một bản chính và hai bản photo, thì đây là ví dụ về:
Hoạch định.
Thủ tục và chính sách.
Thủ tục và quy tắc.
Quy tắc và chính sách.
Điều gì sau đây thường được thiết lập ra để hỗ trợ cho một chương trình và nó thường được lập cho toàn bộ tổ chức:
Ngân sách.
Dự án.
Công ty TNHH Thuận Phước thực hiện tài trợ 50% kinh phí cho cán bộ nhân viên đi học để nâng cao trình độ, đây là một ví dụ về:
Hoạch định đào tạo.
Chính sách.
Thủ tục.
Kế hoạch định hướng.
Trong chức năng hoạch định, hoạch định chiến lược phải được thực hiện trong những điều kiện nào dưới đây:
Ổn định.
Ít rủi ro.
Tất cả các phương án.
Không chắc chắn và rủi ro.
Trong hoạt động quản trị của tổ chức, nhà quản trị thực hiện chức năng hoạch định vì điều gì sau đây:
Tập trung suy nghĩ về tương lai.
Tất cả đều đúng.
Kích thích sự tham gia.
Theo cách phân loại mức độ thường xuyên sử dụng của kế hoạch, loại nào sau đây không phải là kế hoạch tác nghiệp đơn dụng:
Chính sách.
Ngân sách.
Dự án.
Chương trình.
Trong các chức năng quản trị, chức năng hoạch định không được thực hiện ở loại hình tổ chức nào dưới đây:
Tổ chức phi chính thức.
Tổ chức chính thức và phi chính thức.
Tổ chức chính thức.
Tất cả đều sai.
Trong chức năng hoạch định, bước thực hiện nào sau đây không phải là một trong các bước của tiến trình hoạch định:
Xác định sứ mệnh và mục tiêu.
Xác định vấn đề của nhà quản trị.
Phát triển phương án chiến lược.
Phân tích môi trường kinh doanh.
Nhận định: “Giảm chi phí bán hàng, chi phí quản lý và chi phí kinh doanh” thể hiện điều gì sau đây rõ nét nhất:
Mục tiêu định lượng.
Viễn cảnh.
Sứ mệnh.
Trong hệ thống kế hoạch của tổ chức, đặc điểm thể hiện sự khác biệt giữa kế hoạch chiến lược và kế hoạch tác nghiệp là.................................
Thời gian.
Phạm vi.
Mức độ phức tạp.
Tất cả đều đúng.
Trong hệ thống các kế hoạch tác nghiệp, loại hình kế hoạch tác nghiệp nào dưới đây thường gắn liền với một chương trình:
Thủ tục.
Ngân sách.
Quy tắc.
Tất cả các loại hình trên.
Hoạch định cấp chiến lược nào trả lời cho câu hỏi: “Chúng ta cần làm gì để cạnh tranh trong ngành hàng kinh doanh hiện tại của mình?”
Cấp tổng quát.
Cấp chức năng.
Cấp ngành.
Cấp công ty.
Trong chức năng hoạch định, hoạch định chiến lược trong tổ chức bao gồm các cấp hoạch định theo thứ tự sau:
Cấp tổ chức, cấp trung, cấp chức năng.
Cấp cao, cấp trung, cấp cơ sở.
Cấp công ty, cấp đơn vị kinh doanh, cấp chức năng.
Cấp công ty, cấp tổ chức, cấp chức năng.
Một nhóm nhà quản trị của công ty ABC phân tích cả điểm mạnh, điểm yếu bên trong của tổ chức cũng như cơ hội và đe dọa từ môi trường bên ngoài. Loại phân tích này là:
Phân tích sứ mệnh
Phân tích ma trận SWOT
Phân tích chức năng
Đa dạng hóa
Khi công ty Pepsi mua lại Frito-Lay và mở rộng hoạt động của nó vào lĩnh vực kinh doanh thức ăn nhanh, chiến lược nào sau đây nó đang theo đuổi:
Hội nhập dọc
Đa dạng hóa
Khi công ty Pepsi mua KFC để mà nó có thể thay thế sản phẩm Coke thành sản phẩm Pepsi trong các chuỗi nhà hàng của KFC. Đây là ví dụ của:
Hội nhập ngang
Hội nhập dọc
Chiến lược khác biệt
Chiến lược toàn cầu hóa
Trong hoạt động quản trị, các nhà quản trị cấp trung và cấp cơ sở có vai trò quan trọng trong việc thực thi chiến lược.
Đúng
Sai
Trong hệ thống các loại kế hoạch tác nghiệp,
Chính sách sẽ hỗ trợ cho tổ chức đạt được mục tiêu chiến lược của nó.
Chính sách chỉ áp dụng cho các hoạt động sản xuất hàng ngày.
Chính sách không liên quan đến mục tiêu chiến lược.
Chính sách chỉ dành cho bộ phận tài chính.
Trong hoạt động quản trị của tổ chức, chức năng hoạch định là chức năng cuối cùng trong các chức năng của quản trị.
Đúng.
Sai.
Chính sách của tổ chức trong việc khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên là ví dụ của kế hoạch đơn dụng.
Đúng.
Sai.
Chức năng hoạch định giúp cho tổ chức có thể ứng phó với những biến động từ môi trường.
Đúng.
Sai.
Chức năng hoạch định làm tăng khả năng đạt được mục tiêu của tổ chức và các thành viên trong tổ chức.
Đúng
Sai
Trong hệ thống hoạch định của tổ chức, hoạch định cấp chiến lược làm giảm hiệu quả của các nguồn lực trong tổ chức.
Đúng.
Sai.
Trong các chức năng quản trị, hoạch định là chức năng liên quan đến việc chọn mục tiêu và phương thức hoạt động.
Đúng.
Sai.
Hoạch định là chức năng được thực hiện ở tất cả các bộ phận trong tổ chức ngoại trừ bộ phận chức năng.
Đúng.
Sai.
Trong các chức năng quản trị, hoạch định không phải là chức năng quan trọng nhất của nhà quản trị cấp cao.
Đúng.
Sai.
Trong hệ thống các loại hoạch định, hoạch định chiến lược có thời gian thực hiện ngắn hơn hoạch định tác nghiệp.
Đúng.
Sai.
Chức năng hoạch định là chức năng liên quan đến việc nhà quản trị xác định mục tiêu và cơ cấu tổ chức.
Đúng
Sai
Trong hệ thống kế hoạch của tổ chức, kế hoạch chiến lược là kế hoạch mang tính cụ thể, chi tiết và mục tiêu thiên về định lượng.
Đúng.
Sai.
Trong hệ thống kế hoạch của tổ chức, kế hoạch tác nghiệp là kế hoạch tổng quát, mục tiêu thiên về mặt định tính.
Đúng.
Sai.
Công tác hoạch định chiến lược theo khuynh hướng hiện đại thường được giao cho nhà quản trị cấp trung.
Đúng.
Sai.
Khi phân tích môi trường kinh doanh để thực hiện công tác hoạch định, chúng ta chỉ cần phân tích những đối tượng như đối thủ cạnh tranh, khách hàng, và nhà cung cấp.
Đúng.
Sai.
Trong chức năng hoạch định, khi hoạch định chúng ta nên kết hợp cả hai cách là hoạch định từ trên xuống và hoạch định từ dưới lên.
Đúng.
Sai.
Một trong những yếu tố để phân biệt kế hoạch chiến lược và kế hoạch tác nghiệp chính là thời gian.
Đúng.
Sai.
Trong chức năng hoạch định, kỹ thuật phân tích ma trận SWOT là công cụ quan trọng chỉ được áp dụng khi phân tích môi trường nội bộ.
Đúng.
Sai.
Trong hệ thống kế hoạch cấp tác nghiệp, ngân sách là loại kế hoạch tác nghiệp đơn dụng.
Đúng.
Sai.
Trong hoạt động quản trị, sự trải nghiệm được xem như là một hạn chế khi nhà quản trị triển khai công tác hoạch định.
Đúng.
Sai.
Trong chức năng hoạch định, tiến trình hoạch định gồm có nhiều bước trong đó bước cuối cùng là lựa chọn cách thức thực hiện các phương án.
Đúng
Sai
Tất cả các doanh nghiệp đều có hệ thống kế hoạch như sau: chiến lược cấp tổ chức, chiến lược cấp ngành, chiến lược cấp chức năng, kế hoạch tác nghiệp.
Đúng
Sai
Trong chức năng hoạch định, ngân sách được triển khai nhằm hỗ trợ cho quá trình thực hiện.
Đúng.
Sai.
