Font size
WorksheetsVat Ly 12
Total questions: 110
Worksheet time: 21hrs 35mins
Theo mô hình học phân tử,
Giữa các phân tử chỉ có lực hút
Giữa các phân tử chỉ có lực đẩy
Các phân tử chuyển động không ngừng
Giữa các phân tử không có khoảng cách
Chọn phát biểu sai khi nói về mô hình động học phân tử về cấu tạo chất
Các chất được cấu tạo từ các hat riêng biệt là phân tử
Các phân tử chuyển động không ngừng
Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì thể tích vật càng lớn
Giữa các phân tử có lực hút và đẩy gọi chung là lực liên kết phân tử
Vật rắn có hình dạng xác định vì các phân tử cấu tạo nên vật rắn
Không chuyển động
Chuyển động với vận tốc nhỏ không đáng kể
Đứng sát nhau
Chuyển động quanh một vị trí cân bằng xác định
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về những đặc điểm của chất rắn
Có hình dạng xác dịnh nhưng thể tích không xác định
Có thể tích xác định nhưng không có hình dạng xác định
Có thể tích và hình dạng xác định
Có thể tích và hình dạng không xác định
Chất rắn kết tinh là chất rắn
Có cấu trúc tinh thể
Có cấu trúc đa tinh thể
Không có cấu trúc mạng tinh thể
Có cấu trúc mạng tinh thể
Chất rắn vô định hình là chất rắn
Có cấu trúc tinh thể
Có cấu trúc đa tinh thể
Không có cấu trúc mạng tinh thể
Có cấu trúc mạng tinh thể
Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của thể lỏng?
Khoảng cách giữa phân tử rất lớn so với kích thước của chúng
Lực tương tác phân tử yếu hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn
Thể tích và hình dạng không xác định
Các phân tử chuyển động quanh vị trí cân bằng xác định
Chất lỏng không có hình dạng xác định vì các phân tử chất lỏng
dao động tại các vị trí cân bằng xác định
có thể chuyển động phân tán ra xa nhau
dao động quanh các vị trí cân bằng luôn luôn thay đổi
có thể chuyển động tự do
Quá trình một chất chuyển từ thể lỏng sang thể khí được gọi là quá trình
nóng chảy
hóa hơi
chất lỏng
đông đặc
Một vật rắn khi nung nóng thì mềm dần. Đó là
chất rắn kết tinh
chất rắn vô định hình
chất rắn đơn tinh thể
chất rắn đa tinh thể
Viên long não thường dùng giảm kích thước theo thời gian mà không chảy thành chất lỏng. Hiện tượng
này minh hoạ cho sự chuyển thể nào trong vật lí?
Nóng chảy
Ngưng tụ
Thăng hoa
Bay hơi
Đầu năm 2024, các quốc gia Bắc Âu đã chứng kiến thời tiết cực lạnh, với nhiệt độ thấp nhất trong 25
năm ở mức -44,3℃, người dân đã đun sôi nước, nhanh chóng mang ra ngoài và hất tung nó theo hình vòng cung
trên không trung, ngay lập tức biến thành một đám mây băng giá. Đây là hiện tượng
ngưng kết
đông đặc
ngưng tụ
nóng chảy
Khi đúc đồng, gang, thép,… người ta đã ứng dụng các hiện tượng vật lí nào?
Nung nóng
Nóng chảy và đông đặc
Thăng hoa
Hóa hơi và ngưng tụ
Vào mùa hè, khi phơi quần áo ngoài trời, ta thường thấy quần áo khô nhanh hơn so với các mùa khác
trong năm. Hiện tượng trên có nguyên nhân chủ yếu liên quan đến sự chuyển thể nào dưới đây?
Sự bay hơi
Sự đông đặc
Sự thăng hoa
Sự ngưng tụ
Vào mùa hè, khi ta lấy chai nước ra khỏi tủ lạnh thì trên bề mặt chai nước sẽ xuất hiện một lớp nước.
Đây là hiện tượng
Ngưng tụ
Thăng hoa
Ngưng kết
Nóng chảy
Đá khô (dry ice) là tên gọi của carbon dioxide ở dạng đóng băng (thể rắn). Ở điều kiện áp suất khí quyển,
đá khô gặp nước sẽ chuyển sang thể khí. Người ta ứng dụng hiện tượng này của đá khô để tạo khói trong tổ chức
sự kiện, giải trí, ăn uống,… Hiện tượng tạo khói của đá khô liên quan đến sự chuyển thể nào sau đây?
Sự nóng chảy
Sự hóa hơi
Sự ngưng kết
Sự thăng hoa
Một nghiên cứu được công bố cuối tháng 2/2024 trên tạp chí Geophysical Research Letters băng biển
Bắc cực đang tan nhanh với tốc độ kinh ngạc, nhanh hơn so với những gì mà các nhà khoa học dự báo trước đó.
Băng tan liên quan đến hiện tượng nào sau đây?
Nóng chảy
Đông đặc
Ngưng tụ
Bay hơi
Nội năng của một vật là
ổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật
tổng thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật
năng lượng nhiệt của vật
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật
Khi hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau thì xảy ra quá trình truyền nhiệt. Quá trình này làm
thay đổi
trọng lượng của các vật
nhiệt dung riêng của các vật
khối lượng của các vật
nội năng của các vật
Nội năng của một vật phụ thuộc vào
nhiệt độ và thể tích của vật
nhiệt độ, áp suất và thể tích của vật
khoảng cách trung bình giữa các phân tử
tốc độ trung bình của các phân tử
Nội năng của một khối khí xác định không đổi khi
thể tích của khối khí không đổi
nhiệt độ và thể tích của khối khí không đổi
nhiệt độ của khối khí thay đổi
khối khí nhận năng lượng nhiệt từ vật khác
Một vật đang được làm lạnh sao cho thể tích của vật không thay đổi. Nội năng của của vật
Tăng lên
Giảm đi
Không thay đổi
Tăng rồi giảm
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về định luật 1 của nhiệt động lực học? Độ biến thiên nội năng của vật bằng
tổng động năng và thế năng của vật
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật
hiệu công và nhiệt lượng mà vật nhận được
tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được
Công thức mô tả đúng nguyên lí I của nhiệt động lực học là
∆U = Q + A
Q = ∆U + A
A = ∆U + Q
∆U = Q - A
Hệ thức ∆U = A + Q với A > 0, Q < 0 diễn tả cho quá trình nào của chất khí?
Nhận công và truyền nhiệt
Nhận nhiệt và sinh công
Truyền nhiệt và nội năng giảm
Nhận công và nội năng tăng
Biểu thức diễn tả đúng quá trình chất khí vừa tỏa nhiệt, vừa nhận công là
∆U = Q + A; Q > 0; A < 0
∆U = Q + A; Q > 0; A > 0
∆U = Q + A; Q < 0; A > 0
∆U = Q + A; Q < 0; A < 0
Một khối khí xác định nhận nhiệt và nhận công thì nội năng của nó sẽ thay đổi như thế nào?
Tăng lên
Giảm đi
Không đổi
Chưa đủ căn cứ kết luận
Một khối khí xác định tỏa nhiệt và thực hiện công thì nội năng của nó sẽ thay đổi như thế nào?
Tăng lên
Giảm đi
Không đổi
Chưa đủ căn cứ kết luận
Khi cho muỗng inox vào cốc nước nóng (nhiệt độ cao hơn muỗng inox). Sau một thời gian thì nội năng của muỗng inox
và của nước đều tăng
và của nước đều giảm
tăng, nội năng của nước giảm
giảm, nội năng của nước tăng
Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không do thực hiện công?
Nung nước bằng bếp
Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm
Cọ xát hai vật vào nhau
Nén khí trong xi lanh
Người ta thực hiện công 1200J để nén khí trong cylinder. Khí truyền ra bên ngoài nhiệt lượng 800 J. Độ biến thiên nội năng của khí là
1000 J
400 J
300 J
600 J
Người ta cung cấp nhiệt lượng 500 J cho một lượng khí trong cylinder, khí thực hiện một công 200 J để đẩy piston lên. Nội năng của khí
Tăng 300J
Giảm 700J
Giarm 300J
Tăng 700J
Một khối khí được chứa trong một cylinder. Một người thực hiện công 80 J làm không khí trong cylinder nén lại. Khi đó khí nóng lên và tỏa ra môi trường nhiệt lượng 50 J. Độ biến thiên nội năng của khối khí là
-130J
130J
-30J
30J
Truyền cho khối khí trong cylinder một nhiệt lượng 100 J, khối khí nở ra và sinh một công 70 J đẩy piston lên. Nội năng của khối khí trong cylinder
giảm 30J
tăng 30J
tăng 170J
không đổi
Một lượng khí được truyền nhiệt lượng 10 kJ để nóng lên, đồng thời bị nén bởi một công có độ lớn 100 kJ. Độ biến thiên nội năng của lượng khí này là
10 kJ
100 J
90 kJ
110 kJ
Trong một quá trình nén khí thì khí nhận công 1,2.105 J và nội năng khí tăng thêm 8.104 J. Lượng khí này đã
tỏa nhiệt 2.105 J
tỏa nhiệt 4.104 J
nhận nhiệt 4.104 J
nhận nhiệt 2.105 J
Một chất khí tỏa nhiệt lượng 400 J và nội năng tăng thêm 600 J. Chất khí này đã
nhận công 1000 J
nhận công 200 J
thực hiện công 200 J
thực hiện công 1000 J
Cung cấp nhiệt lượng 1,5 J cho một khối khí trong một cylinder đặt nằm ngang. Chất khí nở ra, đẩy piston đi một đoạn 5 cm. Biết lực ma sát giữa piston và cylinder có độ lớn 20 N và coi piston chuyển động thẳng đều. Độ
biến thiên nội năng của khối khí bằng
2,5 J
0,5 J
-0,5 J
-2,5 J
Cung cấp nhiệt lượng 800 J cho một khối khí trong cylinder hình trụ thì khí giãn nở đẩy piston làm thể tích
của khối khí tăng thêm 0,75 lít. Biết áp suất của khối khí là 2.105 Pa và không đổi trong quá trình giãn nở. Nội năng
của khối khí trong quá trình này
tăng thêm 600 J
tăng thêm 650 J
giảm đi 1600 J
giảm đi 400 J
Một vật có khối lượng 3 kg trượt không vận tốc ban đầu từ đỉnh xuống chân một mặt phẳng dài 4 m,
nghiêng 30° so với mặt nằm ngang. Tốc độ của vật ở chân mặt phẳng là 4 m/s. Lấy g = 10 m/s2 và bỏ qua sự trao
đổi nhiệt với mặt phẳng nghiêng và môi trường. Nội năng của vật trong quá trình này
tăng thêm 36 J
tăng thêm 18 J
giảm đi 18 J
giảm đi 36 J
Một quả bóng có khối lượng 500g rơi từ độ cao 10 m xuống sân và nảy lên được 7 m. Lấy g = 10 m/s2 và bỏ qua lực cản không khí. Độ biến thiên nội năng của quả bóng là
350 J
50 J
35 J
15 J
Khi hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc trực tiếp với nhau, nhiệt năng sẽ truyền từ vật có
khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn
nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn
nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn
vị trí cao hơn sang vật có vị trí thấp hơn
Cơ chế của sự dẫn nhiệt là sự truyền
nhiệt độ từ vật này sang vật khác
động năng từ vật này sang vật khác
nội năng từ vật này sang vật khác
động năng của các phân tử này sang các phân tử khác
Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của nhiệt độ là
Kelvin (K)
Celsius (0C)
Fahrenheit (0F)
Cả 3 đơn vị trên
Dụng cụ nào sau đây được dùng để đo nhiệt độ?
Cân đồng hồ
Nhiệt kế
Vôn kế
Tốc kế
"Độ không tuyệt đối" là nhiệt độ ứng với
0 K
0 C
273 C
273 K
Khi đi tham quan trên các vùng núi cao sẽ có nhiệt độ thấp hơn nhiều dưới đồng bằng, chúng ta cần mang theo áo ấm để sử dụng vì
mặc áo ấm để ngăn nhiệt độ cơ thể truyền ra ngoài môi trường
mặc áo ấm để ngăn cơ thể mất nhiệt lượng quá nhanh
mặc áo ấm để ngăn hơi lạnh truyền vào trong cơ thể
mặc áo ấm để ngăn tia cực tím từ Mặt Trời
Người ta thả ba miếng đồng, nhôm, chì có cùng khối lượng vào một cốc nước nóng. Nhận định nào sau đây đúng khi so sánh nhiệt độ cuối cùng của ba miếng kim loại?
Nhiệt độ của miếng chì cao nhất, rồi đến miếng đồng, sau đó là miếng nhôm
Nhiệt độ miếng đồng cao nhất, rồi đến miếng nhôm, sau đó là miếng chì
Nhiệt độ miếng nhôm cao nhất, rồi đến miếng đồng, sau đó là miếng chì
Nhiệt độ của ba miếng đồng, nhôm và chì bằng nhau
Khi nhiệt độ tuyệt đối tăng thêm 6 K thì nhiệt độ Celsius
tăng thêm hơn 6 C
tăng thêm 279 C
tăng thêm 6 C
tăng thêm 267 C
Nhiệt độ vào một ngày mùa hè ở Hà Nội là 35 C. Nhiệt độ đó tương ứng với bao nhiêu Kelvin?
35 K
135 K
308 K
293 K
Giá trị nhiệt độ đo được theo thang nhiệt độ Kelvin là 293 K. Theo thang nhiệt độ Celsius, nhiệt độ đó có giá trị là bao nhiêu C?
566 C
20 C
273 C
293 C
Một vật được làm lạnh từ nhiệt độ 100 C xuống còn 30 C. Nhiệt độ của vật khi đó đã giảm đi bao nhiêu Kelvin (K) theo thang nhiệt độ Kelvin?
343 K
203 K
70 K
303 K
Bản tin dự báo thời tiết cho biết nhiệt độ không khí của Cần Thơ vào ngày mai có thể dao động từ 19 C
đến 28 C. Nhiệt độ này tương ứng với khoảng nhiệt độ bao nhiêu theo thang nhiệt độ Kelvin (K)?
Nhiệt độ từ 292 K đến 301 K
Nhiệt độ từ 19 K đến 28 K
Nhiệt độ từ 273 K đến 301 K
Nhiệt độ từ 273 K đến 292 K
Nhiệt dung riêng của một chất cho ta biết nhiệt lượng
cần cung cấp cho 1 kg chất đó giảm đi 1 K
mà 1 kg chất đó tỏa ra để giảm nhiệt độ
cần cung cấp cho 1 kg chất đó tăng thêm 1 C
mà 1 m3 chất đó tỏa ra để giảm nhiệt độ
Nhiệt lượng mà vật nhận được hay tỏa ra phụ thuộc vào:
Khối lượng
Độ tăng nhiệt độ của vật
Nhiệt dung riêng của chất làm nên vật
Cả ba phương án trên
Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp để 1kg chất đó
nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy
nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ sôi
nóng chảy hoàn toàn
tính từ nhiệt độ mà chất đó bắt đầu nóng chảy tới nhiệt độ mà chất đó nóng chảy hoàn toàn
Một mẫu chất rắn kết tinh khối lượng m đang thực hiện quá trình nóng chảy với nhiệt nóng chảy riêng λ, nhiệt lượng được cung cấp cho mẫu là Q. Công thức thể hiện đúng mối liên hệ giữa các đại lượng là
m=Q. λ
λ=Q/m
λ=m/Q
λ=Q.m
Chọn khẳng định sai
Nhiệt lượng mà vật thu vào phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng nhiệt độ và nhiệt dung riêng của vật
Khối lượng của vật càng lớn thì nhiệt lượng cần thiết để làm vật nóng lên càng lớn
Độ tăng nhiệt độ của vật càng lớn thì nhiệt lượng mà vật thu vào để nóng lên càng nhỏ
Với cùng khối lượng và độ tăng nhiệt độ, vật nào có nhiệt dung riêng lớn hơn thì nhiệt lượng thu vào sẽ lớn
hơn
Biểu thức tính nhiệt dung riêng của một chất là
c=Q/m
c=m/Q
c=Q.m.∆T
c=Q/m.∆T
Trong công thức tính nhiệt lượng thu vào: Q = mcΔt = mc(t2 - t1), t2 là:
Nhiệt độ lúc đầu của vật
Nhiệt độ lúc sau của vật
Thời điểm bắt đầu vật nhận nhiệt lượng
Thời điểm sau khi vật nhận nhiết lượng
Một vật có khối lượng m, nhiệt dung riêng c, nhiệt độ ban đầu là t0, nhiệt độ sau khi thu nhiệt lượng Q là t. Biểu thức tính nhiệt lượng mà vật thu vào là
Q = m. (t - t0)
Q = m. (t0 - t)
Q = m. c. (t - t0)
Q = c. (t - t0)
Trong hệ đơn vị SI, đơn vị đo của nhiệt dung riêng của một chất là
J/(kg.K)
J
J.K/kg
J/kg
Nhiệt hóa hơi riêng là
nhiệt lượng cần để làm cho một kilogram chất lỏng đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi
nhiệt lượng cần để làm cho một gram chất lỏng đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi
nhiệt lượng cần để làm cho một kilogram chất đó để làm cho nhiệt độ của nó tăng thêm 1℃
nhiệt lượng cần để làm cho một kilogram chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy
Gọi m, L lần lượt là khối lượng của chất lỏng và nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng. Nhiệt lượng Q cần thiết để làm hóa hơi hoàn toàn lượng chất lỏng đó ở nhiệt độ xác định có hệ thức là
Q=m/L
Q= 1/2m.L
Q=m.L
Q=2m.L
Nhiệt dung riêng của đồng nhỏ hơn nhôm. Vì vậy để tăng nhiệt độ của 1kg đồng và 1kg nhôm thêm 100C thì:
Khối nhôm cần nhiều nhiệt lượng hơn khối đồng
Khối đồng cần nhiều nhiệt lượng hơn khối nhôm
Hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau
Không khẳng định được
Nhiệt nóng chảy riêng của sắt ở áp suất tiêu chuẩn là 2 77 105 J/kg. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Khối sắt sẽ tỏa ra nhiệt lượng là 2,77 105 khi nóng chảy hoàn toàn
Mỗi kilogam sắt cần thu nhiệt lượng là 2,77 105 để hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy
Mỗi kilogam sắt cần tỏa nhiệt lượng là 2,77 105 để hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy
Khối sắt sẽ thu vào nhiệt lượng là 2,77 105 khi nóng chảy hoàn toàn
Mỗi kilogram nước cần thu một lượng nhiệt là 2,3.106 J để bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi và áp suất tiêu chuẩn. Nhận định nào sau đây là đúng?
2,3.106 là nhiệt nóng chảy của nước đá
2,3.106 là nhiệt hóa hơi của nước
2,3.106 là nhiệt nóng chảy riêng của nước đá
2,3.106 là nhiệt hóa hơi riêng của nước
Khi các phân tử khí va chạm vào thành bình, chúng gây ra hiện tượng gì?
Nhiệt độ giảm
Áp suất lên thành bình
Khối lượng giảm
Tăng kích thước phân tử
Áp suất của chất khí lên thành bình chứa là do
các phân tử chất khí va chạm vào nhau
các phân tử chất khí đẩy nhau
các phân tử chất khí va chạm nhau và không va chạm vào thành bình chứa
khi chuyển động hỗn loạn, các phân tử khí va chạm vào nhau và va chạm vào thành bình chứa
Mô hình động lực học phân tử chất khí lý tưởng giả định rằng các phân tử khí:
Luôn hút nhau
Luôn đẩy nhau
Không tương tác khi không va chạm
Có kích thước lớn
Khi nói về khí lí tưởng, phát biểu nào sau đây đúng?
Giữa hai va chạm liên tiếp, các phân tử chuyển động thẳng chậm dần đều
Các phân tử luôn tương tác với nhau
Các phân tử có kích thước rất nhỏ, có thể bỏ qua
Va chạm của các phân tử với nhau là va chạm mềm
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?
Có các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn độn
Có thể nén được dễ dàng
Có hình dạng và thể tích riêng
Có lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng
Trong mô hình khí lý tưởng, giữa hai va chạm liên tiếp, các phân tử khí chuyển động như thế nào?
Thẳng đều
Dao động
Chuyển động tròn đều
Chuyển động hỗn loạn
Khí lí tưởng là chất khí trong đó các phân tử được coi là chất điểm và
chỉ tương tác với nhau khi va chạm
không tương tác với nhau
hút nhau khi ở xa nhau
đẩy nhau khi gần nhau
Chuyển động Brown là chuyển động
hỗn loạn, rồi dừng lại sau va chạm
có quỹ đạo là những đường gấp khúc bất kì của các hạt nhẹ trong chất lỏng và chất khí
chứng tỏ các phân tử chất khí luôn đứng yên sau va chạm
Nhiệt độ giảmluôn dao động quanh vị trí cân bằng cố định
Theo thuyết động học phân tử chất khí, các phân tử khí
chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ chất khí càng cao
chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ chất khí càng thấp
có kích thước đáng kể so với khoảng cách giữa chúng
của dòng khí trong khí quyển
Với bình xịt khử trùng, khi ta ấn nút, van mở, hiện tượng nào sẽ xảy ra với khí trong bình?
Thể tích khí giảm. Áp suất khí giảm
Thể tích khí tăng. Áp suất khí giảm
Thể tích khí giảm. Áp suất khí tăng
Thể tích khí tăng. Áp suất khí tăng
Nhận xét nào sau đây về các phân tử khí lí tưởng là không đúng?
Có thể tích riêng không đáng kể
Có lực tương tác không đáng kể khi không va chạm
Có khối lượng không đáng kể
Có vận tốc càng lớn khi nhiệt độ phân tử càng cao
Khi nói về mô hình khí lí tưởng thì phát biểu nào sau đây đúng?
Các phân tử khí ở gần nhau nên thể tích của các phân tử khí rất lớn so với thể tích của bình chứa nó
Khi chưa va chạm, lực tương tác giữa các phân tử khí rất yếu, nên có thể bỏ qua
Giữa hai va chạm, phân tử khí lí tưởng chuyển động nhanh dần đều
Khi va chạm vào thành bình chứa, phân tử khí truyền động lượng cho thành bình và dính vào thành bình
Câu dưới đây mô tả các hạt của một chất khí bên trong một bình kín có thể tích không đổi. Chất khí được đun nóng làm các hạt khí trong bình
chuyển động nhanh hơn
va chạm vào thành bình với lực nhỏ hơn
tiến lại gần nhau hơn
giãn nở
Định luật Boyle được áp dụng trong quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định khi
áp suất không đổi
thể tích không đổi
nhiệt độ không đổi
khối khí giãn nở tự do
Khi một khối khí lý tưởng xác định được nén lại sao cho nhiệt độ của nó không thay đổi thì áp suất của khối khí trong quá trình nén đó sẽ
tăng
giảm
không thay đổi
tăng đến một giá trị cực đại rồi giảm
Trong hệ toạ độ pOV, đường đẳng nhiệt là
đường thẳng đi qua gốc toạ độ O
đường thẳng song song trục p
đường thẳng vuông góc với trục p
đường cong hyperbol
Trong các hệ thức sau đây, hệ thức nào không phù hợp với định luật Boyle?
p~ 1/V
V~ 1/p
V~ p
p1V1=p2V2
Với p là áp suất và V là thể tích của một lượng khí lí tưởng xác định. Với định luật Boyle, đại lượng nào sau đây không đổi?
V
p
p/V
pV
Trạng thái của một khối lượng khí không đổi có thể được xác định thông qua
Thể tích V và áp suất p
Áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T
Thể tích V và nhiệt độ tuyệt đối T
Thể tích V, áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T
Quá trình đẳng nhiệt là:
quá trình biến đối trạng thái trong đó áp suất được giữ không đổi
quá trình biến đổi trạng thái trong đó thể tích được giữ không đổi
quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi
quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ và thể tích được giữ không đổi
Định luật Boyle mô tả mối quan hệ giữa những yếu tố nào khi nhiệt độ không đổi?
Áp suất và thể tích
Thể tích và nhiệt độ
Nhiệt độ và áp suất
Lượng khí và nhiệt độ
Khi nói về nội dung của định luật Boyle. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Áp suất của một khối lượng khí xác định tỉ lệ thuận với thể tích của nó
Áp suất của một khối lượng khí xác định luôn tăng
Áp suất của một khối lượng khí xác định tỉ lệ nghịch với thể tích của nó
Thể tích khối khí giảm thì áp suất tăng
Trong hệ toạ độ pOT, đường đẳng nhiệt là
đường thẳng song song trục T
đường thẳng song song trục p
đường thẳng có phương qua O
đường cong hyperbol
Khi nén đẳng nhiệt một lượng khí trong bình kín, mô tả nào sau đây là đúng?
Áp suất tăng, nhiệt độ tăng
Áp suất giảm, nhiệt độ không đổi
Áp suất giảm, nhiệt độ giảm
Áp suất tăng, nhiệt độ không đổi
Trong quá trình biến đổi đẳng nhiệt của một lượng khí lí tưởng nhất định. Khi áp suất khí tăng lên 2 lần thì thể tích khí
giảm 2 lần
tăng 2 lần
tăng 4 lần
giảm 4 lần
Câu nào sau đây diễn tả nội dung của định luật Charles?
Ở áp suất không đổi, thể tích của một khối lượng khí xác định tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó
Ở áp suất không đổi, thể tích của một khối lượng khí xác định tỉ lệ thuận với nhiệt độ Celsius của nó
Ở áp suất không đổi, thể tích của một khối lượng khí xác định tăng khi nhiệt độ tuyệt đối của nó giảm
Ở áp suất không đổi, thể tích của một khối lượng khí xác định giảm khi nhiệt độ tuyệt đối của nó tăng
Nén đẳng nhiệt một khối khí lí tưởng xác định có thể tích ban đầu là 12 lít đến khi giảm còn 3 lít thì áp suất thay đổi như thế nào?
Tăng 4 lần
Giảm 4 lần
Tăng 2 lần
Giảm 2 lần
Gọi p,V và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật Charles?
p. V = hằng số
V/T = hằng số
V. T = hằng số
p/T = hằng số
Cho ba thông số trạng thái của khối khí lí tưởng xác định: thể tích V, áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T. Hệ thức nào sau đây diễn tả định luật Charles?
V1/T1=V2/T2
T1/V1=V2/T2
p1V1=p2V2
p1V1=p2V2
Cho ba thông số trạng thái của khối khí lí tưởng xác định: thể tích V, áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T. Hệ thức nào sau đây diễn tả sai định luật Charles?
p1/V1=p2/V2
T1/V1=T2/V2
p1V1=p2V2
V/T = hằng số
Trong quá trình làm lạnh đẳng áp một khối khí lí tưởng xác định thì
áp suất của khối khí tăng
áp suất của khối khí giảm
thể tích của khối khí tăng
thể tích của khối khí giảm
Trong hệ toạ độ (p,T) đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng tích ?
Đường hypebol
Đường thẳng nếu kéo dài thì đi qua gốc toạ độ
Đường thẳng nếu kéo dài thì không đi qua gốc toạ độ
Đường thẳng cát trục áp suát tại điểm p = 0
Công thức nào sau đây liên quan đến quá trình đẳng tích ?
hằng số
p1T1= p2T2
p/V = hằng số
V/T = hằng số
Phương trình trạng thái khí lí tưởng cho biết mối liên hệ giữa các đại lượng nào của một lượng khí xác định?
Nhiệt độ tuyệt đối và áp suất
Nhiệt độ tuyệt đối và thể tích
Áp suất và thể tích
Áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối
Một khối khí lí tưởng xác định có các thông số trạng thái áp suất p, thể tích V và nhiệt độ T. Khi khối khí thực hiện quá trình biến đổi trạng thái hệ thức nào sau đây không đổi?
VT/p
p2.V/T
pV/T
pVT
Theo phương trình trạng thái của khí lí tưởng, tích của áp suất p và thể tích V của một khối khí xác định
tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối
tỉ lệ thuận với nhiệt độ thang Celsius
tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối
không phụ thuộc vào nhiệt độ
Một lượng khí lí tưởng có khối lượng m, số mol n, khối lượng mol M, áp suất p, thể tích V và nhiệt độ tuyệt đối T. Phương trình Clapeyron viết cho khối lượng khí này là
pV = n/M.RT
pV = mRT
pV = MRT
pV = nRT
Biểu thức đúng của phương trình trạng thái khí lý tưởng là
p1V1/T1 = p2V2/T2
p1/V1 = p2/V2
p1/T1 = p2/T2
p1V1 = p2V2
Hệ thực nào sau đây không phù hợp với phương trình trạng thái của khí lý tưởng ?
pV/T = hằng số
p1V1/T1 = p2V2/T2
pV~ T
pT/V = hằng số
Tích của áp suất p và thể tích V của một khối lượng khí lí tưởng xác định thì
không phụ thuộc vào nhiệt độ
tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối
tỉ lệ thuận với nhiệt độ Xenxiut
tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối
Áp suất của một khối khí lý tưởng tác dụng lên thành bình tỉ lệ thuận với
động lượng trung bình của các phân tử khí
động năng trung bình của các phân tử khí
thể tích của khối khí
bình phương của số phân tử khí
Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí
không phụ thuộc nhiệt độ tuyệt đối
tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối
tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối
tỉ lệ với bình phương nhiệt độ tuyệt đối
Trong một quá trình biến đổi trạng thái, khối khí không thực hiện công. Đây có thể là quá trình gì?
Quá trình đẳng áp
Quá trình đẳng tích
Quá trình đẳng nhiệt
Quá trình bất kì
