Font size
WorksheetsĐỀ SỐ 1 - Ôn tập cuối kì I môn Hóa học lớp 12
Total questions: 90
Worksheet time: 52mins
Carbohydrate nào dưới đây không có nhóm -OH hemiacetal (hoặc hemiketal)?
Glucose.
Fructose.
Saccharose.
Maltose.
Amine nào sau đây thuộc loại amine thơm?
Ethylmethylamine.
Benzylamine.
Propylamine.
Phenylamine.
Chất nào sau đây là amino acid?
Valine.
Glucose.
Methylamine.
Methyl acetate.
Amino acid X có phân tử khối bằng 75. X là
phenol.
valine.
alanine.
glycine.
Chất nào sau đây thuộc loại tripeptide?
Glucose.
Saccharose.
Gly-Ala-Gly.
Ala-Val-Gly.
Chất nào sau đây có phản ứng màu biure?
Glycerol.
Gly-Ala.
Glucose.
Gly-Ala-Gly.
Monome nào sau đây dùng để trùng ngưng tạo ra polycaproamide?
Hexamethylenediamine.
ε - Aminocaproic acid.
Caprolactam.
ω - Aminoenoic acid.
Công thức cấu tạo của nylon-6,6 là
–{NH[CH2]6CO}n–.
–{CH2 – CH = CH – CH2}n–.
–{CH2 – CH2}n–.
–{NH[CH2]6NHCO[CH2]4CO}n–.
Dãy các chất dùng để tổng hợp keo dán poly (urea-formaldehyde) là
HOOC[CH2]2COOH và NH2[CH2]6NH2.
NH2CONH2 và CH2=O.
HOOC6H4COOH và HOCH2CH2OH.
C6H5OH và CH2=O.
Tơ nào sau đây thuộc loại tơ bán tổng hợp?
Tơ capron.
Tơ nitron.
Tơ tằm.
Tơ visco.
Trong số các polymer sau đây: tơ tằm, sợi bông, len lông cừu, tơ visco, tơ cellulose acetate, tơ nitron (olon), tơ nylon-6,6. Loại tơ có nguồn gốc cellulose là
tơ tằm, sợi bông, tơ nylon-6,6.
sợi bông, tơ visco, tơ acetate.
sợi bông, len lông cừu, tơ nylon-6,6.
tơ visco, tơ nylon-6,6, tơ nitron (olon).
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về pin nhiên liệu?
A. Hiệu suất chuyển hóa từ nhiên liệu sang điện năng cao hơn các pin Galvani.
B. Pin nhiên liệu hydrogen không tạo ra các sản phẩm gây ô nhiễm môi trường.
C. Hoạt động liên tục khi còn chất phản ứng.
D. Giá thành thấp vì có cấu tạo đơn giản.
Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa - khử nào được quy ước bằng 0?
Na+/Na.
2H+/H2.
Al3+/Al.
Cl2/Cl-.
Thủy phân tristearin ((C17H35COO)3C3H5) trong dung dịch NaOH, thu được muối có công thức là
C17H35COONA.
HCOONA.
C17H33COONA.
C17H35COONa.
Cho các dung dịch amino acid sau: alanine, lysine, glutamic acid, valine. Số dung dịch làm đổi màu quỳ tím là
5.
4.
3.
2.
Trong môi trường kiềm, lòng trắng trứng tác dụng với Cu(OH)2 cho hợp chất có màu
đỏ.
xanh.
vàng.
tím.
Polymer được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng là
poly(ethylene terephthalate)
poly(vinyl chloride)
polyethylene
polyacrylonitrile
Cho các phát biểu sau đây về peptide và protein:
Khi cho dung dịch lòng trắng trứng vào Cu(OH)2 thấy xuất hiện phức màu xanh đậm.
Tất cả các peptide đều có thể tạo phức màu tím với Cu(OH)2/NaOH.
Màu vàng khi cho dung dịch HNO3 đặc vào lòng trắng trứng là do phản ứng nitơ hóa vòng thơm có trong protein.
Khi bị đun nóng, lòng trắng trứng chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái rắn.
Trong phòng thí nghiệm, một học sinh nhúng thanh đồng có khối lượng 12,340 g vào 255 mL dung dịch AgNO3 0,125M. Bằng quan sát, học sinh đó đã khẳng định có phản ứng xảy ra.
Dung dịch thu được không màu chuyển sang màu nâu đỏ.
Phương trình hóa học của phản ứng: Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
Tính oxi hóa của Cu2+ mạnh hơn Ag+.
Giả thuyết toàn bộ lượng Ag giải phóng đều bám vào thanh đồng thì khối lượng thanh đồng sau khi phản ứng kết thúc là 13,35.
Câu 1: Ester X có công thức phân tử C8H8O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm có hai muối. Có bao nhiêu công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên?
(a)
Để tổng hợp ra nhựa ABS cần bao nhiêu loại monomer?
(a)
Một pin điện hóa được thiết lập từ hai điện cực tạo bởi hai cặp oxi hóa - khử là M2+/M và Ag+/Ag. Nếu M là một trong số các kim loại: Fe, Ni, Sn, Cu thì sức điện động chuẩn lớn nhất của pin bằng bao nhiêu vôn? Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.
(a)
Câu 1. Cho các chất có công thức cấu tạo sau đây: (1) HCOOC2H5; (2) CH3COOCH3; (3) CH3COOH; (4) CH3CH2COOCH3; (5) HCOOCH2CH2OH; (6) C2H5OOCCH(CH3)COOCH3; (7) CH3OOC – COOC2H5. Những chất thuộc loại este là:
(1),(2),(3),(4),(5),(6)
(1),(2),(3),(6),(7)
(1),(2),(4),(6),(7)
(1),(3),(5),(6),(7)
Tinh bột là một polymer thiên nhiên, gồm amylose và amylopectin. Công thức phân tử của tinh bột là
C6H12O6
C12H22O11
C6H12O2
(C6H10O5)n.
C6H5NH2 là amine bậc
4
3
2
1
Cho các hợp chất có công thức cấu tạo dưới đây: (hình vẽ cấu trúc hóa học) Những hợp chất nào trong số các chất trên thuộc loại α-amino acid?
Chất (2), chất (3) và chất (4)
Chất (1) và chất (2)
Chất (1) và chất (3)
Chất (1), chất (2) và chất (3)
Tính chất nào sau đây là tính chất hoá học đặc trưng của amino acid?
Tính oxi hoá mạnh.
Tính khử mạnh.
Tính lưỡng tính.
Tính acid mạnh.
Cho tetrapeptide X: Gly-Ala-Glu-Val. Amino acid đầu N là
Val
Gly
Ala
Glu
Cho các peptide sau: Gly-Val-Ala-Gly (1); Ala-Gly (2); Val-Gly-Ala (3); Gly-Val-Ala (4). Những peptide nào có phản ứng tạo màu biuret với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm?
A. (1), (2).
B. (2), (3) và (4).
C. (1), (3) và (4).
D. (3) và (4).
Cao su isoprene được tổng hợp từ monomer nào sau đây?
A. CH2=C(CH3)CH=CH2.
B. CH3CH=CH-CH=CH2.
C. (CH3)2C=C=CH2.
D. CH2=CH-CH=CH-CH2.
Tên gọi của polymer có công thức {–CH2 – CH2–}n là
polyethylene
polystyrene
poly(methyl metacrylat)
poly(vinyl chloride)
Nylon-6,6 thuộc loại tơ nào sau đây?
Tơ polyester.
Tơ bán tổng hợp.
Tơ thiên nhiên.
Tơ tổng hợp.
Câu 11. Cho sơ đồ lưu hóa cao su: Quá trình lưu hoá cao su thuộc loại phản ứng _________?
tăng mạch polymer
cắt mạch polymer
giữ nguyên mạch polymer
phân huỷ polymer
Cho sơ đồ phản ứng: Các chất Y và Z lần lượt dùng để chế tạo vật liệu polymer nào sau đây?
Tơ nitron và cao su buna-S.
Tơ capron và cao su buna.
Tơ nylon-6,6 và cao su chloroprene.
Tơ olon và cao su buna-N.
Cho phản ứng hóa học: Cu + 2Ag+ → Cu2+ + 2Ag. Phát biểu nào sau đây về phản ứng trên là đúng?
Ag+ khử Cu thành Cu2+.
Cu2+ có tính oxi hóa mạnh hơn Ag+.
Có tính khử yếu hơn Ag.
Cu là chất khử, Ag+ là chất oxi hóa.
Câu 14. Cho các cặp oxi hóa-khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng: Kim loại có tính khử mạnh nhất, yếu nhất lần lượt là
A. Mg, Ag.
B. Al, Ag.
C. Al, Fe.
D. Mg, Fe.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10ml dung dịch NaOH 40%. Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích không đổi. Để nguội hỗn hợp. Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để yên hỗn hợp. Cho các phát biểu sau:
(1) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glycerol.
(2) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của acid béo ra khỏi hỗn hợp.
(3) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.
(4) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu dừa thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.
(5) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glycerol.
Số phát biểu đúng là
A. 4.
B. 5.
C. 2.
D. 3.
Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptide X, thu được 2 mol glycine (Gly), 1 mol alanine (Ala), 1 mol valine (Val) và 1 mol phenylalanine (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được dipeptide Val-Phe và tripeptide Gly-Ala-Val nhưng không thu được dipeptide Gly-Gly. Chất X có công thức là
Gly-Ala-Val-Phe-Gly.
Gly-Ala-Val-Val-Phe.
Gly-Phe-Gly-Ala-Val.
Val-Phe-Gly-Ala-Gly.
Một peptide X có cấu trúc như sau: Phát biểu nào sau đây đúng?
Chất X có đầu N là Gly.
Chất X có hai liên kết peptide.
1 mol X phản ứng tối đa với 2 mol NaOH.
Chất X thuộc loại dipeptide.
Phân tử khối của một đoạn mạch cellulose là 2430000. Số lượng mắt xích trong đoạn mạch cellulose nêu trên là
15000
12500
12000
16000
Threonine là một amino acid thiết yếu nhưng cơ thể không tự tổng hợp được mà phải lấy từ thực phẩm hoặc được phát sinh. Threonine hỗ trợ nhiều cơ quan trong cơ thể như thần kinh trung ương, gan và hệ miễn dịch. Động thực vật đều chứa threonine, nhưng tổng hợp nội sinh chỉ có ở thực vật và sản xuất collagen, elastin và mô cơ.
Threonine là hợp chất hữu cơ tạp chức chỉ chứa nhóm –COOH, –NH2.
Công thức cấu tạo threonine là HOOC–CH(CH3)–CH(NH2)–COOH.
Threonine là amino acid mà cơ thể có thể tự tổng hợp được.
Threonine có nhiều trong thịt, chế phẩm từ sữa và trứng, ngoài ra còn có trong mầm lúa mì, các loại đậu, và một số loại rau nhưng với hàm lượng ít hơn.
Xét quá trình hoạt động của một pin điện hoá Cu – Ag. Cho thế điện cực chuẩn của các cặp Cu2+/Cu và Ag+/Ag lần lượt là +0,340 V và +0,799 V. Chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý a, b, c, d.
Phản ứng hoá học xảy ra trong pin: Cu + 2Ag+ → Cu2+ + 2Ag.
Ở anode xảy ra quá trình oxi hoá Cu, ở cathode xảy ra quá trình khử Ag+.
Nồng độ ion Cu2+ giảm, nồng độ ion Ag+ tăng.
Giá trị sức điện động chuẩn của pin điện hoá trên là 0,459 V.
Thủy phân ester mạch hở X có công thức phân tử C4H6O2, thu được sản phẩm có phản ứng tráng bạc. Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp của X?
(a)
Dưới đây gồm các polymer: (1) poly(vinyl chloride), (2) poly(hexamethylene adipamide), (3) poly(ethylene terephthalate), (4) cellulose. Có bao nhiêu polymer không bị thuỷ phân trong môi trường acid?
(a)
Phản ứng tổng hợp glucose trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng là 2813 kJ cho mỗi mol glucose tạo thành. 6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2 (chlorophyl, ánh sáng) Nếu trong một phút, mỗi cm2 lá xanh nhận được khoảng 2,09 J năng lượng mặt trời, nhưng chỉ 10% được sử dụng vào phản ứng tổng hợp glucose. Với một ngày nắng (từ 6h00 – 17h00) diện tích lá xanh là 1 m2, lượng glucose tổng hợp được x,2659 gam. Giá trị của x là?
(a)
Số nguyên tử oxygen trong một phân tử este đơn chức là
1.
4.
2.
3.
Thành phần hóa học chính trong mạch nha là
glucose.
fructose.
saccharose.
maltose.
Chất nào sau đây thuộc amine bậc ba?
Trimethylamine.
Methylamine.
Dimethylamine.
Ethylamine.
Có khoảng bao nhiêu amino acid tiêu chuẩn cấu thành nên phần lớn protein trong cơ thể người?
9.
20.
18.
10.
Công thức cấu tạo của glycine là
H2NCH2CH2COOH.
H2NCH2COOH.
CH3CH(NH2)COOH.
CH2OHCHOHCHOHCOOH.
Peptide là các hợp chất hữu cơ được tạo thành từ các
đơn vị glucose.
acid béo.
đơn vị α-amino acid.
đơn vị hydrocarbon.
Cho các peptide sau: Gly-Val-Ala-Gly (1); Ala-Gly (2); Val-Gly-Ala (3); Gly-Val-Ala (4). Những peptide nào có phản ứng tạo màu biuret với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm?
(1), (2).
(2), (3) và (4).
(1), (3) và (4).
(3) và (4).
Quá trình cộng hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau (monomer) tạo thành phân tử lớn (polymer) được gọi là phản ứng
thủy phân.
trùng hợp.
trùng ngưng.
xà phòng hóa.
Phân ứng nCH2 = CH - CH = CH2 → (CH2 - CH = CH - CH2)n dùng để điều chế polymer nào sau đây?
Polypropylene.
Polyethylene.
Polybuta-1,3-diene.
Polystyrene.
Trong phân tử polymer nào sau đây có chứa nguyên tố chlorine?
PE.
PVC.
PS.
PPF.
Nhựa poly(phenol formaldehyde) được điều chế bằng cách đun nóng phenol với dung dịch nào sau đây trong môi trường acid?
CH3COOH trong môi trường acid.
CH3CHO trong môi trường acid.
HCOOH trong môi trường acid.
HCHO trong môi trường acid.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Tơ nitron thuộc loại tơ tổng hợp.
Tơ nylon-6,6 thuộc loại tơ tổng hợp.
Tơ visco thuộc loại tơ thiên nhiên.
Tơ acetate thuộc loại tơ bán tổng hợp.
Pin quả chanh được thiết lập gồm một dây Cu và dây Zn ghim vào một quả chanh và nối với bóng đèn như hình bên. Bóng đèn sáng chứng tỏ có sự xuất hiện dòng điện. Bán phản ứng nào sau đây xảy ra ở anode?
Cu2+(aq) + 2e → Cu(s).
Zn(s) → Zn2+(aq) + 2e.
Zn2+(aq) + 2e → Zn(s).
Cu(s) → Cu2+(aq) + 2e.
Cho các cặp oxi hóa – khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Trong số các ion kim loại trên, ion có tính oxi hóa mạnh nhất là
Cu2+.
Ag+.
Ni2+.
Fe2+.
Chất X là một este có mùi thơm của hoa nhài. X có công thức cấu tạo như sau . Phát biểu nào sau đây là đúng?
Tên gọi của X là benzyl acetate.
1 mol X tác dụng tối đa với 2 mol NaOH trong dung dịch.
X làm mất màu dung dịch bromine ở nhiệt độ thường.
X được điều chế từ phenol và acetic acid.
Chất nào sau đây thuộc loại α–amino acid?
HOCH2COOH.
H2NCH2CH2COOH.
H2NCH(CH3)NH2.
H2NCH(CH3)COOH.
Pentapeptide X có công thức cấu tạo như sau: Gly-Ala-Gly-Ala-Gly. Khi thủy phân không hoàn toàn X thì số dipeptide thu được là
1.
2.
3.
4.
Chất nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp?
Styrene.
Toluene.
Propene.
Isoprene.
Câu 1. Propyl ethanoate là este có mùi đặc trưng của quả lê, còn methyl butanoate là este có mùi đặc trưng của quả táo.
a. Ở điều kiện thường, hai ester trên đều là chất lỏng.
b. Thủy phân hai ester trên trong môi trường acid thu được hai alcohol là CH3OH và C2H5OH.
c. Công thức phân tử của hai ester trên đều là C5H10O2.
d. Hai ester trên đều là ester no, đơn chức và mạch hở.
Amino acid là đơn vị hình thành nên peptide và protein cho cơ thể.
Các amino acid thiên nhiên hầu hết là b-amino acid.
Con người tiếp nhận amino acid thiết yếu qua thức ăn như thịt, cá, trứng, sữa,…
Protein trong cơ thể được tạo thành từ khoảng 20 amino acid (amino acid tiêu chuẩn).
Amino acid là hợp chất hữu cơ đa chức.
Câu 1. Cho dãy các chất: phenyl acetate, allyl acetate, isoamyl acetate và ethyl formate. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra alcohol là bao nhiêu?
(a)
Cho các chất sau:
(1) CH3CH2CH=CH2; (2) CH2=CH-CH=CH2;
(3) CH2=C(CH3)-CH=CH2; (4) CH2=CHCCl=CH2;
(5) CH3CH=CHCH3.
Có bao nhiêu chất có thể điều chế cao su?
(a)
Có bốn dung dịch muối không màu (AgNO3, Pb(NO3)2, Zn(NO3)2 và Ni(NO3)2) được đựng trong bốn ống nghiệm riêng biệt. Cho thêm vào 4 ống nghiệm này một sợi dây đồng (Cu). Sau một thời gian, số dung dịch chuyển màu xanh là bao nhiêu? (Các phản ứng đều được thực hiện ở điều kiện chuẩn).
(a)
Trong công nghiệp thực phẩm, để tạo hương dứa cho bánh kẹo người ta dùng ester X có công thức cấu tạo CH3CH2COOC2H5. Tên gọi của X là
methyl propionate.
ethyl propionate.
methyl acetate.
propyl acetate.
Saccharose là carbohydrate có trong nhiều loại thực vật, có nhiều nhất trong
A. quả chuối chín.
B. quả táo.
C. quả nho chín.
D. cây mía.
Chất nào sau đây thuộc amine bậc hai?
Trimethylamine.
Methylamine.
Dimethylamine.
Ethylamine.
Chất cơ sở để hình thành nên các phân tử protein đơn giản là
amino acid.
acid béo.
các loại đường.
tinh bột.
Aminoacid acid (H2NCH2COOH) không phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
HCl.
Br2.
NaOH.
C2H5OH.
Peptit là các hợp chất hữu cơ được tạo thành từ các
đơn vị glucose.
acid béo.
đơn vị α-amino acid.
đơn vị hydrocarbon.
Các peptide có từ hai liên kết peptide trở lên phản ứng với thuốc thử biuret (Cu(OH)2 trong môi trường kiềm) tạo phức chất màu
xanh lam
tím
trắng
vàng
Quá trình cộng hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau (monomer) tạo thành phân tử lớn (polymer) được gọi là phản ứng
trùng hợp.
trùng ngưng.
trùng hợp.
xà phòng hóa.
Polypropylene (PP) là chất dẻo thường được sử dụng để sản xuất các sản phẩm thiết bị y tế, đồ gia dụng, ... PP được tổng hợp từ monomer nào sau đây?
CH2=CH2
CH2=CHCN.
CH2=CH-CH3.
C2H5OH và HCHO.
Polymer X là chất dẻo trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng chế tạo tấm hữu cơ plexiglas. Tên gọi của X là
polyethylene.
poly(methyl methacrylate).
polypropylene.
poly (vinyl chloride).
Tơ nào sau đây thuộc loại tơ bán tổng hợp?
Tơ capron.
Tơ nitron.
Tơ tằm.
Tơ visco.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Trùng ngưng buta-1,3-diene thu được polymer dùng để sản xuất cao su buna.
Đồng trùng hợp buta-1,3-diene và acrilonitrile thu được polymer dùng để sản xuất cao su buna-N.
Trùng ngưng buta-1,3-diene và styrene thu được polymer dùng để sản xuất cao su buna-S.
Trùng hợp buta-1,3-diene và lưu huỳnh thu được polymer dùng để sản xuất cao su buna-S.
Khi pin Galvani Zn – Cu hoạt động thì nào đúng
A. Cu2+ giảm, Zn2+ tăng.
B. Cu2+ giảm, Zn2+ giảm.
C. Cu2+ tăng, Zn2+ tăng.
D. Cu2+ tăng, Zn2+ giảm.
Cho các cặp oxi hóa khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn như bảng sau:
Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử yếu nhất là
Fe.
Cu.
Zn.
Pb.
Tiến hành thí nghiệm phản ứng xà phòng hóa theo các bước sau đây: - Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam mỡ (hoặc dầu thực vật) và 2 - 2,5 ml dung dịch NaOH 40%. - Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi. - Bước 3: Sau 8 - 10 phút, rót thêm vào hỗn hợp 4 - 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Mục đích của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là làm kết tủa muối của acid béo, đó là do muối của acid béo khó tan trong NaCl bão hòa.
Ở bước 2, xảy ra phản ứng thủy phân chất béo, tạo thành glycerol và muối sodium của acid béo.
Sau bước 3, thấy có một lớp dầu bóng bám màu trắng nổi lên trên, lớp này là muối của acid béo hay còn gọi là xà phòng.
Sau bước 3, glycerol sẽ tách lớp nổi lên trên.
Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là
Lòng trắng trứng, hồ tinh bột, glucose, aniline.
Hồ tinh bột, aniline, lòng trắng trứng, glucose.
Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, glucose, aniline.
Hồ tinh bột; lòng trắng trứng; aniline; glucose.
Thủy phân không hoàn toàn tetrapeptide Gly-Ala-Val-Lys sẽ không thu được dipeptide nào sau đây?
Gly-Ala.
Lys-Gly.
Ala-Val.
Val-Lys.
Cho các polymer sau: poly(methylmethacrylate), poly(vinyl chloride), polyethylene, polyacrylonitrile. Số polymer điều chế được bằng phản ứng trùng hợp là
2.
1.
4.
3.
Thuốc diệt cỏ glyphosate được sử dụng cho những cánh đồng bỏ hoang, các loại cây trồng làm thức ăn cho gia súc (ngô, đậu tương, ...) hoặc sử dụng để phát quang cỏ vào đầu mùa canh tác. Glyphosate không chứa vòng benzene hay dẫn xuất halogen, chậm phân hủy trong thực vật nhưng phân hủy nhanh ngoài môi trường nên môi trường ít bị tác động. Cây không tổng hợp được phenylalanine (một loại amino acid thiết yếu cho cây), từ đó, cây yếu dần và ngừng phát triển.
Glyphosate là hợp chất hữu cơ tạp chức.
Trong phân tử Glyphosate có 3 nguyên tử carbon.
Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxygen trong Glyphosate là 58,17%.
Cách hoạt động của thuốc diệt cỏ glyphosate là ức chế enzyme cần thiết để tổng hợp phenylalanine, cây không thể tạo ra các protein cần thiết, từ đó làm cho cây yếu dần và ngừng phát triển.
Cho các chất sau: glucose, fructose, maltose, saccharose và tinh bột. Trong số các chất trên, có bao nhiêu chất vừa tạo hợp chất màu xanh lam với Cu(OH)2/NaOH, vừa tạo kết tủa Ag với thuốc thử Tollens và làm mất màu nước bromine?
(a)
Cho suất điện động của các pin điện hóa: Zn-Cu là 1,1V ; Cu-Ag là 0,46 V. Biết thế điện cực chuẩn E0Ag+/Ag = +0,8V. Thế điện cực chuẩn của E0Cu2+/Cu có giá trị là bao nhiêu volt? (Kết quả làm tròn kết quả đến phần trăm).
(a)
Câu 3. Cho dãy gồm các nguyên liệu: (1) acid ε-aminocaproic, (2) acrylonitrile, (3) acid ω-aminoenoantoic, (4) ethylene glycol và terephatalic acid, (5) hexamethylendiamine và adipic acid. Có bao nhiêu nguyên liệu được dùng để tiến hành phản ứng trùng ngưng tạo thành tơ?
(a)
