wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Quy mô dân số nước ta được xếp vào những quốc gia nào trong khu vực?

a)

Indonesia và Myanma

b)

Thái Lan và Philippin

c)

Indonesia và Philippin

d)

Philippin và Malaixia

2.

Thực trạng phát triển dân số nước ta hiện nay là

a)

quy mô dân số tăng, tỉ lệ gia tăng tự nhiên tăng.

b)

quy mô dân số tăng, tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm.

c)

quy mô dân số giảm, tỉ lệ gia tăng tự nhiên tăng.

d)

quy mô dân số giảm, tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm.

3.

Cơ cấu dân số theo giới tính nước ta hiện nay

a)

mất cân bằng giới tính khi sinh.

b)

chênh lệch lớn giữa giới nam và giới nữ.

c)

rất cân bằng giữa giới nam và giới nữ.

d)

mất cân bằng giới tính ở tuổi lao động.

4.

Cơ cấu dân số theo tuổi nước ta biến đổi nhanh chóng theo hướng

a)

giảm tỉ lệ nhóm lao động, tăng nhóm tuổi trẻ em.

b)

giảm tỉ lệ nhóm trẻ em, tăng tỉ lệ nhóm cao tuổi.

c)

giảm tỉ lệ nhóm cao tuổi, tăng nhóm tuổi trẻ em.

d)

tăng tỉ lệ nhóm lao động, tăng tỉ lệ nhóm cao tuổi.

5.

Điểm khác biệt về sự phân bố dân tộc của nước ta so với hầu hết các quốc gia trên thế giới là

a)

các dân tộc sinh sống tập thể theo từng vùng miền.

b)

các dân tộc sinh sống chủ yếu ở vùng miền núi cao.

c)

các dân tộc sinh sống đan xen nhau trên các vùng miền.

d)

các dân tộc sinh sống chủ yếu ở biển phía Bắc.

6.

Ảnh hưởng lớn nhất của sự phân bố dân cư chưa hợp lí của nước ta là

a)

khó khăn cho vấn đề giải quyết việc làm ở các vùng đông dân.

b)

gây lãng phí tài nguyên ở các vùng thưa dân.

c)

gia tăng các vấn đề về xã hội ở các vùng đông dân.

d)

khai thác tài nguyên và sử dụng lao động chưa hợp lí.

7.

Ở nước ta, trong thời gian qua mức gia tăng dân số có giảm, nguyên nhân quan trọng nhất là do

a)

dân số già, số người trong độ tuổi sinh đẻ ngày càng ít.

b)

đời sống chủ yếu cao, người dân muốn ổn định kinh tế.

c)

áp lực của công việc, một số người không muốn sinh con.

d)

thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình.

8.

Giải pháp nào sau đây không thuộc về giải pháp phát triển dân số ở nước ta?

a)

Thực hiện cơ chế lồng ghép các yếu tố dân số trong kế hoạch phát triển của từng ngành kinh tế.

b)

Thực hiện chính sách dân số phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội đất nước.

c)

Thống nhất thị trường lao động phát triển theo hướng linh hoạt, hiện đại, hiệu quả và hội nhập.

d)

Ứng dụng công nghệ hiện đại góp phần xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện.

9.

Nhận định nào dưới đây đúng với đặc điểm lao động nước ta?

a)

Đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề dồi dào.

b)

Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên.

c)

Lực lượng lao động có trình độ cao đồng đều.

d)

Giàu kinh nghiệm và tác phong công nghiệp.

10.

Tổ cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta đang chuyển dịch theo hướng

a)

tăng tỉ trọng khu vực Nhà nước, giảm tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.

b)

tăng tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước và khu vực ngoài Nhà nước.

c)

giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước, tăng tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.

d)

giảm tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước, tăng tỉ trọng khu vực Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.

11.

Đây là khu vực kinh tế chiếm tỉ trọng rất nhỏ nhưng lại tăng rất nhanh trong cơ cấu sử dụng lao động của nước ta

a)

nông nghiệp.

b)

công nghiệp, xây dựng.

c)

quốc doanh.

d)

có vốn đầu tư nước ngoài.

12.

Sự thay đổi nhân của nguồn lao động sẽ

a)

gây sức ép cho việc giải quyết việc làm.

b)

đáp ứng tốt hơn nhu cầu xuất khẩu lao động.

c)

nâng cao chất lượng nguồn lao động.

d)

tạo điều kiện để phân bổ lại lao động.

13.

Đặc điểm nào đối với cơ cấu lao động theo ngành ở nước ta hiện nay phù hợp với

a)

quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

b)

xu hướng hội nhập khu vực và quốc tế.

c)

quá trình chuyển đổi hoá ở nông thôn.

d)

cơ chế nền kinh tế nhiều thành phần.

14.

Tại sao việc làm đang là một vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện nay?

a)

Số lượng lao động cần giải quyết việc làm hàng năm cao hơn số việc làm mới.

b)

Nước ta có nguồn lao động dồi dào trong khi chất lượng lao động vẫn chưa cao.

c)

Nước ta có nguồn lao động dồi dào trong khi chất lượng lao động vẫn chưa cao.

d)

Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm nước ta còn cao và chưa giải quyết triệt để.

15.

Sở dĩ thu nhập bình quân của lao động nước ta thuộc loại thấp trên thế giới là do

a)

phân bổ lao động đồng đều.

b)

chủ yếu làm trong cơ sở sản xuất nhỏ.

c)

năng suất lao động xã hội còn thấp.

d)

người lao động thiếu cần cù, sáng tạo.

16.

Đặc điểm nào sau đây đúng với vấn đề việc làm của nước ta hiện nay?

a)

Mỗi năm kinh tế nước ta tạo thêm được hàng triệu việc làm mới.

b)

Tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị luôn thấp hơn khu vực nông thôn.

c)

Lao động thiếu việc làm tập trung nhiều ở thành thị và nông thôn.

d)

Tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị luôn cao hơn khu vực nông thôn.

17.

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đã làm cho

a)

các vùng nông thôn phát triển nhanh hơn thành thị.

b)

cơ cấu lao động theo ngành kinh tế cũng thay đổi mạnh mẽ.

c)

nguồn lao động ngày càng có chuyên môn, kĩ thuật rất cao.

d)

đô thị ngày càng văn minh, hạn chế triệt để ô nhiễm đô thị.

18.

Trong quá trình đô thị hoá, yếu tố nào là quan trọng nhất để thu hút dân cư từ nông thôn ra thành thị?

a)

Cơ hội việc làm.

b)

Đất đai.

c)

Điều kiện giao thông.

d)

Môi trường sống.

19.

Thành phố nào được xem là trung tâm kinh tế, văn hoá và chính trị của Việt Nam?

a)

Đà Nẵng

b)

Hà Nội

c)

Hải Phòng

d)

TP. Hồ Chí Minh

20.

Đặc điểm nào sau đây đúng với các đô thị nước ta hiện nay?

a)

Có sức hút đối với đầu tư, nhiều lao động kĩ thuật.

b)

Thứ tự đang tăng trưởng nhanh ít, quy mô lớn ổn định.

c)

Có cơ sở vật chất hiện đại, phân bố đều ở các vùng.

d)

Chỉ sản xuất công nghiệp, tạo ra nhiều việc làm mới.

21.

Một trong những đặc điểm nổi bật của mạng lưới đô thị ở Việt Nam là gì?

a)

Các đô thị tập trung chủ yếu ở miền núi.

b)

Các đô thị phân bố đồng đều trên toàn quốc.

c)

Tập trung nhiều ở vùng ven biển và đồng bằng.

d)

Phát triển mạnh ở khu vực ven biển miền Trung.

22.

Đô thị hoá góp phần làm tăng sự chênh lệch giữa khu vực nào ở Việt Nam?

a)

Khu vực miền núi và đồng bằng.

b)

Khu vực nông thôn và thành thị.

c)

Khu vực phía Bắc và phía Nam.

d)

Khu vực ven biển và nội địa.

23.

Điều gì sau đây không phải là một ảnh hưởng tích cực của đô thị hoá đến phát triển kinh tế?

a)

Tăng cường khả năng sản xuất.

b)

Tạo ra nhiều việc làm mới.

c)

Gia tăng ô nhiễm môi trường.

d)

Thúc đẩy dịch vụ và thương mại.

24.

Tác động nào dưới đây không phải là tác động xã hội của quá trình đô thị hoá ở nước ta?

a)

Giải quyết việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống.

b)

Đóng góp lớn trong việc thực hiện các hoạt động an sinh xã hội.

c)

Thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

d)

Lan toả rộng rãi lối sống thành thị văn minh, hiện đại.

25.

Để giảm thiểu tác động tiêu cực của đô thị hoá, chính phủ cần phải làm gì?

a)

Cấm người dân di cư từ nông thôn ra thành thị.

b)

Quy hoạch và xây dựng các khu dân cư cao cấp.

c)

Phát triển hạ tầng giao thông và dịch vụ công.

d)

Khuyến khích công nghiệp hoá ở nông thôn.

26.

Cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng

a)

công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

b)

hiện đại hoá, tin học hoá.

c)

ứng dụng khoa học – công nghệ cao.

d)

tăng cường mạnh mẽ liên kết quốc tế.

27.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành là

a)

sự thay đổi tỉ trọng các thành phần kinh tế.

b)

sự thay đổi tỉ trọng diện tích các vùng kinh tế.

c)

sự thay đổi qui mô các trung tâm, các vùng kinh tế.

d)

sự thay đổi tỉ trọng các ngành, nhóm ngành kinh tế.

28.

Trong cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta hiện nay,

a)

khu vực kinh tế Nhà nước có xu hướng giảm tỉ trọng.

b)

khu vực kinh tế ngoài Nhà nước có tỉ trọng thấp nhất.

c)

khu vực kinh tế tư nhân chưa phát triển.

d)

khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài mới được hình thành.

29.

Hướng chuyển dịch trong nội bộ ngành công nghiệp - xây dựng là

a)

giảm tỉ trọng các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.

b)

tăng tỉ trọng nhóm các ngành công nghiệp khai khoáng.

c)

thực hiện chuyển đổi số, phát triển các ngành công nghệ cao.

d)

chú trọng sản lượng, đầu tư nâng cao giá thành sản phẩm.

30.

Khu vực kinh tế nào có vai trò phát huy nguồn lực trong nhân dân, tạo động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương?

a)

Kinh tế ngoài Nhà nước.

b)

Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản.

c)

Công nghiệp xây dựng.

d)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

31.

Hạn chế chủ yếu trong chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của nước ta thời gian qua là

a)

tỉ trọng nông, lâm, thuỷ sản giảm mạnh.

b)

tốc độ chuyển dịch chậm.

c)

tỉ trọng dịch vụ và công nghiệp không ổn định.

d)

tỉ trọng công nghiệp - xây dựng thấp.

32.

Đặc điểm nào sau đây đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay?

a)

Tốc độ chuyển dịch diễn ra còn chậm.

b)

Nhà nước quản lí các ngành then chốt.

c)

Đáp ứng đầy đủ sự phát triển đất nước.

d)

Còn chưa theo hướng công nghiệp hoá.

33.

Tỉ trọng khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài của nước ta tăng nhanh do

a)

nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có.

b)

thị trường tiêu thụ của nước ta lớn.

c)

chính sách phát triển của Nhà nước.

d)

cơ sở vật chất kĩ thuật ngày càng hiện đại.

34.

Sự hình thành các vùng kinh tế của nước ta chủ yếu dựa trên các điều kiện về

a)

nguồn tài nguyên khoáng sản.

b)

thị trường tiêu thụ hàng hoá.

c)

số dân và trình độ lao động.

d)

tự nhiên và nguồn lao động.

35.

Điều kiện khí hậu giúp nền nông nghiệp nước ta có khả năng

a)

phát triển nhiều loại cây trồng, vật nuôi quý hiếm, giá trị kinh tế cao.

b)

phát triển rộng rãi nhiều nhóm loài cây nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới.

c)

đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp với nhiều nhóm nhiệt đới, cận nhiệt.

d)

phát triển đa dạng nền nông nghiệp nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới quanh năm.

36.

Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là

a)

cây lương thực.

b)

cây công nghiệp.

c)

cây rau đậu.

d)

cây ăn quả.

37.

Trong cơ cấu nhóm cây công nghiệp ở nước ta,

a)

cây lâu năm chiếm diện tích lớn và đang có xu hướng giảm.

b)

cây lâu năm có diện tích lớn và đang có xu hướng tăng.

c)

cây hàng năm có diện tích lớn và đang có xu hướng giảm.

d)

cây hàng năm có diện tích lớn và đang có xu hướng tăng.

38.

Nguồn cung cấp thịt chủ yếu trên thị trường nước ta hiện nay là từ chăn nuôi

a)

lợn và bò.

b)

lợn và gia cầm.

c)

bò và gia cầm.

d)

bò và trâu.

39.

Yếu tố nào sau đây là chủ yếu làm cho hiệu quả chăn nuôi nước ta chưa ổn định?

a)

Cơ sở chuồng trại ở nhiều nơi có quy mô còn nhỏ.

b)

Lao động có trình độ kĩ thuật cao còn chưa nhiều.

c)

Dịch bệnh hại vật nuôi và đe doạ trên diện rộng.

d)

Việc sử dụng giống năng suất cao chưa phổ biến.

40.

Nước ta đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp lâu năm nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Phát huy các lợi thế về đất đai, khí hậu.

b)

Nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp.

c)

Tạo ra các sản phẩm xuất khẩu chủ lực.

d)

Đáp ứng nhu cầu hàng hoá trong nước.

41.

Ý nghĩa lớn nhất của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến ở nước ta là

a)

khai thác tốt tiềm năng tự nhiên của mỗi vùng.

b)

tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao đời sống người dân.

c)

tạo sản phẩm hàng hoá, góp phần chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu.

d)

thúc đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành.

42.

Giải pháp nào sau đây là chủ yếu để giảm thiểu rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp ở nước ta?

a)

đa dạng hoá sản phẩm, đẩy mạnh chế biến.

b)

đẩy mạnh chế biến, sản xuất chuyên canh.

c)

đa dạng hoá sản phẩm, sử dụng giống mới.

d)

đẩy mạnh chế biến, sử dụng giống mới.

43.

Các cây công nghiệp được trồng nhiều ở DBSCL là

a)

dừa và mía.

b)

cà phê và cacao.

c)

mía và lạc.

d)

mía và đậu tương.

44.

Năng suất lúa cả năm của nước ta có xu hướng tăng chủ yếu do

a)

đẩy mạnh thâm canh.

b)

áp dụng khoa học – công nghệ mới

c)

mở rộng diện tích trồng lúa.

d)

mở rộng diện tích canh tác.

45.

Mục đích chính của việc chuyển đổi cơ cấu mùa vụ và cơ cấu cây trồng là

a)

tăng hiệu quả kinh tế, hạn chế thiệt hại do thiên tai.

b)

phù hợp với điều kiện đất đai, khí hậu, nguồn lao động.

c)

đáp ứng nhu cầu của thị trường tiêu thụ.

d)

đa dạng hoá các nhóm cây trồng lợi nhuận cao.

46.

Hai vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất ở nước ta là

a)

Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.

b)

Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên.

c)

Đồng Nam Bộ và Trung du miền núi Bắc Bộ.

d)

Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long.

47.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi ở nước ta?

a)

chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp.

b)

tất cả các loài vật nuôi ở nước ta có số lượng tăng ổn định.

c)

cơ cấu đa dạng và hình thức chăn nuôi trang trại ngày càng phổ biến.

d)

phát triển phương thức chăn nuôi hữu cơ, chế biến sâu gắn với thị trường.

48.

Xu hướng chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành nông nghiệp nước ta hiện nay là

a)

giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi, tăng tỉ trọng trồng trọt và dịch vụ nông nghiệp.

b)

giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp.

c)

giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp, tăng tỉ trọng trồng trọt.

d)

giảm tỉ trọng trồng trọt và dịch vụ nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi.

49.

Diện tích trồng lúa ở nước ta hiện nay đang có xu hướng giảm chủ yếu do

a)

giá lúa thấp nên người dân không muốn canh tác.

b)

diện tích đất thoái hoá, bạc màu mở rộng làm thu hẹp diện tích lúa.

c)

chuyển đổi sang các loại cây rau màu và mục đích phi nông nghiệp.

d)

người lao động chuyển sang làm công nghiệp nên bỏ đất trống.

50.

Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng lương thực lớn hơn vùng Đồng bằng sông Hồng là do có

a)

năng suất lúa cao hơn.

b)

truyền thống trồng cây lương thực lâu đời hơn.

c)

trình độ thâm canh cao hơn.

d)

diện tích trồng cây lương thực lớn hơn.