Font size
WorksheetsQuiz về Sinh vật học
Total questions: 94
Worksheet time: 47mins
Sinh vật có khả năng tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ được gọi là sinh vật
tự dưỡng.
dị dưỡng
phân giải
tiêu thụ
Sinh vật chỉ có khả năng tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất hữu cơ có sẵn là
tự dưỡng.
dị dưỡng
phân giải
tiêu thụ
Sinh vật nào trong các sinh vật sau đây thuộc nhóm sinh vật dị dưỡng?
Tảo
Vi khuẩn lam
Nấm
Thực vật
Sinh vật nào trong các sinh vật sau đây thuộc nhóm sinh vật tự dưỡng?
Động vật ăn cỏ.
Vi khuẩn hoại sinh
Nấm
Thực vật
Sinh vật nào trong các sinh vật sau đây thuộc nhóm sinh vật phân giải?
Trâu.
Vi khuẩn oxi hóa iron
Sư tử
Vi khuẩn hoại sinh
Sinh vật nào sau đây có vai trò cung cấp nguyên liệu và năng lượng cho hoạt động sống của các sinh vật khác?
Sinh vật tự dưỡng.
Sinh vật dị dưỡng
Nấm
Động vật ăn cỏ
Dạng năng lượng chủ yếu được sử dụng cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể là
ADP.
ATP.
FADH2.
NADH.
Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới bao gồm các giai đoạn theo thứ tự như thế nào?
Hấp thụ chất - phân giải → huy động năng lượng.
Huy động năng lượng → Tổng hợp → phân giải
Tồng hợp → phân giải → huy động năng lượng;
Phân giải → tổng hợp → huy động năng lượng.
Sinh vật nào sau đây quá trình trao đổi chất chỉ diễn ra ở cấp độ tế bào?
Sinh vật đơn bào
Thực vật bậc cao
Động vật ăn thịt
Động vật ăn cỏ
Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò của nước đối với thực vật?
Là thành phần cấu tạo của tế bào thực vật.
Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của thực vật.
Là nguyên liệu quang hợp và là môi trường cho các phản ứng sinh hóa.
Là dung môi hòa tan ion khoáng và các chất hòa tan trong nước.
Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố đa lượng?
Potassium (K).
Zinc (Zn).
Copper (Cu).
Iron (Fe).
Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố vi lượng?
Potassium (K).
Zinc (Zn).
Copper (Cu).
Iron (Fe).
Trong cơ thể thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng nào sau đây là thành phần cấu tạo của prôtêin?
Copper (Cu).
Zinc (Zn).
Nitrogen (N)
Potassium (K).
Ở thực vật, trong thành phần của diệp lục tố không thể thiếu nguyên tố nào sau đây?
Magnesium (Mg).
Phosphorus (P).
Chlorine (Cl).
Copper (Cu).
Ở thực vật, trong thành phần của photpholipit không thể thiếu nguyên tố nào sau đây?
Magnesium (Mg).
Phosphorus (P).
Chlorine (Cl).
Copper (Cu).
Triệu chứng thiếu nguyên tố khoáng được biểu hiện rõ nhất ở bộ phận nào sau đây của thực vật?
Thân
Cành
Lá
Rễ
Ở thực vật sống trên cạn, nước và ion khoáng được hấp thụ chủ yếu bởi cơ quan nào sau đây?
Thân.
Hoa.
Lá
Rễ
Nguyên tố vi lượng chỉ cần với một hàm lượng rất nhỏ nhưng nếu thiếu thì cây sẽ còi cọc và có thể bị chết. Nguyên nhân là vì các nguyên tố vi lượng có vai trò gì?
tham gia cấu trúc nên tế bào.
hoạt hóa enzyme trong quá trình trao đổi chất.
là thành phần cấu trúc các đại phân tử hữu cơ.
thúc đẩy quá trình chín của quả và hạt.
Các ion khoáng xâm nhập vào rễ theo cơ chế chủ động sẽ vận chuyển từ nơi có nồng độ như thế nào đến nơi có nồng độ ra sao, và quá trình này tiêu tốn năng lượng không?
cao đến nơi có nồng độ thấp, cần tiêu tốn ít năng lượng.
cao đến nơi có nồng độ thấp, không tiêu tốn năng lượng.
thấp đến nơi có nồng độ cao, không tiêu tốn năng lượng.
thấp đến nơi có nồng độ cao, cần tiêu tốn năng lượng.
Để tưới nước hợp lí cho cho cây trồng, cần dựa vào bao nhiêu đặc điểm sau đây: I. Đặc điểm của loài cây. II. Đặc điểm của loại đất. III. Đặc điểm của thời tiết. IV. Đặc điểm pha sinh trưởng và phát triển của cây.
1
2
3
4
Những dạng nitrogen nào sau đây trong đất cây có thể hấp thụ được?
NO2- và NO3-.
NO2- và NH4+.
NO3- và NH4+.
NO3- và N2-.
Hoạt động nào của vi sinh vật làm giảm sút nguồn nitrogen trong đất?
Vi sinh vật phân giải hợp chất nitrogen hữu cơ.
Chuyển hóa nitrate thành nitrogen phân tử.
Cố định nitrogen tự do thành NH4 nhờ vi sinh vật.
Quá trình lí hóa làm oxi hóa N2 thành NO4.
Quá trình khử nitrate ở thực vật diễn ra theo sơ đồ nào sau đây?
NO2 → NO3 → NH4⁺.
NO3 → NO2 → NH3.
NO3 → NO2 → NH4.
NO3 → NO2 → NH2.
Bạn Hùng sử dụng dung dịch phân bón để bón qua lá cho cây cảnh trong vườn. Để bón phân hợp lí bạn Hùng cần thực hiện bao nhiêu chỉ dẫn sau đây?
1
2
3
4
Bón phân cho cây trồng quá liều lượng, có thể gây ra bao nhiêu hậu quả sau đây?
4
2
1
3
Bào quan nào sau đây ở thực vật thực hiện chức năng quang hợp?
Lục lạp.
Ti thể.
Không bào.
Riboxom.
Quá trình quang hợp không có vai trò nào sau đây?
Tích lũy năng lượng.
Tạo chất hữu cơ.
Giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống.
Điều hòa không khí
Loại sắc tố nào sau đây trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ thành KTP và NADPH?
Chlorophyll b.
Chlorophyll a.
Xanthophyll.
Carotene.
Sản phẩm của pha sáng quang hợp gồm
ATP, NADPH.
ATP, NADPH và CO2.
ADP, NADP và O2.
ATP, NADPH và O2.
Khi được chiếu sáng cây xanh giải phóng ôxi, các phân tử khí ôxi có nguồn gốc từ đâu?
Sự khử CO2.
Phân giải carbohydrate.
Hô hấp sáng.
Quang phân li nước.
Pha sáng quang hợp cung cấp cho pha tối sản phẩm nào sau đây?
ATP, NADPH.
ATP, CO2.
Nước và O2.
ADP, NADP+.
Thực vật nào sau đây thuộc nhóm thực vật CAM?
Lúa nước.
Xương rồng.
Đậu tương.
Rau muống.
Thực vật nào sau đây thuộc nhóm thực vật C4?
Lúa nước.
Xương rồng.
Mía.
Đậu tương.
Thực vật nào sau đây thuộc nhóm thực vật C3?
Khoai tây.
Ngô.
Mía.
Thanh long.
Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp?
quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng O2.
quá trình khử CO2.
quá trình quang phân li nước.
sự biến đổi trạng thái của diệp lục (từ bình thường sang trạng thái kích thích).
Biện pháp nào sau đây không phải là biện pháp kĩ thuật và công nghệ nâng cao năng suất cây trồng?
Cải tạo tiềm năng cây trồng.
Tăng diện tích lá.
Tăng cường nguồn sáng và sử dụng hiệu quả nguồn sáng.
Tăng cường tưới nước, tăng cường bón phân và làm tăng hàm lượng O2
Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trình tự nào sau đây?
Oxi hóa pyruvic acid và chu trình Krebs → đường phân → chuỗi truyền electron
Đường phân → chuỗi truyền electron hô hấp → oxi hóa pyruvic acid và chu trình Krebs
Đường phân → oxi hóa pyruvic acid và chu trình Krebs → chuỗi truyền electron hô hấp.
Chuỗi truyền electron hô hấp → oxi hóa pyruvic acid và chu trình Krebs → đường phân.
Quá trình hô hấp tế bào ở thực vật, giai đoạn đường phân diễn ra tại vị trí nào?
Chất nền ti thể
Tế bào chất
Nhân tế bào
Màng trong ti thể.
Quá trình hô hấp tế bào ở thực vật, giai đoạn oxi hóa pyruvic acid và chu trình Krebs diễn ra tại vị trí nào?
Chất nền ti thể
Tế bào chất
Nhân tế bào
Màng trong ti thể
Trong quá trình hô hấp tế bào ở thực vật, số ATP được tạo ra nhiều nhất ở giai đoạn nào sau đây?
Chu trình Krebs.
Chuỗi truyền electron hô hấp.
Đường phân.
Từ pyruvic acid đến acetyl- coA
Trong quá trình hô hấp tế bào ở thực vật, khoảng bao nhiêu ATP được tạo khi phân giải hoàn toàn 1 phân tử glucose?
2
30-32
18
4
Quá trình lên men và hô hấp tế bào có giai đoạn chung là
chuỗi truyền electron.
chu trình Krebs.
đường phân.
tổng hợp acetyl- coA.
Quá trình lên men đã tạo thành những sản phẩm nào sau đây?
Ethanol + CO2 + năng lượng.
Ethanol + năng lượng.
Lactic acid + CO2 + năng lượng
Ethanol + CO2 hoặc Lactic acid.
Nhiệt độ tối ưu cho hô hấp tế bào trong khoảng bao nhiêu?
0°C - 10°C.
10°C - 25°C
30°C-40°C
20°C - 30°C.
Loại nông phẩm nào sau đây thường được phơi khô để giảm cường độ hô hấp trong quá trình bảo quản?
Mía
Hạt ngô
Quả thanh long.
Quả dưa hấu.
Có thể sử dụng hóa chất nào sau đây để phát hiện quá trình hô hấp ở thực vật thải ra khí CO2?
Dung dịch NaCl.
Dung dịch Ca(OH)2.
Dung dịch KCl.
Dung dịch H2SO4.
Để bảo quản lúa sau thu hoạch tại các kho dự trữ lương thực quốc gia, cần thực hiện tối đa bao nhiêu biện pháp sau đây
(1). Phơi hoặc sấy khô để giảm lượng nước trong hạt lúa.
(2). Loại bỏ các hạt lúa lép và bụi rơm lẫn với các hạt lúa.
(3) Bảo đảm an toàn phòng, chống cháy nổ trong kho bảo quản.
(4). Tăng độ ẩm trong kho bảo quản.
D. 4
A. 2
B. 1
C. 3
Để tìm hiểu về quá trình hô hấp ở thực vật, một bạn học sinh đã làm thí nghiệm theo đúng quy trình với 50g hạt đậu đang nảy mầm, nước vôi trong và các dụng cụ thí nghiệm đầy đủ. Nhận định nào sau đây đúng?
D. Nước vôi trong bị vẩn đục là do hình thành CaCO3.
A. Thí nghiệm này chỉ thành công khi tiến hành trong điều kiện không có ánh sáng.
B. Nếu thay hạt đậu đang nảy mầm bằng hạt khô thì kết quả thí nghiệm vẫn không thay đổi.
C. Nếu thay nước vôi trong bằng dung dịch xút thì kết quả thí nghiệm cũng giống như sử dụng nước vôi trong.
Mục đích của việc ngâm hạt trước khi gieo là
A. tăng cường lượng nước trong tế bào để kích thích quá trình hô hấp.
B. tăng nồng độ CO₂ trong tế bào để kích thích quá trình hô hấp.
C. giảm nồng độ O₂ trong tế bào để kích thích quá trình hô hấp.
D. giữ nhiệt độ ổn định phù hợp với quá trình hô hấp.
Hai loại bào quan của tế bào làm nhiệm vụ chuyển hóa năng lượng là:
A. ti thể và ribosome.
B. ti thể và Lysome.
C. ti thể và lục lạp.
D. ribosome và lục lạp.
Quá trình tiêu hóa thức ăn của thủy tức xảy ra theo hình thức nào sau đây?
Tiêu hóa nội bào.
Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào hoặc tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào kết hợp với tiêu hóa ngoại bào.
Quá trình tiêu hóa thức ăn của con người xảy ra theo hình thức nào sau đây?
Tiêu hóa nội bào.
Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào hoặc tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào kết hợp với tiêu hóa ngoại bào.
Trong ống tiêu hóa của người, các cơ quan tiêu hóa được sắp theo thứ tự nào sau đây?
Miệng → ruột non → dạ dày → ruột già → hậu môn
Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn
Miệng → ruột non → thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn
Miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn
Quá trình tiêu hóa hóa học trong ống tiêu hóa ở người không diễn ra ở bộ phận nào sau đây?
Thực quản.
Dạ dày.
Ruột non.
Miệng.
Trong ống tiêu hóa của người, các chất dinh dưỡng được hấp thụ ở đâu?
Dạ dày.
Thực quản.
Ruột già.
Ruột non.
Trong ống tiêu hóa của người, dưới tác động của enzyme tiêu hóa, protein được biến đổi thành chất nào? Hãy giải thích tại sao enzyme tiêu hóa lại có vai trò quan trọng trong quá trình này.
A. Amino acid.
B. Carbohydrate.
C. Nucleic acid.
D. Glycerol.
Trong ống tiêu hóa của người, dưới tác động của enzyme tiêu hóa, chất nào sau đây được biến đổi thành glucose? Hãy phân tích quá trình chuyển hóa này và vai trò của enzyme.
A. Protein.
B. Lipid.
C. Nucleic acid.
D. Tinh bột.
Trong ống tiêu hóa người, enzyme tiêu hóa biến đổi chất nào sau đây thành glycerol và acid béo? Hãy lập luận về vai trò của enzyme trong quá trình này.
A. Protein.
B. Lipid.
C. Nucleic acid.
D. Carbohydrate.
Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra như thế nào? Hãy so sánh các hình thức tiêu hóa này và giải thích lý do tại sao chúng tiến hóa theo trình tự đó.
A. Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa ngoại bào.
B. Tiêu hóa ngoại bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào.
C. Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào.
D. Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào.
Chế độ ăn ít chất xơ, không đủ nước, ít vận động, nhịn đại tiện là nguyên nhân gây bệnh tiêu hóa nào? Hãy giải thích cơ chế gây bệnh dựa trên các yếu tố này.
A. Táo bón.
B. Tiêu chảy.
C. Viêm ruột.
D. Sâu răng.
Ăn thực phẩm chứa nhiều đường và vệ sinh răng miệng không sạch sẽ là nguyên nhân gây bệnh tiêu hóa nào? Hãy phân tích mối liên hệ giữa chế độ ăn uống và vệ sinh răng miệng với bệnh này.
A. Táo bón.
B. Tiêu chảy.
C. Viêm ruột.
D. Sâu răng.
Chế độ dinh dưỡng, ăn nhiều bơ, thịt đỏ và trứng trong thời gian lâu dài có thể gây ra?
Tăng cholesterol máu.
Sỏi thận.
Viêm dạ dày.
Nước tiểu có thể cetone.
Trường hợp nào sau đây không phải là biện pháp để phòng tránh các bệnh về tiêu hóa?
Có chế dinh dưỡng hợp lí, khoa học (đủ chất, đủ lượng).
Vận động mạnh ngay sau khi ăn để hạn chế hấp thụ chất béo.
Thực hiện các biện pháp đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Hạn chế đồ ăn quá mặn, quá nhiều đường, đồ chiên xào.
Một số người mắc hội chứng không dung nạp lactose thì không thể tiêu hóa được sữa, nguyên nhân là do
Do cơ thể sản xuất quá nhiều enzyme lactase gây ức chế sự tiêu hóa sữa.
Do sữa làm ngắn cản quá trình tiêu hóa cơ học trong ruột non.
Do cơ thể không có enzyme lactase - enzyme thủy phân lactose.
Do cơ thể không có enzyme pepsin - enzyme thủy phân protein trong sữa.
Tại sao cần có chế độ ăn phù hợp với mỗi lứa tuổi, giới tính và tình trạng sinh lí của cơ thể?
Vì mỗi lứa tuổi, giới tính và tình trạng sinh lí khác nhau có nhu cầu về chất béo khác nhau.
Vì mỗi lứa tuổi, giới tính và tình trạng sinh lí khác nhau có sở thích về ăn uống khác nhau.
Vì mỗi lứa tuổi, giới tính và tình trạng sinh lí khác nhau có các bệnh về tiêu hóa khác nhau.
Vì mỗi lứa tuổi, giới tính và tình trạng sinh lí khác nhau có nhu cầu về năng lượng và các chất dinh dưỡng khác nhau.
Cho các phát biểu sau đây: (1) Sử dụng thực phẩm sạch và an toàn. (2) Bảo vệ nguồn nước và môi trường sống. (3) Thực hiện chế độ dinh dưỡng hợp lý, khoa học. (4) Vận động, nghỉ ngơi một cách hợp lý. Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về biện pháp phòng bệnh về tiêu hóa ở người?
4
3
2
1
Động vật nào sau đây trao đổi khí với môi trường (hô hấp ngoài) qua bề mặt cơ thể?
Châu chấu
Cá rô
Thỏ
Giun đất
Động vật nào sau đây trao đổi khí với môi trường (hô hấp ngoài) qua da và phổi?
Ếch đồng
Ong
Chim sẻ
Giun đất
Cho biết thùng xốp có kích thước như nhau. Nhóm học sinh nào đã bảo quản ếch đúng cách?
Nhóm 3
Nhóm 1
Nhóm 4
Nhóm 2
Các động vật thuộc lớp bò sát, chim, thú có hình thức trao đổi khí với môi trường nào sau đây?
Qua mang.
Bằng phổi.
Qua hệ thống ống khí.
Qua bề mặt cơ thể.
Cho các bệnh sau: 1. Viêm phổi; II. Lao phổi; III. Viêm đường hô hấp; IV. Hen suyễn; V. Cao huyết áp. Có bao nhiêu bệnh nói trên thuộc bệnh về đường hô hấp?
5
2
3
4
Có bao nhiêu nguyên nhân sau đây dẫn đến khói thuốc lá có hại đối với hệ hô hấp của con người? I. Làm tê liệt lớp lông rung của phế quản II. Có thể gây ung thư phổi (do Tar, nicotine, benzen…) III. Chứa CO là giảm hiệu quả hô hấp của phế nang IV. Làm giảm nhiệt độ trong phổi do đó giảm hô hấp
1
2
3
4
Rèn luyện thể dục, thể thao thường xuyên và hợp lý có lợi ích gì đối với hệ hô hấp?
Giúp tăng tốc độ vận động và sự dẻo dai của các cơ hô hấp do đó hô hấp tốt hơn.
Giúp tăng nhịp thở, lấy được nhiều khí oxygen hơn.
Giúp giảm thể tích khí hít vào hoặc thở ra, giảm áp lực lên phổi.
Giúp phòng chống mọi bệnh tật liên quan đến hệ hô hấp.
Khói thuốc lá gây ra những tác động xấu cho sức khỏe người hút và người hít phải khói thuốc vì:
khói thuốc có chứa tác nhân gây bệnh là vi khuẩn, virus gây bệnh cho con người.
khói thuốc có chứa rất nhiều chất hóa học độc hại như benzen, nicotine, tar, carbon monoxide...
khói thuốc có chứa tác nhân gây bệnh là nấm mốc gây bệnh cho con người.
khói thuốc có chứa bụi mịn làm hệ hô hấp ngừng hoạt động ngay lập tức.
Một người có sức khỏe bình thường, sau khi chủ động thở nhanh và sâu một thời gian thì người này có khả năng lặn được thời gian lâu hơn bình thường. Giải thích nào sau đây là đúng?
Khi chủ động thở nhanh và sâu, thì thể tích phổi tăng lên, dự trữ được nhiều khí O2 trong phổi.
Khi chủ động thở nhanh và sâu, thì tất cả hoạt động của các cơ quan khác giảm nên giảm tiêu hao năng lượng giúp tích trữ năng lượng khi lặn.
Chủ động thở nhanh và sâu giúp loại hoàn toàn CO2 trong máu làm chậm kích thích lên trung khu hô hấp.
Chủ động thở nhanh và sâu làm giảm hàm lượng CO2 trong máu, làm chậm kích thích lên trung khu hô hấp.
Bệnh không phải là bệnh hô hấp ở đường dẫn khí là
viêm mũi dị ứng.
viêm khí quản.
Viêm xoang
viêm phổi
Nếu bắt giun đất để lên mặt đất khô ráo, giun đất sẽ nhanh chết vì
Khi da giun bị khô thì O2 và CO2 không khuếch tán được qua da (giun không hô hấp được).
Ở mặt đất khô ráo da giun bị ánh nắng chiếu làm nước trong cơ thể giun, giun nhanh chết vì thiếu nước.
Giun là động vật đa bào bậc thấp không thích nghi được với thay đổi đột ngột của môi trường sống.
Ở mặt đất khô nồng độ O2 và CO2 trên cạn cao hơn ở dưới mặt đất và trong nước nên giun không hô hấp được.
Các kiểu tuần hoàn của động vật gồm 2 dạng: hệ tuần hoàn kín và hệ tuần hoàn hở. Động vật nào trong các động vật sau đây có hệ tuần hoàn hở?
Ếch
Cá chép
Ốc sên
Thủy tức
Cấu trúc hệ tuần hoàn hở không có thành phần nào sau đây
Tim.
Động mạch
Tĩnh mạch
Mao mạch
Hệ tuần hoàn kín có ở nhóm động vật nào?
Chỉ có ở động vật có xương sống.
Chỉ động vật không xương sống.
Ở đa số động vật thân mềm và chân khớp.
Giun đốt, Chân đầu, Động vật có Dây sống.
Trong các động vật có hệ tuần hoàn kín sau đây: loài nào có hệ tuần hoàn kín dạng đơn?
Ếch đồng
Cá chép
Rắn hổ mang
Chim sáo.
Hệ mạch của người gồm các loại mạch: 1. Động mạch; II. Tĩnh mạch; III. Mao mạch. Máu chảy trong hệ mạch theo chiều như thế nào?
I → III → II
I → II → III
II → III → I.
III → I → II
Khả năng co dãn tự động theo chu kì của tim là do
hệ dẫn truyền tim
huyết áp
Máu di chuyển ở hệ mạch
vận tốc máu
Thành phần nào sau đây thuộc hệ dẫn truyền tim?
Tĩnh mạch
Động mạch
Mao mạch
Bó his
Một bệnh nhân bị bệnh tim được lắp máy trợ tim có chức năng phát xung điện cho tim. Máy trợ tim này có chức năng tương tự cấu trúc nào trong hệ dẫn truyền tim?
Bó His.
Nút xoang nhĩ.
Mạng Puôckin.
Nút nhĩ thất.
Ngăn nào của tim người nhận máu giàu CO2 từ tĩnh mạch chủ?
Tâm nhĩ phải
Tâm nhĩ trái
Tâm thất phải
Tâm thất trái
Khi tim co, ngăn nào của tim người đẩy máu giàu CO2 vào động mạch chủ?
Tâm nhĩ phải
Tâm nhĩ trái
Tâm thất phải
Tâm thất trái
Huyết áp là gì?
Lực co bóp của tâm nhĩ đẩy máu xuống tâm thất.
Là áp lực của máu tác động lên thành mạch.
Là áp lực của tâm thất đẩy máu vào động mạch.
Lực co bóp của tim nhận máu từ tĩnh mạch về tâm nhĩ.
Huyết áp thấp nhất ở do được ở loại mạch máu nào?
Động mạch chủ
Tĩnh mạch chủ
Mao mạch
Tiểu động mạch
Vận tốc máu chảy cao nhất ở mạch máu nào?
Động mạch chủ
Tĩnh mạch chủ
Mao mạch
Tiểu động mạch
Phát biểu nào sau đây về tuần hoàn máu của người bình thường là sai?
Tim hoạt động có tính chu kỳ.
Huyết áp thấp nhất ở tĩnh mạch chủ.
Vận tốc máu chạy thấp nhất ở mao mạch.
Hệ tuần hoàn kép các loài đều tim 4 ngăn.
Dựa vào các thông tin về vai trò của trái cây và rau xanh đối với sức khỏe hệ tuần hoàn, để giúp cơ thể nói chung và hệ tuần hoàn nói riêng "khỏe mạnh", nên thực hiện tối đa bao nhiêu chỉ dẫn sau đây? I. Tập thể dục thường xuyên và khoa học. II. Giữ cho tâm trạng thoải mái và nói không với thuốc lá. III. Giữ trọng lượng cơ thể ở mức độ phù hợp. IV. Sử dụng hợp lí trái cây và các loại rau xanh trong khẩu phần ăn.
1
4
2
3
Hoạt động của tim mạch được điều hòa bằng?
Cơ chế thần kinh và thể dịch
Chỉ có cơ chế thần kinh
Chỉ có cơ chế thể dịch
Không có cơ chế điều hòa
. Độ lớn của huyết áp, vận tốc máu và tổng tiết diện của các mạch máu trong hệ mạch của người được thế hiện như hình bên. Các đường cong I, II, IlI trong hình bên lần lượt là đồ thị biểu diễn sự thay đổi độ lớn của
Huyết áp, vận tốc máu và tổng tiết diện của các mạch.
Tổng tiết diện của các mạch, vận tốc máu và huyết áp.
Huyết áp, tổng tiết diện của các mạch và vận tốc máu.
. Vận tốc máu và tổng tiết diện của các mạch.
