Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Cuộc Chiến tranh lạnh đã chấm dứt.

b)

Nhu cầu hợp tác nhằm chống phát xít.

c)

Một số nước đã giành được độc lập.

d)

Trật tự thế giới đa cực đã hình thành.

2.

Nội dung nào sau đây là bối cảnh lịch sử thành lập ASEAN?

a)

Xu thế khu vực hoá đã xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.

b)

Nhiều nước Đông Nam Á đã vươn lên trở thành “con rồng” kinh tế.

c)

Xu thế toàn cầu hoá đã xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.

d)

Liên Xô và các nước đã tuyên bố chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh.

3.

Nội dung nào sau đây là bối cảnh lịch sử thành lập ASEAN?

a)

Các nước trong khu vực đã gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

b)

Cuộc chiến tranh Mỹ xâm lược Việt Nam đang bước vào giai đoạn cuối.

c)

Các nước lớn đang tìm cách biến Đông Nam Á thành khu vực ảnh hưởng.

d)

Xu thế hoà hoãn Đông - Tây đang xuất hiện và trở thành xu thế chủ đạo.

4.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được ra đời trong bối cảnh

a)

các quốc gia trong khu vực có chung một ngôn ngữ.

b)

cuộc chiến tranh trên bán đảo Triều Tiên đang diễn ra.

c)

cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã kết thúc.

d)

các tổ chức liên kết khu vực đã ra đời, hoạt động hiệu quả.

5.

Nội dung nào sau đây không phải là bối cảnh thành lập ASEAN?

a)

Các nước trong khu vực có chung một tôn giáo và tín ngưỡng cộng đồng.

b)

Cuộc Chiến tranh lạnh đã tác động sâu sắc đến nhiều nước trong khu vực.

c)

Các nước đã độc lập tập hợp dân tộc, đặt ra yêu cầu hợp tác để cùng phát triển.

d)

Các nước lớn đang tìm cách biến Đông Nam Á thành khu vực ảnh hưởng.

6.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là

a)

nhu cầu duy trì hoà bình và an ninh thế giới.

b)

sự quan tâm và chỉ đạo của tổ chức Liên hợp quốc.

c)

yêu cầu phối với các cường quốc trong khu vực.

d)

nhu cầu phát triển của mỗi quốc gia thành viên.

7.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời (1967) không gắn với

a)

cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã và đang diễn ra.

b)

sự kiện nhiều nước trong khu vực đã giành được độc lập dân tộc.

c)

cuộc Chiến tranh lạnh đang diễn ra, tác động đến nhiều nước.

d)

mục tiêu liên kết khu vực để cùng chống chủ nghĩa thực dân.

8.

Trước khi Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập, trên thế giới đã xuất hiện tổ chức liên minh của một khu vực nào sau đây hoạt động hiệu quả?

a)

Cộng đồng châu Âu.

b)

Hiệp hội các nước Nam Á.

c)

Liên minh hợp tác Đông Á.

d)

Liên minh châu Âu.

9.

Yếu tố nào sau đây tác động đến sự ra đời của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ.

b)

Sự phát triển của xu thế liên kết khu vực.

c)

Khủng hoảng năng lượng thế giới.

d)

Sự phát triển của xu thế toàn cầu hoá.

10.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Một số nước trong khu vực Đông Nam Á đã giành được độc lập.

b)

Trên thế giới xuất hiện nhiều tổ chức hợp tác khu vực có hiệu quả.

c)

Các cường quốc tìm cách tăng cường ảnh hưởng ở Đông Nam Á.

d)

Cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Việt Nam đã hoàn toàn kết thúc.

11.

Một trong những yếu tố thúc đẩy sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1967 là

a)

chung mục tiêu đi lên chủ nghĩa xã hội.

b)

nhu cầu hợp tác để cùng phát triển.

c)

cần đoàn kết đánh đổ quân phiệt Nhật Bản.

d)

cần liên minh để chống phát xít.

12.

Một trong những yếu tố thúc đẩy sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1967 là

a)

sự phát triển của xu thế khu vực hoá.

b)

nhu cầu của xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

cục diện Chiến tranh lạnh đã kết thúc.

d)

tăng cường sức mạnh quân sự khu vực.

13.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) thành lập năm 1967 trong bối cảnh

a)

trật tự hai cực Ianta đã sụp đổ hoàn toàn.

b)

Việt Nam đã kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ.

c)

Khối thị trường chung châu Âu đang có nhiều khởi sắc.

d)

Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

14.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) thành lập trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Mĩ đã thất bại hoàn toàn trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

b)

Kinh tế đã thực sự trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.

c)

Xu thế toàn cầu hoá đã xuất hiện, diễn ra mạnh mẽ trong quan hệ quốc tế.

d)

Muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.

15.

Quốc gia nào sau đây đã giữ vai trò chủ đạo đến một số nước trong khu vực để thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Phi-lip-pin.

b)

Thái Lan.

c)

Ma-lai-xi-a.

d)

In-đô-nê-xi-a.

16.

Quốc gia nào sau đây là một trong những thành viên của ASEAN?

a)

Hàn Quốc.

b)

Mông Cổ.

c)

Ấn Độ.

d)

Ma-lai-xi-a.

17.

Một trong những thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là

a)

Mi-an-ma.

b)

Lào.

c)

Thái Lan.

d)

Cam-pu-chia.

18.

Nhận định nào sau đây không đúng về thành viên sáng lập ASEAN?

a)

Gồm 5 nước: Thái Lan, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin và Xin-ga-po.

b)

Gồm các nước Đông Nam Á hải đảo và Đông Nam Á lục địa.

c)

Tham gia sáng lập tổ chức chỉ có các nước Đông Nam Á lục địa.

d)

Tuy khác biệt về ngôn ngữ nhưng các nước có nhu cầu hợp tác.

19.

Quốc gia nào sau đây không phải là một trong những thành viên sáng lập ASEAN?

a)

Thái Lan.

b)

Ma-lai-xi-a.

c)

Xin-ga-po.

d)

Mi-an-ma.

20.

Tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 là biểu hiện rõ nét của xu thế nào?

a)

Toàn cầu hóa.

b)

Liên kết khu vực.

c)

Hòa hoãn Đông-Tây.

d)

Đa cực, nhiều trung tâm.

21.

Văn kiện nào sau đây được thông qua chính thức thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Tuyên bố Băng Cốc.

b)

Tuyên bố ứng xử (DOC).

c)

Hiến chương ASEAN.

d)

Tuyên ngôn Nhân quyền.

22.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 tại quốc gia nào sau đây?

a)

Thái Lan.

b)

In-đô-nê-xi-a.

c)

Việt Nam.

d)

Phi-lip-pin.

23.

Một trong những nước tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là

a)

Iran.

b)

In-đô-nê-xi-a.

c)

Nhật Bản.

d)

Ấn Độ.

24.

Quốc gia nào sau đây là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Xin-ga-po.

b)

Pháp.

c)

Anh.

d)

Mĩ.

25.

Quốc gia nào sau đây không phải thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1967?

a)

Ma-lai-xi-a.

b)

Phi-lip-pin.

c)

Thái Lan.

d)

Ba Lan.

26.

Các thành viên sáng lập tổ chức ASEAN (1967) gồm

a)

In-đô-nê-xia, Ma-lai-xia, Xingapo, Thái Lan, Brunây.

b)

In-đô-nê-xia, Ma-lai-xia, Xingapo, Thái Lan, Phi-lip-pin.

c)

In-đô-nê-xia, Ma-lai-xia, Xingapo, Thái Lan, Việt Nam.

d)

In-đô-nê-xia, Ma-lai-xia, Xingapo, Thái Lan, Mianma.

27.

Tổ chức khu vực nào sau đây được thành lập ở Đông Nam Á năm 1963?

a)

MAPHILINDO.

b)

NAFTA.

c)

APEC.

d)

EU.

28.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập năm 1967 tại

a)

Ma-ni-la (Phi-lip-pin).

b)

Cua-la Lăm-pơ (Ma-lai-xi-a).

c)

Ba-li (In-đô-nê-xi-a).

d)

Băng Cốc (Thái Lan).

29.

Năm 1961, ở khu vực Đông Nam Á, tổ chức nào sau đây được thành lập?

a)

Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.

b)

Hiệp hội Đông Nam Á.

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

d)

Cộng đồng kinh tế châu Âu.

30.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời không chịu tác động bởi nhân tố nào sau đây?

a)

Nhu cầu liên kết, hợp tác khu vực.

b)

Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật.

c)

Xu thế toàn cầu hóa mạnh mẽ.

d)

Cuộc Chiến tranh lạnh giữa Mĩ và Liên Xô.

31.

Sự kiện lịch sử nào sau đây diễn ra trong thời kì trật tự hai cực I-an-ta xác lập và phát triển?

a)

Việt Nam gia nhập ASEAN.

b)

Hiến chương ASEAN được thông qua.

c)

Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô sụp đổ.

d)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập.

32.

Nhận xét nào sau đây là đúng về sự thành lập của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Sự thành lập của tổ chức nhằm đối phó với những thách thức từ bên trong và bên ngoài.

b)

Sự thành lập tổ chức là kết quả tất yếu của sự phát triển vượt bậc về lực lượng sản xuất.

c)

Những tác động từ bên ngoài là yếu tố quyết định, then chốt dẫn đến sự ra đời của tổ chức.

d)

Những nước sáng lập tổ chức có trình độ phát triển đồng đều nhưng đối lập về thể chế chính trị.

33.

Tháng 8-1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập là biểu hiện rõ nét của xu thế nào?

a)

Toàn cầu hóa.

b)

Hòa hoãn Đông - Tây.

c)

Đa cực, nhiều trung tâm.

d)

Liên kết khu vực.

34.

Tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong bối cảnh

a)

mâu thuẫn giữa một số nước trong khu vực Đông Nam Á đã được giải quyết.

b)

một số tổ chức liên kết khu vực ở Đông Nam Á đã được hình thành trước đó.

c)

xu thế liên kết khu vực và xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra với quy mô lớn.

d)

hầu hết các nước Đông Nam Á đều hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế.

35.

Nội dung nào sau đây có ý nghĩa quyết định đến sự hình thành và mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN?

a)

Những tác động của cuộc Chiến tranh lạnh ở Đông Nam Á.

b)

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây và toàn cầu hóa đang diễn ra.

c)

Sự xác lập và phát triển cấu trúc trật tự thế giới hai cực I-an-ta.

d)

Nguyện vọng, nhu cầu hợp tác giữa các nước trong khu vực.

36.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của việc Việt Nam gia nhập ASEAN?

a)

Góp phần nâng cao vị thế của ASEAN trên trường quốc tế.

b)

Mở ra triển vọng liên kết với các nước bên ngoài khu vực.

c)

Chứng tỏ ASEAN là liên minh chính trị lớn nhất hành tinh.

d)

Mở ra triển vọng cho sự liên kết toàn khu vực Đông Nam Á.

37.

Mục đích thành lập của tổ chức ASEAN là thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực thông qua việc

a)

Tôn trọng công lý và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các quốc gia thành viên.

b)

Ra sức mở rộng quan hệ với các cường quốc thuộc các trung tâm quyền lực của thế giới.

c)

Giúp đỡ lẫn nhau về mặt kinh tế, quân sự, khoa học - kĩ thuật giữa các nước thành viên.

d)

Đề cao công tác nghiên cứu khoa học - kĩ thuật ở các nước thuộc khu vực Đông Nam Á.

38.

Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN là

a)

Xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu.

b)

Xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự.

c)

Xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự.

d)

Tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa.

39.

Một trong những mục đích thành lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là

a)

Tăng cường thế và mặt chính trị và quân sự.

b)

Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược.

c)

Thúc đẩy hòa bình, ổn định khu vực.

d)

Giữ gìn đặc trưng tích cực về mặt ngôn ngữ.

40.

Tổ chức ASEAN ra đời năm 1967 không hướng tới mục đích chính nào sau đây?

a)

Thúc đẩy hợp tác, hướng đến một Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng.

b)

Thúc đẩy hòa bình, ổn định khu vực thông qua tuân thủ luật pháp quốc tế.

c)

Tích cực giúp đỡ lẫn nhau về kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học, kĩ thuật, hành chính.

d)

Xây dựng một khu vực Đông Nam Á mạnh về quân sự để hạn chế các nước lớn can thiệp.

41.

Tháng 11-1971, ASEAN ra Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập thể hiện quyết tâm

a)

Với mục tiêu cao nhất là xây dựng hòa bình, hữu nghị, hợp tác trong khu vực.

b)

Thực hiện mục tiêu hình thành Cộng đồng ASEAN phát triển dựa trên ba trụ cột.

c)

Tạo cơ sở pháp lí và khuôn khổ để Hiệp hội gia tăng liên kết khu vực.

d)

Xác lập một Đông Nam Á thịnh vượng và không có sự can thiệp từ bên ngoài.

42.

Một trong những mục đích thành lập của ASEAN là

a)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội trong khu vực.

b)

Tăng cường hợp tác quốc phòng, an ninh và hình thành liên minh phòng thủ.

c)

Thành lập một tổ chức chính trị, quân sự chung trong khu vực Đông Nam Á.

d)

Giải quyết tranh chấp trong khu vực bằng biện pháp quân sự hòa bình.

43.

Tổ chức ASEAN xác định mục tiêu thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực thông qua việc

a)

Tôn trọng công lý và luật pháp quốc tế.

b)

Đề cao công tác nghiên cứu Đông Nam Á.

c)

Giúp đỡ lẫn nhau về mặt kinh tế, văn hóa.

d)

Ra sức mở rộng quan hệ với các cường quốc.

44.

“Nỗ lực phát triển khu vực Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, tự do, thịnh vượng và thống nhất tại các nước thành viên” là mục đích của tổ chức nào sau đây?

a)

Hiệp hội Đông Nam Á (ASA).

b)

Tổ chức MAPHILINDO.

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

d)

Tổ chức Liên hợp quốc (UN).

45.

Một trong những mục tiêu của tổ chức ASEAN khi thành lập là

a)

Phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung.

b)

Nhất thể hóa về kinh tế, chính trị, đối ngoại, an ninh toàn Đông Nam Á.

c)

Củng cố quan hệ chính trị, giúp đỡ các nước Đông Dương giành độc lập.

d)

Giảm thiểu mọi mâu thuẫn và tranh chấp ở tất cả các quốc gia trong khu vực.

46.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của việc Việt Nam gia nhập ASEAN?

a)

Góp phần nâng cao vị thế của ASEAN trên trường quốc tế.

b)

Mở ra triển vọng liên kết với các nước bên ngoài khu vực.

c)

Chứng tỏ ASEAN là liên minh chính trị lớn nhất hành tinh.

d)

Mở ra triển vọng cho sự liên kết toàn khu vực Đông Nam Á.

47.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời năm 1967 nhằm đáp ứng nhu cầu

a)

Tạo sự cân bằng sức mạnh với Mĩ.

b)

Tăng cường sức mạnh quân sự.

c)

Đoàn kết để giải phóng dân tộc.

d)

Hợp tác để cùng phát triển.

48.

Tổ chức ASEAN không có mục đích hợp tác chủ yếu trên lĩnh vực nào?

a)

Kinh tế.

b)

Văn hóa.

c)

Xã hội.

d)

Luật pháp.

49.

Quá trình triển khai mục tiêu của ASEAN được tiến hành thông qua các

a)

Hội nghị.

b)

Họp đại hội đồng.

c)

Đại hội đại biểu.

d)

Tổ chức phi chính phủ.

50.

Quốc gia nào có vai trò tích cực nhất trong sự ra đời của tổ chức ASEAN?

a)

Mi-an-ma.

b)

Xin-ga-po.

c)

Thái Lan.

d)

Phi-líp-pin.

51.

Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN vào ngày 28/7/1995 đã thúc đẩy ASEAN kết nạp thêm nước nào vào tổ chức?

a)

Bru-nây.

b)

Mi-an-ma.

c)

Ma-lai-xi-a.

d)

Đông Ti-mo.

52.

Cường quốc nào đang có ảnh hưởng mạnh mẽ và toàn diện nhất đến khu vực Đông Nam Á?

a)

Ca-na-đa.

b)

Trung Quốc.

c)

Anh.

d)

Liên bang Nga.

53.

Nước nào sau đây gia nhập ASEAN trong thời kì Chiến tranh lạnh?

a)

Lào.

b)

Bru-nây.

c)

Việt Nam.

d)

Cam-pu-chia.

54.

Nguyên tắc hoạt động cơ bản của ASEAN từ khi thành lập đến nay là

a)

Đồng thuận.

b)

Trung thực.

c)

Khách quan.

d)

Chủ quan.

55.

Cơ chế hoạch định chính sách cao nhất của ASEAN trong giai đoạn 1967-1976 là

a)

Hội nghị Cấp cao.

b)

Hội đồng Cộng đồng.

c)

Hội nghị Thượng đỉnh.

d)

Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao.

56.

Tổ chức ASEAN ra đời nhằm thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực trên cơ sở tuân thủ nguyên tắc của tổ chức nào?

a)

Liên hợp quốc.

b)

MAPHILINDO.

c)

Liên minh châu Âu.

d)

Khối quân sự SEATO.

57.

Khi gia nhập tổ chức ASEAN (năm 1995) Việt Nam có điểm tương đồng chủ yếu với các nước thành viên về

a)

Thể chế chính trị.

b)

Mục đích tham gia.

c)

Bản sắc văn hóa dân tộc.

d)

Trình độ phát triển kinh tế.

58.

Trong giai đoạn 1967 - 1976, các nước ASEAN hợp tác chủ yếu trên lĩnh vực nào?

a)

Kinh tế - văn hóa.

b)

Chính trị - an ninh.

c)

Chính trị - quân sự.

d)

Quân sự - ngoại giao.

59.

Yếu tố nào là thách thức hàng đầu đe dọa sự ổn định và phát triển của ASEAN nói riêng và vùng Đông Nam Á nói chung?

a)

Đa dạng văn hóa.

b)

Vấn đề Biển Đông.

60.

Cho các sự kiện lịch sử sau: 1. Lào và Mi-an-ma gia nhập ASEAN. 2. Bru-nây gia nhập ASEAN. 3. Cam-pu-chia gia nhập ASEAN. 4. Việt Nam gia nhập ASEAN. Hãy sắp xếp các sự kiện theo trình tự thời gian.

a)

2,1,4,3

b)

1,2,3,4

c)

2,3,4,1

d)

2,4,1,3

61.

Năm 1995, quốc gia nào sau đây trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN?

a)

Mi-an-ma

b)

Lào

c)

Cam-pu-chia

d)

Việt Nam

62.

Năm 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập ở đâu?

a)

Hà Nội

b)

Băng Cốc

c)

Phnôm Pênh

d)

Viêng Chăn

63.

Năm 1984, quốc gia nào sau đây trở thành thành viên thứ 6 của ASEAN?

a)

Lào

b)

Bru-nây

c)

Cam-pu-chia

d)

Mi-an-ma

64.

Việt Nam gia nhập ASEAN vào thời gian nào sau đây?

a)

Năm 1995

b)

Năm 1996

c)

Năm 1997

d)

Năm 1998

65.

Năm 1997, hai quốc gia nào sau đây trở thành thành viên thứ 8 và thứ 9 của ASEAN?

a)

Bru-nây và Việt Nam

b)

Thái Lan và Mi-an-ma

c)

Cam-pu-chia và Lào

d)

Lào và Mi-an-ma

66.

Ba nước Đông Dương và Mi-an-ma gia nhập ASEAN trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới

b)

Bán đảo Triều Tiên được thống nhất trở lại

c)

Xu thế toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ

d)

Xu thế hoà hoãn Đông – Tây đang diễn ra

67.

Năm 1999, quốc gia nào sau đây trở thành thành viên thứ 10 của ASEAN?

a)

Bru-nây

b)

Mi-an-ma

c)

Cam-pu-chia

d)

Lào

68.

Ngay sau khi thành lập, trong giai đoạn 1967 – 1976, ASEAN đã thực hiện nội dung nào sau đây?

a)

Bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động

b)

Quyết định thành lập Cộng đồng ASEAN

c)

Phát triển mạnh về số thành viên, từ 5 nước lên 10 nước

d)

Tham gia giải quyết việc lập lại hoà bình ở Cam-pu-chia

69.

Một hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1967 - 1976 là nội dung nào sau đây?

a)

Phân đôi trật tự thế giới hai cực I-an-ta, ủng hộ xu thế đa cực

b)

Tập trung vào hợp tác trên lĩnh vực chính trị - an ninh

c)

Tích cực ủng hộ việc đấu tranh chống Mỹ xâm lược Việt Nam

d)

Tham gia và giải quyết căng thẳng trên bán đảo Triều Tiên

70.

Một hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1976 – 1999 là nội dung nào sau đây?

a)

Phát triển số lượng thành viên, từ 5 nước lên 10 nước

b)

Hợp tác hiệu quả trong hoạt động chống chủ nghĩa khủng bố

c)

Bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động

d)

Các nước tập trung hợp tác trên lĩnh vực chính trị - an ninh

71.

Một thành tựu về chính trị - an ninh của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1976 - 1999 là nội dung nào sau đây?

a)

Tham gia và giải quyết việc lập lại hoà bình ở Cam-pu-chia

b)

Bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động

c)

Các nước tập trung hợp tác trên lĩnh vực chính trị - an ninh

d)

Hợp tác hiệu quả trong hoạt động chống chủ nghĩa khủng bố

72.

Một hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1999 - 2015 là nội dung nào sau đây?

a)

Họp bàn và thông qua bản Hiến chương ASEAN

b)

Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động

c)

Tham gia giải quyết vấn đề hoà bình ở In-đô-nê-xi-a

d)

Hoàn thành việc kết nạp Đông Ti-mo vào ASEAN

73.

Trong giai đoạn 1967 - 1976, ASEAN coi trọng vấn đề chính trị - an ninh vì một trong những lí do nào sau đây?

a)

Mỹ bắt đầu có những hành động can thiệp, dính líu vào Đông Dương

b)

Cuộc Chiến tranh lạnh đã và đang tác động sâu sắc đến nhiều nước

c)

Xu thế toàn cầu hoá xuất hiện và phát triển mạnh mẽ

d)

Việc lập lại hoà bình ở Cam-pu-chia trở thành tâm điểm của khu vực

74.

Sự kiện đánh dấu bước ngoặt của ASEAN trong giai đoạn 1967 - 1976 là nội dung nào sau đây?

a)

Hiến chương ASEAN được thông qua

b)

Cam-pu-chia gia nhập ASEAN

c)

Hiệp ước Ba-li được kí kết

d)

Thành lập Cộng đồng ASEAN

75.

Trong giai đoạn 2009 - 2015, nhiều biện pháp tích cực đã được triển khai nhằm mục tiêu nào sau đây?

a)

Chuẩn bị cho việc tuyên bố thành lập Cộng đồng ASEAN

b)

Chuẩn bị cho việc kí kết Hiến chương ASEAN

c)

Chuẩn bị cho sự thành lập của Cộng đồng ASEAN

d)

Chuẩn bị cho Cộng đồng ASEAN chính thức hoạt động

76.

Sự kiện lịch sử nào sau đây đánh dấu ASEAN đã phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10?

a)

Việt Nam gia nhập ASEAN

b)

Cam-pu-chia gia nhập ASEAN

c)

Bản Hiến chương ASEAN được thông qua

d)

Hiệp ước Ba-li được kí kết

77.

Sự thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1967 cho thấy điều gì?

a)

Hợp tác, liên kết là điều kiện quan trọng để thúc đẩy phát triển

b)

Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước thuộc địa sau khi giành độc lập

c)

Sự thay đổi tương quan so sánh lực lượng giữa các cường quốc

d)

Nhu cầu hoà bình, ổn định ở khu vực Đông Nam Á trở nên cấp thiết

78.

Trong 10 năm đầu sau khi thành lập (1967-1976), hợp tác kinh tế của tổ chức ASEAN có đặc điểm nào sau đây?

a)

Chịu những tác động sâu sắc của xu hướng quốc tế hoá

b)

Chưa đáp ứng được mục tiêu của các nước thành viên

c)

Bị chi phối mạnh mẽ bởi tổ chức thương mại thế giới

d)

Chưa được đề ra trong mục tiêu hoạt động của tổ chức

79.

Từ năm 1967 đến năm 1976 là giai đoạn tổ chức ASEAN có đặc trưng nào sau đây?

a)

Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác quốc tế

b)

Xây dựng và phát triển cộng đồng ASEAN vững mạnh

c)

Thành lập và bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức

d)

Ra sức mở rộng thành viên và nâng cao vị thế quốc tế

80.

Từ năm 1976 đến năm 1999 là giai đoạn tổ chức ASEAN có đặc trưng nào sau đây?

a)

Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác quốc tế

b)

Xây dựng và phát triển cộng đồng ASEAN vững mạnh

c)

Thành lập và bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức

d)

Ổn định chính trị khu vực và mở rộng thành viên

81.

Hiệp ước Bali (2-1976) của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã đem lại ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thông qua quyết định kết nạp Mi-an-ma vào ASEAN

b)

Tạo tiền đề trực tiếp cho việc xây dựng Cộng đồng ASEAN

c)

Đánh dấu bước ngoặt và sự khởi sắc của ASEAN

d)

Đánh dấu hoàn thiện cơ cấu tổ chức của ASEAN

82.

Nội dung nào sau đây giải thích không đúng về lí do mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX?

a)

Chống lại sự phân thánh trật tự đa cực nhiều trung tâm sau Chiến tranh lạnh

b)

Quan hệ giữa ba nước Đông Dương với ASEAN đã được cải thiện tích cực

c)

Chiến tranh lạnh đã kết thúc, xu thế toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ

d)

Thực hiện hợp tác phát triển có hiệu quả theo các nguyên tắc của Hiệp ước Bali

83.

Năm 2007, để xây dựng ASEAN trở thành một cộng đồng vững mạnh, các nước thành viên đã thực hiện nội dung nào sau đây?

a)

Ký Hiệp ước Thân thiện và hợp tác

b)

Thành lập cộng đồng ASEAN

c)

Thành lập liên đoàn khu vực ASEAN

d)

Thông qua Hiến chương ASEAN

84.

Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Các nước có trình độ phát triển kinh tế không đồng đều

b)

Mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN không phù hợp

c)

Sự đối lập nhau về mục tiêu và chiến lược giữa các nước

d)

Tác động của trật tự hai cực I-an-ta và chiến tranh lạnh

85.

Nhận xét nào sau đây không đúng về quá trình mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN?

a)

Phù hợp với mong muốn, lợi ích của các nước thành viên

b)

Góp phần nâng cao vị thế của ASEAN trên trường quốc tế

c)

Sự gắn kết các quốc gia có chế độ khác nhau vì mục tiêu chung

d)

Quá trình mở rộng thành viên không chịu tác động từ bên ngoài

86.

Từ năm 1967 đến năm 1976, ASEAN có hoạt động nào sau đây?

a)

Thông qua bản Hiến chương ASEAN

b)

Ra tuyên bố về khu vực hoà bình, tự do và trung lập

c)

Lần lượt kết nạp Bru-nây và Việt Nam làm thành viên

d)

Ra tuyên bố về việc xây dựng Cộng đồng ASEAN

87.

Thành tựu quan trọng của tổ chức ASEAN trong thập niên 90 của thế kỉ XX là nội dung nào sau đây?

a)

Ra tuyên bố về khu vực hoà bình, tự do và trung lập

b)

Thành lập và phát triển Cộng đồng ASEAN

c)

Thông qua bản Hiến chương ASEAN

d)

Phát triển số lượng thành viên của tổ chức

88.

ASEAN phát triển số lượng thành viên từ 5 nước lên 10 nước trong giai đoạn nào sau đây?

a)

1967-1976

b)

1976-1999

c)

1999-2015

d)

2015-2020

89.

Trong giai đoạn 1967 - 1976, năm nước sáng lập ASEAN có điểm tương đồng về nội dung nào sau đây?

a)

Cơ sở kinh tế và chế độ chính trị

b)

Chính sách đối ngoại với bên ngoài

c)

Những định hướng phát triển đất nước

d)

Vị thế của các nước trên trường quốc tế

90.

Văn kiện nào được coi như "Bộ luật ứng xử" chung cho các nước trong khu vực cũng như giữa Đông Nam Á với các đối tác bên ngoài?

a)

Tuyên bố về việc Hợp tác ASEAN

b)

Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác

c)

Tuyên bố về Khu vực Hoà bình, Tự do và Trung lập

d)

Hiệp định Khung về tăng cường hợp tác kinh tế ASEAN

91.

Sự kiện nào đánh dấu bước ngoặt về tổ chức của ASEAN?

a)

Thành lập Diễn đàn khu vực ASEAN.

b)

Thành lập Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN.

c)

Hiến chương ASEAN được công bố năm 20072007 .

d)

Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 20252025 được thông qua.

92.

Nội dung nào sau đây là đúng về Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á (TAC, 19761976 )?

a)

Hiệp ước có tính chất pháp lý quốc tế.

b)

Văn kiện được Ban thư ký thông qua.

c)

Hiệp ước tạo nên sự độc lập giữa các nước.

d)

Văn kiện tuyên bố sự ra đời của tổ chức ASEAN.

93.

Đặc điểm nổi bật của tổ chức ASEAN trong giai đoạn 19671967 – 19761976 là gì?

a)

Hợp tác chặt chẽ với cơ cấu hoàn chỉnh.

b)

Một tổ chức rời rạc và nhiều mâu thuẫn.

c)

Có sự thống nhất về đối nội và đối ngoại.

d)

Không có mâu thuẫn trong nội bộ tổ chức.

94.

Hoàn thiện về cơ cấu tổ chức là đặc điểm của ASEAN trong giai đoạn nào?

a)

Cộng đồng ASEAN được ra đời và phát triển.

b)

Từ khi được thành lập sau Tuyên bố Băng Cốc.

c)

Sau khi kết nạp Campuchia là thành viên thứ 1010 .

d)

Giai đoạn đổi mới giữa ASEAN và Đông Dương.

95.

Nội dung nào là thách thức bên ngoài đối với tổ chức ASEAN?

a)

Tình hình chính trị ở một số nước ASEAN còn phức tạp.

b)

Cạnh tranh ảnh hưởng của các nước lớn đối với khu vực.

c)

Sự lớn mạnh và đe doạ của chủ nghĩa đế quốc phương Tây.

d)

Tồn tại mâu thuẫn trong quan hệ song phương giữa các nước.

96.

Vì sao tổ chức MAPHILINDO và tổ chức Hiệp hội Đông Nam Á hoạt động không hiệu quả?

a)

Chưa tập hợp được tất cả các nước Đông Nam Á vào tổ chức.

b)

Những mâu thuẫn giữa các nước xung quanh vấn đề Campuchia.

c)

Chính sách chia rẽ và can thiệp ngày càng sâu của Mỹ và đồng minh.

d)

Có bất đồng trong quan hệ song phương giữa các nước thành viên.

97.

Để thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á, năm nước thành viên sáng lập đã

a)

Đề ra chiến lược phát triển kinh tế lấy xuất khẩu làm chủ đạo.

b)

Thống nhất gác lại những xung đột cũ, thúc đẩy hợp tác khu vực.

c)

Chấm dứt sự hợp tác với những nước ngoài khu vực Đông Nam Á.

d)

Thiết lập những quan hệ song phương với các tổ chức khu vực khác.

98.

Nội dung nào là đặc điểm của tổ chức ASEAN từ năm 19761976 đến năm 19991999 ?

a)

Xây dựng và phát triển Cộng đồng ASEAN.

b)

Chuẩn bị cho sự ra đời của Cộng đồng ASEAN.

c)

Thiết lập quan hệ chính trị ổn định trong khu vực.

d)

Sự hình thành và bước đầu phát triển của ASEAN.

99.

Sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á đã phản ánh điều gì?

a)

Bối cảnh ổn định của tình hình khu vực châu Á - Thái Bình Dương.

b)

Toàn cầu hoá đã trở thành xu thế chủ đạo trên phạm vi toàn thế giới.

c)

Nỗ lực chung của 55 nước sáng lập trong quá trình giải quyết xung đột.

d)

Sự xung đột giữa các quốc gia tổ chức khu vực đối với sự ra đời của ASEAN.

100.

Quá trình ra đời của tổ chức ASEAN chứng tỏ điều gì?

a)

Nguy cơ can thiệp vào khu vực của các cường quốc bên ngoài đã bị loại bỏ.

b)

Những mâu thuẫn giữa các nước thành viên đã được giải quyết một cách triệt để.

c)

Kinh tế - chính trị của các nước thành viên trong khu vực đã phát triển mạnh mẽ.

d)

Thành lập tổ chức khu vực là vấn đề lớn, cần sự chuẩn bị và đồng thuận của các nước.

101.

Mục đích chính trị - an ninh của tổ chức ASEAN là thúc đẩy hoà bình và ổn định khu vực dựa trên cơ sở nào?

a)

Tôn trọng quyền tự trị và các quyền lợi cơ bản của các nước thành viên.

b)

Sức mạnh thực sự của mỗi quốc gia về kinh tế, chính trị, quân sự, văn hoá.

c)

Tôn trọng công lý và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các quốc gia.

d)

Chung sống hoà bình và đảm bảo sự nhất trí của năm nước tham gia sáng lập.

102.

Tổ chức ASEAN thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hoá trong khu vực nhằm mục đích cơ bản nào?

a)

Thúc đẩy nhanh chóng quá trình nhất thể hoá khu vực Đông Nam Á.

b)

Tăng cường cơ sở cho một Cộng đồng ASEAN hoà bình và thịnh vượng.

c)

Đưa ASEAN trở thành tổ chức bao gồm tất cả các quốc gia Đông Nam Á.

d)

Xoá bỏ tình trạng chênh lệch về trình độ phát triển giữa các nước thành viên.

103.

Quá trình mở rộng thành viên ASEAN diễn ra lâu dài đã tác động như thế nào đến tổ chức?

a)

Ảnh hưởng đến mức độ hợp tác giữa các nước thành viên.

b)

Làm cho mức độ giành độc lập của các quốc gia khác nhau.

c)

Làm xuất hiện những bất đồng về quan điểm giữa các nước.

d)

Làm thay đổi mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của ASEAN.

104.

Quá trình phát triển từ ASEAN 55 lên ASEAN 1010 đã chứng tỏ điều gì?

a)

Kinh tế vĩ mô của các thế lực thù địch bên ngoài đã thất bại.

b)

Mong muốn và cố gắng nỗ lực của các nước trong khu vực.

c)

Sự mở rộng thành viên chủ yếu do tác động của nhân tố khách quan.

d)

Sự đồng thuận của các nước thành viên về việc xoá bỏ cạnh tranh.

105.

Nội dung nào là đặc điểm của tổ chức ASEAN từ năm 20152015 đến nay?

a)

Mở rộng thêm số lượng thành viên ra bên ngoài khu vực.

b)

Chuẩn bị cho sự ra đời và phát triển của Cộng đồng ASEAN.

c)

Thiết lập và thúc đẩy quan hệ chính trị ổn định trong khu vực.

d)

Củng cố hợp tác trong khu vực và giữa ASEAN với bên ngoài.

106.

Nhận xét nào đúng về đặc điểm của các nước thành viên ASEAN?

a)

Các nước có sự tương đồng về chế độ chính trị - xã hội.

b)

Tồn tại những cặp quan hệ đối ngoại song phương đối lập.

c)

Các nước có sự khác biệt về ý thức hệ và chế độ chính trị.

d)

Giữa các nước thành viên có sự phân tuyến tương đối rõ rệt.

107.

Nội dung nào không đúng về vai trò của tổ chức ASEAN?

a)

Đóng góp tích cực cho hoà bình, ổn định và phát triển phồn vinh ở khu vực.

b)

Tạo điều kiện thuận lợi cho các nước thành viên phát triển kinh tế - xã hội.

c)

Thúc đẩy hợp tác và liên kết khu vực ở Đông Á, nhất là về kinh tế - thương mại.

d)

Thúc đẩy nhanh chóng quá trình đấu tranh chống thực dân giành độc lập dân tộc.

108.

Trong giai đoạn 19991999 – 20152015 , ASEAN đạt được thành tựu quan trọng nào sau đây?

a)

Thống nhất các quốc gia về kinh tế, chính trị, văn hoá.

b)

Giải quyết xong những xung đột với các nước Đông Dương.

c)

Chuẩn bị cơ sở pháp lý cho sự ra đời của Cộng đồng ASEAN.

d)

Ra tuyên bố về Khu vực Hoà bình, Tự do và Trung lập.

109.

Nội dung nào là thách thức bên ngoài đối với ASEAN?

a)

Diễn biến phức tạp của tình hình Biển Đông và tình hình quốc tế.

b)

Sự tồn tại nhiều cấp độ dân chủ và sự đa dạng về tôn giáo, sắc tộc.

c)

Sự phân cực chính trị và tình trạng lỏng lẻo trong liên kết ở ASEAN.

d)

Nguy cơ của cách mạng màu và cuộc chiến tranh hạt nhân toàn cầu.

110.

Nội dung nào không phải là điểm tương đồng của 55 nước sáng lập tổ chức ASEAN trong những năm 6060 của thế kỷ XXXX ?

a)

Các quốc gia đều có độc lập chủ quyền.

b)

Trở thành đồng minh thân cận của Mỹ.

c)

Nền kinh tế hầu hết nghèo nàn, lạc hậu.

d)

Thực hiện chính sách phát triển kinh tế.

111.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 19671967 trong bối cảnh nào?

a)

Những mâu thuẫn trong khu vực lên tới đỉnh điểm.

b)

Nền kinh tế các nước vẫn còn nghèo nàn, lạc hậu.

c)

Tất cả các nước ở Đông Nam Á giành được độc lập.

d)

Xu thế đa cực đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến khu vực.

112.

Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) là minh chứng tiêu biểu cho

a)

Xu hướng liên kết khu vực và quốc tế.

b)

Sự gắn kết của riêng các nước ở châu Á.

c)

Sự lũng đoạn thị trường kinh tế của Mỹ.

d)

Sự phụ thuộc của kinh tế các nước vào Mỹ.

113.

Đến năm 20152015 , tất cả các nước trong tổ chức ASEAN đều

a)

Không vay nợ từ bên ngoài.

b)

Có nền nông nghiệp hiện đại.

c)

Là thành viên của Liên hợp quốc.

d)

Là những quốc gia thu nhập cao.

114.

Trong những năm 6060 của thế kỷ XXXX , năm nước sáng lập tổ chức ASEAN không có điểm tương đồng nào?

a)

Các quốc gia đều có độc lập chủ quyền.

b)

Nền kinh tế chưa có sự phát triển cao.

c)

Thi hành chính sách phát triển kinh tế.

d)

Có chính sách đối ngoại trung lập.

115.

Nhận xét nào phản ánh đúng về Hiệp ước Bali ( 2/19762/1976 ) của tổ chức ASEAN?

a)

Bắt đầu đề ra mục tiêu cụ thể của tổ chức.

b)

Chấm dứt sự đối đầu trong nội bộ ASEAN.

c)

Mở ra một thời kỳ phát triển mới của ASEAN.

d)

Thống nhất về chính sách đối ngoại của ASEAN.

116.

Nội dung nào không phải là biến đổi của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh lạnh?

a)

Vấn đề Campuchia đã được giải quyết.

b)

Nhiều quốc gia độc lập mới được ra đời.

c)

Các nước chuyển từ đối đầu sang hợp tác.

d)

ASEAN không ngừng mở rộng thành viên.

117.

Sự kiện Việt Nam được kết nạp vào tổ chức ASEAN ( 7/19957/1995 ) phản ánh điều gì trong quan hệ giữa các nước ở khu vực Đông Nam Á?

a)

Chứng tỏ sự khác biệt về ý thức hệ có thể hoà giải.

b)

Mở ra triển vọng hợp tác ở khu vực Đông Nam Á.

c)

ASEAN đã trở thành liên minh kinh tế - chính trị.

d)

Sự hợp tác giữa các nước ASEAN ngày càng hiệu quả.

118.

Nhận xét nào đúng về Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?

a)

Mọi quyết định có giá trị như pháp luật của quốc gia.

b)

Có đóng góp cho nền hoà bình ở khu vực và thế giới.

c)

Là tổ chức khu vực được thành lập sớm nhất thế giới.

d)

Có sự đồng nhất giữa các quốc gia về trình độ kinh tế.

119.

Quá trình phát triển từ "ASEAN 5" lên "ASEAN 10" diễn ra lâu dài vì

a)

Nguyên tắc đồng thuận của 5 nước lớn sáng lập.

b)

Không có mục tiêu rõ ràng ngay từ khi thành lập.

c)

Nhiều nước vẫn trong tình trạng nghèo nàn, lạc hậu.

d)

Mức độ giành được độc lập ở mỗi nước khác nhau.

120.

Bước đi đầu tiên tạo cơ sở để Việt Nam hòa nhập vào các hoạt động của khu vực Đông Nam Á là sự kiện nào?

a)

Việt Nam được kết nạp vào Liên hợp quốc (1977).

b)

Việt Nam chính thức tham gia Hiệp ước Bali (1976).

c)

Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN (1995).

d)

Việt Nam hoàn thành công cuộc giải phóng dân tộc (1975).

121.

Sau Chiến tranh lạnh, đặc biệt là khi vấn đề Campuchia được giải quyết, xu thế nổi bật của tổ chức ASEAN là

a)

Đẩy mạnh liên kết theo hướng nhất thể hóa khu vực.

b)

Chuyển trọng tâm sang hợp tác về kinh tế đối ngoại.

c)

Mở rộng các thành viên ngoài khu vực Đông Nam Á.

d)

Chú trọng kết nạp các nước Đông Nam Á vào tổ chức.

122.

Trong 10 năm đầu sau khi thành lập, hợp tác kinh tế của tổ chức ASEAN có đặc điểm nào sau đây?

a)

Chưa đáp ứng được mục tiêu hợp tác của các thành viên.

b)

Chịu những tác động sâu sắc của xu hướng quốc tế hoá.

c)

Thúc đẩy các nước xóa bỏ hàng rào thuế quan khu vực.

d)

Chưa đề ra được mục tiêu hợp tác của các nước thành viên.

123.

Tháng 7 năm 1995, Việt Nam được kết nạp vào tổ chức ASEAN đã chứng tỏ điều gì?

a)

Việt Nam đã thoát ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội.

b)

ASEAN trở thành tổ chức mang tính đa phương toàn cầu.

c)

Những trở ngại về ngoại giao của Việt Nam đã được gạt bỏ.

d)

Thể hiện tính đúng đắn trong chiến sách đối ngoại của Đảng.

124.

Nhận xét nào đúng khi khẳng định "Từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX, một chương mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á"?

a)

ASEAN đã đề ra chiến lược phát triển riêng cho các nước thành viên.

b)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế của các nước ASEAN nhanh và bền vững.

c)

Các nước sáng lập ASEAN chuyển sang chính sách kinh tế hướng ngoại.

d)

ASEAN đã kết nạp đầy đủ các nước Đông Nam Á và đẩy mạnh hợp tác.

125.

Ban Thư kí ASEAN có trụ sở tại

a)

Gia-các-ta (In-đô-nê-xi-a).

b)

Băng Cốc (Thái Lan).

c)

Hà Nội (Việt Nam).

d)

Ma-ni-la (Phi-lip-pin).

126.

Tháng 11-1971, các thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) cùng nhau kí kết văn kiện nào sau đây?

a)

Tầm nhìn ASEAN: Cùng vững vàng tiến bước.

b)

Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á.

c)

Tuyên bố về khu vực hoà bình, tự do và trung lập (ZOPFAN).

d)

Hiến chương ASEAN về mục tiêu ra đời Cộng đồng ASEAN.

127.

Trong giai đoạn 1967-1976, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đạt được thành tựu quan trọng nào sau đây?

a)

Thiết lập quan hệ chính trị ổn định trong khu vực và mở rộng thành viên.

b)

Thành lập và bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.

c)

Giải nhiều vấn đề chính trị, an ninh lớn trong khu vực như vấn đề Campuchia.

d)

Cộng đồng ASEAN được xây dựng và phát triển dựa trên ba trụ cột quan trọng.

128.

Sự khởi sắc của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được đánh dấu bằng sự kiện nào sau đây?

a)

Việt Nam gia nhập ASEAN (1995).

b)

Hiệp ước Bali được kí kết (1976).

c)

Campuchia gia nhập ASEAN (1999).

d)

Brunây gia nhập ASEAN (1984).

129.

Trong giai đoạn 1976-1999, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đạt được thành tựu quan trọng nào sau đây?

a)

Thành lập và bước đầu phát triển cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.

b)

Tham gia giải quyết nhiều vấn đề chính trị, an ninh lớn trong khu vực.

c)

Hoàn thiện cơ cấu, từng bước chuẩn bị cho sự ra đời của Cộng đồng ASEAN.

d)

Cộng đồng ASEAN được xây dựng và phát triển dựa trên ba trụ cột quan trọng.

130.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi đánh giá nhận định. “Tuyên bố Băng Cốc xác định tôn chỉ cơ cấu tổ chức của Hiệp hội các nước Đông Nam Á. Tuyên bố nhấn mạnh 5 nước Đông Nam Á “nhận thức được sự tồn tại của các mối quan tâm lẫn nhau và các vấn đề chung giữa các nước Đông Nam Á và tin tưởng sự cần thiết phải tăng cường hơn nữa các mối quan hệ đoàn kết và hợp tác sẵn có trong khu vực”. Tuyên bố Băng Cốc thể hiện ý chí của các nước thành viên hướng tới việc xây dựng một nền tảng vững chắc cho hành động chung nhằm thúc đẩy hợp tác khu vực ở Đông Nam Á trên tinh thần bình đẳng và hợp tác để góp phần vào hoà bình tiến bộ và thịnh vượng ở khu vực”. (Trần Nam Tiên, Lịch sử quan hệ quốc tế hiện đại (1945-2000), Nxb Giáo dục, 2010, tr.262). Nhận định: “Tuyên bố Băng Cốc là Tuyên ngôn thành lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.”

a)

Đúng

b)

Sai

131.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi đánh giá nhận định. “Tuyên bố Băng Cốc xác định tôn chỉ cơ cấu tổ chức của Hiệp hội các nước Đông Nam Á. Tuyên bố nhấn mạnh 5 nước Đông Nam Á “nhận thức được sự tồn tại của các mối quan tâm lẫn nhau và các vấn đề chung giữa các nước Đông Nam Á và tin tưởng sự cần thiết phải tăng cường hơn nữa các mối quan hệ đoàn kết và hợp tác sẵn có trong khu vực”. Tuyên bố Băng Cốc thể hiện ý chí của các nước thành viên hướng tới việc xây dựng một nền tảng vững chắc cho hành động chung nhằm thúc đẩy hợp tác khu vực ở Đông Nam Á trên tinh thần bình đẳng và hợp tác để góp phần vào hoà bình tiến bộ và thịnh vượng ở khu vực”. (Trần Nam Tiên, Lịch sử quan hệ quốc tế hiện đại (1945-2000), Nxb Giáo dục, 2010, tr.262). Nhận định: “Tuyên bố Băng Cốc đã nêu rõ nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN.”

a)

Đúng

b)

Sai

132.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi đánh giá nhận định. “Tuyên bố Băng Cốc xác định tôn chỉ cơ cấu tổ chức của Hiệp hội các nước Đông Nam Á. Tuyên bố nhấn mạnh 5 nước Đông Nam Á “nhận thức được sự tồn tại của các mối quan tâm lẫn nhau và các vấn đề chung giữa các nước Đông Nam Á và tin tưởng sự cần thiết phải tăng cường hơn nữa các mối quan hệ đoàn kết và hợp tác sẵn có trong khu vực”. Tuyên bố Băng Cốc thể hiện ý chí của các nước thành viên hướng tới việc xây dựng một nền tảng vững chắc cho hành động chung nhằm thúc đẩy hợp tác khu vực ở Đông Nam Á trên tinh thần bình đẳng và hợp tác để góp phần vào hoà bình tiến bộ và thịnh vượng ở khu vực”. (Trần Nam Tiên, Lịch sử quan hệ quốc tế hiện đại (1945-2000), Nxb Giáo dục, 2010, tr.262). Nhận định: “Theo Tuyên bố Băng Cốc, các quốc gia Đông Nam Á mong muốn hợp tác cùng phát triển ở khu vực.”

a)

Đúng

b)

Sai

133.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi đánh giá nhận định. “Tuyên bố Băng Cốc xác định tôn chỉ cơ cấu tổ chức của Hiệp hội các nước Đông Nam Á. Tuyên bố nhấn mạnh 5 nước Đông Nam Á “nhận thức được sự tồn tại của các mối quan tâm lẫn nhau và các vấn đề chung giữa các nước Đông Nam Á và tin tưởng sự cần thiết phải tăng cường hơn nữa các mối quan hệ đoàn kết và hợp tác sẵn có trong khu vực”. Tuyên bố Băng Cốc thể hiện ý chí của các nước thành viên hướng tới việc xây dựng một nền tảng vững chắc cho hành động chung nhằm thúc đẩy hợp tác khu vực ở Đông Nam Á trên tinh thần bình đẳng và hợp tác để góp phần vào hoà bình tiến bộ và thịnh vượng ở khu vực”. (Trần Nam Tiên, Lịch sử quan hệ quốc tế hiện đại (1945-2000), Nxb Giáo dục, 2010, tr.262). Nhận định: “Theo Tuyên bố Băng Cốc, mục tiêu của tổ chức ASEAN là xây dựng một khu vực hoà bình, ổn định và thịnh vượng.”

a)

Đúng

b)

Sai

134.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi đánh giá nhận định. “Indônêxia, Malaixia, Philippin, Xingapo và Thái Lan đã quyết tâm tiến hành các cố gắng đầu tiên cần thiết để đảm bảo việc thừa nhận và tôn trọng đối với Đông Nam Á với tư cách là một khu vực hoà bình, tự do và trung lập, thoát khỏi bất kì hình thức hoặc phương cách can thiệp nào của các cường quốc bên ngoài. Các nước Đông Nam Á sẽ tiến hành các cố gắng phối hợp để mở rộng khu vực hợp tác với các mối quan hệ chặt chẽ hơn của họ”. (Trích Tuyên bố về Khu vực Hoà bình, Tự do và Trung lập (ZOPFAN 1971)) Nhận định: “Tuyên bố về Khu vực Hoà bình, Tự do và Trung lập được tổ chức ASEAN thể hiện sự thống nhất của 5 nước sáng lập ASEAN.”

a)

Đúng

b)

Sai

135.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi đánh giá nhận định. “Indônêxia, Malaixia, Philippin, Xingapo và Thái Lan đã quyết tâm tiến hành các cố gắng đầu tiên cần thiết để đảm bảo việc thừa nhận và tôn trọng đối với Đông Nam Á với tư cách là một khu vực hoà bình, tự do và trung lập, thoát khỏi bất kì hình thức hoặc phương cách can thiệp nào của các cường quốc bên ngoài. Các nước Đông Nam Á sẽ tiến hành các cố gắng phối hợp để mở rộng khu vực hợp tác với các mối quan hệ chặt chẽ hơn của họ”. (Trích Tuyên bố về Khu vực Hoà bình, Tự do và Trung lập (ZOPFAN 1971)) Nhận định: “Tuyên bố về Khu vực Hoà bình, Tự do và Trung lập là sự kiện có ý nghĩa quan trọng trong đời sống chính trị của ASEAN.”

a)

Đúng

b)

Sai

136.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi đánh giá nhận định. “Indônêxia, Malaixia, Philippin, Xingapo và Thái Lan đã quyết tâm tiến hành các cố gắng đầu tiên cần thiết để đảm bảo việc thừa nhận và tôn trọng đối với Đông Nam Á với tư cách là một khu vực hoà bình, tự do và trung lập, thoát khỏi bất kì hình thức hoặc phương cách can thiệp nào của các cường quốc bên ngoài. Các nước Đông Nam Á sẽ tiến hành các cố gắng phối hợp để mở rộng khu vực hợp tác với các mối quan hệ chặt chẽ hơn của họ”. (Trích Tuyên bố về Khu vực Hoà bình, Tự do và Trung lập (ZOPFAN 1971)) Nhận định: “Thông qua Tuyên bố ZOPFAN, các nước ASEAN muốn khẳng định mục tiêu trung lập.”

a)

Đúng

b)

Sai

137.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi đánh giá nhận định. “Indônêxia, Malaixia, Philippin, Xingapo và Thái Lan đã quyết tâm tiến hành các cố gắng đầu tiên cần thiết để đảm bảo việc thừa nhận và tôn trọng đối với Đông Nam Á với tư cách là một khu vực hoà bình, tự do và trung lập, thoát khỏi bất kì hình thức hoặc phương cách can thiệp nào của các cường quốc bên ngoài. Các nước Đông Nam Á sẽ tiến hành các cố gắng phối hợp để mở rộng khu vực hợp tác với các mối quan hệ chặt chẽ hơn của họ”. (Trích Tuyên bố về Khu vực Hoà bình, Tự do và Trung lập (ZOPFAN 1971)) Nhận định: “Sau Tuyên bố ZOPFAN, các cường quốc bên ngoài không còn can thiệp vào khu vực Đông Nam Á.”

a)

Đúng

b)

Sai

138.

Cho bảng niên biểu về một số sự kiện tiêu biểu về Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á: - Năm 1967: Tổ chức ASEAN được thành lập. - Năm 1976: Hiệp ước Bali đề ra những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước ASEAN. - Năm 1984: Brunây gia nhập ASEAN. - 1995-1999: Việt Nam, Lào, Mi-anma và Campuchia gia nhập ASEAN. - Năm 2007: Các nước thành viên kí Hiến chương ASEAN nhằm xây dựng ASEAN thành một cộng đồng vững mạnh. Đánh giá nhận định: “Từ năm 1967 đến năm 1999 là quá trình phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10.”

a)

Đúng

b)

Sai

139.

Cho bảng niên biểu về một số sự kiện tiêu biểu về Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á: - Năm 1967: Tổ chức ASEAN được thành lập. - Năm 1976: Hiệp ước Bali đề ra những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước ASEAN. - Năm 1984: Brunây gia nhập ASEAN. - 1995-1999: Việt Nam, Lào, Mi-anma và Campuchia gia nhập ASEAN. - Năm 2007: Các nước thành viên kí Hiến chương ASEAN nhằm xây dựng ASEAN thành một cộng đồng vững mạnh. Đánh giá nhận định: “Quá trình mở rộng thành viên của ASEAN diễn ra nhanh chóng, dồn dập.”

a)

Đúng

b)

Sai

140.

Cho bảng niên biểu về một số sự kiện tiêu biểu về Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á: - Năm 1967: Tổ chức ASEAN được thành lập. - Năm 1976: Hiệp ước Bali đề ra những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước ASEAN. - Năm 1984: Brunây gia nhập ASEAN. - 1995-1999: Việt Nam, Lào, Mi-anma và Campuchia gia nhập ASEAN. - Năm 2007: Các nước thành viên kí Hiến chương ASEAN nhằm xây dựng ASEAN thành một cộng đồng vững mạnh. Đánh giá nhận định: “Hiệp ước Bali đánh dấu sự khởi đầu của ASEAN trong quá trình phát triển.”

a)

Đúng

b)

Sai

141.

Cho bảng niên biểu về một số sự kiện tiêu biểu về Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á: - Năm 1967: Tổ chức ASEAN được thành lập. - Năm 1976: Hiệp ước Bali đề ra những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước ASEAN. - Năm 1984: Brunây gia nhập ASEAN. - 1995-1999: Việt Nam, Lào, Mi-anma và Campuchia gia nhập ASEAN. - Năm 2007: Các nước thành viên kí Hiến chương ASEAN nhằm xây dựng ASEAN thành một cộng đồng vững mạnh. Đánh giá nhận định: “Hiến chương ASEAN đánh dấu sự ra đời của Cộng đồng ASEAN với ba trụ cột chính.”

a)

Đúng

b)

Sai

142.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi đánh giá nhận định. "Trong quan hệ của họ các nước Đông Nam Á với nhau, các bên tham gia Hiệp ước sẽ tuân thủ các nguyên tắc sau đây: a) Tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, toàn vẹn lãnh thổ và bản sắc dân tộc của tất cả các Quốc gia; b) Quyền của mọi Quốc gia được tồn tại mà không có sự can thiệp, lật đổ hoặc áp lực của bên ngoài; c) Không can thiệp vào công việc nội bộ; d) Giải quyết bất đồng hoặc tranh chấp bằng biện pháp hoà bình; e) Từ bỏ việc đe doạ hoặc sử dụng vũ lực; f) Hợp tác với nhau một cách có hiệu quả". (Trích Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác năm 1976) Nhận định: “Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác đã nêu rõ nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN.”

a)

Đúng

b)

Sai

143.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi đánh giá nhận định. "Trong quan hệ của họ các nước Đông Nam Á với nhau, các bên tham gia Hiệp ước sẽ tuân thủ các nguyên tắc sau đây: a) Tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, toàn vẹn lãnh thổ và bản sắc dân tộc của tất cả các Quốc gia; b) Quyền của mọi Quốc gia được tồn tại mà không có sự can thiệp, lật đổ hoặc áp lực của bên ngoài; c) Không can thiệp vào công việc nội bộ; d) Giải quyết bất đồng hoặc tranh chấp bằng biện pháp hoà bình; e) Từ bỏ việc đe doạ hoặc sử dụng vũ lực; f) Hợp tác với nhau một cách có hiệu quả". (Trích Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác năm 1976) Nhận định: “Nguyên tắc hoạt động của ASEAN là tiên đề cho nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc.”

a)

Đúng

b)

Sai

144.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi đánh giá nhận định. "Trong quan hệ của họ các nước Đông Nam Á với nhau, các bên tham gia Hiệp ước sẽ tuân thủ các nguyên tắc sau đây: a) Tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, toàn vẹn lãnh thổ và bản sắc dân tộc của tất cả các Quốc gia; b) Quyền của mọi Quốc gia được tồn tại mà không có sự can thiệp, lật đổ hoặc áp lực của bên ngoài; c) Không can thiệp vào công việc nội bộ; d) Giải quyết bất đồng hoặc tranh chấp bằng biện pháp hoà bình; e) Từ bỏ việc đe doạ hoặc sử dụng vũ lực; f) Hợp tác với nhau một cách có hiệu quả". (Trích Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác năm 1976) Nhận định: “Nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, toàn vẹn lãnh thổ là nguyên tắc quan trọng hàng đầu của tổ chức.”

a)

Đúng

b)

Sai

145.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi đánh giá nhận định. "Trong quan hệ của họ các nước Đông Nam Á với nhau, các bên tham gia Hiệp ước sẽ tuân thủ các nguyên tắc sau đây: a) Tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, toàn vẹn lãnh thổ và bản sắc dân tộc của tất cả các Quốc gia; b) Quyền của mọi Quốc gia được tồn tại mà không có sự can thiệp, lật đổ hoặc áp lực của bên ngoài; c) Không can thiệp vào công việc nội bộ; d) Giải quyết bất đồng hoặc tranh chấp bằng biện pháp hoà bình; e) Từ bỏ việc đe doạ hoặc sử dụng vũ lực; f) Hợp tác với nhau một cách có hiệu quả". (Trích Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác năm 1976) Nhận định: “Sau khi nguyên tắc được ban hành, khu vực Đông Nam Á đã chấm dứt các cuộc xung đột và nội chiến.”

a)

Đúng

b)

Sai

146.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi đánh giá nhận định. “Sau Chiến tranh lạnh, Đông Nam Á bước vào một thời kì phát triển mới. Một trong những nhân tố chủ đạo về nền bức tranh toàn cảnh của Đông Nam Á thời kỳ này là tiến trình liên kết khu vực. Chỉ trong vòng chưa đầy 10 năm, các nước Đông Nam Á đã hoàn tất quá trình khu vực hoá, được bắt đầu từ giữa thập niên 60 của thế kỷ trước, đưa ASEAN trở thành một tổ chức toàn khu vực, “một trung tâm quyền lực mới” ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương với tính thích nghi cao, sự năng động và sức sống mạnh mẽ”. (Lương Ninh, Lịch sử Đông Nam Á, Nxb Giáo dục, 2007, tr.603) Nhận định: “Quá trình kết nạp thành viên của tổ chức ASEAN diễn ra nhanh chóng.”

a)

Đúng

b)

Sai

147.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi đánh giá nhận định. “Sau Chiến tranh lạnh, Đông Nam Á bước vào một thời kì phát triển mới. Một trong những nhân tố chủ đạo về nền bức tranh toàn cảnh của Đông Nam Á thời kỳ này là tiến trình liên kết khu vực. Chỉ trong vòng chưa đầy 10 năm, các nước Đông Nam Á đã hoàn tất quá trình khu vực hoá, được bắt đầu từ giữa thập niên 60 của thế kỷ trước, đưa ASEAN trở thành một tổ chức toàn khu vực, “một trung tâm quyền lực mới” ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương với tính thích nghi cao, sự năng động và sức sống mạnh mẽ”. (Lương Ninh, Lịch sử Đông Nam Á, Nxb Giáo dục, 2007, tr.603) Nhận định: “Quá trình khu vực hoá của ASEAN được đẩy mạnh sau Chiến tranh lạnh.”

a)

Đúng

b)

Sai

148.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi đánh giá nhận định. “Sau Chiến tranh lạnh, Đông Nam Á bước vào một thời kì phát triển mới... đưa ASEAN trở thành một tổ chức toàn khu vực, “một trung tâm quyền lực mới” ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương...” (Lương Ninh, Lịch sử Đông Nam Á, Nxb Giáo dục, 2007, tr.603) Nhận định: “ASEAN vươn lên mạnh mẽ, trở thành một cực trong trật tự thế giới đa cực.”

a)

Đúng

b)

Sai

149.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi đánh giá nhận định. “Sau Chiến tranh lạnh, Đông Nam Á bước vào một thời kì phát triển mới... đưa ASEAN trở thành một tổ chức toàn khu vực ... với tính thích nghi cao, sự năng động và sức sống mạnh mẽ”. (Lương Ninh, Lịch sử Đông Nam Á, Nxb Giáo dục, 2007, tr.603) Nhận định: “Sau Chiến tranh lạnh, ASEAN có sự phát triển năng động và có khả năng thích nghi cao.”

a)

Đúng

b)

Sai

150.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi đánh giá nhận định. “Với tư cách là một thành viên của ASEAN, Việt Nam đã có thể giải quyết các vấn đề với các cường quốc trong vị thế cân bằng hơn khi tham gia vào các cuộc họp thường xuyên của ASEAN đối với các đối tác như Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Nga và EU. Bên cạnh đó, trở thành thành viên của ASEAN sẽ hỗ trợ cho Việt Nam gia nhập vào WTO, một thể chế quốc tế quan trọng khác để hội nhập vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu”. (Lê Minh Tiến, 25 năm hội nhập ASEAN-Một chặng đường gắn kết và chủ động thích ứng. Tạp chí Luật học, số 12/2020, tr.8) Nhận định: “Đoạn tư liệu trên phản ánh rõ vai trò của Việt Nam đối với tổ chức ASEAN từ khi thành lập.”

a)

Đúng

b)

Sai