Font size
WorksheetsGEN VÀ CƠ CHẾ TRUYỀN THÔNG TIN DI TRUYỀN
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Một gen có 150 vòng xoắn có chiều dài là
5100A°
3600A°
4080A°
2400A°
Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
Mã di truyền có tính thoái hóa.
Mã di truyền có tính phổ biến.
Mã di truyền có tính đặc hiệu.
Mã di truyền luôn là mã bộ ba.
Nhiều bộ ba khác nhau có thể cùng mã hóa một axit amin trừ AUG và UGG, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
Mã di truyền luôn là mã bộ ba.
Mã di truyền có tính phổ biến.
Mã di truyền có tính thoái hóa.
Mã di truyền có tính đặc hiệu.
Vai trò của enzyme DNA polimeraza trong quá trình nhân đôi DNA là:
Hào xoắn phân tử DNA.
Lắp ráp các nucleotit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của DNA.
Bẻ gãy các liên kết hydrogen giữa hai mạch của DNA.
Nối các đoạn Okazaki với nhau.
Trong các loại nucleotit tham gia cấu tạo nên DNA không có loại
Timin (T)
Uracxin (U)
Guanin (G)
Adenin (A)
Các mạch đơn mới được tổng hợp trong quá trình nhân đôi của phân tử DNA hình thành theo chiều
3’ đến 5’.
Cùng chiều với chiều tháo xoắn của DNA.
Cùng chiều với mạch khuôn.
5’ đến 3’.
Một gen có chiều dài 5100A° có tổng số nucleotit là
2400
3600
4200
3000
Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
DNA và RNA
Protein
RNA
DNA
Nguyên tắc bán bảo tồn trong cơ chế nhân đôi của DNA là
Hai DNA mới được hình thành sau khi nhân đôi, có một DNA giống với DNA mẹ còn DNA kia đã có cấu trúc thay đổi.
Hai DNA mới được hình thành sau khi nhân đôi hoàn toàn giống nhau và giống với DNA mẹ ban đầu.
Sự nhân đôi xảy ra trên hai mạch của DNA theo hai chiều ngược nhau.
Trong hai DNA mới hình thành mỗi DNA gồm có một mạch cũ và một mạch mới tổng hợp.
Một gen ở sinh vật nhân thực có số lượng các loại nucleotit là: A = 600, G = 300. Tổng số nucleotit của gen này là
1800
2100
3600
900
Dịch mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
mRNA và protein
Protein
DNA
mRNA
Cơ thể lưỡng bội (2n) có kiểu gen AABBDDEE. Có một thể đột biến số lượng NST mang kiểu gen AABBBDEE, thể đột biến này thuộc dạng nào sau đây?
Thể bốn.
Thể tam bội.
Thể ba.
Thể đa kép.
RNA được tổng hợp từ mạch nào của gen?
Từ cả hai mạch đơn.
Từ mạch có chiều 5’ – 3’.
Từ mạch mang mã gốc có chiều từ 3’→5’.
Khi thì từ mạch 1, khi thì từ mạch 2.
Thể đột biến nào sau đây có bộ NST 2n+1 ?
Thể tam bội.
Thể ba bội.
Thể tứ bội.
Thể một.
Nếu mạch gốc là: …TACATGGGCGCTAAA… thì mạch mARN tương ứng là
…UACAUGGGCGCUAAA…
…AUGUACCCGGCGAUUU…
Một gen sau khi đột biến có chiều dài không đổi nhưng tăng thêm 1 liên kết hiđrô. Gen này bị đột biến dạng nào?
Thay thế 1 cặp G – X bằng 1 cặp A – T.
Mất 1 cặp A – T.
Thay thế 1 cặp A – T bằng 1 cặp G – C.
Thêm một cặp A – T.
Hình vẽ mô tả một nhiễm sắc thể có đoạn lặp lại liên tiếp làm tăng số lần xuất hiện của một đoạn. Hiện tượng được thể hiện là gì?
Mất đoạn nhiễm sắc thể.
Lặp đoạn nhiễm sắc thể.
Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
Đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của thành phần nào trong phân tử ADN?
mRNA.
Mạch mã hóa.
Mạch mã gốc.
tRNA.
Các axit amin được mã hóa như sau: His: XAX; Trp: UGG; Gly: GGU; Cys: UGU. Một đoạn gen có trình tự nucleotide: 3' XXA AXA GTG AXX 5' 5' GGT TGT XAX TGG 3' Xác định trình tự axit amin của chuỗi polipeptit được tổng hợp từ gen trên.
His – Gly – Trp – Cys.
His – Trp – Gly – Cys.
Gly – His – Cys – Trp.
Gly – Cys – His – Trp.
Hình vẽ mô tả tiêu bản nhiễm sắc thể trong tế bào của một cơ thể có số lượng NST bất thường, trong đó một cặp có ba chiếc giống nhau. Xác định dạng đột biến lệch bội thể hiện trong hình.
Thể ba.
Tứ bội.
Tam bội.
Thể một.
Cơ thể có kiểu gen nào sau đây được gọi là thể đồng hợp tử về cả hai cặp gen đang xét?
AABb.
AaBB.
AAbb.
AaBb.
Nội dung chính của sự điều hòa hoạt động gen là gì?
Điều hòa lượng sản phẩm của gen.
Điều hòa quá trình dịch mã.
Điều hòa hoạt động nhân đôi DNA.
Điều hòa quá trình phiên mã.
Đối tượng nghiên cứu của Menđen là gì?
Ruồi giấm.
Đậu Hà Lan.
Chuột bạch.
Cây ngô.
Cho một đoạn polipeptit gồm các axit amin: …Phe – Ala – Val – Leu… Biết rằng các axit amin được mã hóa bởi các bộ ba: Phe: UUU; Ala: GCC; Val: GUU; Leu: XUU. Hãy cho biết trình tự nucleotide trên ADN mã hóa cho đoạn polipeptit trên (ghi đủ hai mạch).
3' UUU GCC GUU CUU 5' / 5' TTT GCC GTT CTT 3'.
3' AAA CGG CAA GAA 5' / 5' UUU GCC GUU CUU 3'.
3' AAA CGG CAA GAA 5' / 5' TTT GCC GTT CTT 3'.
3' TTT GCC GTT CTT 5' / 5' AAA CGG CAA GAA 3'.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E. coli khi môi trường có lactôzơ, điều nào dưới đây đúng?
Sản phẩm của gen cấu trúc không được tạo ra.
Protein ức chế không gắn vào vùng vận hành.
Protein ức chế không được tổng hợp.
Enzyme ARN–polimeraza không gắn vào vùng khởi động.
Đột biến gen là gì?
Biến đổi trong cấu trúc của gen.
Biến đổi số lượng nhiễm sắc thể.
Sắp xếp lại trật tự các gen trên NST.
Sự phân li bất thường của nhiễm sắc thể.
Đột biến gen là gì?
những biến đổi trong cấu trúc nhiễm sắc thể
những biến đổi trong cấu trúc gen, thường liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotit
những cá thể mang đột biến đã biểu hiện ở kiểu hình
những biến đổi trong vật chất di truyền
Operon Lac của vi khuẩn có trật tự các thành phần như thế nào?
gen điều hoà – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
vùng khởi động – gen điều hoà – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
gen điều hoà – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
Trong cơ chế điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hoà là gì?
mang thông tin cho việc tổng hợp một protein ức chế tác động lên các gen cấu trúc
mang thông tin cho việc tổng hợp một protein ức chế tác động lên vùng vận hành
mang thông tin cho việc tổng hợp một protein ức chế tác động lên vùng khởi động
nơi gắn vào của protein ức chế để cản trở hoạt động của enzim phiên mã
Trong cơ chế điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của vùng vận hành (O) là gì?
mang thông tin cho việc tổng hợp một protein ức chế tác động lên các gen cấu trúc
nơi gắn vào của protein ức chế để chế cản trở hoạt động của enzim phiên mã
mang thông tin cho việc tổng hợp một protein ức chế tác động lên vùng khởi động
mang thông tin cho việc tổng hợp một protein ức chế tác động lên vùng vận hành
Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon Lac, protein ức chế liên kết ở đâu?
vùng mã hoá
gen điều hoà
gen cấu trúc
vùng vận hành
Gen A có khối lượng phân tử bằng 450000 đvC. Gen A bị thay thế một cặp A – T bằng một cặp G – X để thành gen a. Thành phần nucleotit từng loại của gen a là:
A=T=348;G=X=402
A=T=401;G=X=349
A=T=349;G=X=401
A=T=402;G=X=348
Hội chứng Turner xuất hiện ở đối tượng nào?
nam giới có cặp nhiễm sắc thể giới tính là YO
nam giới có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XXY
nữ giới có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XO
nữ giới có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XXX
Một cá thể đực của loài có bộ nhiễm sắc thể 2n=12 . Khi quan sát giảm phân của 2000 tế bào sinh tinh, có tế bào xảy ra hiện tượng không phân ly ở cặp nhiễm sắc thể số 1 trong giảm phân I, các sự kiện khác bình thường; những tế bào còn lại giảm phân bình thường. Loại giao tử có 5 nhiễm sắc thể chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
10%
0,05%
0,5%
1%
Ở một phân tử mARN, từ mã mở đầu đến mã kết thúc có tổng cộng 900 nucleotit. Phần mARN này được dịch mã với 10 ribôxôm trượt qua một lần. Số axit amin có trong các phân tử prôtêin hoàn chỉnh là bao nhiêu?
3000
2990
3010
2980
Cho đậu Hà Lan hạt vàng – trơn lai với đậu hạt vàng – nhăn, đời con thu được tỉ lệ kiểu hình 3 vàng – trơn : 3 vàng – nhăn : 1 xanh – trơn : 1 xanh – nhăn. Kiểu gen của thế hệ P là:
AaBb × Aabb
AaBb × aaBb
Aabb × AaBB
AaBB × aaBB
Ở một loài thực vật, alen A : cao, alen a : thấp. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được từ phép lai P : Aa×Aa là:
100% cây cao
1 cây cao : 1 cây thấp
1 cây cao : 3 cây thấp
3 cây cao : 1 cây thấp
Ở một đậu Hà Lan, xét 2 cặp alen trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng; gen A: vàng, alen a: xanh; gen B: hạt trơn, alen b: hạt nhăn. Dự đoán kết quả về kiểu hình của phép lai P: AABb × AaBb.
3 vàng, trơn : 1 vàng, nhăn
3 vàng, trơn : 1 xanh, trơn
1 vàng, trơn : 1 xanh, trơn
3 vàng, nhăn : 1 xanh, trơn
Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, cơ thể có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn sẽ thu được đời con có kiểu gen và kiểu hình tối đa là
8 kiểu hình, 12 kiểu gen
4 kiểu hình, 9 kiểu gen
8 kiểu hình, 27 kiểu gen
4 kiểu hình, 12 kiểu gen
Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp do gen a quy định. Cây thân cao 2n+1 có kiểu gen AAa tự thụ phấn thì kết quả phân tính ở F1 sẽ là
3 cao : 1 thấp
5 cao : 1 thấp
3 cao : 1 thấp
11 cao : 1 thấp
Trong quá trình thụ tinh, nếu giao tử (n+1) kết hợp với giao tử (n) tạo thành hợp tử. Hợp tử phát triển thành thể đột biến nào sau đây?
Thể một
Thể ba
Thể bốn
Thể không
Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thiếu 1 nhiễm sắc thể trên 1 cặp tương đồng được gọi là
Thể một
Thể ba kép
Thể bốn
Thể tứ bội
Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 1 nhiễm sắc thể trên 1 cặp tương đồng được gọi là
Thể ba
Thể bốn
Thể tứ bội
Thể ba kép
Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 nhiễm sắc thể trên 2 cặp tương đồng được gọi là
Thể ba
Thể ba kép
Thể bốn
Thể tứ bội
Các bước trong phương pháp phép lai và phân tích cơ thể lai của Mendel gồm: 1. Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết; 2. Lai các dòng khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3; 3. Tạo các dòng thuần chủng; 4. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai. Trình tự các bước Mendel đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là
1, 2, 3, 4
2, 3, 4, 1
3, 2, 4, 1
2, 1, 3, 4
Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F1 100% lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong số lúa hạt dài F2, tính theo lí thuyết tỉ số cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 toàn lúa hạt dài chiếm tỉ lệ là
1/4
1/3
3/4
2/3
Xét một gen gồm 2 alen trội – lặn hoàn toàn. Số loại phép lai khác nhau về kiểu gen mà cho thế hệ sau đồng tính là
4
3
2
1
Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 alen (A, a) nằm trên NST thường. Một người đàn ông tóc xoăn lấy vợ cũng tóc xoăn, họ sinh lần thứ nhất được 1 trai tóc xoăn và lần thứ hai được 1 gái tóc thẳng. Cặp vợ chồng này có kiểu gen là
AA × Aa
AA × AA
Aa × Aa
AA × aa
Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F1 100% lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong số lúa hạt dài F2, tính theo lí thuyết tỉ số cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 có sự phân tính chiếm tỉ lệ là
1/4
1/3
3/4
2/3
Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 alen (A, a) nằm trên NST thường. Một người đàn ông tóc xoăn lấy vợ cũng tóc xoăn, sinh lần thứ nhất được 1 trai tóc xoăn và lần thứ hai được 1 gái tóc thẳng. Xác suất hai lần sinh được người con trai nối nhau là
3/8
3/4
1/8
1/4
Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 alen A, a nằm trên nhiễm sắc thể thường. Một người đàn ông tóc xoăn lấy vợ cũng tóc xoăn, sinh lần thứ nhất 1 trai tóc xoăn và lần thứ hai 1 gái tóc thẳng. Xác suất họ sinh được 2 người con nêu trên là bao nhiêu?
3/16
3/64
3/32
1/4
Ở cà chua, A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng. Khi cho cà chua quả đỏ dị hợp tự thụ phấn được F1. Xác suất chọn ngẫu nhiên 3 quả cà chua đều màu đỏ, trong đó có 2 quả kiểu gen đồng hợp và 1 quả kiểu gen dị hợp ở thế hệ F1 là bao nhiêu?
3/32
6/27
4/27
1/32
Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel, nếu cho F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở F3 được dự đoán là gì?
3 hoa đỏ : 1 hoa trắng
7 hoa đỏ : 1 hoa trắng
8 hoa đỏ : 1 hoa trắng
15 hoa đỏ : 1 hoa trắng
Trong các thí nghiệm của Mendel, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản thì ở F2 sẽ xuất hiện hiện tượng nào?
Sự phân li theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn
Sự phân li theo tỉ lệ 1 trội : 1 lặn
Đều có kiểu hình khác bố mẹ
Đều có kiểu hình giống bố mẹ
Ở lúa, tính trạng hình dạng quả do một gen có 2 alen quy định. Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F1 100% lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong số lúa hạt dài ở F2, theo lí thuyết tỉ lệ cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 toàn là hạt dài chiếm bao nhiêu?
1/4
1/4
1/3
2/3
Với 3 cặp gen trội – lặn hoàn toàn. Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen AaBbDd × aaBBDd sẽ cho ở thế hệ sau bao nhiêu kiểu hình và kiểu gen?
4 kiểu hình; 12 kiểu gen
8 kiểu hình; 8 kiểu gen
4 kiểu hình; 8 kiểu gen
8 kiểu hình; 12 kiểu gen
(H) Hình dưới minh hoạ cơ chế di truyền ở sinh vật nhân sơ; (1) và (2) là kí hiệu các quá trình của cơ chế di truyền. Nhận định sau đúng hay sai: Quá trình (1) minh hoạ cơ chế truyền thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào.
Đúng
Sai
(H) Hình dưới minh hoạ cơ chế di truyền ở sinh vật nhân sơ; (1) và (2) là kí hiệu các quá trình của cơ chế di truyền. Nhận định sau đúng hay sai: Thông qua cơ chế di truyền ở quá trình (2), thông tin di truyền trong gen được biểu hiện thành tính trạng.
Đúng
Sai
(H) Hình dưới minh hoạ cơ chế di truyền ở sinh vật nhân sơ; (1) và (2) là kí hiệu các quá trình của cơ chế di truyền. Nhận định sau đúng hay sai: (1) và (2) dùng chung một hệ enzim và tất cả các gen trên DNA đều được phiên mã thành mRNA.
Đúng
Sai
(H) Hình dưới minh hoạ cơ chế di truyền ở sinh vật nhân sơ; (1) và (2) là kí hiệu các quá trình của cơ chế di truyền. Nhận định sau đúng hay sai: Hình biểu diễn cơ chế đảm bảo sự ổn định vật chất di truyền qua các thế hệ tế bào.
Đúng
Sai
(H) Hình mô tả một giai đoạn phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân sơ; trên DNA có các vị trí kí hiệu (a)–(g). Nhận định sau đúng hay sai: Vị trí (d) tương ứng với đầu 3' của mạch làm khuôn của gen.
Đúng
Sai
(H) Hình mô tả một giai đoạn phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân sơ; trên DNA có các vị trí kí hiệu (a)–(g). Nhận định sau đúng hay sai: Nếu ở vị trí nuclêôtit 16 của gen xảy ra đột biến thay cặp G–C bằng A–T thì nuclêôtit tương ứng trên mRNA sẽ là U.
Đúng
Sai
(H) Hình mô tả một giai đoạn phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân sơ; trên DNA có các vị trí kí hiệu (a)–(g). Nhận định sau đúng hay sai: Nếu nuclêôtit tương ứng trên mRNA là U thì chuỗi pôlipeptit được dịch mã sẽ gồm 5 axit amin (kể cả axit amin mở đầu).
Đúng
Sai
(H) Hình mô tả một giai đoạn phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân sơ; trên DNA có các vị trí kí hiệu (a)–(g). Nhận định sau đúng hay sai: Trong quá trình dịch mã, ribôxôm dịch chuyển theo chiều từ (f) đến (g).
Đúng
Sai
(H) Hình mô tả các dạng đột biến nhiễm sắc thể ở một loài; mỗi tế bào chỉ xảy ra một dạng đột biến. Mỗi chữ in hoa là kí hiệu 1 gen trên NST. Nhận định sau đúng hay sai: Dạng 1 và dạng 2 làm thay đổi hàm lượng ADN trong nhân tế bào.
Đúng
Sai
(H) Hình mô tả các dạng đột biến nhiễm sắc thể ở một loài; mỗi tế bào chỉ xảy ra một dạng đột biến. Mỗi chữ in hoa là kí hiệu 1 gen trên NST. Nhận định sau đúng hay sai: Dạng 3 có cơ chế xảy ra do trao đổi đoạn giữa hai NST tương đồng.
Đúng
Sai
(H) Hình mô tả các dạng đột biến nhiễm sắc thể ở một loài; mỗi tế bào chỉ xảy ra một dạng đột biến. Mỗi chữ in hoa là kí hiệu 1 gen trên NST. Nhận định sau đúng hay sai: Dạng 1 có phát sinh do sự phân li của NST trong quá trình phân bào bị rối loạn.
Đúng
Sai
(H) Hình mô tả các dạng đột biến nhiễm sắc thể ở một loài; mỗi tế bào chỉ xảy ra một dạng đột biến. Mỗi chữ in hoa là kí hiệu 1 gen trên NST. Nhận định sau đúng hay sai: Dạng 4 làm thay đổi thành phần nhóm gen liên kết.
Đúng
Sai
Một loài bọ cánh vảy, xét tính trạng màu sắc thân và chiều dài cánh; mỗi tính trạng do 1 gen có 2 alen trội – lặn hoàn toàn quy định. Dựa vào bảng kết quả lai P và tỉ lệ phân li kiểu hình F1 đã cho, nhận định sau đúng hay sai: F1 của phép lai P2 có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 1.
Đúng
Sai
Một loài bọ cánh vảy, xét tính trạng màu sắc thân và chiều dài cánh; mỗi tính trạng do 1 gen có 2 alen trội – lặn hoàn toàn quy định. Dựa vào bảng kết quả lai P và tỉ lệ phân li kiểu hình F1 đã cho, nhận định sau đúng hay sai: Gene quy định màu sắc thân và chiều dài cánh nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Đúng
Sai
Một loài bọ cánh vảy, xét tính trạng màu sắc thân và chiều dài cánh; mỗi tính trạng do 1 gen có 2 alen trội – lặn hoàn toàn quy định. Dựa vào bảng kết quả lai P và tỉ lệ phân li kiểu hình F1 đã cho, nhận định sau đúng hay sai: Khoảng cách giữa gene quy định màu sắc thân và chiều dài cánh trên NST là 8,5 cM.
Đúng
Sai
Một loài bọ cánh vảy, xét tính trạng màu sắc thân và chiều dài cánh; mỗi tính trạng do 1 gen có 2 alen trội – lặn hoàn toàn quy định. Dựa vào bảng kết quả lai P và tỉ lệ phân li kiểu hình F1 đã cho, nhận định sau đúng hay sai: Tỉ lệ giao tử mang gene hoán vị của F1 xám, dài trong phép lai P4 là 50%.
Đúng
Sai
Ở thú, giới tính xác định theo kiểu XX (giới cái) và XY (giới đực). Nhận định sau đúng hay sai: Ở giới XX, các gene tồn tại thành từng cặp tương đồng.
Đúng
Sai
Ở thú, giới tính xác định theo kiểu XX (giới cái) và XY (giới đực). Nhận định sau đúng hay sai: Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gene quy định tính dục còn có các gene quy định các tính trạng thường.
Đúng
Sai
Ở thú, giới tính xác định theo kiểu XX (giới cái) và XY (giới đực). Nhận định sau đúng hay sai: Trên vùng tương đồng của NST X và Y không mang gene quy định tính trạng thường.
Đúng
Sai
Ở thú, giới tính xác định theo kiểu XX (giới cái) và XY (giới đực). Nhận định sau đúng hay sai: Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính, gene nằm trên NST X không có alen tương ứng trên NST Y.
Đúng
Sai
Ở thú, giới tính xác định theo kiểu XX (giới cái) và XY (giới đực). Nhận định sau đúng hay sai: Tính trạng lông vằn ở gà do gene nằm trên NST Y.
Đúng
Sai
Ở gà, cặp alen A, a chi phối màu sắc lông; alen B chi phối hai kiểu hình lông vằn và lông không vằn. Phép lai P: gà mái lông vằn × gà trống lông không vằn. Nhận định sau đúng hay sai: Tỉ lệ phân li kiểu hình của đời con ở F2 là không đều ở hai giới.
Đúng
Sai
Ở gà, cặp alen A, a chi phối màu sắc lông; alen B chi phối hai kiểu hình lông vằn và lông không vằn. Phép lai P: gà mái lông vằn × gà trống lông không vằn. Nhận định sau đúng hay sai: Tính trạng lông vằn trội hoàn toàn so với lông không vằn.
Đúng
Sai
Nhiệt độ quy định giới tính (TSD – Temperature-dependent sex determination) là hiện tượng mà nhiệt độ môi trường trong giai đoạn phát triển phôi hoặc ấu trùng quyết định giới tính của cơ thể. Chọn nhận định đúng hoặc sai.
Đúng
Sai
Kí hiệu Tpv được định nghĩa là nhiệt độ mà tại đó tỉ lệ đực và tỉ lệ cái bằng nhau. Chọn nhận định đúng hoặc sai.
Đúng
Sai
Theo Hình 1B (kiểu TSD loại I), khi nhiệt độ ấp trứng lớn hơn Tpv thì tỉ lệ đực lớn hơn tỉ lệ cái. Chọn nhận định đúng hoặc sai.
Đúng
Sai
Dựa vào bảng và hình minh họa cấu trúc nhiễm sắc thể giới tính của ba người (thể 1: nam bình thường; thể 2: người đột biến; thể 3: người đột biến), hãy đánh giá nhận định: Người số 3 vừa bị đột biến cấu trúc, vừa bị đột biến số lượng nhiễm sắc thể. Chọn phương án đánh giá đúng – sai.
Đúng
Sai
Dựa vào bảng và hình minh họa cấu trúc nhiễm sắc thể giới tính của ba người, hãy đánh giá nhận định: Người mang đột biến số 2 nhiều khả năng sẽ có cơ thể phát triển bất thường. Chọn phương án đánh giá đúng – sai.
Đúng
Sai
Xem mô tả về nhiễm sắc thể giới tính, hãy đánh giá nhận định: Ở vùng đầu mút của nhiễm sắc thể Y chứa gen quy định giới tính nam. Chọn phương án đúng – sai.
Đúng
Sai
Xem mô tả về lệch bội ở cặp nhiễm sắc thể giới tính, hãy đánh giá nhận định: Lệch bội ở cặp nhiễm sắc thể giới tính khiến các thể đột biến đều có kiểu hình nam. Chọn phương án đúng – sai.
Đúng
Sai
Bệnh máu khó đông (Hemophilia) là bệnh di truyền lặn liên kết với nhiễm sắc thể X. Quan sát hình mô tả các trường hợp hôn phối và tỉ lệ con mắc bệnh, hãy đánh giá nhận định: Người mẹ có kiểu gen mang bệnh đồng hợp lặn về alen gây bệnh.
Đúng
Sai
Dựa trên hình mô tả các trường hợp hôn phối liên quan đến bệnh máu khó đông, hãy đánh giá nhận định: Cặp bố mẹ trong hình không thể sinh người con có kiểu gen dị hợp về alen gây bệnh (mang gen bệnh).
Đúng
Sai
Theo hình minh họa trường hợp (1), hãy đánh giá nhận định: Người con trai (1) lấy vợ mắc bệnh máu khó đông, xác suất sinh con gái đầu lòng không bị bệnh là 100%.
Đúng
Sai
Theo hình minh họa trường hợp (2), hãy đánh giá nhận định: Người con gái (2) lấy chồng mắc bệnh máu khó đông, tất cả các con sinh ra đều không bị bệnh.
Đúng
Sai
Hiện tượng ở người: "các bệnh do gen lặn liên kết trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính thường gặp ở nam giới nhiều hơn nữ giới". Chọn nhận định đúng nhất giải thích hiện tượng này.
Gen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính chỉ di truyền cho nữ mà không di truyền cho nam.
Các gen lặn liên kết trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X thường không biểu hiện ở nữ vì nữ cần hai alen lặn mới biểu hiện, trong khi nam chỉ có một X.
Nếu bệnh do gen lặn trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể Y thì xác suất nam giới mắc bệnh luôn là 50% còn nữ là 0%.
Nếu bệnh do gen lặn trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X thì trong quần thể luôn có 5 kiểu gen và tỉ lệ nam mắc bệnh là 1/2, nữ mắc bệnh là 1/3.
Ở một loài thực vật: màu sắc hoa do một cặp gen quy định (hoa đỏ trội so với hoa vàng), hình dạng quả do một cặp gen khác quy định (quả tròn trội so với quả bầu dục). Lai P: cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng × cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng; F1 100% hoa đỏ, quả tròn; F2 có 4 kiểu hình và có hoán vị gen xảy ra. Đánh giá nhận định: F2 có 9 loại kiểu gen.
Đúng
Sai
Với cùng bối cảnh lai ở cây trồng: Đánh giá nhận định sau về phân loại kiểu gen ở F2: F2 có 5 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn.
Đúng
Sai
Một tế bào vi khuẩn E. coli có phân tử DNA vùng nhân ban đầu chứa hoàn toàn đồng vị 15N được chuyển sang môi trường chỉ có 14N . Sau 5 thế hệ nhân đôi, có bao nhiêu phân tử DNA vùng nhân chứa hoàn toàn 14N ?
28
30
31
32
Một gen B bình thường có tổng 3000 nucleotit, trong đó Adenine (A) chiếm 30% . Khi gen B bị đột biến thay thế 1 cặp A−T bằng 1 cặp G−C , số nucleotit loại A của gen đột biến b là bao nhiêu?
898
899
900
901
Mạch gốc của gen có dạng 3’ TAC – TTC – AAA – … 5’. Biết theo bảng mã di truyền: các codon AAA và AAG mã hóa lysin, còn AAC và AAU mã hóa asparagin. Có bao nhiêu trường hợp thay thế nucleotide tại vị trí số 6 của gen làm thay đổi codon đang mã hóa amino acid này thành codon mã hóa một amino acid khác?
0
1
2
3
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể đơn bội là 12. Số nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của thể ba nhiễm ở loài này là bao nhiêu?
23
24
25
26
Một cá thể lưỡng bội có 2n = 24 NST. Cá thể này mang các đột biến cấu trúc: ở cặp NST số 2 có 1 chiếc bị mất đoạn; ở cặp NST số 3 có 1 chiếc bị lặp đoạn; ở cặp NST số 4 có 1 chiếc bị đảo đoạn; ở cặp NST số 6 có 1 chiếc bị chuyển đoạn; các cặp NST khác bình thường. Khi giảm phân, giả sử tất cả các cặp NST phân li bình thường. Hãy chọn các phát biểu đúng về các loại giao tử thu được.
Tỉ lệ giao tử không mang bất kỳ đột biến nào là 1/16 .
Tỉ lệ giao tử mang ít nhất một đột biến là 87,5%.
Tỉ lệ giao tử chỉ mang đột biến ở cặp NST số 3 là 6,25%.
Tỉ lệ giao tử mang đúng hai loại đột biến là 37,25%.
Ở ruồi giấm, tính trạng màu mắt do gen nằm trên NST X, không có alen tương ứng trên Y. Alen trội quy định mắt đỏ, alen lặn quy định mắt trắng. Lai ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực mắt trắng, thu được thế hệ F1 có 50% cá thể mắt đỏ và 50% cá thể mắt trắng. Cho F1 giao phối tự do, thu được F2 . Trong tổng số ruồi cái mắt đỏ ở F2 , tỉ lệ ruồi cái mắt đỏ thuần chủng là bao nhiêu?
25%
33,33%
50%
66,67%
Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng; kiểu gen AA bị chết ở giai đoạn phôi. Cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1. Nếu cho các cây F1 tự thụ phấn, xác định tỉ lệ kiểu hình ở đời con?
1:1 (đỏ : trắng)
2:1 (đỏ : trắng)
4:5 (đỏ : trắng)
3:1 (đỏ : trắng)
