NEW
Font size
WorksheetsKIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1 MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Để biểu thị khối lượng nguyên tử, người ta sử dụng đơn vị đo khối lượng nào sau đây?
g.
amu.
kg.
mg.
Thiết bị dưới đây có tên gọi là
Cộng quang điện.
Dao động kí.
Đồng hồ hiện số.
Tốc kế.
Việc lựa chọn các mẫu vật, dữ liệu có cùng đặc điểm chung giống nhau để sắp xếp thành các nhóm là kĩ năng nào trong học tập môn KHTN?
Kĩ năng phân loại
Kĩ năng liên kết
Kĩ năng đo
Kĩ năng dự báo
Các chất được cấu tạo từ những hạt vô cùng nhỏ gọi là
hợp chất.
nguyên tử.
nguyên tố.
proton.
Hạt được tìm thấy trong hạt nhân nguyên tử là
electron và proton.
proton và neutron.
neutron và electron.
electron.
Khối lượng của nguyên tử hình bên là
4amu.
9amu.
13amu.
5amu.
Quan sát mô hình nguyên tử sau: Số electron của nguyên tử là
A. 1
B. 2
C. 11
D. 12
Tập hợp các nguyên tố có tính chất hóa học tương tự nhau được xếp thành một cột trong bảng tuần hoàn được gọi là
ô nguyên tố
chu kì
nhóm
các kim loại
Tập hợp các nguyên tố có cùng số lớp electron được xếp thành một hàng trong BTH được gọi là
ô nguyên tố
chu kì
nhóm
các kim loại
Các nguyên tố khí hiếm thuộc nhóm
IA.
VIIIA.
VIIA.
IIA.
Sodium (Na) nằm ở chu kì 3. Nguyên tử sodium (Na) có số lớp electron là
3
2
1
4
Tính khối lượng phân tử của sodium chloride. Biết phân tử sodium chloride gồm 1 nguyên tử sodium và 1 nguyên tử chlorine.
58amu.
58,5amu.
59amu.
59,5amu.
Tính khối lượng phân tử của calcium chloride. Biết phân tử calcium chloride gồm 1 nguyên tử calcium và 2 nguyên tử chlorine.
110 amu.
111 amu.
112 amu.
75,5 amu.
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo
chiều tăng dần điện tích hạt nhân của nguyên tử.
chiều tăng dần khối lượng của nguyên tử.
Những nguyên tố hóa học nào sau đây thuộc cùng một nhóm?
A. Be, Mg, Ca.
B. Na, Mg, Al.
C. N, P, O.
D. S, Cl, Br.
Những nguyên tố hóa học nào sau đây thuộc cùng một chu kì?
Cu, Ag, Au.
Cl, Br, Al.
Fe, Cu, Zn.
S, Se, Te.
Trong các chất sau, chất là đơn chất là
NaCl.
H2O.
H2.
CO2.
Hợp chất có liên kết cộng hóa trị là
HCl.
NaCl.
CaO.
MgO.
Trong hợp chất K2O, potassium (K) có hóa trị
III.
I.
II.
IV.
Trong hợp chất BaO, barium (Ba) có hóa trị
III.
I.
II.
IV.
Câu 21. Công thức hóa học viết đúng là
CAO.
Nao.
br.
MgO.
Xác định công thức hóa học của hợp chất sulfur dioxide có cấu tạo S hóa trị IV và O.
SO2.
SO.
S2O.
S3O.
Công thức tính tốc độ là
v = s.t
v = s/t
v = t/s
v = s - t
Đại lượng nào cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động?
Thời gian.
Tốc độ.
Quãng đường.
Nhiệt độ.
Trong hệ đơn vị đo lường chính thức của nước ta đơn vị tốc độ là
m/s và km/s.
km/h và m/min.
m/s và km/h.
m/s và m/h.
Ba bạn: Ấn, Bảo, Công học cùng lớp. Khi tan học, cả ba bạn cùng đi về trên một con đường về nhà. Tốc độ của Ấn là 6,2 km/h, tốc độ của Bảo là 1,5 m/s, tốc độ của Công là 7,2 m/s. Kết luận nào sau đây là đúng?
Bạn Ấn đi nhanh nhất.
Bạn Bảo đi nhanh nhất.
Bạn Công đi nhanh nhất.
Cả ba bạn đi cùng tốc độ.
Chọn kết quả phù hợp điền vào chỗ chấm. Đổi: 10 m/s = ... km/h.
10.
36.
45.
20.
Tốc độ có thể cung cấp cho ta thông tin gì về chuyển động của vật?
Cho biết hướng chuyển động của vật.
Cho biết vật chuyển động theo quỹ đạo nào.
Cho biết vật chuyển động nhanh hay chậm.
Cho biết nguyên nhân vì sao vật lại chuyển động được.
Đơn vị của tốc độ phụ thuộc vào
đơn vị độ dài.
đơn vị thời gian.
đơn vị độ dài và thời gian.
các yếu tố khác.
Dụng cụ để xác định sự nhanh hay chậm của chuyển động của vật là
vôn kế.
nhiệt kế.
tốc kế.
ampe kế.
Chỉ ra phát biểu đúng. Bạn A đi từ TPHCM đến Long An hết 1h. Quãng đường bạn A đã đi là 50000 m.
Tốc độ của bạn A là 50000 km/h.
Tốc độ của bạn A là 50 km/h.
Tốc độ của bạn A là 500 km/h.
Tốc độ của bạn A là 5000 km/h.
Đường sắt Hà Nội – Đà Nẵng dài khoảng 880 km. Nếu tốc độ của một tàu hỏa là 55 km/h thì thời gian di chuyển từ Hà Nội đến Đà Nẵng là
16 giờ
12 giờ
20 giờ
24 giờ
Hình dưới đây biểu diễn đồ thị quãng đường – thời gian của một vật chuyển động trong khoảng thời gian 8 s. Tốc độ của vật là
20 m/s.
8 m/s.
0,4 m/s.
2,5 m/s.
Đồ thị quãng đường – thời gian mô tả mối liên hệ giữa
quãng đường đi được của vật và thời gian.
tốc độ của vật trên quãng đường và thời gian.
hướng chuyển động của vật và thời gian.
tốc độ của vật và hướng chuyển động của vật.
Khi điều chỉnh nút âm lượng (volume) trên loa là ta đang điều chỉnh đặc trưng nào của sóng âm phát ra?
Biên độ âm
Tần số âm
Tốc độ truyền âm
Môi trường truyền âm
Trục Os trong đồ thị quãng đường – thời gian dùng để biểu diễn
quãng đường đi được theo một tỉ lệ xích thích hợp.
thời gian theo một tỉ lệ xích thích hợp.
tốc độ theo một tỉ lệ xích thích hợp.
thời gian và quãng đường theo một tỉ lệ xích thích hợp.
Dựa vào đồ thị quãng đường – thời gian dưới đây, em hãy cho biết thời gian ca nô đi hết quãng đường 15km là bao nhiêu?
1,5h.
2,0h
1,0h.
0,5h.
Hãy sắp xếp các thao tác theo đúng thứ tự khi sử dụng đồng hồ bấm giây đo thời gian.
I, II, III, IV.
I, III, II, IV.
IV, III, II, I.
I, IV, II, III.
Một xe chở khách chuyển động đều trên đoạn đường 54 km với tốc độ 36 km/h. Thời gian xe đi hết quãng đường đó là
0,67 h.
1,5 h.
75 min.
120 min.
Thiết bị bắn tốc độ dùng để
A. đo thời gian chuyển động của phương tiện giao thông.
B. kiểm tra hành trình di chuyển của phương tiện giao thông.
C. đo quãng đường chuyển động của phương tiện giao thông.
D. kiểm tra tốc độ của phương tiện giao thông trên đường bộ.
Tại sao khi xe đang chạy, người lái xe cần phải điều khiển tốc độ để giữ khoảng cách an toàn với xe chạy liền trước của mình?
Đảm bảo tầm nhìn với xe phía trước.
Tránh khói bụi của xe phía trước.
Tránh va chạm khi xe phía trước.
Để giảm thiểu tác đường.
Một chiếc ô tô được phát hiện bởi thiết bị bắn tốc độ, thời gian ô tô chạy từ vạch mốc 1 và vạch mốc 2 cách nhau 5 m là 0,2 s. Nếu tốc độ giới hạn là 22 m/s thì nhận xét nào dưới đây là đúng?
Tốc độ của ô tô là 20 m/s và ô tô không vượt tốc độ.
Tốc độ của ô tô là 25 m/s và ô tô có vượt tốc độ.
Tốc độ của ô tô là 28 m/s và ô tô có vượt tốc độ.
Tốc độ của ô tô là 18 m/s và ô tô không vượt tốc độ.
Quan sát biển báo hình bên và cho biết nhận định nào sau đây đúng?
Tốc độ tối đa khi trời mưa là 120 km/h.
Tốc độ tối đa khi trời mưa là 100 km/h.
Tốc độ tối đa khi trời mưa là 70 km/h.
Tốc độ tối đa khi trời không mưa là 70 km/h.
Cự li tối thiểu giữa hai xe trên đoạn đường có biển báo này là
8 m.
16 m.
24 m.
0 m.
Khi gặp các biển báo hình bên, người lái xe cần phải làm gì?
Dừng lại
Giảm tốc độ
Tăng tốc độ
Quay đầu xe
Môi trường nào sau đây truyền âm tốt nhất?
Không khí.
Nước.
Gỗ.
Thép.
Khi một người thổi sáo, tiếng sáo được tạo ra bởi sự dao động của
cột không khí trong ống sáo.
thành ống sáo.
các ngón tay của người thổi.
đôi môi của người thổi.
Khi chơi đàn guitar, âm thanh phát ra từ
tay gảy đàn.
dây đàn.
hộp đàn.
tay bấm đàn.
Khi bác bảo vệ gõ trống, tai ta nghe thấy tiếng trống. Âm phát ra từ
A. dùi trống.
B. mặt trống.
C. tay bác bảo vệ.
D. thành trống.
Khi bay, một số loài côn trùng như muỗi, ruồi, ong,... tạo ra những tiếng vo ve là do
đôi cánh của chúng khi bay vẫy rất nhanh tạo ra dao động và âm được phát ra.
chúng vừa bay vừa kêu.
chúng bay mệt và thở ra âm thanh.
chúng bay va và chạm vào nhau tạo ra âm thanh.
Trong lớp học, học sinh nghe thầy giáo viên giảng bài do âm truyền được trong
chất lỏng.
chất rắn.
chất khí.
chân không.
Tần số vỗ cánh của ruồi, ong, muỗi khi bay lần lượt như sau: 350Hz; 440Hz; 600Hz. Âm do loài nào phát ra nghe trầm nhất?
Ruồi.
Ong.
Muỗi.
Muỗi và ruồi.
Tần số của dao động càng lớn thì âm phát ra
càng to.
càng cao.
càng trầm.
càng nhỏ.
Biên độ dao động càng lớn thì âm phát ra
càng to.
càng cao.
càng trầm.
càng nhỏ.
Trong đêm tối, từ lúc thấy tia sáng lóe lên đến khi nghe tiếng bom nổ là khoảng 15s. Hỏi chỗ bom nổ cách người quan sát bao xa? Biết tốc độ truyền âm trong không khí bằng 340 m/s.
A. 5100 m/s.
B. 5000 m/s.
C. 5200 m/s.
D. 5300 m/s.
Một người nhìn thấy tia chớp trước khi nghe thấy tiếng sấm 5s. Cho rằng thời gian ánh sáng truyền từ chỗ phát ra tiếng sấm đến mắt ta là không đáng kể và tốc độ truyền âm trong không khí là 340 m/s. Người đó đứng cách nơi phát ra tiếng sấm một khoảng là
1,7 km.
68 km.
850 m.
68 m.
Sóng âm truyền trong không khí nhờ
sự dao động đàn hồi của lớp không khí.
sự dao động của nguồn âm.
sự dịch chuyển của các phần tử vật chất.
sự chuyển động của các luồng không khí.
Âm mà con người nghe được có tần số
nhỏ hơn 20 Hz.
lớn hơn 20000 Hz.
từ 20 – 20000 Hz.
bằng 20 Hz.
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ (…): Nguồn âm dao động càng mạnh thì biên độ âm … và âm nghe được …
càng nhỏ; càng to.
càng nhỏ; càng nhỏ.
càng lớn; càng to.
càng lớn; càng nhỏ.
Quan sát đồ thị hãy chọn phát biểu sai:
Biên độ dao động của 2 âm này bằng nhau.
Tần số âm của hình 1 lớn hơn tần số âm của hình 2.
Tần số âm của hình 1 nhỏ hơn tần số âm của hình 2.
Hai âm này có cùng độ to.
