wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VL12.CH2. ÔN TẬP 1.2 - 98 CÂU

Total questions: 98

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Trong hệ SI, đơn vị của nhiệt dung riêng là

a)

N/s

b)

J/kg.K

c)

cm/s

d)

J

2.

Nhiệt độ nào sau đây không tồn tại trong thực tế?

a)

-150ºC

b)

-300ºC

c)

500ºC

d)

650ºC

3.

Biểu thức đúng của phương trình trạng thái khí lý tưởng là:

a)

p1V1/T1 = p2V2/T2

b)

p1/V1 = p2/V2

c)

p1/T1 = p2/T2

d)

p1V1 = p2V2

4.

Hai bình A và B, mỗi bình chứa một loại khí lí tưởng. Nếu nhiệt độ và áp suất của khí trong hai bình bằng nhau thì

a)

thể tích hai bình bằng nhau.

b)

khối lượng mol của khí bằng nhau.

c)

khối lượng riêng của khí bằng nhau.

d)

số phân tử trên một đơn vị thể tích bằng nhau.

5.

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng?

a)

Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng tăng.

b)

Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng giảm.

c)

Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật càng nhanh thì khối lượng riêng và trọng lượng riêng càng tăng.

d)

Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật càng nhanh thì thể tích của vật tăng.

6.

Nội dung của định luật Boyle?

a)

Trong quá trình biến đổi đẳng nhiệt đối với một khí lí tưởng xác định, áp suất biến đổi tỷ lệ thuận với thể tích.

b)

Trong quá trình biến đổi đẳng nhiệt đối với một khí lí tưởng xác định, áp suất biến đổi không liên quan tới thể tích.

c)

Trong quá trình biến đổi đẳng nhiệt đối với một lượng khí lí tưởng xác định, áp suất biến đổi tỷ lệ nghịch với thể tích.

d)

Trong quá trình biến đổi đẳng nhiệt đối với một lượng khí lí tưởng xác định, áp suất biến đổi nhưng thể tích vẫn không biến đổi.

7.

Khi nhiệt độ của khí trong bình thủy tinh kín thay đổi từ 27ºC đến 57ºC thì áp suất của khí trong bình

a)

giảm 2,1 lần.

b)

tăng 2,1 lần.

c)

giảm 1,1 lần.

d)

tăng 1,1 lần.

8.

Một bình có dung tích 10 lít chứa 2 g hydrogen ở 27ºC. Biết khối lượng mol của khí hydrogen là 2 g/mol. Áp suất trong bình là

a)

1,2.10^5 Pa

b)

3,2.10^5 Pa

c)

1,5.10^5 Pa

d)

2,5.10^5 Pa

9.

Trước khi nén, khí trong xilanh có áp suất 0,8 atm, nhiệt độ 50ºC. Sau khi nén, thể tích giảm 5 lần, áp suất là 8 atm. Nhiệt độ của khí sau khi nén là

a)

423ºC

b)

353ºC

c)

373ºC

d)

452ºC

10.

Cho nhiệt dung riêng của đồng và nước lần lượt là 0,4 J/(g.K) và 4,2 J/(g.K). Thả thỏi đồng nặng 400 g ở 80ºC vào 250 g nước ở 18ºC thì nhiệt độ của hệ khi cân bằng nhiệt là

a)

34,5ºC

b)

26,2ºC

c)

56,2ºC

d)

43,5ºC

11.

Bốn bình có dung tích giống nhau đựng các chất khí khác nhau ở cùng nhiệt độ bình nào chịu áp suất khí lớn nhất?

a)

Bình chứa 4 g khí hydrogen.

b)

Bình chứa 22 g khí carbon dioxide.

c)

Bình chứa 7 g khí nitrogen.

d)

Bình chứa 4 g khí oxygen.

12.

Vào những ngày trời nắng nóng, nhiệt độ không khí ngoài sân là 42ºC, trong khi nhiệt độ không khí trong nhà là 25ºC. Xem áp suất không khí trong nhà và ngoài sân là như nhau. Khối lượng riêng của không khí trong nhà lớn hơn khối lượng riêng của không khí ngoài sân bao nhiêu lần?

a)

1,05 lần.

b)

1,06 lần.

c)

10,6 lần.

d)

10,7 lần.

13.

Một piston dẫn nhiệt tách một ống hình trụ thành hai ngăn A và B. Hai ngăn chứa khí khác loại nhưng khối lượng bằng nhau. Khối lượng mol của hai loại khí lần lượt là MA = 32 g/mol và MB = 28 g/mol. Tỉ số chiều dài LA/LB của hai ngăn ở trạng thái cân bằng là

a)

4/7

b)

8/7

c)

7/4

d)

7/8

14.

Hai bình khí A và B chứa khí lí tưởng ở cùng nhiệt độ, bình A có thể tích V chứa khí ở áp suất p và bình B có thể tích 2V chứa khí ở áp suất ½ p. Bây giờ hai bình A và B được nối thông với nhau, cuối cùng áp suất ở hai bình bằng nhau và bằng bao nhiêu? (coi nhiệt độ của khí không thay đổi).

a)

3/2 p

b)

2/3 p

c)

3/4 p

d)

4/3 p

15.

Một săm xe đạp "non hơi" có thể tích 5 lít chứa không khí ở áp suất 1 atm. Một học sinh dùng một bơm tay, mỗi lần bơm vào săm 0,4 lít không khí ở áp suất khí quyển 1 atm. Coi quá trình bơm là đẳng nhiệt và thể tích của săm xe không đổi. Sau bao nhiêu lần bơm thì áp suất của không khí trong xăm tăng đến 1,5 atm?

a)

5 lần.

b)

19 lần.

c)

13 lần.

d)

8 lần.

16.

Có hai bình cách nhiệt: bình I chứa 5 lít nước ở 60ºC, bình II chứa 1 lít nước ở 20ºC. Ban đầu, rót V (lít) nước từ bình I sang bình II. Sau khi bình II cân bằng nhiệt, lại rót V (lít) từ bình II sang bình I. Nhiệt độ sau cùng của bình I là 59ºC. Giá trị của V là

a)

1/5 lít.

b)

1/7 lít.

c)

1/3 lít.

d)

1/9 lít.

17.

Một lớp ô tô có thể tích không đổi 30 lít. Ở địa điểm A, khí trong lớp ở nhiệt độ –30ºC và áp suất 2,7.105 Pa. Khi di chuyển tới địa điểm B, khí trong lớp có nhiệt độ –23ºC. Tại đây, lớp được bơm thêm không khí ở –23ºC và áp suất 105 Pa để áp suất lớp đạt 2,7.105 Pa. Thể tích của lượng không khí được bơm thêm vào lớp là

a)

6 lít.

b)

4 lít.

c)

5 lít.

d)

5 lít.

18.

Như hình bên, ba ống nghiệm A, B và C giống hệt nhau, đầu kín được buộc bằng dây và treo trên ràn nhà, đầu hở ở trong chậu thủy ngân, thủy ngân bịt kín các cột khí trong các ống. Bề mặt thủy ngân trong ống A ngang bằng với ngoài ống, trong ống B thấp hơn ngoài ống, trong ống C cao hơn ngoài ống. Lực căng của ba sợi dây lần lượt là TA, TB, TC. Mối liên hệ đúng là

a)

A. TC > TA > TB

b)

B. TB > TA > TC

c)

C. TA > TB > TC

d)

D. TC > TB > TA

19.

Hai vật có tiếp xúc sẽ không có sự truyền nhiệt nếu chúng có cùng

a)

nội năng.

b)

thể tích.

c)

nhiệt lượng riêng.

d)

nhiệt độ.

20.

Ba thông số mô tả trạng thái của chất khí là

a)

A. nhiệt độ, thể tích, áp suất.

b)

B. khối lượng, nhiệt độ, khối lượng riêng.

c)

C. khối lượng, áp suất, nhiệt độ.

d)

D. nhiệt độ, thể tích, khối lượng riêng.

21.

Chuyển động Brown có thể quan sát được trong các môi trường nào sau đây?

a)

Chất rắn và chất lỏng.

b)

Chất rắn và chất khí.

c)

Chất lỏng và chất khí.

d)

Chất khí và chất rắn.

22.

Nhiệt độ của một lượng khí lí tưởng không đổi, khi áp suất của khí tăng thì khối lượng riêng của khí

a)

tăng.

b)

giảm.

c)

không đổi.

d)

giảm hoặc không đổi.

23.

Phát biểu nào sau đây về chuyển động Brown trong chất lỏng là đúng?

a)

Chuyển động Brown là chuyển động của các phân tử chất lỏng.

b)

Nhiệt độ chất lỏng càng cao thì chuyển động Brown càng mạnh.

c)

Chuyển động Brown được gây ra bởi nhiệt độ khác nhau trong chất lỏng.

d)

Hạt rắn lơ lửng trong chất lỏng càng nhỏ thì chuyển động Brown càng yếu.

24.

Đối với các phân tử khí lí tưởng, tốc độ của một phân tử trước và sau khi va chạm với thành bình sẽ

a)

không đổi.

b)

tăng.

c)

giảm.

d)

thay đổi.

25.

Trong thí nghiệm kiểm chứng định luật Boyle, việc dịch chuyển pít-tông một cách từ từ nhằm vào mục đích gì trong các đáp án dưới đây?

a)

Để dễ dàng quan sát hiện tượng của thí nghiệm.

b)

Để không làm hỏng các dụng cụ thí nghiệm.

c)

Để giữ cho nhiệt độ không đổi.

d)

Để áp suất và thể tích thay đổi một cách từ từ.

26.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Nhiệt độ của vật là đại lượng đặc trưng cho động năng trung bình của các phân tử cấu tạo nên vật.

b)

Khi thể tích của vật tăng thì thế năng của phân tử tăng.

c)

Cả lực hút và lực đẩy giữa các phân tử đều yếu đi khi khoảng cách giữa các phân tử giảm đi.

d)

Biết hằng số Avogadro và khối lượng riêng của một chất thì tìm được khối lượng phân tử khí.

27.

Hình bên là đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian trong quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của chất rắn A và B. Phát biểu nào sau đây là sai?

a)

A. Chất rắn B có nhiệt độ nóng chảy xác định.

b)

B. Sự sắp xếp phân tử trong chất rắn A có trật tự gần.

c)

C. Khi nung nóng liên tục, chất rắn A mềm đi và chuyển dần sang thể lỏng.

d)

D. Chất rắn B không có cấu trúc mang tính thể.

28.

Một lượng khí nhận công 200 J và nhận nhiệt lượng 400 J thì nội năng của khí

a)

tăng thêm 200 J.

b)

tăng thêm 600 J.

c)

giảm đi 200 J.

d)

giảm đi 600 J.

29.

Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K). Nhiệt lượng cần cung cấp để 1,5 kg nước tăng thêm 1,50ºC là

a)

4200 J.

b)

2800 J.

c)

6300 J.

d)

9450 J.

30.

Miếng chì nặng 100 g được truyền nhiệt lượng 260 J thì nhiệt độ tăng thêm 20ºC. Nhiệt dung riêng của chì là

a)

520 J·kg⁻¹·K⁻¹.

b)

260 J·kg⁻¹·K⁻¹.

c)

130 J·kg⁻¹·K⁻¹.

d)

390 J·kg⁻¹·K⁻¹.

31.

Động cơ nhiệt của một ô tô có hiệu suất 25% hoạt động với công suất 20 kW. Trong 1 s động cơ thực hiện 50 chu trình. Mỗi chu trình, nhiệt lượng động cơ hấp thụ từ nguồn nóng là

a)

400 J.

b)

1600 J.

c)

2000 J.

d)

500 J.

32.

Dự báo thời tiết vào một ngày nhất định ở Hà Nội, nhiệt độ thấp nhất và cao nhất lần lượt là 22ºC và 33ºC. Theo thang Kelvin, nhiệt độ tối đa và độ chênh lệch nhiệt tối đa trong ngày này lần lượt là

a)

33 K và 11 K.

b)

306 K và 11 K.

c)

33 K và 284 K.

d)

306 K và 284 K.

33.

Một bọt nước từ đáy hồ nổi lên mặt nước thì thể tích của nó tăng lên 1,6 lần. Biết nhiệt độ ở đáy hồ và mặt hồ là như nhau, áp suất khí quyển là 105 Pa, khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m³ và g = 10 m/s². Độ sâu của hồ là

a)

6 m.

b)

3 m.

c)

8 m.

d)

16 m.

34.

Thả 200 g nước đá ở 0ºC vào một bình cách nhiệt chứa 1000 g nước ở 30ºC. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 330 J/g, nhiệt dung riêng của nước là 4,2 J/(g.K) và nhiệt độ của bình chưa không đáng kể. Nhiệt độ cuối cùng của hệ (ở trạng thái cân bằng nhiệt) là

a)

12 ºC.

b)

10ºC.

c)

18ºC.

d)

20ºC.

35.

Để xác định được nhiệt độ nung tối đa, người ta đưa một miếng kim loại nặng 150 g vào trong lò và nung nó trong một thời gian đủ dài. Sau đó, lấy miếng kim loại từ lò thả nhanh vào một bình cách nhiệt có chứa 200 g nước ở 20ºC. Khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước là 80ºC. Biết nhiệt dung riêng của kim loại là 500 J·kg⁻¹·K⁻¹ và của nước là 4200 J·kg⁻¹·K⁻¹.

a)

372ºC

b)

672ºC

c)

752ºC

d)

492ºC

36.

Một lượng khí có thể tích V0 và áp suất p0. Giữ nhiệt độ của khí không đổi, nếu tăng áp suất của khí thêm 2.1052.10^5 Pa hoặc 5.1055.10^5 Pa thì thể tích khí biến đổi một lượng tương ứng là 3 lít hoặc 5 lít. Giá trị V0 và p0 lần lượt là

a)

9 lít và 2.10^5 Pa

b)

9 lít và 4.10^5 Pa

c)

12 lít và 2.10^5 Pa

d)

12 lít và 4.10^5 Pa

37.

Hai vật A và B tiếp xúc nhưng không xảy ra hiện tượng truyền nhiệt thì

a)

nội năng của hai vật bằng nhau.

b)

cơ năng của hai vật bằng nhau.

c)

khối lượng của hai vật bằng nhau.

d)

nhiệt độ của hai vật bằng nhau.

38.

Gọi NA là hằng số Avogadro. Một chất có khối lượng mol là M thì khối lượng của một phân tử của chất là

a)

m0 = MNA

b)

m0 = M/NA

c)

m0 = NA/M

d)

m0 = 1/(MNA)

39.

Trong quá trình chất rắn kết tinh nóng chảy thì

a)

tổng thế năng phân tử giảm và nội năng tăng.

b)

tổng thế năng phân tử giảm và nội năng giảm.

c)

tổng thế năng phân tử tăng và nội năng tăng.

d)

tổng thế năng phân tử tăng và nội năng giảm.

40.

Câu nào sau đây nói về khí lí tưởng là không đúng?

a)

Thể tích của các phân tử có thể bỏ qua.

b)

Khối lượng của các phân tử khí có thể bỏ qua.

c)

Các phân tử chỉ tương tác khi va chạm.

d)

Khí có thể gây áp suất lên thành bình.

41.

Theo thuyết động học phân tử, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Nhiệt độ của vật càng thấp thì động năng trung bình của các phân tử của vật càng lớn.

b)

Thế năng phân tử liên quan đến khoảng cách phân tử và là một phần nội năng của vật.

c)

Chỉ sự truyền nhiệt mới làm thay đổi nội năng của vật.

d)

Nội năng của vật là tổng động năng và thế năng hấp dẫn của các phân tử.

42.

Như trên hình, một xi-lanh chứa khí có thành trong nhẵn đặt thẳng đứng trên mặt đất, piston hình chữ T có khối lượng m, diện tích đáy dưới là S. Áp suất khí quyển là p0 và gia tốc rơi tự do là g. Áp suất của khí trong xi-lanh là

a)

p0

b)

p0 + mg/S

c)

mg/S

d)

2p0 + mg/S

43.

Nhiệt độ của không khí trong phòng đo được là 30 0C thì theo thang Kelvin là

a)

303 K

b)

243 K

c)

140 K

d)

70 K.

44.

Một vật được làm lạnh từ 73°C xuống 30°C thì theo thang Kelvin nhiệt độ đã giảm đi bao nhiêu?

a)

70 K

b)

276 K

c)

343 K

d)

7 K.

45.

Như hình vẽ, một bình hình trụ thẳng đứng chứa khí và piston có khối lượng m, diện tích S được thả rơi tự do theo phương thẳng đứng xuống dưới với gia tốc rơi tự do g (đã bỏ qua lực cản của không khí). Gọi áp suất khí quyển là p0. Áp suất của khí trong bình là

a)

p0

b)

p0 + mg/S

c)

p0 - mg/S

d)

mg/S

46.

Một khối khí nhận một công bằng 1000 J đồng thời nó truyền cho môi trường xung quanh một nhiệt lượng 200 calo. Nội năng của chất khí đó đã:

a)

Tăng khoảng 800 J.

b)

Giảm khoảng 40 J.

c)

Tăng khoảng 160 J.

d)

Giảm khoảng 800 J.

47.

Một bếp điện được sử dụng với hiệu điện thế 220 V thì dòng điện có cường độ 8A. Dùng bếp này để đun sôi được 2 lít nước từ nhiệt độ ban đầu 25°C trong thời gian 10 phút. Cho nhiệt dung riêng của nước là c = 4200 J. kg⁻¹. K⁻¹. Hiệu suất của bếp xấp xỉ bằng:

a)

60%

b)

80%

c)

70%

d)

90%

48.

Cho m (g) nước đá ở -8°C vào một nhiệt lượng kế nhôm nặng 85 g chứa 200 g nước ở nhiệt độ 20°C. Khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước trong nhiệt lượng kế là 12°C. Biết nhiệt dung riêng của nhôm, nước và nước đá lần lượt là 900 J/(kgK), 4200 J/(kgK) và 2100 J/(kgK), nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,36.10⁵ J/kg. Giá trị của m là

a)

A. 18,2 g.

b)

B. 25,2 g.

c)

C. 12,6 g.

d)

D. 20,8 g.

49.

Như hình minh họa, một ống thủy tinh có chiều dài 20 cm, tiết diện là 0,4 cm² và đầu hở được cắm thẳng đứng vào trong nước, nước đi vào ống 2 cm. Độ cao chênh lệch giữa mặt nước trong và ngoài ống là 100 cm. Biết áp suất khí quyển là 10⁵ Pa, khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m³ và g = 10 m/s². Thể tích và áp suất của khí trong ống lần lượt là

a)

8,2 cm³ và 1,1.10⁵ Pa

b)

7,2 cm³ và 0,9.10⁵ Pa

c)

8,2 cm³ và 0,9.10⁵ Pa

d)

7,2 cm³ và 1,1.10⁵ Pa.

50.

Áp suất của khí trong bình có khả năng đỡ cột thủy ngân cao h = 50 cm. Biết áp suất khí quyển là p₀ = 76 cmHg. Áp suất của khí trong bình là

a)

26 cmHg.

b)

576 cmHg.

c)

81 cmHg.

d)

126 cmHg.

51.

Như hình vẽ, trong không khí, một ống nghiệm đặt thẳng đứng (đầu hở ở dưới) có cột khí A, B và hai cột thủy ngân. Biết áp suất khí quyển là 76 cmHg. Áp suất của khí trong cột A là

a)

76 cmHg.

b)

81 cmHg.

c)

71 cmHg.

d)

66 cmHg.

52.

Đổ 30 g chất lỏng A ở 30°C vào 30 g chất lỏng B ở 60°C thì nhiệt độ cân bằng của hỗn hợp là

a)

48°C

b)

42°C

c)

45°C

d)

54°C

53.

Nhiệt lượng kế bằng đồng (c₁ = 0,09 cal. g⁻¹. K⁻¹) chứa nước (c₂ = 1 cal. g⁻¹. K⁻¹) ở 25°C. Tổng khối lượng của nhiệt lượng kế và nước là 475 g. Thả miếng kim loại (c₃ = 0,08 cal. g⁻¹. K⁻¹) có khối lượng 400 g ở 90°C vào nhiệt lượng kế này thì khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của hệ là 30°C. Khối lượng của nước trong nhiệt lượng kế là

a)

250 g.

b)

125 g.

c)

375 g.

d)

100 g.

54.

Hình bên là cấu trúc tinh thể muối ăn (NaCl). Các ion Na+ và Cl- sắp xếp xen kẽ cách đều nhau theo ba hướng vuông góc với nhau. Biết muối ăn có khối lượng mol là 58,5 g/mol và khối lượng riêng là 2,2 g/cm³. Lấy Na = 6,02.10²³ mol⁻¹. Khoảng cách giữa hai ion Na+ gần nhất trong tinh thể muối ăn là

a)

5,0.10⁻⁸ cm.

b)

3,5.10⁻⁸ cm.

c)

4,0.10⁻⁸ cm.

d)

5,6.10⁻⁸ cm.

55.

Một lượng khí lí tưởng xác định khi nhiệt độ tăng thì

a)

phải hấp thụ nhiệt.

b)

áp suất tăng.

c)

nội năng tăng.

d)

thể tích tăng.

56.

Khi một lượng khí lí tưởng nhất định thay đổi trạng thái thì sự thay đổi các đại lượng áp suất p, thể tích V và nhiệt độ T của nó không thể là

a)

p, V và T đều tăng.

b)

p giảm, V và T tăng.

c)

p và V giảm, T tăng.

d)

p và T tăng, V giảm.

57.

Khi nhiệt độ của khí trong bình thủy tinh kín tăng thì

a)

số lượng phân tử khí tăng lên.

b)

động năng của mỗi phân tử khí tăng lên.

c)

khối lượng riêng của khí tăng.

d)

áp suất khí tăng lên.

58.

Trong quá trình vật rắn tinh thể (kết tinh) nóng chảy thì vật

a)

không hấp thụ nhiệt và nhiệt độ không đổi.

b)

hấp thụ nhiệt và nhiệt độ không đổi.

c)

hấp thụ nhiệt và nội năng không đổi.

d)

không hấp thụ nhiệt và nội năng tăng.

59.

Một căn phòng của mẹ có nhiệt độ 25ºC lúc 10 giờ sáng và nhiệt độ 35ºC lúc 2 giờ chiều. Áp suất khí quyển không đổi. So với lúc 10 giờ sáng thì lúc 2 giờ chiều, không khí trong phòng có

a)

động năng trung bình của phân tử giảm.

b)

mật độ phân tử giảm.

c)

khối lượng tăng.

d)

số lượng phân tử không đổi.

60.

Trong số các phát biểu sau đây về sự bay hơi và sự sôi, phát biểu nào đúng?

a)

Sự bay hơi và sôi đều có thể xảy ra ở mọi nhiệt độ.

b)

Sự bay hơi và sôi chỉ có thể xảy ra ở một nhiệt độ nhất định.

c)

Sự bay hơi và sôi có thể xảy ra cả bên trong và trên bề mặt chất lỏng.

d)

Sự bay hơi chỉ xảy ra trên bề mặt chất lỏng, sự sôi xảy ra cả bên trong và trên bề mặt chất lỏng.

61.

Nhiệt độ tối tân của một vật liệu siêu dẫn là 215 K, biểu thị theo thang Celsius là

a)

–58ºC

b)

58ºC

c)

488ºC

d)

–488ºC

62.

Chất khí có áp suất 10⁵ Pa và khối lượng riêng 2 kg/m³ thì tốc độ căn quân phương của phân tử là

a)

224 m/s.

b)

129 m/s.

c)

387 m/s.

d)

435 m/s.

63.

Một khối khí lí tưởng có thể tích 10 lít ở áp suất 1,6 atm được nén đẳng nhiệt cho đến khi áp suất bằng 4 atm thì thể tích khí

a)

giảm đi 4 lít.

b)

giảm đi 6 lít.

c)

tăng thêm 25 lít.

d)

tăng thêm 15 lít.

64.

Một khối khí lí tưởng ban đầu ở nhiệt độ 270ºC. Nếu nung nóng khối khí đến khi áp suất tăng 3 lần và thể tích giảm 2 lần thì nhiệt độ của khối khí là

a)

40,5ºC

b)

162ºC

c)

177ºC

d)

135ºC

65.

Biết khối lượng riêng của không khí ở nhiệt độ 0ºC và áp suất 1 atm là 1,29 kg/m³. Xác định khối lượng riêng của không khí ở nhiệt độ 100ºC và áp suất 2 atm?

a)

2,58 kg/m³.

b)

0,88 kg/m³.

c)

1,79 kg/m³.

d)

1,89 kg/m³.

66.

Thể tích của một bóng đèn sợi đốt là 120 cm³, khí trong bóng đèn có nhiệt độ 270ºC và áp suất 2.10⁻³ Pa. Lấy Na = 6,02.10²³.mol⁻¹. Tổng số phân tử khí có trong bóng đèn là

a)

6,4.10¹⁴

b)

6,4.10¹⁶

c)

5,8.10¹⁴

d)

5,5.10¹³

67.

Một bình kim loại chứa khí có nhiệt độ 270ºC và áp suất 4.10⁵ Pa. Nếu một nửa khối lượng khí trong bình thoát ra và lượng khí còn lại trong bình có nhiệt độ 120ºC thì áp suất là

a)

3.10⁵ Pa

b)

1,9.10⁵ Pa

c)

1.10⁵ Pa

d)

0,9.10⁵ Pa

68.

Một bình có dung tích 6 lít đang chứa không khí ở áp suất 1 atm. Bây giờ, gom 9 lít không khí ở áp suất 1 atm vào bình. Giả sử rằng quá trình làm tăng nhiệt độ và không khí được coi là khí lí tưởng. Áp suất khí trong bình sau khi bơm là

a)

1,5 atm.

b)

2,5 atm.

c)

2,0 atm.

d)

1,0 atm.

69.

Một bình lúc đầu chứa 1 kg oxygen ở nhiệt độ 57ºC và áp suất 106 Pa. Do rỉ khí nên sau một thời gian, khí trong bình có áp suất giảm còn áp suất ban đầu và nhiệt độ giảm còn 27ºC. Lúc này, khối lượng oxygen đã thoát ra khỏi bình là

a)

0,34 kg.

b)

0,66 kg.

c)

0,79 kg.

d)

0,21 kg.

70.

Hai chất lỏng A và B có nhiệt độ khác nhau và tỉ số khối lượng riêng, nhiệt dung riêng và thể tích của chúng lần lượt là PA/PB = 5/4; cA/cB = 1/2 và VA/VB = 2/3. Khi trộn A và B với nhau thì ở trạng thái cân bằng nhiệt, độ biến thiên nhiệt độ của A và B có độ lớn lần lượt là ΔtA và ΔtB. Tỉ số ΔtA/ΔtB bằng

a)

A. 12/5.

b)

B. 5/12.

c)

C. 16/15.

d)

D. 15/16.

71.

Áp suất bình thường của khí trong lớp ke là 4po, với po là áp suất khí quyển. Một bạn đi xe đến trường thì phát hiện áp suất của khí trong lớp chỉ khoảng 1,5po. Bạn bèn sử dụng chiếc bơm hình trụ có dung tích 10 cm3 để bơm. Biết thể tích lớp xe là 80 cm3 và nhiệt độ của khí không đổi trong quá trình bơm. Để áp suất đạt giá trị bình thường, bạn phải bơm ít nhất bao nhiêu lần?

a)

16.

b)

20.

c)

24.

d)

36.

72.

Ngày khai giảng năm học, một bạn cầm quả bóng bay chứa khí heli. Nhưng một cơn gió thổi qua đã khiến quả bóng bay tuột khỏi tay bạn và bay lên. Thể tích của quả bóng bay khi ở trong tay bạn là V0V_0 . Tại mặt đất, khí quyển có nhiệt độ 27ºC và áp suất 10510^5 Pa; biết cứ lên cao 100 m thì áp suất khí quyển giảm 12001200 Pa và nhiệt độ giảm 0,60,6 ºC. Áp suất bên trong và bên ngoài quả bóng luôn bằng nhau. Quả bóng bay sẽ nở khi thể tích của nó tăng đến 1,5V01,5V_0 . Độ cao của quả bóng so với mặt đất khi nở tối đa là

a)

2825 m.

b)

3025 m.

c)

3125 m.

d)

3225 m.

73.

Ở nhiệt độ không tuyệt đối, các phân tử trong vật có

a)

động năng bằng 0.

b)

động năng cực đại.

c)

thế năng bằng 0.

d)

thế năng cực đại.

74.

Nhiệt độ sôi của nước là 100ºC thì theo thang Kelvin là

a)

373 K.

b)

273 K.

c)

273 K.

d)

212 K.

75.

Không xảy ra sự truyền nhiệt giữa hai vật tiếp xúc vì chúng có cùng

a)

nhiệt độ.

b)

nội năng.

c)

thể tích.

d)

nhiệt dung riêng.

76.

Một lượng chất khí xác định thì

a)

có thể tích riêng, không có hình dạng riêng.

b)

không có thể tích riêng và hình dạng riêng.

c)

có thể tích riêng và hình dạng riêng.

d)

không có thể tích riêng, có hình dạng riêng.

77.

Một lượng khí nhất định chuyển từ trạng thái 1 sang trạng thái 2 với liên hệ áp suất p và 1 phần thể tích V như biểu diễn trên đồ thị hình bên. Đây là quá trình

a)

khối lượng riêng không đổi.

b)

nhiệt độ không đổi.

c)

áp suất không đổi.

d)

thể tích không đổi.

78.

Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ T(ºC) của một chất rắn kết tinh theo thời gian t (phút) khi nó nhận nhiệt lượng liên tục. Nhiệt độ nóng chảy của chất rắn kết tinh này là

a)

40ºC

b)

45ºC

c)

50ºC

d)

30ºC

79.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mô hình động học phân tử?

a)

Các vật được cấu tạo từ các phân tử.

b)

Các phân tử trong một vật có thể đứng yên tại các vị trí xác định.

c)

Lực tương tác giữa các phân tử trong vật luôn là lực hút.

d)

Lực tương tác giữa các phân tử trong vật luôn là lực đẩy.

80.

Lực tương tác giữa các phân tử bao gồm cả lực hút và lực đẩy; và thay đổi khi khoảng cách giữa các phân tử thay đổi. Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Lực hút giữa các phân tử có độ lớn tăng khi khoảng cách giữa các phân tử tăng.

b)

Lực đẩy giữa các phân tử có độ lớn tăng khi khoảng cách giữa các phân tử giảm.

c)

Hợp lực tương tác giữa các phân tử có độ lớn tăng khi khoảng cách giữa các phân tử tăng.

d)

Hợp lực tương tác giữa các phân tử có độ lớn tăng khi khoảng cách giữa các phân tử giảm.

81.

Trong quá trình nén khí thì khi nhận công 1.21051.2 \cdot 10^5 J và nội năng khí tăng thêm 81048 \cdot 10^4 J. Lượng khí này đã

a)

toả nhiệt lượng 2.10^5 J.

b)

nhận nhiệt lượng 4.10^4 J.

c)

toả nhiệt lượng 4.10^4 J.

d)

nhận nhiệt lượng 2.10^5 J.

82.

Trong một bình kín chứa khí, khi đổi nóng khí trong bình tăng thêm 10°C thì áp suất tăng thêm 0,25% so với áp suất ban đầu. Nhiệt độ ban đầu của khí trong bình là

a)

127°C

b)

400°C

c)

4°C

d)

-269°C

83.

Vật A và B có tỉ số khối lượng mA/mB = 2/3 và tỉ số nhiệt dung riêng cA/cB = 3/4. Nếu mỗi vật được cung cấp một nhiệt lượng giống nhau thì tỉ số giữa độ tăng nhiệt độ của chúng ΔtA/ΔtB bằng bao nhiêu?

a)

0,5

b)

1,0

c)

2,0

d)

1,5

84.

Truyền nhiệt lượng 400 J cho khí bên trong xilanh hình trụ thì nội năng của khí tăng thêm 200 J. Trong quá trình, áp suất khí không đổi là 105Pa10^5 Pa . Thể tích của khí sau quá trình này sẽ

a)

tăng thêm 2 lít.

b)

giảm đi 2 lít.

c)

tăng thêm 6 lít.

d)

giảm đi 6 lít.

85.

Đặt một khối sắt có khối lượng 60 kg ở 200°C vào nước sôi. Sau khi có cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước đo được là 40°C. Biết nhiệt dung riêng của sắt là 450J.kg1.K1450 J.kg^{-1}.K^{-1} . Nhiệt lượng mà nước đã toả ra là

a)

25 kJ

b)

36 kJ

c)

45 kJ

d)

54 kJ

86.

Thả 20 g nước đá ở -20°C vào một bình cách nhiệt chứa 100 g nước ở 20°C. Biết nước đá có nhiệt dung riêng là 2,1 J/(g.K) và nhiệt nóng chảy riêng là 330 J/g, nhiệt dung riêng của nước là 4,2 J/(g.K). Nhiệt độ của bình không đổi. Sau một khoảng thời gian đủ dài, nhiệt độ của nước trong bình là

a)

2,1°C

b)

1,9°C

c)

0°C

d)

2,3°C

87.

Đổ 100 g nước ở 75°C vào một bình có khối lượng 150 g ban đầu ở 100°C. Sau một thời gian đủ dài, nhiệt độ của bình và nước đều trở thành 60°C. Nhiệt dung riêng của nước là 4,2 J/(gK) và không có trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh. Biết nhiệt dung riêng tính theo J/(gK) của bạc, đồng, sắt, thuỷ tinh lần lượt là 0,24; 0,39; 0,45; 0,84. Vật liệu làm bình ở đây là

a)

bạc

b)

đồng

c)

sắt

d)

thuỷ tinh

88.

Khi ô tô bắt đầu khởi động thì áp suất lớp của bốn lớp lốp được thể hiện trên hình H1, nhiệt độ trong các lớp lúc đầu là như nhau. Sau khi chạy được một đoạn đường thì áp suất lớp lốp được thể hiện trên hình H2. Lúc này, nhiệt độ của khí trong lớp lốp nào là nhỏ nhất?

a)

Lớp trước bên trái.

b)

Lớp trước bên phải.

c)

Lớp sau bên trái.

d)

Lớp sau bên phải.

89.

Như minh hoạ ở hình bên, một ống thuỷ tinh dài 57 cm đặt thẳng đứng có đầu để hở phía trên, cột thuỷ ngân dài 4 cm bịt kín một cột không khí dài 51 cm. Bây giờ bơm từ từ thuỷ ngân vào ống cho đến khi bề mặt thuỷ ngân ngang với miệng ống. Biết áp suất khí quyển là 76 cmHg và nhiệt độ cột không khí không đổi. Cột thuỷ ngân đã bơm thêm vào có chiều dài là

a)

2 cm.

b)

5 cm.

c)

4 cm.

d)

6 cm.

90.

Nhiệt độ không tuyệt đối là

a)

0 0C

b)

0 K

c)

0 0F

d)

273 K.

91.

Vật nào sau đây không có cấu trúc mạng tinh thể?

a)

Hạt muối ăn.

b)

Viên kim cương.

c)

Mẫu thạch anh.

d)

Viên sôcôla.

92.

Quá trình một chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là quá trình

a)

A. đông đặc

b)

B. hoá hơi

c)

C. nóng chảy

d)

D. thăng hoa.

93.

Theo mô hình động học phân tử về cấu tạo chất, giữa các phân tử

a)

có lực tương tác luôn là lực hút.

b)

không có lực tương tác.

c)

có lực tương tác luôn là lực đẩy.

d)

có lực tương tác bao gồm lực hút và lực đẩy.

94.

Khi hai vật được đặt tiếp xúc với nhau, năng lượng nhiệt tự truyền từ vật này sang vật kia nếu chúng khác nhau về

a)

khối lượng.

b)

thể tích.

c)

nhiệt độ.

d)

thế năng.

95.

Gọi Q là nhiệt lượng cần thiết để làm một chất có khối lượng m chuyển hoàn toàn từ thể rắn sang thể lỏng ở nhiệt độ nóng chảy. Công thức xác định nhiệt nóng chảy riêng của chất này là

a)

m/Q

b)

Q/m

c)

Q/2m

d)

2Q/m

96.

Trong kho tàng thành ngữ Việt Nam có câu "lạnh như tiền" để miêu tả những người không thể hiện chút tình cảm gì, thái độ gì trong quan hệ giao tiếp với người khác. Nếu được hiểu theo nghĩa đen, thành ngữ này liên quan hiện tượng vật lí nào sau đây?

a)

thực hiện công

b)

sự truyền nhiệt

c)

sự hoá hơi

d)

sự đông đặc.

97.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Nội năng của 1 g nước ở 0oC nhỏ hơn nội năng của 1 g nước đá ở 0 0C

b)

Dòng điện làm nóng điện trở khi chạy qua là quá trình truyền nhiệt.

c)

Khi thể tích chất khí tăng lên thì nội năng của nó giảm.

d)

Khi dây cao su bị kéo dãn thì thế năng phân tử tăng lên.

98.

Động cơ nào sau đây không phải là động cơ nhiệt?

a)

Động cơ của máy bay phản lực

b)

Động cơ của xe máy Hon-da

c)

Động cơ gắn trên ô tô

d)

Động cơ chạy máy phát điện của nhà máy thuỷ điện Sông Đà.