NEW
Font size
WorksheetsKTQT 1
Total questions: 63
Worksheet time: 32mins
Điều nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm của mậu dịch quốc tế:
Gắn liền với các hình thức hạn chế mậu dịch
Chi phí vận chuyển lớn
Phức tạp hơn.
Không có quan hệ với thị trưởng ngoại hỏi
Một trong những nội dung nghiên cứu của môn học Kinh tế quốc tế là:
Lịch sử kinh tế các nước
Giải quyết tranh chấp lãnh thổ giữa các quốc gia
Các lý thuyết về thương mại quốc tế
Quan hệ kinh tế chính trị giữa các quốc gia
Câu nào sai trong các câu sau đây:
Kinh tế quốc tế là một bộ phận của Kinh tế học
Kinh tế quốc tế nghiên cứu lý thuyết và chính sách mậu dịch quốc tế
Kinh tế quốc tế bao gồm thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế và tài chính quốc tế
Kinh tế quốc tế chỉ thuộc phạm trù Kinh tế học vi mô
Nhận định nào SAI dưới đây:
Kinh tế quốc tế nghiên cứu sự phụ thuộc về mặt kinh tế giữa một trước với toàn bộ phần còn lại của thế giới
Toàn cầu hóa và hội nhập là xu hướng phát triển tất yếu mà mỗi quốc gia không thể là người đứng ngoài cuộc
Một trong những đặc điểm cơ bản của mậu dịch quốc tế là sử dụng các đồng tiền khác nhau
Mậu dịch quốc tế chỉ mang lại lợi ích cho các quốc gia lớn
Kinh tế quốc tế là:
Một bộ phận của Kinh tế
Môn khoa học ứng dụng của Kinh tế học
A và B đều đúng
A và B đều sai
Đặc điểm của mậu dịch quốc tế so với mậu dịch quốc gia là:
Có lợi hơn
Nhiều sản phẩm trao đổi hơn
Gắn liền với các hình thức hạn chế mậu dịch
Chính trị ổn định hơn
Trong nghiên cứu Kinh tế quốc tế, chúng ta sử dụng những kiến thức của:
Chỉ có kinh tế vĩ mô
Chỉ có kinh tế vi mô
Của cả kinh tế vĩ mô và vi mô
Không phải của kinh tế vĩ mô và vi mô
Chủ thể của hoạt động kinh tế quốc tế là:
Doanh nghiệp
Chính phủ
Người tiêu dùng
Doanh nghiệp, Chính phủ và người tiêu dùng
Xu hướng khu vực hóa - toàn cầu hóa là nội dung của xu hướng
Phát triển kinh tế dựa vào khoa học công nghệ
Quốc tế hóa đời sống kinh tế
Đối thoại
Không theo xu hướng nào
Giao thông Việt Nam thuận lợi để phát triển kinh tế dựa vào:
Đường biển
Hàng không
Đường sắt
Đường biển và đường hàng không
Xu thế quốc tế hóa đời sống kinh tế làm cho thế giới ngày nay:
Ngày càng xa cách
Ngày càng “phẳng”
Ngày càng độc lập
Ngày càng đối lập
Yếu tố nào chưa phải là lợi thế của Việt Nam để phát triển kinh tế đối ngoại:
Chính trị.
Giao thông
Khoa học kỹ thuật
Tài nguyên thiên nhiên
Trong quan điểm “mở cửa", Đảng và Chính phủ Việt Nam xác định phải:
Chủ động và tích cực
Cân nhắc kỹ lưỡng
Có thời gian chuẩn bị
Được các tổ chức mời tham gia
Xu hướng giải quyết các mâu thuẫn trong quan hệ kinh tế quốc tế hiện nay là:
Đối thoại
Đối đầu
Chiến tranh vũ trang
Chiến tranh lạnh
Các hoạt động của thương mại quốc tế không bao gồm:
Xuất khẩu
Nhập khẩu
Xuất khẩu tại chỗ
Nhập khẩu tại chỗ
Mở cửa kinh tế quốc gia không phải do:
Tác động của xu thế toàn cầu hóa
Xuất phát từ điều kiện chủ quan
Lịch sử phát triển kinh tế
Đòi hỏi từ thực tế khách quan
Xu thế mở cửa kinh tế quốc gia được hình thành do:
Hạn chế về nguồn lực trong nước
Hạn chế của kinh tế "đóng cửa”
Thành tựu và kinh nghiệm các nước đạt được do thực hiện chiến lược "mở cửa" kinh tế
Cả A, B và C đều đúng
Thị trường thế giới có ảnh hưởng đến:
Hoạt động thương mại quốc tế
Hoạt động đầu tư quốc tế
Hoạt động dịch vụ quốc tế
Cả A, B và C đều đúng
Ngày nay sản xuất ở mỗi nước:
Có tính độc lập và có mối quan hệ mật thiết với sản xuất ở các nước khác
Có tính phụ thuộc và có mối quan hệ mật thiết với sản xuất ở các nước khác
Có tính độc lập và không có mối quan hệ với sản xuất ở các nước khác
Có tính phụ thuộc và không có mối quan hệ với sản xuất ở các nước khác
Nền kinh tế đóng cửa có ưu điểm:
Khai thác được nguồn lực bên ngoài
Hạn chỉ những tác động xấu từ bên ngoài
Nền kinh tế phát triển nhanh
Tiết kiệm các nguồn lực
Chiến lược kinh tế “Mở cửa" là sự phát triển kinh tế dựa vào:
Nguồn lực trong thước và ngoài nước
Sự kết hợp hợp lý cả hai nguồn lực trong nước và ngoài nước
Nguồn lực trong nước
Nguồn lực ngoài nước
Biểu hiện của xu thế mở cửa kinh tế quốc gia ở Việt Nam là:
Mở rộng quan hệ kinh tế với các nước
Mở rộng quan hệ kinh tế với các tổ chức kinh tế quốc tế
Mở cửa cho các thành phần kinh tế trọng nước
Cả A, B và C đều đúng
Điều nào sau đây là quan điểm của các nhà kinh tế thuộc thuyết trọng thương
Mậu dịch tự do
Tích lũy nhiều vàng
Hạn chế sự gia tăng dân số
Khuyến khích nhập khẩu
Quan điểm của trường phái trọng thương về thương mại quốc tế là:
Thặng dư thương mại
Thâm hụt thương mại
Cân bằng thương mại
Đề cao vai trò của Chính phủ trong thương mại quốc tế
Lý thuyết thương mại quốc tế được khởi xướng bởi trường phái trọng thương vào thế kỷ 16, Quan điểm cơ bản của chủ nghĩa trọng thương cho rằng thương mại quốc tế là:
Trò chơi tích cực và tổng lợi ích của hai bên tham gia) là một số dượng.
Không làm tăng thêm lợi ích kinh tế, chính phủ không cần phải can thiệp vào hoạt động nay
Một trò chơi mà tổng lợi ích (của hai bên) bằng zero.
Giúp tăng thêm lợi ích kinh tế, chính phủ không nên can thiệp vào hoạt động thay
Quan điểm nào sau đây là không phù hợp với tư tưởng của Adam Smith
Chính phủ phải can thiệp vấn các hoạt động mậu dịch quốc tế
Tất cả các quốc gia đều có lợi nếu giao thương trên cơ sở lợi thế tuyệt đối
Các quốc gia giàu có bởi được tự do kinh doanh
Chỉ có lao động là yếu tố duy nhất tạo ra sản phẩm
Theo Adam Smith, hai quốc gia trao đổi mậu dịch với nhau là tự nguyện vì:
Cả hai đều cùng có lợi
Chỉ có lợi cho quốc gia xuất khẩu
Chỉ có lợi cho quốc gia nhập khẩu
Cả hai có lợi ích bằng nhau
Nhận định nào sai dưới đây:
Lợi thế tuyệt đối là một trường hợp đặc biệt của lợi thế so sinh
Lợi thế so sánh là lợi thế thể hiện ở hàng hóa có chi phí sản xuất lớn hơn
Tính tổng quát hóa của quy luật lợi thế 50 sánh cao hơn hẳn lý thuyết lợi thế tuyệt đối
Lợi thế tuyệt đối là lợi thế trong sản xuất khi chi phí sản xuất thấp hơn
Lý thuyết lợi thế tuyệt đối yêu cầu mỗi quốc gia:
Chuyên môn hóa sản xuất vào các sản phẩm có lợi thế tuyệt đối
Xuất khẩu sản phẩm có lợi thế tuyệt đối; đồng thời, nhập khẩu sản phẩm không có lợi thế tuyệt đối
Hai câu A và B đều đúng
Hai câu A và B đều sai
Tác giả của lý thuyết lợi thế tuyệt đối là:
Các nhà kinh tế học trọng thương
David Ricardo
Adam Smith
Gottfried Von Haberler
Quy luật lợi thế so sánh yêu cầu mỗi quốc gia:
Chuyên môn hóa sản xuất sản phẩm có lợi thế so sánh.
Xuất khẩu sản phẩm có lợi thế so sánh; đồng thời nhập khẩu sản phẩm không có lợi thế so sánh.
Hai câu A và B đều đúng
Hai câu A và B đều sai
Tác giả của lý thuyết lợi thế tương đối (so sánh) là:
Các nhà kinh tế học trọng thương
David Ricardo
Adam Smith
Gottfried von Haberler
Trên thực tế, chi phí cơ hội lại tăng vi:
Mỗi sản phẩm có 1 lượng tài nguyên thích hợp với nó
Tài nguyên có giới hạn
Càng gia tăng sản xuất sản phẩm này càng phải hy sinh sản xuất sản phẩm khác nhiều hơn
A, B và C đều đúng
Câu nào sai trong các câu sau đây:
Chi phí cơ hội không đổi chỉ là lý thuyết
Chi phí cơ hội của một sản phẩm là số lượng sản phẩm khác phải hy sinh để có đủ tài nguyên tiêu dùng thêm một đơn vị sản phẩm này
Chi phí cơ hội tăng là quốc gia phải hy sinh càng lúc càng nhiều hơn một sản phẩm để có đủ tài nguyên sản xuất một đơn vị sản phim khác
Trong thực tế, chi phí cơ hội thay đổi theo xu hướng tăng lên
Mậu dịch tự do là có lợi nhất vì:
Góp phần xóa bỏ đi sự cách biệt một cách tương đối giá cả các yếu tố sản xuất giữa các quốc gia
Làm tăng khả năng tiêu dùng của dân chúng
làm tăng khả năng cạnh tranh giữa các quốc gia
A, B, C đều đúng
Lý thuyết lợi thế tuyệt đối đặt quan hệ giao thương giữa các quốc gia trên cơ sở bình dân các bên cùng có lợi. Điều đó có nghĩa là, so với trường hợp không trao đổi mậu dịch quốc tế:
Lợi ích tăng thêm của các bên không nhất thiết phải bằng nhau
Lợi ích tăng thêm của các bên phải bằng nhau
Lợi ích tăng thêm của nước lớn phải nhiều hơn so với nước nhỏ
Lợi ích tăng thêm của nước nhỏ phải nhiều hơn so với nước lớn
Lý thuyết chi phí cơ hội yêu cầu mỗi quốc gia:
Chuyên môn hóa sản xuất vào các sản phẩm có chi phí cơ hội nhỏ hơn so với thị trường thế giới
Xuất khẩu sản phẩm có chi phí cơ hội nhỏ hơn so với thị trường thế giới
Đồng thời, nhập khẩu sản phẩm có chi phí cơ hội lớn hơn so với thị trường thế giới
Cả ba câu trên đều đúng
Luận điểm chi phí cơ hội không đối không phù hợp với thực tế, bởi vì:
Không thể chứng minh được chi phí cơ hội có bất biển hay không?
Năng suất của các sản phẩm liên quan luôn thay đổi nên chi phí cơ hội cũng thay đổi tương ứng (thường có xu hướng tăng lên theo thời gian)
Năng suất của các sản phẩm liên quan luôn tăng lên nên chi phí cơ hội cũng gia tăng theo thời gian.
Năng suất của các sản phẩm liên quan luôn biến động ngược chiều nhau, làm cho chi phí cơ hội gia tăng theo thời gian
Theo lý thuyết H - O, yếu tố thâm dụng (Intensive Factor) được hiểu là yếu tố sản xuất:
Được sử dụng lặp đi lặp lại trong quá trình sản xuất một loại sản phẩm hàng hóa cụ thể
Được sử dụng nhiều tương đối trong tỉ lệ cân đối các yếu tố sản xuất của các sản phẩm hàng hóa cụ thể
Được sử dụng nhiều nhất trong một nền kinh tế
Có nguồn cung cấp nhiều nhất trong một nền kinh tế
Trong điều kiện giới hạn 2 sản phẩm (X,Y) và 2 yếu tố sản xuất (K - vốn và L- lao động), nếu (K/L)y > (K/L)x, thì:
Y là sản phẩm thâm dụng vốn; X là sản phẩm thâm dụng lao động
Y là sản phẩm thâm dụng lao động; X là sản phẩm thâm dụng vốn
X là sản phẩm thâm dụng cả lao động lẫn tư bản
Y là sản phẩm thâm dụng cả lao động lẫn tư bản
Tính bằng giá cả các yếu tố sản xuất: P là lãi suất (r) và P là tiền lương (w), Với điều kiện yếu tố sản xuất dồi dào có giá rẻ và yếu tố sản xuất khan hiếm có giá đắt, nếu (PK/PL)QG2 < (PK/PL)QG1 thì:
Quốc gia 1 dư thừa vốn; Quốc gia 2 dư thừa lao động
Quốc gia 1 dư thừa lao động; Quốc gia 2 thừa vốn
Quốc gia 1 dư thừa cả vốn lẫn lao động
Quốc gia 2dư thừa cả vốn lẫn lao động
Lý thuyết H-0 yêu cầu mỗi quốc gia
Chuyên môn hóa sản xuất vào sản phẩm thâm dụng yếu tố sản xuất thủ quốc gia tư thừa tương đối
Xuất khẩu sản phẩm thâm dụng yếu tố sản xuất mà quốc gia dự thừa tương đối
Nhập khẩu sản phẩm thâm dụng yếu tố sản xuất mà quốc gia khan hiếm tương đối
Cả ba cầu trên đều đúng
Theo lý thuyết H-0, yếu tố dư thừa (Abundant factor) được hiểu là yếu tố sản xuất có nguồn cung cấp:
Dồi dào và giá rẻ hơn nhiều khi so sánh với các quốc gia khác một cách tương đối
Dồi dào nhất khi so sánh với các quốc gia khác
Giá rẻ nhất khi so sánh với các quốc gia khác
Dồi dào và giá rẻ
Trong điều kiện giới hạn 2 sản phẩm (X,Y) và 2 yếu tổ sản xuất (K- tư bản và L- lao động)
Y là sản phẩm thảm đụng tư bản; X là sản phẩm thâm dụng lao động
Y là sản phẩm thâm dụng lao động: X là sản phẩm thâm dụng tư bản
X là sản phẩm thâm dụng cả tư bản lần lao động
Y là sản phẩm thâm dụng cả lao động lẫn tư bản
Tính bằng giá cả các yếu tố sản xuất: Ps là lãi suất (r) và P, là tiền lương (w), Với điều kiện yếu tố sản xuất dồi dào có giá rẻ và yếu tố sản xuất khan hiếm có giá đắt, nếu (PL/PK)QG1 < (PL/PK)QG2 thì:
Quốc gia 1 dư thừa tự bản; Quốc gia 2 dư thừa lao động
Quốc gia 1 dự thửa lao động; Quốc gia 2 thửa tự bản
Quốc gia 1 dư thừa cả lao động lẫn tư bản
Quốc gia 2 dư thừa cả tư bản lẫn lao động
Trong các giả định sau, giả định nào không phải là giả định của “Lý thuyết lợi thế tương đối" của David Ricardo.
Thế giới có 2 quốc gia sản xuất 2 mặt hàng
Thương mại hoàn toàn tự do
Lao động là yếu tố sản xuất duy nhất
Có sự điều tiết của chính phủ
Dữ liệu sau dùng cho câu 47 đến 52
Năng suất lao động Pháp Thái Lan
(sản phẩm/giờ)
Vải 5 10
Rượu 10 4
Cơ sở mậu dịch của 2 quốc gia xác định bằng lý thuyết của:
Adam Smith
David Ricardo
Heckscher - Ohlin
Các nhà kinh tế học trọng thương
Năng suất lao động Pháp Thái Lan
(sản phẩm/giờ)
Vải 5 10
Rượu 10 4
Mô hình nu dịch của tỏi quốc gia sẽ là:
Pháp xuất vải, nhập rượu
Thái Lan xuất cả vài lần rượu
Thái Lan xuất vải, nhập rượu
Mậu dịch không xảy ra
Năng suất lao động Pháp Thái Lan
(sản phẩm/giờ)
Vải 5 10
Rượu 10 4
Khung tỷ lệ trao đổi giữa 2 quốc gia là:
1 vải < 2 rượu < 15 vải
4 rượu < 10 vải 20 rượu
4 rượu < 10 vải <15 rượu
2 rượu < 10 vải <20 rượu
Năng suất lao động Pháp Thái Lan
(sản phẩm/giờ)
Vải 5 10
Rượu 10 4
ở tỷ lệ trao đổi nào thì mậu dịch xảy ra?
10 vải = 22 rượu
18 rượu = 10 vải
20 rượu = 10 vải
2 rượu = 10 vải
Năng suất lao động Pháp Thái Lan
(sản phẩm/giờ)
Vải 5 10
Rượu 10 4
Ở tỷ lệ trao đổi nào thì lợi ích mậu dịch của 2 quốc gia bằng nhau?
10 vải = 8 rượu
10 vải = 10 rượu
10 vải = 12 rượu
10 vải = 14 rượu
Năng suất lao động Pháp Thái Lan
(sản phẩm/giờ)
Vải 5 10
Rượu 10 4
Trong các tỷ lệ trao đổi dưới đây, ở tỷ lệ trao đổi nào thì mậu dịch không xảy ra?
10 vải = 10 rượu
5 rượu = 10 vải
5 vải = 10 rượu
15 rượu = 10 vải
Có số liệu cho trong bảng sau:
Năng suất lao động (sản phẩm/giờ) QG1 QG2
Sản phẩm A 4 3
Sản phẩm B 7 4
Quốc gia 1 và quốc gia 2 giao thương với nhau trên cơ sở:
Lợi thế tuyệt đối
Lợi thể so sánh
Chi phí cơ hội
Lợi thế thương mại
Có số liệu cho trong bảng sau:
Năng suất lao động (sản phẩm/giờ) QG1 QG2
Sản phẩm A 4 3
Sản phẩm B 7 4
Mô hình mậu dịch của hai quốc gia là:
Quốc gia xuất A nhập B
Quốc gia 2 xuất A nhập B
Quốc gia 2 xuất ca 2 sản phẩm
Mậu dịch không xảy ra
Có số liệu cho trong bảng sau:
Năng suất lao động (sản phẩm/giờ) QG1 QG2
Sản phẩm A 4 3
Sản phẩm B 7 4
Khung tỷ lệ trao đổi giữa 2 quốc gia là:
6 B < 12 A < 21 B
12 B < 12 A < 16 B
16 A < 28 B < 21 A
6 A < 28 B < 21 A
Có số liệu cho trong bảng sau:
Năng suất lao động (sản phẩm/giờ) QG1 QG2
Sản phẩm A 4 3
Sản phẩm B 7 4
1. Trong các tỉ lệ sau đây, ở tỷ lệ nào mậu dịch không xảy ra?
20 A = 28 B
20 B = 12 A
12 A = 28 B
18 A = 28 B
Trong thương mại quốc tế, Việt Nam có lợi thế và sẽ chuyên môn hóa, xuất khẩu
Gạo
Điện thoại
Cả gạo và điện thoại
Việt Nam không có lợi thế nào
Trong thương mại quốc tế, Hàn Quốc có lợi thế và sẽ chuyên môn hóa, xuất khẩu:
Gạo
Điện thoại
Cả gạo và điện thoại
Hàn Quốc không có lợi thế nào
Lợi thế về thương mại quốc tế của mỗi nước được xác định là:
Lợi thế thương mại
Lợi thế tuyệt đối
Lợi thế tương đối
Không có lợi thế
Ở tỷ lệ trao đổi nào thì mậu dịch quốc tế xảy ra?
01 kg gạo = 03 chiếc điện thoại
10 kg gạo = 01 chiếc điện thoại
10 kg gạo = 03 chiếc điện thoại
03 chiếc điện thoại = 30 kg gạo
Nếu tỷ lệ trao đổi là (03 chiếc điện thoại = 10 kg gạo thì lợi ích từ thương mại quốc tế của Việt Nam là:
03 chiếc điện thoại
02 chiếc điện thoại
01 chiếc điện thoại
10 kg gao
Nếu tỷ lệ trao đổi là 03 chiếc điện thoại = 10 kg gạo thì lợi ích từ thương mại quốc tế của Hàn Quốc là:
10 kg gạo
09 kg gao
01 kg gao
03 chiếc điện thoại
Nếu tỷ lệ trao đổi là 03 chiếc điện thoại = 10 kg gạo thì tổng lợi ích của Kinh tế thế giới là:
10 kg gạo
03 điện thoại
02 chiếc điện thoại và 9 kg gạo
11 đơn vị hàng hóa
