wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I - MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ PHÁP LUẬT_11XH

Total questions: 86

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Lao động.

b)

Cạnh tranh.

c)

Thất nghiệp.

d)

Cung cầu.

2.

Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm

a)

thất nghiệp.

b)

lao động.

c)

việc làm.

d)

sức lao động.

3.

Trong đời sống xã hội, mỗi cá nhân có thể tham gia vào nhiều việc làm

a)

khác nhau.

b)

bị cấm.

c)

bắt buộc.

d)

miễn phí.

4.

Sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là

a)

thị trường tài chính.

b)

thị trường việc làm.

c)

thị trường kinh doanh.

d)

thị trường thất nghiệp.

5.

Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận những nội dung về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc với

a)

người lao động.

b)

người sử dụng lao động.

c)

các tổ chức đoàn thể.

d)

đại diện công đoàn.

6.

Hoạt động nào dưới đây được coi là việc làm?

a)

Mọi hoạt động mang lại thu nhập cho con người.

b)

Mọi hoạt động tạo ra của cải vật chất cho cá nhân.

c)

Mọi hoạt động của người từ đủ 18 tuổi trở lên.

d)

Hoạt động lao động tạo ra thu nhập hợp pháp.

7.

Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Tự nguyện.

b)

Cưỡng chế.

c)

Cưỡng bức.

d)

Tự giác.

8.

Nhà nước không ngừng mở rộng và phát triển thị trường việc làm ngày càng đa dạng thực chất là nhằm

a)

hạn chế tình trạng thất nghiệp.

b)

gia tăng tình trạng thất nghiệp.

c)

tăng thu ngân sách nhà nước.

d)

kiềm chế tỷ lệ lạm phát cao.

9.

Việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động là góp phần trực tiếp vào việc phát triển thị trường nào dưới đây?

a)

Thị trường xuất khẩu hàng hóa.

b)

Thị trường tư liệu sản xuất.

c)

Thị trường việc làm.

d)

Thị trường cạnh tranh.

10.

Thị trường lao động và thị trường việc làm có mối quan hệ như thế nào?

a)

Tồn tại độc lập, không có mối liên hệ gì.

b)

Tác động qua lại chặt chẽ với nhau.

c)

Tác động một chiều từ phía thị trường lao động.

d)

Tác động một chiều từ phía thị trường việc làm.

11.

Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần

a)

giảm số lượng việc làm; tăng thất nghiệp.

b)

giảm số lượng việc làm; giảm thất nghiệp.

c)

gia tăng số lượng việc làm; giảm thất nghiệp.

d)

gia tăng số lượng việc làm; gia tăng thất nghiệp.

12.

Học sinh tham gia ngày hội tư vấn hướng nghiệp là góp phần nâng cao nhận thức về vấn đề nào dưới đây?

a)

Việc làm.

b)

Dân số.

c)

Thu nhập.

d)

Văn hóa.

13.

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong đó lao động trong lĩnh vực dịch vụ có xu hướng

a)

giảm.

b)

tăng.

c)

giữ nguyên.

d)

không đổi.

14.

Bài hát “Hát về cây lúa hôm nay” có đoạn trích : “Và bàn tay xưa cấy trong gió bấc, chân lội bùn sau dưới trời mưa phùn. Và đôi vai xưa kéo cày thay trâu ... Cho đến hôm nay, những chàng trai đang lái máy cày và bao cô gái đang ngồi máy cấy…”. Hoạt động của các chủ thể được nhắc tới trong bài hát trên là hoạt động nào dưới đây?

a)

Tiêu dùng.

b)

Phân phối.

c)

Lao động.

d)

Đối ngoại.

15.

Sau khi vay được 100 triệu đồng từ nguồn vốn xóa đói giảm nghèo của hội phụ nữ xã, anh D đã đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Sau 3 năm phát triển kinh tế, gia đình anh D đã từng bước vươn lên làm ăn hiệu quả, trả được cả vốn và lãi, kinh tế gia đình dần ổn định, Anh D đã thực hiện tốt chính sách nào dưới đây

a)

Chăm sóc sức khỏe.

b)

Định canh, định cư.

c)

Giải quyết việc làm.

d)

Công tác dân số.

16.

Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?

a)

Điểm yếu nội tại.

b)

Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.

c)

Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất.

d)

Khó khăn của chủ thể sản xuất.

17.

Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Sự đam mê của chủ thể sản xuất kinh doanh.

b)

Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh.

c)

Khả năng huy động các nguồn lực.

d)

Chính sách vĩ mô của Nhà nước.

18.

Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là

a)

ý tưởng kinh doanh.

b)

ý tưởng nghệ thuật.

c)

ý tưởng hội họa.

d)

ý tưởng kiến trúc.

19.

Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có

a)

tính phi lợi nhuận.

b)

tính sáng tạo.

c)

tính nhân đạo.

d)

tính xã hội.

20.

Việc hình thành ý tưởng kinh doanh sẽ có vai trò như thế nào đối với các hoạt động kinh doanh nói chung?

a)

Quyết định.

b)

Kiểm tra.

c)

Độc lập.

d)

Định hướng.

21.

Tầm quan trọng của việc xác định, đánh giá các cơ hội kinh doanh:

a)

Tạo ra tính chủ động trong kinh doanh.

b)

Thúc đẩy sự thật bại trong kinh doanh.

c)

Lựa chọn được cơ hội kinh doanh phù hợp với doanh nghiệp.

d)

Giảm khả năng cạnh tranh trong kinh doanh.

22.

Khi tiến hành xây dựng ý tưởng kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến yếu tố nào dưới đây?

a)

Tính mới mẻ.

b)

Tính khả thi.

c)

Tính cạnh tranh.

d)

Tính ổn hòa.

23.

Một trong những lợi thế nội tại giúp cá nhân tạo ý tưởng kinh doanh đó là

a)

sự đam mê.

b)

địa điểm cư trú.

c)

địa điểm kinh doanh

d)

sự cạnh tranh đối thủ.

24.

Nội dung nào dưới đây phản ánh tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh?

a)

Năng tầm thường hiệu quốc gia.

b)

Lành mạnh hóa và thúc đẩy thị trường.

c)

Giảm thiểu nguy cơ lạm phát, tăng giá.

d)

Đem lại lợi nhuận cho chủ thể kinh doanh.

25.

Khi xác định được cơ hội kinh doanh tốt sẽ góp phần giúp các chủ thể

a)

dễ mắc sai lầm.

b)

giảm sức cạnh tranh.

c)

chủ động kinh doanh.

d)

gia tăng nguy cơ phá sản.

26.

Yếu tố nào dưới đây không thể hiện cho một cơ hội kinh doanh tốt?

a)

Hấp dẫn.

b)

Ổn định.

c)

Đúng thời điểm.

d)

Lỗi thời.

27.

Câu 27:

a)

A. 27 là một số nguyên.

b)

B. 27 là một số thập phân.

c)

C. 27 là một số âm.

d)

D. 27 là một số lẻ.

28.

Khi đề cập đến cơ hội kinh doanh của mỗi chủ thể là nói đến điều kiện, hoàn cảnh

a)

khó khăn.

b)

thuận lợi.

c)

quốc tế.

d)

gia đình.

29.

Nhân tố nào dưới đây không phải là yếu tố nội tại giúp tạo ý tưởng kinh doanh cho mỗi cá nhân?

a)

Sự đam mê.

b)

Kinh nghiệm.

c)

Hiểu biết.

d)

Vị trí địa lý.

30.

Lợi thế nội tại giúp tạo ý tưởng kinh doanh bao gồm các yếu tố:

a)

Đam mê, tri thức, khát vọng, sức sáng tạo, khả năng huy động các nguồn lực.

b)

Đam mê, tri thức, sự hiểu thắng, sức sáng tạo, khả năng huy động các nguồn lực.

c)

Đam mê, nguồn cung ứng, sức sáng tạo, khả năng huy động các nguồn lực.

d)

Đam mê, tri thức, khát vọng, vị trí triển khai, khả năng huy động các nguồn lực.

31.

Có kiến thức, kĩ năng về ngành nghề/lĩnh vực kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội.

b)

Năng lực chuyên môn.

c)

Năng lực định hướng chiến lược.

d)

Năng lực nắm bắt cơ hội.

32.

Sự khéo léo, chủ động trong giao tiếp, đàm phán; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc; giải quyết hài hoà các mối quan hệ bên trong và bên ngoài liên quan đến công việc kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Năng lực thiết lập quan hệ.

b)

Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

c)

Năng lực cá nhân.

d)

Năng lực phân tích và sáng tạo.

33.

Biết tạo ra sự khác biệt trong ý tưởng kinh doanh, phân tích được cơ hội và thách thức trong công việc kinh doanh của bản thân - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Năng lực thiết lập quan hệ.

b)

Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

c)

Năng lực cá nhân.

d)

Năng lực năng động và sáng tạo.

34.

Đọc tình huống dưới đây và trả lời câu hỏi: Trường hợp. Anh V có năng lực lập kế hoạch kinh doanh, biết tổ chức nguồn lực, phối hợp công việc nhịp nhàng để đội ngũ nhân lực phát huy hết hiệu quả, tính sáng tạo trong kinh doanh. Theo em, nhận định trên nói về năng lực nào của anh V?

a)

Năng lực nắm bắt cơ hội.

b)

Năng lực phân tích và sáng tạo.

c)

Năng lực quản lí, lãnh đạo.

d)

Năng lực thực hiện trách nhiệm xã hội.

35.

Chủ một cửa hàng bách hóa tổng hợp rất đông khách ở HT nói rằng: “Đối với khách hàng đến mua ở cửa hàng chúng tôi. Chỉ cần đến mua lần thứ 3 là tôi đã nhớ tên của họ. Dù khá đông khách nhưng tôi thường để ý hỏi thăm các thông tin về khách hàng và ghi nhớ chúng. Có nhiều khách hàng rất bất ngờ khi tôi nhớ tên của họ và hỏi thăm sao khá lâu không thấy họ đến cửa hàng”. Việc chủ cửa hàng đó coi trọng việc ghi nhớ tên của khách hàng làm cho khách hàng cảm thấy được tôn trọng, thân thiết, có cảm giác như người nhà. Vậy, những khách hàng quen ngày càng nhiều. Hỏi: Việc làm của chủ cửa hàng thể hiện năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Năng lực thiết lập quan hệ.

b)

Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

c)

Năng lực cá nhân.

d)

Năng lực chuyên môn.

36.

Việc ông H, chủ một doanh nghiệp tư nhân X thường xuyên thay đổi mẫu mã sản phẩm để kịp thời đáp ứng nhu cầu thị hiếu người tiêu dùng là phản ánh năng lực nào dưới đây của chủ thể kinh doanh?

a)

A. Năng lực cung cầu.

b)

B. Năng lực giao tiếp.

c)

C. Năng lực sản xuất.

d)

D. Năng lực lãnh đạo.

37.

Chị H là người luôn sáng tạo, giao tiếp tốt với khách hàng và đồng nghiệp, luôn cố gắng hết mình trong công việc kinh doanh, nhận định trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây của chị H?

a)

A. Điểm yếu

b)

B. Điểm mạnh

c)

C. Cơ hội

d)

D. Thách thức.

38.

Trên địa bàn huyện X có anh D và chị H đều vừa tốt nghiệp THPT. Nhận thấy nhu cầu sử dụng hoa, cây cảnh ngày càng cao, với lợi thế khí hậu và diện tích đất sẵn có, chị H đã chủ động tìm tòi học hỏi và phát triển nghề trồng hoa cây cảnh. Nhờ việc tiếp thị và quảng cáo tốt, việc trồng hoa đem lại thu nhập cao và mở ra hướng phát triển bền vững. Anh D xác định không học tiếp đại học, anh học nghề sửa xe và mở cửa hàng sửa xe tại thị trấn, do thường xuyên học hỏi và bận tính cần cù chịu khó, quản sửa xe của anh ngày càng đông khách và được khách hàng ghi nhận. Trong trường hợp này anh D và chị H đã thể hiện phẩm chất năng lực nào trong kinh doanh?

a)

Năng lực chuyên môn nghiệp vụ.

b)

Năng lực quản lý nhân viên.

c)

Năng lực hoạt động xã hội.

d)

Năng lực lãnh đạo nhân viên.

39.

Tại một cửa hàng bách hóa tổng hợp ở DH, một người phụ nữ dắt theo đứa bé 4 tuổi đi mua hàng. Đứa trẻ khá hiếu động, vừa vào cửa hàng đã chạy lung tung. Kết quả là cậu bé đã làm một chiếc bình thủy tinh rơi xuống và vỡ tan tành. Cậu bé khóc thét lên. Mọi người trong cửa hàng chạy đến, người phụ nữ nhìn thấy vậy lập tức nói: “Xin lỗi tôi sẽ đền đẹp và đến tên cho chiếc bình này, nó bao nhiêu ạ?”. Chủ cửa hàng tiến lại gần bé cậu bé lên do đánh và nói “Người nói xin lỗi phải là chúng tôi vì đã sắp xếp hàng không phù hợp, không biết cậu bé có sao không?”. Vì cảm kích trước cách giải quyết vấn đề của cửa hàng mà vị khách nữ trước khi ra về đã mua rất nhiều hàng. Và vị khách nữ khi rời từ đó trở thành khách hàng thân thiết, thường xuyên đến mua hàng và có nhiều lúc còn dẫn theo những người bạn đến mua sắm.

a)

Quản lý hoạt động của nhân viên.

b)

Làm tốt công tác an sinh xã hội.

c)

Thiết lập quan hệ với khách hàng.

d)

Xây dựng chiến lược kinh doanh.

40.

Đồng nghiệp nhận xét chị H là người thiếu tự tin khi trình bày ý tưởng với khách hàng và thường xuyên không hoàn thành kế hoạch kinh doanh theo tiến độ, nhận định trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây của chị H?

a)

A. Thách thức.

b)

B. Điểm mạnh.

c)

C. Cơ hội.

d)

D. Điểm yếu.

41.

Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hàng năm, gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế thì lạm phát của nền kinh tế ở mức độ

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát tượng trưng.

42.

Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ

a)

A. lạm phát nhẹ

b)

B. lạm phát vừa

c)

C. siêu lạm phát

d)

D. lạm phát âm

43.

Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ gây ra hiện tượng như thế nào đối với nền kinh tế đó?

a)

bất ổn nghiêm trọng.

b)

hiệu ứng tích cực.

c)

sụp đổ hoàn toàn.

d)

cung tăng liên tục.

44.

Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho giá trị đồng tiền của nước đó như thế nào?

a)

Tăng giá trị phi mã.

b)

Mất giá nhanh chóng.

c)

Không thay đổi giá trị.

d)

Ngày càng tăng giá trị.

45.

Đối với anh K, việc thất nghiệp sẽ gây ra hậu quả nào dưới đây?

a)

A. Thu nhập cá nhân giảm sút.

b)

B. Ngân sách nhà nước suy giảm.

c)

C. Doanh nghiệp thu hẹp sản xuất.

d)

D. Lãng phí nguồn lực xã hội.

46.

Đâu là nguyên nhân cơ bản khiến anh K chưa tìm được việc làm phù hợp?

a)

Do không có chuyên môn.

b)

Do vi phạm kỷ luật lao động.

c)

Do không hài lòng với công việc.

d)

Do cơ sở kinh doanh bị phá sản.

47.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới Tốt nghiệp đại học chuyên ngành tài chính đã 2 năm nhưng do thiếu kinh nghiệm làm việc vì vậy dù đã gửi đơn và thử việc tại rất nhiều công ty, anh K vẫn chưa xin được việc làm đúng với chuyên môn của mình. Tham gia phiên giao dịch việc làm do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức, anh K cũng không tìm được việc làm, trong khi đó Công ty Y đang cần một nhân viên văn phòng và mời anh đến làm việc. Sau khi thử việc 3 tháng anh K quyết định từ chối ký hợp đồng với công Y để chờ đợi tìm công việc phù hợp. Câu 47: Xét về mặt tính chất, việc anh K chưa tìm được việc làm phù hợp là biểu hiện của loại hình thất nghiệp

a)

A. cơ cấu.

b)

B. chu kỳ.

c)

C. tự nguyện.

d)

D. tạm thời.

48.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Chị Y và nhóm bạn của mình đang thất nghiệp. Chị Y đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành kế toán doanh nghiệp nhưng làm nhân viên hành chính cho một cơ sở giáo dục. Sau một thời gian làm việc, chị quyết định thôi việc để đi tìm công việc mới phù hợp với sở thích và khả năng của mình. Anh X bị doanh nghiệp cho thôi việc do vi phạm kỉ luật lao động nhiều lần, anh T bị mất việc làm do doanh nghiệp thu hẹp sản xuất kinh doanh.

4 lines
49.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Chị Y và nhóm bạn của mình đang thất nghiệp. Chị Y đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành kế toán doanh nghiệp nhưng làm nhân viên hành chính cho một cơ sở giáo dục. Sau một thời gian làm việc, chị quyết định thôi việc để đi tìm công việc mới phù hợp với sở thích và khả năng của mình. Anh X bị doanh nghiệp cho thôi việc do vi phạm kỉ luật lao động nhiều lần, anh T bị mất việc làm do doanh nghiệp thu hẹp sản xuất kinh doanh.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Chị Y và nhóm bạn của mình đang thất nghiệp. Chị Y đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành kế toán doanh nghiệp nhưng làm nhân viên hành chính cho một cơ sở giáo dục. Sau một thời gian làm việc, chị quyết định thôi việc để đi tìm công việc mới phù hợp với sở thích và khả năng của mình. Anh X bị doanh nghiệp cho thôi việc do vi phạm kỉ luật lao động nhiều lần, anh T bị mất việc làm do doanh nghiệp thu hẹp sản xuất kinh doanh.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Chị Y và nhóm bạn của mình đang thất nghiệp. Chị Y đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành kế toán doanh nghiệp nhưng làm nhân viên hành chính cho một cơ sở giáo dục. Sau một thời gian làm việc, chị quyết định thôi việc để đi tìm công việc mới phù hợp với sở thích và khả năng của mình. Anh X bị doanh nghiệp cho thôi việc do vi phạm kỉ luật lao động nhiều lần, anh T bị mất việc làm do doanh nghiệp thu hẹp sản xuất kinh doanh. d) Chị Y, anh X và anh T đều bị ảnh hưởng về thu nhập do bị thất nghiệp.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Sau khi chấm dứt hợp đồng lao động tại doanh nghiệp B vì năng lực chuyên môn không đáp ứng, chị M tìm tới trung tâm giới thiệu việc làm ở gần nhà. Cán bộ trung tâm đã tận tình hướng dẫn cho chị thủ tục và quy trình làm hồ sơ hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp. Hồ sơ xin trợ cấp thất nghiệp của chị hội đủ điều kiện hưởng ba tháng trợ cấp thất nghiệp. Sau đó, hàng tháng, cán bộ cơ quan Bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp rất thuận lợi, nhanh chóng. Nhờ đó, chị đỡ lo một phần cuộc sống và cố gắng sớm tìm được việc làm trong thời gian ba tháng. a) Loại hình thất nghiệp của chị M là thất nghiệp tự nguyện.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Sau khi chấm dứt hợp đồng lao động tại doanh nghiệp B vì năng lực chuyên môn không đáp ứng, chị M tìm tới trung tâm giới thiệu việc làm ở gần nhà. Cán bộ trung tâm đã tận tình hướng dẫn cho chị thủ tục và quy trình làm hồ sơ hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp. Hồ sơ xin trợ cấp thất nghiệp của chị hội đủ điều kiện hưởng ba tháng trợ cấp thất nghiệp. Sau đó, hàng tháng, cán bộ cơ quan Bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp rất thuận lợi, nhanh chóng. Nhờ đó, chị đỡ lo một phần cuộc sống và cố gắng sớm tìm được việc làm trong thời gian ba tháng.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Sau khi chấm dứt hợp đồng lao động tại doanh nghiệp B vì năng lực chuyên môn không đáp ứng, chị M tìm tới trung tâm giới thiệu việc làm ở gần nhà. Cán bộ trung tâm đã tận tình hướng dẫn cho chị thủ tục và quy trình làm hồ sơ hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp. Hồ sơ xin trợ cấp thất nghiệp của chị hội đủ điều kiện hưởng ba tháng trợ cấp thất nghiệp. Sau đó, hàng tháng, cán bộ cơ quan Bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp rất thuận lợi, nhanh chóng. Nhờ đó, chị đỡ lo một phần cuộc sống và cố gắng sớm tìm được việc làm trong thời gian ba tháng.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Sau khi chấm dứt hợp đồng lao động tại doanh nghiệp B vì năng lực chuyên môn không đáp ứng, chị M tìm tới trung tâm giới thiệu việc làm ở gần nhà. Cán bộ trung tâm đã tận tình hướng dẫn cho chị thủ tục và quy trình làm hồ sơ hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp. Hồ sơ xin trợ cấp thất nghiệp của chị hội đủ điều kiện hưởng ba tháng trợ cấp thất nghiệp. Sau đó, hàng tháng, cán bộ cơ quan Bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp rất thuận lợi, nhanh chóng. Nhờ đó, chị đỡ lo một phần cuộc sống và cố gắng sớm tìm được việc làm trong thời gian ba tháng.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Nhà nước thực hiện đồng bộ các chính sách ổn định kinh tế vĩ mô, phát triển thị trường lao động, nâng cao đời sống người dân. Thị trường lao động đã không ngừng bước phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu, ngày càng hội nhập, từng bước tiệm cận với thị trường lao động khu vực và thế giới. Thị trường lao động trở thành động lực thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu lao động, phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Các doanh nghiệp mở rộng đầu tư sản xuất, thúc đẩy lao động từ 15 tuổi trở lên có việc làm tăng nhanh.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Nhà nước thực hiện đồng bộ các chính sách ổn định kinh tế vĩ mô, phát triển thị trường lao động, nâng cao đời sống người dân. Thị trường lao động đã không ngừng bước phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu, ngày càng hội nhập, từng bước tiệm cận với thị trường lao động khu vực và thế giới. Thị trường lao động trở thành động lực thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu lao động, phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Các doanh nghiệp mở rộng đầu tư sản xuất, thúc đẩy lao động từ 15 tuổi trở lên có việc làm tăng nhanh.

4 lines
58.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Nhà nước thực hiện đồng bộ các chính sách ổn định kinh tế vĩ mô, phát triển thị trường lao động, nâng cao đời sống người dân. Thị trường lao động đã không ngừng bước phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu, ngày càng hội nhập, từng bước tiệm cận với thị trường lao động khu vực và thế giới. Thị trường lao động trở thành động lực thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu lao động, phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Các doanh nghiệp mở rộng đầu tư sản xuất, thúc đẩy lao động từ 15 tuổi trở lên có việc làm tăng nhanh.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Nhà nước thực hiện đồng bộ các chính sách ổn định kinh tế vĩ mô, phát triển thị trường lao động, nâng cao đời sống người dân. Thị trường lao động đã không ngừng bước phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu, ngày càng hội nhập, từng bước tiệm cận với thị trường lao động khu vực và thế giới. Thị trường lao động trở thành động lực thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu lao động, phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Các doanh nghiệp mở rộng đầu tư sản xuất, thúc đẩy lao động từ 15 tuổi trở lên có việc làm tăng nhanh.

4 lines
60.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: a) Thị trường lao động trong khu vực nông nghiệp đang có xu hướng giảm dần là không hợp lý. Sai, lao động trong khu vực nông nghiệp giảm là xu thế chung của Việt Nam và thế giới. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: b) Thị trường lao động trong khu vực dịch vụ và công nghiệp đang tăng nhanh và sẽ ngày càng chiếm tỉ trọng cao. Đúng, điều này phản ánh sự phát triển chung của thế giới. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: c) Lực lượng lao động của nước ta đang chiếm tỉ lệ khá cao đây là cơ hội nhưng cũng là thách thức. Đúng, nếu chúng ta biết tận dụng lực lượng này sẽ là cơ hội để phát triển kinh tế và ngược lại đây cũng là sức ép đối với vấn đề giải quyết việc làm. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: d) Chất lượng lao động trong khu vực công nghiệp và dịch vụ phát triển ở mức rất cao. Sai, tỷ trọng tuy tăng, số lượng đông nhưng chất lượng lao động chưa được nâng cao, lao động phổ thông vẫn chiếm số lượng lớn. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: a) Anh N đã xây dựng ý tưởng kinh doanh không có tính khả thi. Sai, đây là ý tưởng kinh doanh có tính khả thi vì anh N có điểm mạnh là kiến thức và hiểu biết. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: a) Anh nhân viên thứ nhất mới dừng lại ở ý tưởng kinh doanh.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: b) Anh nhân viên thứ hai đã xác định và nắm bắt được cơ hội kinh doanh.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: c) Việc phát triển kinh doanh tại nơi này sẽ không có tính khả thi.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: d) Cả hai nhân viên đều có năng lực cần thiết của người kinh doanh.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: a) Cơ hội kinh doanh của chị Y thiếu tính khả thi.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: b) Năng khiếu ngoại ngữ là điểm mạnh của chị Y khi đánh giá cơ hội kinh doanh.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: c) Kinh nghiệm là điểm yếu của chị Y khi thực hiện cơ hội kinh doanh.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: d) Chị Y cần bổ sung năng lực quản lý, năng lực lãnh đạo khi thực hiện ý tưởng kinh doanh.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Ông H có năng lực chuyên môn vững vàng thể hiện ở việc ông H đã có kiến thức, kĩ năng và nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sửa chữa ô tô, xe máy. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Việc ông H luôn chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội, vạch ra chiến lược kinh doanh thể hiện ông là người có năng lực học tập.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Đọc đoạn văn sau và trả lời đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d): Nhờ có năng lực quản lý, ông H đã xây dựng hệ thống quản lí nội bộ công ty chuyên nghiệp. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Đọc đoạn văn sau và trả lời đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d): Việc ông H tự trang bị cho mình những, kiến thức, kĩ năng quản trị doanh nghiệp thể hiện ông H có năng lực quản lý và tích lũy kiến thức. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: a) Bà H đã thể hiện được những phẩm chất của một chủ thể kinh doanh.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: b) Việc hợp tác với các nhà khoa học để nâng cao chất lượng sản phẩm thể hiện bà H có năng lực chuyên môn tốt. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: c) Bà H có năng lực lãnh đạo, quản lý công ty hiệu quả.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: d) Năng lực kinh doanh của người đứng đầu doanh nghiệp sẽ quyết định sự thành công của doanh nghiệp. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: a) Anh N xây dựng ý tưởng kinh doanh phù hợp với bản thân anh. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: b) Anh N phải đối diện với rất nhiều thử thách khi khởi nghiệp.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: c) Anh N có năng lực học hỏi, kiên trì, quyết tâm.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Thế mạnh của anh N chính là anh có nhiều kinh nghiệm trong việc kinh doanh mỹ phẩm nên ý tưởng kinh doanh như vậy là hợp lý. Đúng hay sai?

a)

Sai. Thế mạnh của anh N là có nhiều kiến thức về lĩnh vực kinh doanh.

b)

Đúng. Anh N có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực mỹ phẩm.

c)

Sai. Thế mạnh của anh N là có nhiều mối quan hệ xã hội.

d)

Sai. Thế mạnh của anh N là có nguồn vốn lớn.

85.

Anh N có năng lực chuyên môn nghiệp vụ trong lĩnh vực kinh doanh. Đúng hay sai?

a)

Đúng, đây chính là thế mạnh của anh N.

b)

Sai, anh N không có năng lực chuyên môn nghiệp vụ trong lĩnh vực kinh doanh.

c)

Anh N chỉ có năng lực chuyên môn trong lĩnh vực khác.

d)

Anh N chưa từng làm việc trong lĩnh vực kinh doanh.

86.

Anh N có ý chí, khát vọng vươn lên để thực hiện thành công ý tưởng kinh doanh. Đúng hay sai?

a)

Đúng, anh N đã có sự quyết tâm vượt qua khó khăn để đạt mục tiêu đặt ra.

b)

Sai, anh N không có ý chí và khát vọng vươn lên.

c)

Anh N không quan tâm đến việc thực hiện ý tưởng kinh doanh.

d)

Anh N chỉ làm việc theo thói quen mà không có mục tiêu.