wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

"Diễn biến hoà bình"

a)

Là chiến lược cơ bản nhằm lật đổ chế độ chính quyền của các nước tư bản trong bằng biện pháp phi vũ trang do chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động tiến hành

b)

Là chiến lược cơ bản nhằm lật đổ chế độ của các nước tiến bộ, từ bên trong bằng biện pháp quân sự do chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động tiến hành

c)

Là chiến lược cơ bản nhằm lật đổ chế độ chính trị của các nước tiến bộ, từ bên trong bằng biện pháp phi quân sự do chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động tiến hành

d)

Là chiến lược cơ bản nhằm lật đổ chế độ chính quyền của các nước tư bản trong bằng biện pháp vũ trang

2.

Nội dung chính của chiến lược "Diễn biến hoà bình" là kẻ thù sử dụng thủ đoạn phá hoại nào, làm suy yếu từ bên trong các nước

a)

Kinh tế, tư tưởng, văn hoá, xã hội, đối ngoại, an ninh

b)

Chính trị, tư tưởng, văn hoá, xã hội, đối ngoại, an ninh

c)

Đối ngoại, an ninh , kinh tế, chính trị, tư tưởng, văn hoá, xã hội

d)

Đối ngoại, an ninh , kinh tế, chính trị

3.

Bạo loạn lật đổ gồm có những hình thức nào

a)

Bạo loạn chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang và gây rối

b)

Bạo loạn vũ trang kết hợp với bạo loạn chính trị và gây rối

c)

Bạo loạn chính trị, bạo loạn vũ trang, kết hợp bạo loạn chính trị với vũ trang

d)

Bạo loạn chính trị, kết hợp với gây rối và vũ trang

4.

Quan hệ giữa "Diễn biến hoà bình" và bạo loạn lật đổ như thế nào

a)

Diễn biến hoà bình tạo thời cơ cho bạo loạn lật đổ

b)

Diễn biến hoà bình là nguyên nhân của bạo loạn lật đổ

c)

Diễn biến hoà bình là quá trình tạo nên những điều kiện, thời cơ cho bạo loạn lật đổ

d)

Diễn biến hoà bình là quá trình tạo những điều kiện, thời cơ để kẻ thù tiến hành xâm lược

5.

Mục tiêu của các thế lực thù địch thực hiện "Diễn biến hoà bình" chống phá cách mạng Việt Nam

a)

Xoá bỏ chế độ XHCN, chuyển hoá nước ta theo con đường tư bản chủ nghĩa

b)

Xoá bỏ sự lãnh đạo của Đảng và buộc ta lệ thuộc vào chúng

c)

Xoá bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng, xoá bỏ chế độ XHCN

d)

Xoá bỏ nhà nước XHCN và buộc ta chấp nhận các điều kiện của chúng

6.

Mục tiêu thủ đoạn chống phá về kinh tế của các thế lực thù địch đối với nước ta là gì

a)

Chuyển hoá nền kinh tế Việt Nam, gây sức ép chính trị, cấm viện trợ, chuyển giao công nghệ

b)

Ngăn cấm sự giúp đỡ, viện trợ, chuyển giao công nghệ của các nước để gây sức ép chính trị

c)

Đặt ra các điều kiện và gây sức ép về chính trị

d)

Đổi ngoại, an ninh , kinh tế, chính trị

7.

Một trong những nội dung chống phá về kinh tế của chiến lược "Diễn biến hoà bình"

a)

Kích lệ thành phần kinh tế tư nhân phát triển, từng bước làm mất vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế Nhà nước

b)

Kích lệ kinh tế 100% vốn nước ngoài phát triển, làm mất vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế Nhà nước

c)

Kích lệ kinh tế cá thể, tiểu chủ phát triển, làm mất vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế Nhà nước

d)

Kích lệ kinh tế tư bản Nhà nước phát triển, làm mất vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế Nhà nước

8.

Kẻ thù thực hiện thủ đoạn diễn biến hoà bình phá hoại kinh tế của ta nhằm

a)

Đặt ra các điều kiện để buộc ta phải theo quỹ đạo của chúng

b)

Đặt ra các điều kiện và tạo cớ để tiến công quân sự

c)

Đặt ra các điều kiện và gây sức ép về chính trị

d)

Đặt ra các điều kiện để lật đổ hệ thống chính trị

9.

Một trong những nội dung kể thủ thực hiện chống phá ta về chính trị

a)

Phá vỡ khối đại đoàn kết toàn dân của các tổ chức chính trị

b)

Lợi dụng nội bộ, kích động gây rối loạn các tổ chức trong xã hội

c)

Cổ lập Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước XHCN với quân đội và nhân dân

d)

Kích động đòi thực hiện chế độ "đa nguyên chính trị, đa Đảng đối lập"

10.

Một trong những nội dung chống phá về chính trị trong chiến lược "Diễn biến hoà bình"

a)

Đổi lập Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

b)

Phủ định Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng

c)

Đối lập chính với kinh tế- xã hội và quốc phòng – an ninh

d)

Chia rẽ mối quan hệ giữa Đảng với nhân dân và khối đại đoàn kết toàn dân tộc

11.

Một trong những nội dung chống phá về chính trị trong chiến lược "Diễn biến hoà bình"

a)

Phá vỡ hệ thống nguyên tắc tổ chức trong bộ máy Nhà nước ta

b)

Phá vỡ sự thống nhất của các tổ chức, nhất là tổ chức chính trị

c)

Phá vỡ sự thống nhất của khối đại đoàn kết toàn dân tộc dưới sự lãnh đạo của Đảng

d)

Xoá bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

12.

Một trong những nội dung chống phá về chính trị trong chiến lược "Diễn biến hoà bình"

a)

Tận dụng những sơ hở trong đường lối của Đảng, chính sách của nhà nước ta, sẵn sàng can thiệp trắng trợn bằng sức mạnh quân sự để lật đổ chế độ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

b)

Tận dụng những sơ hở trong đường lối của Đảng, sẵn sàng can thiệp trắng trợn bằng sức mạnh kinh tế để lật đổ chế độ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

c)

Phá hoại, tận dụng những sơ hở trong đường lối của Đảng, sẵn sàng can thiệp trắng trợn bằng sức mạnh kinh tế để lật đổ chế độ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

d)

Phá hoại, xuyên tạc đường lối đối mới của Đảng và Nhà nước ta

13.

Chống phá ta về tư tưởng-văn hoá trong chiến lược "Diễn biến hoà bình" bạo loạn lật đổ nhằm

a)

Xoá bỏ chủ nghĩa Mác – Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh

b)

Phá hoại sự đoàn kết của toàn đảng, toàn quân, toàn dân

c)

Phá nguyên tắc tập trung dân chủ của Đảng và Nhà nước ta

d)

Phá hoại, xuyên tạc đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước ta

14.

Thực hiện thủ đoạn "Diễn biến hoà bình" về văn hoá, kẻ thù tập trung tấn công vào

a)

Vào truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam

b)

Vào những sản phẩm văn hoá quý báu của dân tộc Việt Nam

c)

Vào bản sắc văn hoá và giá trị văn hoá của dân tộc Việt Nam

d)

Vào nền tảng tư tưởng của dân tộc Việt Nam

15.

Thực hiện thủ đoạn "Diễn biến hoà bình" về văn hoá, kẻ thù tập trung tấn công nhằm phá vỡ điều gì

a)

Phá vỡ nền tảng tư tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam, ra sức truyền bá tư tưởng tư sản vào các tầng lớp nhân dân

b)

Phá vỡ tư tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước CHXHCN Việt Nam

c)

Phá vỡ truyền thống yêu quê hương đất nước, ra sức truyền bá tư tưởng tư sản vào các tầng lớp nhân dân

d)

Ra sức truyền bá tư tưởng tư sản vào các tầng lớp nhân dân

16.

Thực hiện thủ đoạn "Diễn biến hoà bình" về văn hoá, kẻ thù lợi dụng việc mở rộng hợp tác quốc tế nhằm mục đích gì

a)

Du nhập những sản phẩm văn hoá đồi trụy, lối sống phương Tây, để kích động lối sống tư bản trong thanh niên từng bước làm phai mờ bản sắc văn hoá và giá trị văn hoá của dân tộc Việt Nam

b)

Du nhập lối sống phương Tây, để kích động lối sống tư bản trong thanh niên từng bước làm phai mờ bản sắc văn hoá của dân tộc Việt Nam

c)

Du nhập những sản phẩm văn hoá đồi trụy để từng bước làm phai mờ bản sắc văn hoá và giá trị văn hoá của dân tộc Việt Nam

d)

Du nhập lối sống phương Tây, để kích động lối sống tư bản trong thanh niên Việt Nam

17.

Các thế lực thù địch "Lợi dụng vấn đề tôn giáo – dân tộc" để chống phá ta như thế nào

a)

Lợi dụng chính sách bình đẳng, tự do dân chủ của ta

b)

Lợi dụng chính sách tự do tôn giáo của Đảng, Nhà nước ta để truyền đạo trái phép

c)

Lợi dụng những sai sót, sơ hở của Đảng và nhà nước ta để vu cáo

d)

Triệt để lợi dụng, đan cài, trộn cư của ta để tuyên truyền xuyên tạc

18.

Thủ đoạn “Diễn biến hoà bình”, kẻ thù triệt để lợi dụng chính sách tự do tôn giáo của Đảng ta để

a)

Truyền bá mê tín dị đoan và tư tưởng phản động chống chủ nghĩa xã hội

b)

Truyền đạo trái phép nhằm thực hiện âm mưu tôn giáo hoá dân tộc

c)

Truyền bá mê tín dị đoan, tập hợp lực lượng để chống phá cách mạng

d)

Truyền bá mê tín và tổ chức lực lượng khủng bố

19.

Một trong những nội dung kẻ thù lợi dụng để chống phá cách mạng Việt Nam về vấn đề dân tộc là

a)

Lợi dụng các mâu thuẫn của đồng bào dân tộc để kích động

b)

Lợi dụng các hủ tục lạc hậu của đồng bào dân tộc để kích động

c)

Lợi dụng tư tưởng đối lập, khai, tự quyết dân tộc để kích động

d)

Lợi dụng các mâu thuẫn giữa các dân tộc do nhiều nguyên nhân gây ra

20.

Các thế lực thù địch lợi dụng xu thế mở rộng, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực QP&AN nhằm

a)

Thực hiện xâm nhập, tăng cường hoạt động tình báo thu thập bí mật quốc gia

b)

Đòi phi chính trị hoá đối với lực lượng quân đội nhân dân Việt Nam

c)

Tăng cường hoạt động tình báo thu thập bí mật quốc gia

d)

Đòi quân đội và công an là lực lượng trung lập, tách rời sự lãnh đạo của đảng

21.

Một trong những thủ đoạn chống phá trên lĩnh vực quốc phòng, an ninh

a)

Đòi tách quân đội, công an với các tổ chức chính trị xã hội khác

b)

Đòi phi chính trị hoá đối với lực lượng quân đội nhân dân Việt Nam

c)

Đòi “phi chính trị hoá” đối với lực lượng quân đội nhân dân

d)

Đòi quân đội và công an là lực lượng trung lập, tách rời sự lãnh đạo của đảng

22.

Đối với lực lượng Quân đội và Công an, các thế lực thù địch chủ trương vô hiệu hoá sự lãnh đạo của Đảng bằng luận điểm

a)

Đòi “phi chính trị hoá” đối với lực lượng quân đội, công an nhân dân Việt Nam

b)

Đòi “phi chính trị hoá” đối với lực lượng công an nhân dân Việt Nam

c)

Đòi “phi chính trị hoá” đối với lực lượng quân đội nhân dân Việt Nam

d)

Đòi quân đội và công an là lực lượng trung lập, tách rời sự lãnh đạo của đảng

23.

Một trong những thủ đoạn chống phá trên lĩnh vực đối ngoại trong chiến lược “Diễn biến hoà bình”

a)

Chia rẽ Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa và các nước tiến bộ

b)

Chia rẽ Việt Nam với Lào và các nước xã hội chủ nghĩa

c)

Chia rẽ Việt Nam với Campuchia và các nước tiến bộ

d)

Chia rẽ Việt Nam với Lào, Campuchia và các nước xã hội chủ nghĩa

24.

Trên lĩnh vực đối ngoại, các thế lực thù địch lợi dụng chủ trương Việt Nam mở rộng hợp tác quốc tế, mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trên thế giới để

a)

Hướng Việt Nam đi theo quỹ đạo của chủ nghĩa tư bản

b)

Giúp Việt Nam phát triển

c)

Kéo Việt Nam thụt lùi về kinh tế

d)

Không chế Việt Nam về kinh tế

25.

Trong các thủ đoạn sau, thủ đoạn nào không phải của chiến lược diễn biến hoà bình

a)

Xâm nhập về văn hoá

b)

Phát động chiến tranh hạt nhân

c)

Chống phá về chính trị tư tưởng

d)

Kích động bạo loạn

26.

Trong quá trình bạo loạn, bọn phản động tìm mọi cách để

a)

Mở rộng quy mô, lực lượng, kêu gọi nước ngoài can thiệp

b)

Mở rộng phạm vi, quy mô, lực lượng, kêu gọi tài trợ của nước ngoài

c)

Mở rộng phạm vi, quy mô, lực lượng, đập phá trụ sở, uy hiếp chính quyền địa phương

d)

Mở rộng phạm vi, quy mô, lực lượng, đập phá trụ sở, lật đổ chính quyền địa phương

27.

Nguyên tắc xử lý khi có bạo loạn diễn ra là

a)

Nhanh gọn, kiên quyết, linh hoạt, đúng đối tượng, sử dụng lực lượng và phương thức đấu tranh phù hợp, không để lan rộng, kéo dài

b)

Nhanh gọn, kiên quyết, triệt để đúng đối tượng, không để lan rộng, kéo dài

c)

Nhanh gọn, khôn khéo đúng đối tượng, sử dụng lực lượng phù hợp, không để lan rộng, kéo dài

d)

Nhanh gọn, kiên quyết, linh hoạt, mềm dẻo đúng đối tượng, không để lan rộng, kéo dài

28.

Một trong những mục tiêu phòng chống chiến lược “Diễn biến hoà bình”

a)

Bảo vệ vững chắc nhà nước XHCN

b)

Giữ vững ổn định chính trị - xã hội của đất nước tạo môi trường hoà bình để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

c)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền của quốc gia, dân tộc

d)

Bảo vệ vững chắc toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc

29.

Nhiệm vụ phòng chống chiến lược “Diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ được xác định là

a)

Nhiệm vụ cấp bách hàng đầu trong các nhiệm vụ QP&AN hiện nay và là nhiệm vụ thường xuyên, lâu dài

b)

Nhiệm vụ chủ yếu trước mắt trong các nhiệm vụ QP- AN ở nước ta hiện nay

c)

Nhiệm vụ cơ bản lâu dài trong các nhiệm vụ QP- AN ở nước ta hiện nay

d)

Nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu và là nhiệm vụ thường xuyên, lâu dài

30.

Phòng chống chiến lược “Diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ cần phát huy sức mạnh tổng hợp của

a)

Khối đại đoàn kết toàn dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Khối đại đoàn kết toàn dân, toàn quân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

Khối đại đoàn kết toàn dân, lực lượng vũ trang dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

Khối đại đoàn kết toàn dân, của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

31.

Dân tộc là gì?

a)

Dân tộc là một cộng đồng người ổn định, hình thành trong lịch sử tạo lập một quốc gia, trên cơ sở cộng đồng bền vững về: lãnh thổ, kinh tế, ngôn ngữ, truyền thống, văn hóa, đặc điểm tâm lí, ý thức về dân tộc và tên gọi của dân tộc.

b)

Dân tộc là một cộng đồng người hình thành trong lịch sử tạo lập một quốc gia, trên cơ sở cộng đồng bền vững về: lãnh thổ, kinh tế, ngôn ngữ, truyền thống, văn hóa và tên gọi của dân tộc.

c)

Dân tộc là một cộng đồng người ổn định, trên cơ sở cộng đồng bền vững về: lãnh thổ, kinh tế, ngôn ngữ, truyền thống, văn hóa, đặc điểm tâm lí, ý thức về dân tộc và tên gọi của dân tộc.

d)

Dân tộc là một cộng đồng người ổn định, hình thành trong lịch sử tạo lập một quốc gia, trên cơ sở cộng đồng bền vững về: lãnh thổ, kinh tế, ngôn ngữ, truyền thống.

32.

Việt Nam có bao nhiêu dân tộc anh em?

a)

54

b)

52

c)

53

d)

55

33.

Dân tộc được hiểu theo nghĩa cộng đồng quốc gia dân tộc là gì?

a)

Là một cộng đồng chính trị - xã hội, được chỉ đạo bởi một nhà nước, thiết lập trên một lãnh thổ chung.

b)

Là một cộng đồng chính trị - xã hội.

c)

Là một cộng đồng được chỉ đạo bởi một nhà nước, thiết lập trên một lãnh thổ chung.

d)

Là một cộng đồng chính trị - xã hội, được thiết lập trên một lãnh thổ chung.

34.

“Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, không phân biệt lớn, nhỏ, trình độ phát triển cao hay thấp đều có quyền lợi và nghĩa vụ ngang nhau trên mọi lĩnh vực”. Là quan điểm của ai?

a)

V.I.Lênin

b)

Mác – Lênin

c)

Ph. Ăng-ghen

d)

Hồ Chí Minh

35.

Giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm của V.I.Lenin là?

a)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết, liên hiệp giai cấp công nhân tất cả các dân tộc.

b)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết.

c)

Các dân tộc được quyền tự quyết, liên hiệp giai cấp công nhân tất cả các dân tộc.

d)

Liên hiệp giai cấp công nhân tất cả các dân tộc.

36.

Giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm của Hồ Chí Minh là?

a)

Bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng phát triển đi lên con đường ấm no, hạnh phúc.

b)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết.

c)

Bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng phát triển.

d)

Liên hiệp giai cấp công nhân tất cả các dân tộc.

37.

Quyền dân tộc tự quyết là gì?

a)

Quyền tự do quyết định về chính trị, con đường phát triển của dân tộc mình, quyền tự do phân lập thành quốc gia riêng và quyền tự nguyện liên hiệp với các dân tộc khác.

b)

Quyền tự do quyết định về chính trị, con đường phát triển của dân tộc mình.

c)

Quyền tự do quyết định về chính trị, quyền tự do phân lập thành quốc gia riêng.

d)

Quyền tự do quyết định con đường phát triển của dân tộc mình, quyền tự do phân lập thành quốc gia riêng và quyền tự nguyện liên hiệp với các dân tộc khác.

38.

Đặc điểm nổi bật trong quan hệ giữa các dân tộc ở Việt Nam?

a)

Các dân tộc ở Việt Nam có truyền thống đoàn kết gắn bó xây dựng quốc gia dân tộc thống nhất.

b)

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú phân tán và xen kẽ.

c)

Các dân tộc ở Việt Nam có quy mô dân số và trình độ phát triển không đồng đều.

d)

Các dân tộc ở Việt Nam đều có sắc thái văn hóa riêng.

39.

Quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta hiện nay là gì?

a)

Thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc, tạo mọi điều kiện để các dân tộc phát triển đi lên con đường văn minh, tiến bộ, gắn bó mật thiết với sự phát triển chung của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

b)

Thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc, tạo mọi điều kiện để các dân tộc phát triển đi lên con đường văn minh của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

c)

Thực hiện chính sách tương trợ giữa các dân tộc, tạo mọi điều kiện để các dân tộc phát triển đi lên con đường văn minh, tiến bộ, gắn bó mật thiết với sự phát triển chung của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

d)

Thực hiện chính sách đoàn kết, tiến bộ, gắn bó mật thiết với sự phát triển chung của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

40.

Đặc điểm các dân tộc thiểu số ở Việt Nam là?

a)

Cư trú phân tán và xen kẽ trên địa bàn rộng lớn.

b)

Cư trú ở nông thôn.

c)

Cư trú trên địa bàn trung du.

d)

Cư trú ở cao nguyên.

41.

Đặc điểm của các dân tộc ở Việt Nam là:

a)

Có quy mô dân số và trình độ phát triển không đồng đều.

b)

Có quy mô dân số và trình độ phát triển đồng đều.

c)

Có quy mô dân số và trình độ phát triển bền vững.

d)

Có trình độ phát triển không đồng đều.

42.

Khái niệm tôn giáo là gì?

a)

Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội, phản ánh hiện thực khách quan, theo quan niệm hoang đường, ảo tưởng phù hợp với tâm lý, hành vi của con người.

b)

Tôn giáo là một hình thức xã hội theo quan niệm hoang đường, ảo tưởng phù hợp với tâm lý, hành vi của con người.

c)

Tôn giáo phản ánh hiện thực khách quan, ảo tưởng phù hợp với tâm lý, hành vi của con người.

d)

Tôn giáo là một hình thức xã hội, phản ánh hiện thực khách quan, theo quan niệm hoang đường.

43.

Hiện nay trên thế giới có khoảng bao nhiêu tôn giáo?

a)

Hiện nay trên thế giới có hơn 10.000 tôn giáo.

b)

Hiện nay trên thế giới có hơn 12.000 tôn giáo.

c)

Hiện nay trên thế giới có hơn 15.000 tôn giáo.

d)

Hiện nay trên thế giới có hơn 20.000 tôn giáo.

44.

Trong đời sống xã hội, tôn giáo là một cộng đồng xã hội với các yếu tố:

a)

Hệ thống giáo lý - nghi lễ; tín đồ; cơ sở vật chất; hoạt động truyền giáo.

b)

Hệ thống giáo lý - nghi lễ; tín đồ

c)

Hệ thống giáo lý; cơ sở vật chất; hoạt động truyền giáo.

d)

Nghi lễ; tín đồ; cơ sở vật chất.

45.

Mê tín dị đoan là gì?

a)

Là những hiện tượng cuồng vọng của con người đến mức mê muội, trái với lẽ phải và hành vi đạo đức, văn hóa cộng đồng.

b)

Là một hình thái ý thức xã hội gồm những quan niệm dựa trên cơ sở niềm tin vào các lực lượng siêu nhiên, vô hình.

c)

Là hệ thống những niềm tin, sự ngưỡng vọng của con người vào cái “siêu nhiên” hay còn gọi là “cái thiêng” để giải thích thế giới với ước muốn mang lại sự bình an cho cá nhân và cộng đồng.

d)

Thường đưa ra các giá trị có tính tuyệt đối làm mục đích cho con người vươn tới cuộc sống tốt đẹp và nội dung ấy được thể hiện bằng những nghi lễ, những sự kiêng kị.

46.

Yếu tố quan trọng để phân biệt sự khác nhau giữa tín ngưỡng với mê tín dị đoan là:

a)

Hậu quả xấu để lại.

b)

Niềm tin.

c)

Nguồn gốc.

d)

Nghi lễ.

47.

Hành vi nào sau đây thể hiện tín ngưỡng?

a)

Thắp hương cho bàn thờ gia tiên.

b)

Yểm bùa.

c)

Không ăn trứng trước khi đi thi.

d)

Xem bói.

48.

Nguồn gốc của tôn giáo bao gồm các yếu tố nào?

a)

Yếu tố kinh tế - xã hội; yếu tố nhận thức; yếu tố tâm lý.

b)

Yếu tố kinh tế - xã hội; yếu tố nhận thức; yếu tố tâm linh.

c)

Yếu tố kinh tế - xã hội; yếu tố tâm lý; yếu tố con người

d)

Yếu tố nhận thức; yếu tố tâm lý; yếu tố thời đại.

49.

“Sự bất lực của giai cấp bị bóc lột trong cuộc đấu tranh chống bọn bóc lột đã khiến họ đặt niềm tin vào một cuộc đời tốt đẹp hơn ở thế giới bên kia” là câu nói của ai về nguồn gốc tôn giáo khi xã hội có giai cấp đối kháng?

a)

V.I. Lenin

b)

Hồ Chí Minh

c)

Khổng Tử

d)

Ăng - ghen

50.

Tôn giáo có những tính chất gì?

a)

Tính lịch sử, tính quần chúng, tính chính trị.

b)

Tính lịch sử, tính chính trị, tính xã hội

c)

Tính quần chúng, tính chính trị, tính nhân văn

d)

Tính quần chúng, tính chính trị, tính khoa học

51.

Thuật ngữ nào sau đây phản ánh không đúng trách nhiệm của công dân tín ngưỡng, tôn giáo đối với đạo pháp và đất nước?

a)

Buồn thân bàn thánh.

b)

Kính Chúa yêu nước.

c)

Tốt đời đẹp đạo.

d)

Đạo pháp dân tộc.

52.

Một trong những quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lê nin về giải quyết vấn đề tôn giáo trong cách mạng xã hội chủ nghĩa?

a)

Tôn trọng và bảo đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của công dân, kiên quyết bài trừ mê tín dị đoan.

b)

Người đã theo tín ngưỡng, tôn giáo không có quyền bỏ mà theo tín ngưỡng, tôn giáo khác.

c)

Người theo tín ngưỡng, tôn giáo này không có quyền tham gia hoạt động tín ngưỡng tôn giáo khác.

d)

Tôn trọng và bảo đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của công dân.

53.

Một trong những quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lê nin về giải quyết vấn đề tôn giáo trong cách mạng xã hội chủ nghĩa?

a)

Giải quyết vấn đề tôn giáo phải gắn liền với quá trình cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới, chế độ mới.

b)

Giải quyết vấn đề tôn giáo phải gắn liền với quá trình cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới.

c)

Xây dựng xã hội mới - xã hội xã hội chủ nghĩa, cùng với đó là xây dựng hệ thống các cơ sở quản lý tôn giáo.

d)

Giải quyết vấn đề tôn giáo phải gắn liền với quá trình cải tạo xã hội cũ, đào tạo chức sắc tôn giáo có tư tưởng định hướng xã hội chủ nghĩa.

54.

Một trong những quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lê nin về giải quyết vấn đề tôn giáo trong cách mạng xã hội chủ nghĩa?

a)

Quán triệt quan điểm lịch sử cụ thể khi giải quyết vấn đề tôn giáo.

b)

Giải quyết vấn đề tôn giáo phải gắn liền với quá trình cải tạo xã hội cũ.

c)

Xây dựng hệ thống các cơ sở quản lý tôn giáo.

d)

Đào tạo chức sắc tôn giáo có tư tưởng định hướng xã hội chủ nghĩa.

55.

Một trong những quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lê nin về giải quyết vấn đề tôn giáo trong cách mạng xã hội chủ nghĩa?

a)

Phân biệt rõ mối quan hệ giữa hai mặt chính trị và tư tưởng trong giải quyết vấn đề tôn giáo

b)

Đào tạo chức sắc tôn giáo có tư tưởng định hướng xã hội chủ nghĩa.

c)

Làm rõ mối quan hệ giữa hai mặt chính trị và tôn giáo trong giải quyết vấn đề tôn giáo

d)

Giải quyết vấn đề tôn giáo phải gắn liền với quá trình cải tạo xã hội cũ.

56.

Tính chính trị của tôn giáo ra đời khi nào?

a)

Xuất hiện khi xã hội đã phân chia giai cấp.

b)

Xuất hiện khi có chiến tranh xảy ra.

c)

Xuất hiện khi quần chúng khát vọng tự do.

d)

Xuất hiện khi giai cấp công nhân ra đời.

57.

Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật được Nhà nước ...

a)

Bảo vệ

b)

Bảo hộ

c)

Bảo đảm

d)

Bảo bọc

58.

Quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước ta hiện nay về tôn giáo?

a)

Tôn giáo còn tồn tại lâu dài; tôn giáo có những giá trị văn hóa, đạo đức tích cực phù hợp với xã hội mới; đồng bào tôn giáo là một bộ phận quan trọng của khối đại đoàn kết toàn dân

b)

Tôn giáo còn tồn tại lâu dài; tôn giáo có những giá trị văn hóa, đạo đức tích cực phù hợp với xã hội mới; đồng bào tôn giáo là một bộ phận quan trọng

c)

Tôn giáo còn tồn tại lâu dài; tôn giáo có những giá trị văn hóa, đạo đức tích cực phù hợp với xã hội mới

d)

Đồng bào tôn giáo là một bộ phận quan trọng của khối đại đoàn kết toàn dân

59.

Giải quyết công tác tôn giáo thì Đảng và Nhà nước ta phải thực hiện những giải pháp gì?

a)

Giải quyết hợp lý nhu cầu tín ngưỡng của quần chúng nhưng cũng vừa kịp thời đấu tranh chống dịch lợi dụng tôn giáo để chống phá cách mạng.

b)

Quản lý chặt chẽ các cơ sở truyền giáo; Giải quyết hợp lý nhu cầu tín ngưỡng của quần chúng nhân dân.

c)

Kịp thời đấu tranh chống dịch lợi dụng tôn giáo để chống phá cách mạng Việt Nam hiện nay.

d)

Thành lập các cơ quan quản lý về mặt hành chính với các đơn vị truyền giáo.

60.

Nội dung cốt lõi của công tác tôn giáo là gì?

a)

Là công tác vận động quần chúng sống "tốt đời, đẹp đạo", góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

b)

Vận động quần chúng sống "tốt đời, đẹp đạo", gia nhập các tôn giáo chính thống.

c)

Gia nhập các tôn giáo chính thống và tuân thủ theo chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

d)

Không gia nhập và nghe theo sự rao giảng giáo lý của các dị giáo.

61.

Các thế lực thù địch hiện nay đẩy mạnh chiến lược "Diễn biến hòa bình" chống phá Việt Nam và coi vấn đề "dân tộc, tôn giáo" là:

a)

Ngòi nổ

b)

Trọng tâm

c)

Mũi nhọn

d)

Ưu tiên

62.

Để thực hiện âm mưu "không đánh mà thắng" chúng lợi dụng vấn đề "dân tộc, tôn giáo" nhằm vào các mục tiêu nào?

a)

Phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc; kích động chức sắc tôn giáo chống lại chính sách dân tộc; xây dựng các tổ chức phản động trong các dân tộc, các tôn giáo.

b)

Phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc; kích động chức sắc tôn giáo chống lại chính sách dân tộc.

c)

Xây dựng các tổ chức phản động trong các dân tộc, các tôn giáo.

63.

Một trong những thủ đoạn lợi dụng các vấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam của các thế lực thù địch là gì?

a)

Tìm mọi cách xuyên tạc chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, chính sách của Đảng, Nhà nước ta, mà trực tiếp là quan điểm, chính sách dân tộc, tôn giáo của Đảng, Nhà nước ta.

b)

Xuyên tạc chủ nghĩa Mác-Lenin, tư tưởng Hồ Chí Minh; phá hoại các cơ sở kinh tế; xây dựng và nuôi dưỡng các tổ chức phản động.

c)

Kích động tư tưởng dân tộc hẹp hòi; phá hoại các cơ sở kinh tế; xây dựng và nuôi dưỡng các tổ chức phản động.

d)

Xuyên tạc chủ nghĩa Mác-Lenin, tư tưởng Hồ Chí Minh; kích động tư tưởng dân tộc hẹp hòi; phá hoại các cơ sở kinh tế.

64.

Một trong những thủ đoạn lợi dụng các vấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam của các thế lực thù địch là gì?

a)

Chúng lợi dụng những vấn đề dân tộc, tôn giáo để kích động tư tưởng dân tộc hẹp hòi, dân tộc cực đoan, li khai.

b)

Chúng lợi dụng những vấn đề tôn giáo để kích động tư tưởng dân tộc hẹp hòi, dân tộc cực đoan, li khai.

c)

Chúng lợi dụng những vấn đề dân tộc để kích động tư tưởng dân tộc hẹp hòi, dân tộc cực đoan, li khai.

d)

Chúng lợi dụng những vấn đề dân tộc, tôn giáo để kích động tư tưởng dân tộc hẹp hòi.

65.

Có mấy giải pháp nhất trong đấu tranh phòng, chống sự lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam?

a)

5

b)

4

c)

3

d)

2

66.

Giải pháp quan trọng nhằm nâng cao nội lực, tạo nên sức đề kháng trước mọi âm mưu thủ đoạn nham hiểm của kẻ thù trong vấn đề dân tộc – tôn giáo là gì?

a)

Tăng cường xây dựng củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, giữ vững ổn định chính trị - xã hội.

b)

Tăng cường xây dựng củng cố chính quyền cơ sở.

c)

Tăng khả năng quản lý của chính quyền với các cơ sở truyền giáo.

67.

Chương trình phát triển kinh tế – xã hội tiêu biểu của Chính phủ ở các xã miền núi và vùng sâu, vùng xa đặc biệt khó khăn là gì?

a)

Chương trình 135

b)

Chương trình 235

c)

Chương trình 150

d)

Chương trình 50

68.

Tôn giáo nào sau đây ra đời ở Việt Nam?

a)

Đạo Cao Đài

b)

Đạo Tin Lành

c)

Đạo Phật

d)

Đạo Thiên Chúa

69.

Tại sao mê tín dị đoan bị pháp luật cấm?

a)

Gây thiệt hại về tiền bạc, sức khỏe, tính mạng

b)

Vì xem bói biết trước được tương lai

c)

Vì xem bói làm người ta thêm lo lắng

d)

Vì người dân thích xem bói

70.

Việc chữa bệnh bằng “bùa phép” là một hình thức của gì?

a)

Mê tín dị đoan

b)

Tín ngưỡng

c)

Tôn giáo

d)

Phong tục tập quán

71.

Bảo vệ môi trường là gì?

a)

Hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế tác động xấu; ứng phó sự cố; khắc phục ô nhiễm, suy thoái; cải thiện, phục hồi; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành

b)

Chỉ xử lý các sự cố môi trường khi đã xảy ra

c)

Chủ yếu tập trung vào khai thác tài nguyên để phát triển kinh tế

d)

Là nhiệm vụ riêng của cơ quan quản lý nhà nước

72.

Bảo vệ môi trường là nội dung như thế nào trong đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước ta?

a)

Cơ bản không thể tách rời

b)

Chỉ là nội dung phụ trợ khi cần thiết

c)

Tùy từng giai đoạn mới xem xét

d)

Chủ yếu do địa phương tự quyết

73.

Đâu là quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường?

a)

Pháp luật về tổ chức, quản lý các hoạt động bảo vệ môi trường

b)

Chỉ quy định xử phạt khi gây ô nhiễm

c)

Quy định cách khai thác tài nguyên thiên nhiên để tối đa lợi nhuận

d)

Giao toàn quyền cho doanh nghiệp tự giám sát môi trường

74.

Pháp luật bảo vệ môi trường là gì?

a)

Hệ thống văn bản pháp luật quy định quy tắc xử sự do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận nhằm giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế tác động xấu; ứng phó sự cố; khắc phục ô nhiễm, suy thoái; cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên

b)

Bộ quy tắc ứng xử do cộng đồng tự đặt ra không có tính bắt buộc

c)

Các văn bản khuyến nghị về bảo vệ môi trường không kèm chế tài

d)

Chỉ là kế hoạch hành động của một vài cơ quan chuyên trách

75.

Mục đích của pháp luật về bảo vệ môi trường là gì?

a)

Giữ môi trường trong lành

b)

Tăng trưởng kinh tế bằng mọi giá

c)

Giảm chi phí quản lý nhà nước

d)

Tập trung vào xử phạt thay vì phòng ngừa

76.

Pháp luật có vai trò như thế nào trong công tác bảo vệ môi trường?

a)

Rất quan trọng

b)

Chỉ quan trọng khi có sự cố lớn

c)

Không ảnh hưởng đáng kể

d)

Quan trọng chủ yếu ở cấp địa phương

77.

Môi trường bị hủy hoại chủ yếu là do vấn đề gì?

a)

Sự tác động quá mức của con người đối với các thành phần cấu tạo môi trường tự nhiên

b)

Chu kỳ biến đổi tự nhiên không liên quan đến con người

c)

Thiếu trang thiết bị đo đạc môi trường

d)

Khí hậu thay đổi theo mùa

78.

Trong công tác bảo vệ môi trường, pháp luật có vai trò gì?

a)

Quy định những quy tắc xử sự khi khai thác, sử dụng các yếu tố của môi trường; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ môi trường

b)

Chỉ hướng dẫn cách xử lý chất thải rắn

c)

Quy định chủ yếu về tài chính cho hoạt động môi trường

d)

Tập trung vào tuyên truyền mà không có quy tắc bắt buộc

79.

Trong công tác bảo vệ môi trường, pháp luật có mấy vai trò?

a)

5

b)

3

c)

2

d)

4

80.

Đâu là quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường?

a)

Pháp luật xử lý vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

b)

Pháp luật chỉ khuyến khích doanh nghiệp xanh

c)

Pháp luật miễn trừ trách nhiệm cho cơ sở sản xuất nhỏ

d)

Pháp luật tập trung vào đánh giá tác động xã hội

81.

Tội phạm môi trường là gì?

a)

Hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự, do cá nhân có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện cố ý hoặc vô ý, xâm phạm quy định của Nhà nước về môi trường và các thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu tới sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật, phải bị xử lý hình sự

b)

Mọi hành vi gây ô nhiễm dù rất nhỏ

c)

Chỉ là vi phạm hành chính mức nặng

d)

Hành vi vi phạm nội quy cơ quan

82.

Vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là gì?

a)

Hành vi vi phạm các quy định quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường do cá nhân, tổ chức thực hiện cố ý hoặc vô ý mà không phải là tội phạm, theo quy định phải bị xử lý vi phạm hành chính

b)

Hành vi gây ô nhiễm luôn bị xử lý hình sự

c)

Chỉ là nhắc nhở, không có chế tài

d)

Chỉ áp dụng đối với tổ chức, không áp dụng cho cá nhân

83.

Tội phạm về môi trường được quy định tại chương mấy trong Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)?

a)

Chương 19

b)

Chương 12

c)

Chương 5

d)

Chương 23

84.

Trong Chương 19 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), tội phạm về môi trường bao gồm mấy tội danh?

a)

12

b)

10

c)

15

d)

8

85.

Tội hủy hoại nguồn lợi thủy sản được quy định tại điều mấy trong Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)?

a)

Điều 242

b)

Điều 243

c)

Điều 245

d)

Điều 240

86.

Tội hủy hoại rừng được quy định tại điều mấy trong Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)?

a)

Điều 243

b)

Điều 242

c)

Điều 245

d)

Điều 247

87.

Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý hiếm được quy định tại điều mấy trong Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)?

a)

Điều 245

b)

Điều 243

c)

Điều 242

d)

Điều 247

88.

Đâu là nguyên nhân, điều kiện chủ quan của vi phạm pháp luật về môi trường?

a)

Nhận thức của một số bộ phận cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường chưa cao; ý thức BVMT của cơ quan, doanh nghiệp và công dân còn kém, chưa tự giác; vấn đề BVMT chưa được quan tâm chú trọng đúng mức

b)

Chỉ do thiên tai bất thường

c)

Do thiếu hệ thống pháp luật quốc tế

d)

Do chi phí công nghệ cao

89.

Đâu là nguyên nhân thuộc về phía đối tượng vi phạm pháp luật về môi trường?

a)

Ý thức coi thường pháp luật

b)

Thiếu quảng cáo về bảo vệ môi trường

c)

Không có thói quen sử dụng điện thoại thông minh

d)

Do thời tiết nóng bức

90.

Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là gì?

a)

Hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và công dân sử dụng tổng hợp biện pháp, phương tiện nhằm ngăn chặn, hạn chế vi phạm; loại trừ nguyên nhân, điều kiện; hạn chế hậu quả, kịp thời phát hiện, điều tra, xử lý hành vi vi phạm

b)

Chỉ là công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức

c)

Tập trung vào xử phạt nặng mà không cần phòng ngừa

d)

Doanh nghiệp tự giám sát, nhà nước không can thiệp

91.

Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường có mấy đặc điểm?

a)

4

b)

3

c)

2

d)

5

92.

Đặc điểm của phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là gì?

a)

Chủ thể tham gia rất đa dạng; căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định trong các văn bản pháp luật để tiến hành phòng ngừa, điều tra, xử lý phù hợp

b)

Chỉ cơ quan công an được quyền thực hiện

c)

Chủ yếu dựa vào tự nguyện không có căn cứ pháp lý

d)

Chỉ triển khai khi có yêu cầu từ doanh nghiệp

93.

Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường gồm mấy nội dung?

a)

5

b)

3

c)

4

d)

6

94.

Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường gồm những nội dung nào?

a)

Nắm tình hình vi phạm; nghiên cứu làm rõ quy luật hoạt động vi phạm; xác định và làm rõ nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về BVMT

b)

Chỉ kiểm tra các nhà máy phát thải lớn

c)

Chủ yếu là tổ chức hội thảo, tọa đàm

d)

Chỉ tập trung vào công tác xử phạt

95.

Trong phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, đâu là biện pháp phòng, chống chung?

a)

Biện pháp tổ chức – hành chính; kinh tế; khoa học – công nghệ

b)

Chỉ biện pháp tuyên truyền

c)

Biện pháp quân sự

d)

Biện pháp ngoại giao

96.

Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường gồm mấy biện pháp chung?

a)

5

b)

3

c)

2

d)

4

97.

Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường gồm mấy biện pháp cụ thể?

a)

4

b)

3

c)

5

d)

6

98.

Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trong nhà trường là trách nhiệm của?

a)

Nhà trường.

b)

Sinh viên.

c)

Nhà trường và sinh viên.

d)

Các tổ chức xã hội.

99.

Các dấu hiệu pháp lý của tội phạm an toàn giao thông gồm những yếu tố nào?

a)

Chủ thể; Khách thể; Mặt khách quan, mặt chủ quan của các tội phạm xâm phạm an toàn giao thông.

b)

Mặt khách quan, mặt chủ quan của các tội phạm xâm phạm an toàn giao thông.

c)

Chủ thể của các tội phạm xâm phạm an toàn giao thông.

d)

Chủ thể; Mặt khách quan của các tội phạm xâm phạm an toàn giao thông.

100.

Có mấy dạng vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

101.

Vi phạm hành chính xảy ra trong lĩnh vực bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là?

a)

Là hành vi trái pháp luật, do cá nhân, tổ chức có năng lực trách nhiệm hành chính thực hiện với lỗi cố ý hoặc vô ý, xâm phạm đến hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông và theo quy định của pháp luật phải chịu trách nhiệm hành chính.

b)

Là hành vi trái pháp luật của cá nhân.

c)

Là hành vi trái pháp luật của tổ chức.

d)

Là hành vi trái pháp luật không phải chịu trách nhiệm hành chính.

102.

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải có điều kiện nào sau đây?

a)

Có giấy Chứng minh nhân dân.

b)

Đủ tuổi theo quy định của pháp luật.

c)

Đã học lái xe.

d)

Có sức khỏe, đủ tuổi, có giấy phép lái xe theo quy định của Luật giao thông đường bộ, bảo đảm điều khiển xe an toàn.

103.

Đấu tranh chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là hoạt động của tổ chức nào sau đây?

a)

Hoạt động của Lực lượng vũ trang có thẩm quyền.

b)

Hoạt động toàn xã hội.

c)

Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

d)

Hoạt động của các cơ chức năng có thẩm quyền theo quy định.

104.

Pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là một bộ phận của?

a)

Hệ thống pháp luật hành chính của Đảng.

b)

Hệ thống pháp luật hành Nhà nước.

c)

Hệ thống pháp luật hành chính của Quốc hội.

d)

Hệ thống pháp luật của Bộ Công An.

105.

Tốc độ tối đa khi tham gia giao thông đường bộ là?

a)

Là vận tốc lớn nhất trên một tuyến đường, đoạn đường hoặc làn đường.

b)

Là vận tốc lớn nhất trên cùng một tuyến đường, đoạn đường hoặc làn đường.

c)

Là tốc độ lớn nhất trên một tuyến đường, đoạn đường hoặc làn đường.

d)

Là tốc độ lớn nhất trên cùng một tuyến đường, đoạn đường hoặc làn đường.

106.

Nội dung của đấu tranh chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là gì?

a)

Phát hiện những hành vi vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

b)

Áp dụng biện pháp xử lý đối với người vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

c)

Một bộ phận của hệ thống pháp luật hành chính nhà nước.

107.

Pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là gì?

a)

Một bộ phận của hệ thống pháp luật hành chính nhà nước, bao gồm hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành.

b)

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật do Đảng ban hành.

c)

Một bộ phận của hệ thống văn bản hướng dẫn của các cơ quan chức năng.

d)

Một hệ thống điều lệ nội bộ của các tổ chức xã hội.

108.

Người từ đủ bao nhiêu tuổi thì được điều khiển xe mô tô, xe gắn máy có dung tích xi lanh từ 50cm350\text{cm}^3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự, xe có trọng tải dưới 3,5003{,}500 kg và xe ô tô chở người đến 9 chỗ?

a)

Người từ đủ 14 tuổi.

b)

Người từ đủ 16 tuổi.

c)

Người từ đủ 18 tuổi.

d)

Người từ đủ 17 tuổi.

109.

Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông ban hành nhằm?

a)

Quy định trách nhiệm của người dân.

b)

Quy định chức năng của các tổ chức xã hội.

c)

Điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức, thực hiện hoạt động chấp hành và điều hành của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức xã hội và cộng dân trên lĩnh vực bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

d)

Tuyên truyền giáo dục người dân.

110.

Nghị định 100/2019/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt có hiệu lực từ ngày nào?

a)

Ngày 01 tháng 01 năm 2020.

b)

Ngày 01 tháng 02 năm 2020.

c)

Ngày 31 tháng 12 năm 2019.

d)

Ngày 30 tháng 12 năm 2019.

111.

Pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là:

a)

Một bộ phận của hệ thống pháp luật hành chính nhà nước.

b)

Cơ sở, công cụ pháp lý quan trọng để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo đảm TTATGT, TTATXH.

c)

Một phần quy chế nội bộ của các tổ chức xã hội.

d)

Hệ thống luật do Bộ Công an ban hành.

112.

Vai trò của pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là gì?

a)

Pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là ý chí của Nhà nước để chỉ đạo và tổ chức thực hiện bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

b)

Là bộ quy tắc xử sự của cộng đồng.

c)

Là hệ thống văn bản hướng dẫn của các cơ quan đoàn thể.

d)

Là chương trình hành động của các tổ chức xã hội.

113.

Tổ chức nào là chủ thể trong thực hiện phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam, Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân các cấp và Ủy ban nhân dân các cấp.

b)

Các cơ quan báo chí.

c)

Các tổ chức phi chính phủ.

d)

Công dân.

114.

Luật giao thông đường bộ có hiệu lực từ năm nào?

a)

Năm 2009.

b)

Năm 2008.

c)

Năm 2010.

d)

Năm 2011.

115.

Phòng ngừa vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là hoạt động của tổ chức nào?

a)

Hoạt động của các cơ quan Nhà nước; các tổ chức xã hội và công dân.

b)

Hoạt động của cơ quan báo chí.

c)

Hoạt động của các doanh nghiệp.

d)

Hoạt động của nhà trường.

116.

Người điều khiển xe máy chỉ được chở 2 người trong trường hợp nào sau đây?

a)

Chở người bệnh đi cấp cứu, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật, chở trẻ em dưới 14 tuổi.

b)

Chở người thân đi làm việc.

c)

Chở hàng hóa cồng kềnh.

d)

Chở người không đội mũ bảo hiểm.

117.

Người tham gia giao thông đường bộ gồm những người nào?

a)

Người điều khiển, người được chở trên phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

b)

Người điều khiển, dẫn dắt súc vật; người đi bộ trên đường bộ.

c)

Chỉ người điều khiển phương tiện.

d)

Chỉ người đi bộ.

118.

Tổ chức nào sau đây là chủ thể trong thực hiện phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

Các tổ chức xã hội và tổ chức quần chúng tự quản; cơ quan quản lý kinh tế, giao thông, văn hóa, giáo dục, dịch vụ, du lịch; công dân.

b)

Các cơ quan báo chí.

c)

Doanh nghiệp tư nhân.

d)

Các tổ chức tôn giáo.

119.

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hàng không dân dụng Việt Nam được Quốc hội khóa XIII thông qua ngày, tháng, năm nào?

a)

Ngày 21/12/2014.

b)

Ngày 21/11/2014.

c)

Ngày 12/11/2014.

d)

Ngày 11/12/2014.

120.

Các tội phạm xâm phạm an toàn giao thông là?

a)

Là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm đến lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông.

b)

Là hành vi vi phạm nội quy cơ quan.

c)

Là hành vi vi phạm quy tắc ứng xử xã hội.

d)

Là hành vi trái đạo đức.

121.

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giao thông đường thủy nội địa được Quốc hội khóa XIII thông qua ngày, tháng, năm nào?

a)

Ngày 16/06/2014.

b)

Ngày 18/06/2014.

c)

Ngày 15/06/2014.

d)

Ngày 17/06/2014.

122.

Dấu hiệu của vi phạm hành chính trong bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là gì?

a)

Hành vi đó theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.

b)

Hành vi trái đạo đức.

c)

Hành vi gây hậu quả nghiêm trọng.

d)

Hành vi không có lỗi.

123.

Luật giao thông đường bộ được Quốc hội khóa XII thông qua năm nào?

a)

Năm 2009.

b)

Năm 2008.

c)

Năm 2010.

d)

Năm 2011.

124.

Các dấu hiệu cơ bản của vi phạm hành chính xảy ra trong bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

Tính có lỗi, tính nguy hiểm cho xã hội, tính trái pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

b)

Tính tự phát.

c)

Tính tập thể.

d)

Tính hình thức.

125.

Nghị định 100/2019/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt được Chính phủ ban hành ngày, tháng, năm nào?

a)

Ngày 29 tháng 12 năm 2019.

b)

Ngày 31 tháng 12 năm 2019.

c)

Ngày 01 tháng 01 năm 2020.

d)

Ngày 30 tháng 12 năm 2019.

126.

Một trong những giải pháp đối với cơ quan, tổ chức trong phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông là?

a)

Tích cực nghiên cứu, đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật hiệu quả, đa dạng, thiết thực, phù hợp với từng đối tượng, địa bàn, tập trung vào các đối tượng học sinh, thiếu niên, thanh niên.

b)

Chỉ xử phạt nặng người vi phạm.

c)

Không cần tuyên truyền.

d)

Giao toàn bộ cho lực lượng công an.

127.

Nội dung biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là gì?

a)

Tổ chức các hoạt động văn hóa giải trí.

b)

Tham mưu, đề xuất với Nhà nước xây dựng và hoàn thiện hệ thống các văn bản pháp luật phục vụ phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

c)

Tăng cường du lịch cộng đồng.

d)

Khuyến khích mua sắm phương tiện.

128.

Một trong những công cụ hữu hiệu để ghi nhận, củng cố, bảo vệ quyền con người là gì?

a)

Pháp luật.

b)

Văn hóa truyền thống.

c)

Phong tục tập quán.

d)

Ý kiến cộng đồng.

129.

Bảo vệ con người trước hết là?

a)

Bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và tự do của họ, trong đó bảo vệ danh dự, nhân phẩm của con người có ý nghĩa vô cùng quan trọng.

b)

Bảo vệ tài sản của họ.

c)

Bảo vệ nghề nghiệp của họ.

d)

Bảo vệ mối quan hệ xã hội của họ.

130.

Nhân phẩm của mỗi cá nhân được đánh giá trên cơ sở nào?

a)

Sự tích lũy cá nhân và những chuẩn mực chung của xã hội.

b)

Các mối quan hệ gia đình.

c)

Địa vị xã hội.

d)

Tài sản cá nhân.

131.

Danh dự và nhân phẩm là hai khái niệm luôn có mối quan hệ như thế nào?

a)

Có mối quan hệ quy định lẫn nhau.

b)

Không liên quan đến nhau.

c)

Luôn tách biệt nhau.

d)

Chỉ liên quan trong một số trường hợp.

132.

Hành vi xâm phạm danh dự, nhân phẩm của con người là gì?

a)

Làm cho người đó bị xúc phạm, tổn thương về tinh thần và xấu hổ đối với những người xung quanh trong xã hội.

b)

Chỉ là hành vi gây thiệt hại vật chất.

c)

Chỉ là hành vi vi phạm nội quy cơ quan.

d)

Chỉ là hành vi trái chuẩn mực đạo đức.

133.

Dấu hiệu pháp lý của các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người bao gồm những yếu tố nào?

a)

Khách thể, khách quan, chủ thể và chủ quan của các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người.

b)

Chỉ có chủ thể của tội phạm.

c)

Chỉ có khách thể của tội phạm.

d)

Chỉ có mặt khách quan của tội phạm.

134.

Một trong những dấu hiệu pháp lý của các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người là gì?

a)

Khách thể của các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người.

b)

Địa vị của người phạm tội.

c)

Giới tính của người phạm tội.

d)

Nghề nghiệp của người phạm tội.

135.

Một trong những dấu hiệu pháp lý của các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người là gì?

a)

Mặt khách quan của các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người.

b)

Nơi ở của người phạm tội.

c)

Tuổi tác của người phạm tội.

d)

Tình trạng tài sản của người phạm tội.

136.

Một trong những dấu hiệu pháp lý của các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người là gì?

a)

Chủ thể của các tội xâm phạm danh dự, nhân phẩm của con người

b)

Hậu quả vật chất đối với tài sản của nạn nhân

c)

Mức hình phạt tối đa của bộ luật dân sự

d)

Địa điểm xảy ra hành vi phạm tội

137.

Một trong những dấu hiệu pháp lý của các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người là gì?

a)

Mặt chủ quan của các tội xâm phạm danh dự, nhân phẩm của con người

b)

Giá trị chứng cứ của lời khai nhân chứng

c)

Tính tái phạm của người phạm tội

d)

Thời hạn tạm giam theo tố tụng hình sự

138.

Có bao nhiêu dấu hiệu pháp lý của các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người?

a)

2 dấu hiệu

b)

3 dấu hiệu

c)

4 dấu hiệu

d)

1 dấu hiệu

139.

Các loại tội phạm xâm phạm danh dự, nhân phẩm gồm những nhóm nào?

a)

Các tội xâm phạm tình dục, các tội mua bán người, các tội làm nhục người khác

b)

Các tội tham nhũng, các tội ma túy, các tội kinh tế

c)

Các tội trật tự an toàn giao thông, các tội môi trường

d)

Các tội xâm phạm sở hữu trí tuệ, các tội thuế

140.

Các tội xâm phạm tình dục bao gồm những tội nào?

a)

Tội hiếp dâm; Tội cưỡng dâm; Tội dâm ô với người dưới 16 tuổi; Tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi; Tội sử dụng người dưới 16 tuổi vào mục đích khiêu dâm

b)

Tội trộm cắp; Tội cướp tài sản; Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

c)

Tội tham ô; Tội nhận hối lộ; Tội đưa hối lộ

d)

Tội gây rối trật tự công cộng; Tội hủy hoại tài sản; Tội đánh bạc

141.

Các tội mua bán người bao gồm những tội nào?

a)

Tội mua bán người; Tội mua bán người dưới 16 tuổi; Tội đánh tráo người dưới 1 tuổi; Tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi; Tội mua bán, chiếm đoạt mô hoặc bộ phận cơ thể người

b)

Tội buôn lậu; Tội sản xuất, buôn bán hàng giả; Tội trốn thuế

c)

Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ; Tội gây tai nạn giao thông

d)

Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy; Tội tàng trữ trái phép chất ma túy

142.

Các tội làm nhục người khác bao gồm những tội nào?

a)

Tội làm nhục người khác; Tội vu khống; Tội hành hạ người khác

b)

Tội xâm phạm bí mật thư tín; Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự; Tội gây rối trật tự công cộng

c)

Tội hủy hoại tài sản; Tội phá hoại công trình, phương tiện quan trọng

d)

Tội sản xuất, buôn bán hàng giả; Tội đầu cơ

143.

Mục đích của công tác phòng ngừa tội phạm là gì?

a)

Khắc phục, thủ tiêu các nguyên nhân, điều kiện của tình trạng phạm tội nhằm ngăn chặn, hạn chế, làm giảm từng bước tiến tới loại trừ tội phạm này ra khỏi đời sống xã hội

b)

Chỉ tập trung tăng hình phạt để răn đe

c)

Khoanh vùng cưỡng chế di dời người dân khỏi khu vực có tội phạm

d)

Đẩy mạnh tuyên truyền đơn thuần, không cần biện pháp pháp lý

144.

Các cơ quan bảo vệ pháp luật gồm những cơ quan nào?

a)

Công an, Viện kiểm sát, Tòa án

b)

Công an, Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân

c)

Thanh tra Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương

d)

Tòa án, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế

145.

Nguyên tắc phối hợp chặt chẽ giữa các chủ thể trong công tác phòng ngừa tội phạm được thể hiện như thế nào?

a)

Mỗi chủ thể tham gia phòng ngừa trong phạm vi, nhiệm vụ của mình đồng thời phối hợp chặt chẽ với các chủ thể khác để thực hiện tốt hoạt động phòng ngừa tội phạm

b)

Mỗi chủ thể tự làm, không cần phối hợp vì dễ xảy ra chồng chéo

c)

Chỉ phối hợp khi có yêu cầu từ cấp trên trực tiếp, không cần cơ chế thường xuyên

d)

Chỉ cơ quan công an phối hợp, các cơ quan khác không tham gia

146.

Hệ thống các biện pháp phòng ngừa tội phạm được xác định ở mấy mức độ khác nhau?

a)

2 mức độ

b)

3 mức độ

c)

4 mức độ

d)

1 mức độ

147.

Hệ thống các biện pháp phòng ngừa tội phạm được xác định ở hai mức độ khác nhau gồm những gì?

a)

Phòng ngừa chung (phòng ngừa xã hội) và phòng chống riêng (chuyên môn)

b)

Phòng ngừa cộng đồng và phòng ngừa cá nhân

c)

Phòng ngừa pháp lý và phòng ngừa truyền thông

d)

Phòng ngừa hành chính và phòng ngừa dân sự

148.

Phòng ngừa chung là tổng hợp tất cả các biện pháp về lĩnh vực nào?

a)

Chính trị, kinh tế, văn hoá, pháp luật, giáo dục

b)

Quốc phòng, an ninh, y tế, tôn giáo

c)

Giao thông, môi trường, nông nghiệp, du lịch

d)

Công nghệ thông tin, thương mại điện tử, viễn thông

149.

Phòng chống riêng (phòng và chống của lĩnh vực chuyên môn) được hiểu như thế nào?

a)

Áp dụng các biện pháp mang tính đặc trưng, chuyên môn của từng ngành, từng lực lượng; trong đó có hoạt động của cơ quan công an với vai trò nòng cốt, xung kích

b)

Chỉ tuyên truyền và giáo dục ở trường học

c)

Tăng cường xử phạt hành chính thay cho biện pháp hình sự

d)

Chủ yếu dựa vào cộng đồng tự quản, không cần chuyên môn

150.

Khi nghiên cứu các biện pháp phòng chống tội phạm có thể phân loại thành các hệ thống phòng chống như thế nào?

a)

Theo nội dung tác động; theo phạm vi, quy mô tác động; theo phạm vi các lĩnh vực hoạt động; theo phạm vi đối tượng tác động

b)

Theo độ tuổi người phạm tội; theo giới tính; theo nghề nghiệp

c)

Theo địa bàn thành thị và nông thôn; theo mùa trong năm

d)

Theo mức án tù; theo hình phạt bổ sung; theo tội danh