Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 96
Worksheet time: 49mins
Sự kết cặp đặc hiệu A = T và G ≡ C trong cấu trúc phân tử DNA giúp
thông tin di truyền được truyền đạt chính xác thông qua quá trình tái bản.
truyền thông tin di truyền chính xác từ mạch khuôn của gene sang mRNA.
thông tin di truyền được truyền đạt chính xác thông qua quá trình dịch mã.
thông tin di truyền dễ bị biến đổi nhầm tạo nguồn biến dị di truyền cho tiến hoá.
Một đoạn của phân tử DNA mang thông tin quy định chuỗi polypeptide hoặc phân tử RNA được gọi là
gene.
amino acid.
protein.
nucleotide.
Theo trình tự từ đầu 3' đến 5' của mạch gốc, một gene cấu trúc gồm các vùng trình tự nucleotide:
vùng kết thúc, vùng mã hoá, vùng điều hoà.
vùng mã hoá, vùng điều hoà, vùng kết thúc.
vùng điều hoà, vùng kết thúc, vùng mã hoá.
vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc.
Phiên mã ngược là quá trình
tổng hợp DNA từ khuôn mẫu mRNA.
tổng hợp mRNA từ khuôn mẫu rRNA.
tổng hợp chuỗi kép DNA từ khuôn mẫu DNA.
tổng hợp RNA từ khuôn mẫu DNA.
Mã di truyền là
mã bộ một, tức là một nucleotide xác định một loại amino acid.
mã bộ bốn, tức là bốn nucleotide xác định một loại amino acid.
mã bộ ba, tức là ba nucleotide xác định một loại amino acid.
mã bộ hai, tức là hai nucleotide xác định một loại amino acid.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đặc điểm của mã di truyền?
Mã di truyền là mã bộ ba.
Mã di truyền đặc trưng cho từng loài sinh vật.
Mã di truyền có tính phổ biến.
Mã di truyền có tính thoái hoá.
Ví dụ nào sau đây là ứng dụng của điều hoà biểu hiện gene vào lĩnh vực y học?
Điều chỉnh tỉ lệ đực/cái trong chăn nuôi.
Sử dụng ánh sáng nhân tạo để điều khiển gene nhằm kích thích cây ra hoa.
Dùng chất điều hoà biểu hiện gene để biệt hoá tế bào gốc tạo ra phế nang nhân tạo dùng để thử các thuốc chữa bệnh đường hô hấp.
Kiểm soát tốc độ sinh sản của vi sinh vật gây ô nhiễm môi trường bằng cách ức chế sự biểu hiện của các gene cần thiết cho sự phân bào của chúng.
Hệ gene (genome) là
toàn bộ trình tự các nucleotide trong DNA có trong tế bào của cơ thể sinh vật.
toàn bộ các bào quan trong tế bào của sinh vật.
toàn bộ RNA trong tế bào của sinh vật.
toàn bộ plasmid trong tế bào của sinh vật.
Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hay một số cặp nucleotide trong gene được gọi là
allele mới.
đột biến gene.
đột biến điểm.
thể đột biến.
Quy trình kĩ thuật đưa gene A vào plasmid nhằm mục đích tạo giống cây trồng chuyển gene có khả năng tổng hợp một loại carotenoid, cấu trúc thu được ở giai đoạn cuối cùng trong quy trình được mô tả ở Hình 3 là
DNA tái tổ hợp.
protein tái tổ hợp.
gene chuyển.
RNA tái tổ hợp.
Quy trình kĩ thuật dựa trên nguyên lí tái tổ hợp DNA và nguyên lí biểu hiện gene, tạo ra các phân tử DNA tái tổ hợp và protein tái tổ hợp được gọi là
công nghệ DNA tái tổ hợp.
công nghệ sinh học.
công nghệ tế bào.
công nghệ vi sinh vật.
Chủng vi khuẩn E.coli có khả năng sản xuất insulin của người là thành tựu của
nhân bản vô tính.
công nghệ gene.
lai hữu tính.
gây đột biến.
Giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β-carotene (tiền chất tạo ra vitamin A) trong hạt được tạo ra nhờ ứng dụng
phương pháp cấy truyền phôi.
công nghệ gene.
phương pháp lai xa và đa bội hoá.
phương pháp nhân bản vô tính.
Chức năng nào sau đây không phải là chức năng của DNA?
Mang và bảo quản thông tin di truyền.
Truyền đạt thông tin di truyền.
Biểu hiện thông tin di truyền.
Trực tiếp biểu hiện tình trạng ở mỗi cơ thể.
Loại nucleic acid tham gia cấu tạo nên ribosome là
rRNA.
mRNA.
tRNA.
DNA.
Loại RNA nào làm khuôn cho quá trình dịch mã?
mRNA.
rRNA.
tRNA.
DNA.
Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã?
DNA.
mRNA.
tRNA.
ribosome.
Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau: (1) Bộ ba đối mã của phức hợp Met – tRNA(UAC) gắn bổ sung với codon mở đầu (AUG) trên mRNA. (2) Tiểu đơn vị lớn của ribosome kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribosome hoàn chỉnh. (3) Tiểu đơn vị bé của ribosome gắn với mRNA ở vị trí đặc hiệu. (4) Codon thứ hai trên mRNA gắn bổ sung với anticodon của phức hệ aa2–tRNA. (5) Ribosome dịch đi một codon trên mRNA theo chiều 5’→3’. (6) Hình thành liên kết peptide giữa amino acid mở đầu và amino acid thứ nhất. Thứ tự đúng của các sự kiện diễn ra trong giai đoạn mở đầu và giai đoạn kéo dài chuỗi polypeptide là
(3), (1), (2), (4), (6), (5).
(1), (2), (3), (4), (6), (5).
(2), (1), (3), (4), (6), (5).
(5), (2), (1), (4), (6), (3).
Thành phần nào sau đây không thuộc thành phần cấu trúc của operon Lac ở vi khuẩn E. coli?
Vùng O.
Gene lacI.
Vùng P.
Các gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA).
Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose?
Một số phân tử lactose liên kết với protein điều hoà.
Gene điều hoà lacI tổng hợp protein điều hoà.
Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA phiên mã tạo ra các phân tử RNA tương ứng.
RNA polymerase liên kết với vùng P của operon Lac và tiến hành phiên mã.
Đột biến gene không có vai trò nào sau đây?
Đột biến gene làm thay đổi cấu trúc của gene tạo ra allele mới.
Đột biến gene cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn giống.
Đột biến gene cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá.
Đột biến gene làm thay đổi vị trí của gene tạo ra các tổ hợp gene mới.
Đột biến điểm gồm các dạng
mất, thêm một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một cặp nucleotide.
mất, thêm, thay hoặc đảo một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide.
Gene A bị đột biến thành gene a, hai gene này có chiều dài bằng nhau nhưng gene a hơn gene A một liên kết hiđro. Dạng đột biến đã xảy ra là
thay thế cặp C–G bằng cặp A–T.
thay thế cặp A–T bằng cặp G–C.
thêm 1 cặp G–C.
mất 1 cặp A–T.
Hình vẽ mô tả dạng đột biến nào?
thêm một cặp nucleotide.
mất một cặp nucleotide.
thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide.
Quá trình tái bản của DNA có các đặc điểm nào sau đây là đúng? 1) Diễn ra ở trong nhân, tại kì trung gian của quá trình phân bào. 2) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn. 3) Cả hai mạch đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới. 4) Đoạn Okazaki được tổng hợp theo chiều 5’→3’. 5) Khi một phân tử DNA tự nhân đôi, hai mạch mới đều kéo dài liên tục dọc theo chạc chữ Y.
1, 2, 3, 4, 5.
1, 2, 4, 5, 6.
1, 3, 4, 5, 6.
1, 2, 3, 4, 6.
Cho các sự kiện sau trong quá trình phiên mã ở tế bào nhân thực: (1) RNA polymerase bắt đầu tổng hợp mRNA tại vị trí đặc hiệu. (2) RNA polymerase bám vào vùng điều hoà làm gene tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 5’→3’. (3) RNA polymerase trượt dọc theo mạch gốc trên gene có chiều 3’→5’. (4) Khi RNA polymerase di chuyển tới cuối gene, gặp tín hiệu kết thúc thì dừng phiên mã. Thứ tự đúng của các sự kiện diễn ra theo trình tự là
(1), (4), (3), (2).
(1), (2), (3), (4).
(2), (1), (3), (4).
(2), (3), (1), (4).
Cho các phát biểu sau về ý nghĩa của điều hoà biểu hiện của gene đối với tế bào: I. Sản phẩm của gene tạo ra đúng thời điểm mà tế bào cần sử dụng. II. Lượng sản phẩm của gene tạo ra phù hợp với nhu cầu sử dụng của tế bào. III. Giúp hệ gene của sinh vật có tính mềm dẻo trước sự thay đổi của môi trường, tránh bị đột biến. IV. Tiết kiệm được năng lượng cho tế bào. V. Giúp tế bào thích nghi với sự thay đổi của môi trường. Trong số các phát biểu trên, các phát biểu đúng là
I, II, III, V.
II, III, IV, V.
I, II, III, IV.
I, II, IV, V.
Quan sát hình và cho biết nhận xét nào sau đây là không đúng về sự thay đổi giữa dạng bình thường và dạng đột biến trong trình tự DNA và sản phẩm biểu hiện?
Gene đã bị đột biến thay thế một cặp nucleotide C–G bằng cặp T–A.
Dạng đột biến này được gọi là đột biến sai nghĩa.
Đột biến đã xảy ra ở cặp nucleotide thứ 10 của gene.
Đột biến đã làm mã di truyền từ vị trí đột biến trở về sau bị thay đổi.
Khi nói về nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gene, phát biểu nào sau đây không đúng?
Tần số phát sinh đột biến gene không phụ thuộc vào liều lượng, cường độ của tác nhân gây đột biến.
Trong quá trình tái bản DNA, sự có mặt của các base nitơ dạng hiếm có thể làm phát sinh đột biến gene.
Đột biến gene có thể do tác động của các tác nhân lí hoá ở môi trường hay do các tác nhân sinh học.
Đột biến gene được phát sinh chủ yếu trong quá trình tái bản DNA.
Xác định các phát biểu đúng về điều hoà biểu hiện của gene. Chọn tất cả phương án đúng.
Sử dụng kháng thể đơn dòng như trastuzumab có tác dụng liên kết thụ thể HER2 nhằm ức chế sự biểu hiện quá mức của tế bào ung thư vú; đây là ứng dụng của điều hoà biểu hiện gene trong y học.
Khi môi trường không có lactose thì gene điều hoà lacI vẫn có thể phiên mã.
Điều hoà biểu hiện của gene nhằm đảm bảo hoạt động sống của tế bào trở nên hài hoà.
Điều hoà biểu hiện của gene có ý nghĩa giúp tế bào thích nghi với sự thay đổi của môi trường.
Hình mô tả một giai đoạn phiên mã trong vùng mã hóa của một gen ở sinh vật nhân sơ. Các kí hiệu (a), (b), (c), (d), (f), (g) là các vị trí tương ứng với đầu 3’ hoặc 5’ của các mạch; vị trí nucleotide 1–2–3 là bộ ba mở đầu; nucleotide chưa xác định [?] đang bắt cặp với nucleotide [G] của mạch khuôn trong phiên mã (các nucleotide còn lại của gen không thể hiện). Khẳng định sau về sơ đồ là đúng hay sai: Bộ ba tại các vị trí 1–2–3 trên mRNA là bộ ba mở đầu dịch mã.Mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai khi nói về sơ đồ trên?
a) Bộ ba nucleotide tại các vị trí 1 – 2 – 3 trên phân tử mRNA là bộ ba mở đầu dịch mã.
b) Vị trí (c) tương ứng với đầu 5’ của mạch làm khuôn. Quá trình phiên mã của gene này chỉ diễn ra trên một mạch.
c) Nếu nucleotide tại vị trí [?] trên hình là U thì sẽ phát sinh đột biến gene.
d) Nếu nucleotide tại vị trí [?] trên hình là U thì phân tử mRNA này khi làm khuôn để dịch mã sẽ tạo ra chuỗi polipeptide có 4 amino acid (không kể amino acid mở đầu).
Hình mô tả một giai đoạn phiên mã trong vùng mã hóa của một gen ở sinh vật nhân sơ như đã nêu. Khẳng định sau về sơ đồ là đúng hay sai: Vị trí (c) tương ứng với đầu 5’ của mạch làm khuôn và quá trình phiên mã của gen này chỉ diễn ra trên một mạch.
a) Các quá trình (2), (3), (4) lần lượt tương ứng với phiên mã, phiên mã ngược và dịch mã.
b) Quá trình (2) và (4) là cơ chế biểu hiện thông tin di truyền thành tính trạng.
c) Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cả bốn quá trình (1), (2), (3) và (4).
d) Nếu xảy ra đột biến ở quá trình (1) thì luôn làm thay đổi cấu trúc và chức năng của protein được tổng hợp ở quá trình (4).
Câu 33: Một đoạn gene được tổng hợp trong ống nghiệm có trình tự nucleotide ở mạch khuôn là: 3’TACGAAACCGCCGTAGCAATT5’.
Mỗi đột biến dạng thay thế một cặp nucleotide (nếu có) trên đoạn mạch này tạo ra một allele mới. Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng ở trong Bảng 1.
a) Dựa vào Bảng 1, amino acid Arginine (Arg) được mã hóa bởi các bộ ba CGU, CGC, CGA, CGG, qua đó cho thấy mã di truyền vừa có tính đặc hiệu vừa có tính thoái hóa.
b) Đoạn mRNA tương ứng có trình tự nucleotide là 5’AUGCUUUGGCGGCAUCGUUAA3’.
c) Nếu đột biến thay thế một cặp nucleotide xuất hiện ngẫu nhiên trên đoạn mạch này, có hai vị trí có thể làm xuất hiện codon kết thúc sớm quá trình dịch mã.
d) Chuỗi polypeptide (không tính amino acid mở đầu) do đoạn gene này tổng hợp có trình tự các amino acid là Leu – Trp – Arg – His – Arg.
Với cùng dữ liệu ở câu trên. Đánh giá đúng sai: Đoạn mRNA tương ứng có trật tự nucleotide là 5’ AUG CUU UGG CGC GAC UGU AAA 3’.
Đúng
Sai
Đột biến NST là gì?
Là những biến đổi liên quan đến cấu trúc hoặc số lượng NST của một loài.
Là những biến đổi liên quan đến số lượng nucleotide trên NST của một loài.
Là những biến đổi liên quan đến số lượng gene trên NST của một loài.
Là những biến đổi liên quan đến vị trí sắp xếp của các gene trên NST của một loài.
Trong quá trình nghiên cứu để phát hiện các quy luật di truyền, Mendel đã sử dụng đối tượng nào để nghiên cứu di truyền?
Ruồi giấm
Đậu hà lan
Cây hoa phấn
Cò thì
Theo quan niệm của Mendel, mỗi tính trạng của cơ thể do yếu tố nào quy định?
Gene trội hay gene lặn
Một nhân tố di truyền
Một cặp nhân tố di truyền
Hai cặp nhân tố di truyền
Các quy luật di truyền của Mendel đặt nền móng cho di truyền học hiện đại là vì lý do nào sau đây?
Giúp dự đoán được kiểu hình ở đời con khi biết kiểu gene của bố mẹ và quy luật di truyền.
Phương pháp và kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học trong nghiên cứu di truyền hiện đại.
Giúp dự đoán được tỉ lệ kiểu hình ở đời con khi biết kiểu gene của bố mẹ và quy luật di truyền.
Phương pháp thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ thu được dòng thuần dùng trong thí nghiệm giúp phát hiện quy luật di truyền hiện đại.
Cơ chế chi phối sự di truyền và biểu hiện của một cặp tính trạng tương phản qua các thế hệ theo Mendel là gì?
Sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong quá trình tạo giao tử và thụ tinh.
Sự tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong thụ tinh.
Khi đề xuất giả thuyết về tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hoà trộn vào nhau và phân li đồng đều về các giao tử, Mendel đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào sau đây?
Cho F1 giao phấn với nhau.
Cho F1 tự thụ phấn.
Cho F1 lai phân tích.
Cho F2 tự thụ phấn.
Trong những thí nghiệm của Morgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền để phát hiện ra quy luật di truyền liên kết gen, hoán vị gen và di truyền liên kết với giới tính là loài nào?
Đậu Hà Lan.
Bí ngô.
Lúa nước.
Ruồi giấm.
Liên kết gen là gì?
Hiện tượng các gen trên cùng một nhiễm sắc thể luôn di truyền cùng nhau.
Hiện tượng các gen trên các nhiễm sắc thể luôn di truyền cùng nhau.
Hiện tượng các tính trạng trên cùng một nhiễm sắc thể luôn di truyền cùng nhau.
Hiện tượng các tính trạng trên các nhiễm sắc thể luôn di truyền cùng nhau.
Hiện tượng trao đổi chéo giữa hai chromatid khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng dẫn đến đổi chỗ các alen tương ứng của cùng một gen được gọi là gì?
Liên kết gen.
Hoán vị gen.
Chuyển đoạn.
Đảo đoạn.
Sự di truyền liên kết giới tính là gì?
Sự di truyền của tính trạng do gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X.
Sự di truyền của tính trạng do gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y.
Sự di truyền của tính trạng do gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X và Y.
Sự di truyền của tính trạng do gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X hoặc X hoặc cả XY.
Quan sát hình mô tả các mức cuộn xoắn chất nhiễm sắc (các vị trí (1), (2), (3), (4)) và chọn các phát biểu đúng về các cấu trúc này.
Cấu trúc (1) có chứa 147 cặp nucleotide và 8 phân tử protein histone gọi là nucleosome.
Chuỗi các cấu trúc (1) nối tiếp với nhau được gọi là sợi nhiễm sắc với đường kính 10 nm.
Cấu trúc (2) được gọi là sợi siêu xoắn với đường kính 300 nm.
Cấu trúc (3) là mức cuộn xoắn cao nhất của nhiễm sắc thể và có đường kính 700 nm.
Hiện tượng nào sau đây có thể làm phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
Sự rối loạn quá trình phân li của nhiễm sắc thể.
Tơ vô sắc gắn với nhiễm sắc thể kép bị đứt ở kì sau phân bào.
Sự đứt gãy và tái kết hợp bất thường của nhiễm sắc thể.
Sự trao đổi đoạn cận giữa các chromatid của cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
Có thể nói nguyên nhân dẫn đến đột biến số lượng nhiễm sắc thể là gì?
Sự không phân li của nhiễm sắc thể trong quá trình giảm phân.
Sự không phân li của nhiễm sắc thể trong các quá trình phân bào.
Sự thụ tinh không bình thường của các giao tử.
Sự không phân đôi của nhiễm sắc thể trong các quá trình phân bào.
Một nhiễm sắc thể có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEFGHI bị đột biến; nhiễm sắc thể đột biến có trình tự ABCDCDEFGHI. Đây là dạng đột biến nào?
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Mất đoạn.
Đảo đoạn.
Hình vẽ sau mô tả dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Mất đoạn.
Hình 2 thể hiện đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dạng nào?
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Mất đoạn.
Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể một?
Giao tử n−1 kết hợp với giao tử n .
Giao tử n kết hợp với giao tử 2n .
Giao tử n kết hợp với giao tử n+1 .
Giao tử 2n kết hợp với giao tử 2n .
Ở người, bệnh hay hội chứng nào sau đây liên quan đến đột biến số lượng nhiễm sắc thể?
AIDS.
Turner.
Ung thư máu.
Bạch tạng.
Từ sơ đồ kiểu nhân kèm theo, xác định dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể đã xảy ra.
Thể ba.
Thể bốn.
Thể một.
Thể không.
Để chọn tạo các giống cây trồng lấy thân, lá, rễ có năng suất cao, trong chọn giống người ta thường sử dụng phương pháp gây đột biến nào?
Đa bội.
Mất đoạn.
Chuyển đoạn.
Lệch bội.
Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là gì?
Sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.
Sự phân li của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân.
Sự phân li và tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.
Sự tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong thụ tinh.
Cơ sở tế bào học của hoán vị gen là gì?
Sự tiếp hợp các nhiễm sắc thể tương đồng ở kì đầu của giảm phân I.
Sự trao đổi đoạn giữa hai chromatid cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân II.
Sự trao đổi đoạn giữa các chromatid khác nguồn gốc ở kì đầu giảm phân I.
Sự phân li và tổ hợp tự do của nhiễm sắc thể trong giảm phân.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về ý nghĩa của di truyền hoán vị gen?
Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
Luôn duy trì các nhóm gen liên kết quý hiếm để đảm bảo năng suất vật nuôi và cây trồng.
Làm hạn chế các biến dị tổ hợp, đảm bảo sự di truyền bền vững của một nhóm gen liên kết.
Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp, giải thích hiện tượng đa hình về kiểu gen và kiểu hình.
Nguyên tắc nào sau đây được sử dụng vào việc lập bản đồ gen?
Dựa vào hiện tượng phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do của các gen trong giảm phân.
Tự thụ phấn hoặc tạp giao.
Dựa vào đột biến chuyển đoạn để suy ra vị trí của gen trên nhiễm sắc thể.
Dựa vào tần số hoán vị gen để suy ra vị trí tương đối của các gen trên nhiễm sắc thể.
Trên một nhiễm sắc thể, xét 4 gen A, B, C và D. Bằng thực nghiệm, người ta biết được các khoảng cách: BD=20 cM; AC=25 cM; AB=AD=10 cM; BC=15 cM. Trật tự sắp xếp nào sau đây phù hợp với vị trí của 4 gen trên nhiễm sắc thể?
ABDC.
CBDA.
DBCA.
CABD.
Cặp nhiễm sắc thể giới tính và sự xác định giới tính ở cá, bướm, chim được xác định theo kiểu nào?
Con cái ZW, con đực ZZ.
Con cái ZZ, con đực ZW.
Con cái XO, con đực XX.
Con cái XX, con đực XO.
Đặc điểm nào dưới đây phản ánh sự di truyền qua chất tế bào?
Đời con tạo ra có kiểu hình giống mẹ.
Lai thuận, nghịch cho kết quả khác nhau.
Lai thuận, nghịch cho con có kiểu hình giống mẹ.
Lai thuận, nghịch cho kết quả giống nhau.
Dựa trên hai phép lai sau: Phép lai thuận: P: ♀ cây lá trắng × ♂ cây lá xanh, F1: 100% cây lá trắng; Phép lai nghịch: P: ♀ cây lá xanh × ♂ cây lá trắng, F1: 100% cây lá xanh. Kết luận phù hợp nhất với kết quả thí nghiệm này là gì?
Gene quy định tính trạng màu sắc lá nằm trên vùng không tương đồng của NST X.
Tính trạng màu sắc lá do gene ngoài nhân quy định.
Sự biểu hiện kiểu hình chịu sự tác động của môi trường.
Sự biểu hiện tính trạng màu sắc lá chịu ảnh hưởng của giới tính.
Trong ứng dụng nông nghiệp, gene di truyền ngoài nhân có thể được sử dụng để làm gì?
Tăng cường khả năng sinh sản của cây trồng.
Tạo ra cây trồng bất thụ dục.
Giảm sự phát sinh đột biến gen.
Tăng cường khả năng kháng bệnh.
Ứng dụng của gene di truyền ngoài nhân trong y học có thể giúp điều gì sau đây?
Phát hiện các bệnh di truyền liên quan đến nhiễm sắc thể.
Hạn chế sinh con mắc bệnh do gene trong tế bào thông qua tư vấn di truyền theo dòng mẹ.
Tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể.
Nghiên cứu nguồn gốc tiến hóa của các loài.
Ở ốc Physa heterostropha, hai gene A và B mã hóa enzyme chuyển hóa chất tiền thân không màu tạo sản phẩm làm vỏ ốc có màu nâu. Nếu một trong hai gene bị đột biến mất chức năng (đột biến lặn) hoặc cả hai cùng mất chức năng thì vỏ ốc có màu trắng. Ốc vỏ nâu có kiểu gene nào?
A−B−
A−bb
aaB−
aabb
Ở động vật có vú, tỉ lệ giới tính đực:cái trong tự nhiên thường là 1:1 vì lý do nào sau đây?
Do sự phân li của cặp NST XY trong phát sinh giao tử tạo ra hai loại tinh trùng mang NST X và Y với tỉ lệ 1:1; hai loại tinh trùng này kết hợp với trứng tạo ra hai loại hợp tử XX và XY với tỉ lệ 1:1.
Do sự phân li của cặp NST XY trong phát sinh giao tử tạo ra hai loại tinh trùng mang NST X và Y với tỉ lệ 1:1; hai loại tinh trùng này kết hợp với trứng qua quá trình thụ tinh tạo ra hai loại hợp tử XX và XY với tỉ lệ 1:1.
Do sự phân li của cặp NST XX trong phát sinh giao tử tạo ra hai loại trứng mang NST X và Y với tỉ lệ 1:1.
Hai loại tinh trùng này kết hợp với trứng qua quá trình thụ tinh tạo ra hai loại hợp tử chỉ XY với tỉ lệ 100%.
Giống lúa X khi trồng ở đồng bằng Bắc Bộ cho năng suất 8 tấn/ha, ở vùng Trung Bộ cho năng suất 6 tấn/ha, ở đồng bằng sông Cửu Long cho năng suất 10 tấn/ha. Nhận xét nào sau đây là đúng?
Điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng thay đổi đã làm cho kiểu gene của giống lúa X bị thay đổi theo.
Năng suất thu được ở giống lúa X hoàn toàn do môi trường sống quy định.
Tập hợp tất cả các kiểu hình thu được về năng suất (6 tấn/ha, 8 tấn/ha, 10 tấn/ha...) được gọi là mức phản ứng của kiểu gene quy định chuẩn về năng suất của giống lúa X.
Giống lúa X có nhiều mức phản ứng khác nhau về tính trạng năng suất.
Tính trạng lựa chọn giống cây trồng nổi bật nhất ở nước ta là việc chọn tạo ra các giống thuộc nhóm nào?
Cà chua
Lúa
Cà phê
Chè
Thành tựu nào sau đây không thuộc phương pháp chọn, tạo giống vật nuôi, cây trồng bằng lai hữu tính?
Sản xuất giống lúa ST25 cho gạo hạt dài, thơm.
Tạo dòng cá chép V1H1 thịt thơm, sức sống cao.
Tạo giống lúa vàng sản xuất tiền chất của vitamin A.
Sản xuất giống ngô TM81 kháng hạn chịu cao.
Khi nói về mức phản ứng của kiểu gene, kết luận nào sau đây sai?
Các kiểu gene khác nhau có mức phản ứng khác nhau.
Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp hơn tính trạng số lượng.
Mức phản ứng phụ thuộc giới hạn về năng suất của giống vật nuôi và cây trồng.
Mức phản ứng phụ thuộc vào kiểu gene của cơ thể và môi trường sống.
Kiểu gene, môi trường và kiểu hình có mối quan hệ qua lại nào đúng nhất?
Môi trường làm biến đổi kiểu gene, kiểu gene quy định kiểu hình.
Kiểu gene phải tương tác với môi trường mới hình thành nên kiểu hình.
Kiểu gene quy định mức phản ứng của cơ thể trước môi trường, môi trường xác định kiểu hình cụ thể trong giới hạn của mức phản ứng do kiểu gene quy định.
Kiểu gene quy định mức phản ứng của cơ thể, còn sự biểu hiện thành kiểu hình tùy thuộc môi trường.
Khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gene, môi trường và kiểu hình, nhận định nào sau đây không đúng?
Kiểu gene quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước các điều kiện môi trường khác nhau.
Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường.
Kiểu hình của cơ thể chỉ phụ thuộc vào kiểu gene mà không phụ thuộc vào môi trường.
Bố mẹ không truyền đạt cho con kiểu hình có sẵn mà di truyền kiểu gene quy định mức phản ứng.
Khi nói về quần thể sinh vật, nhận định nào dưới đây không đúng?
Quần thể là một tập hợp các cá thể cùng loài, trải qua một quá trình lịch sử, cùng chung sống trong một khoảng không gian xác định, có thể sinh sản ra thế hệ sau hữu thụ.
Xét về góc độ di truyền, quần thể được phân thành quần thể sinh sản hữu tính và quần thể sinh sản vô tính.
Đối với quần thể sinh sản hữu tính, các cá thể trong quần thể có thể ngẫu phối, giao phối gần hoặc tự thụ phấn.
Quần thể tự phối thường gặp ở động vật, ít gặp ở thực vật.
Nhóm cá thể nào dưới đây là một quần thể?
Cây trong vườn.
Cây cỏ ven bờ hồ.
Cá chép và cá vàng trong bể cá cảnh.
Đàn cá rô trong ao.
Khi nói về di truyền học quần thể, nhận định nào dưới đây không đúng?
Di truyền học quần thể không phải là một lĩnh vực của di truyền học.
Di truyền học quần thể nghiên cứu những thay đổi về tần số allele và tần số kiểu gene đối với một tính trạng cụ thể trong quần thể qua các thế hệ.
Di truyền học quần thể nghiên cứu các yếu tố tác động làm thay đổi về tần số allele của quần thể.
Di truyền học quần thể nghiên cứu các yếu tố tác động làm thay đổi về tần số kiểu gene của quần thể.
Khi nói về cân bằng di truyền của quần thể ngẫu phối, nhận định nào dưới đây không đúng?
Quần thể ngẫu phối có tần số allele và thành phần kiểu gene không đổi qua các thế hệ gọi là quần thể cân bằng.
Trạng thái cân bằng của quần thể ngẫu phối do nhà toán học Hardy và bác sĩ Weinberg độc lập phát hiện ra, sau này gọi là định luật Hardy – Weinberg.
Công thức của định luật Hardy – Weinberg ở quần thể cân bằng có dạng: p2AA+2pqAa+q2aa=1 (với p,q lần lượt là tần số allele A,a trong quần thể).
Quần thể ngẫu phối luôn cân bằng trong mọi điều kiện.
Di truyền học người không có vai trò nào sau đây?
Cung cấp hiểu biết quy luật di truyền của các tính trạng qua các thế hệ ở người.
Cung cấp cơ sở cho di truyền y học tư vấn.
Cung cấp cơ sở xác định các loại rối loạn di truyền và đặc điểm di truyền của rối loạn.
Cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống.
Di truyền y học là:
Một lĩnh vực ứng dụng của di truyền học người, trong đó các thông tin về di truyền học người được ứng dụng trong nghiên cứu y học.
Ngành khoa học nghiên cứu sự di truyền và biểu hiện các tính trạng ở người.
Một lĩnh vực của di truyền y học nghiên cứu sự di truyền và biểu hiện các tính trạng ở người.
Ngành khoa học nghiên cứu về di truyền và biến dị ở người.
Phát biểu nào dưới đây không đúng về vai trò của di truyền y học?
Cơ sở điều trị bệnh dựa trên nhân phát sinh (các bệnh di truyền) hay triệu chứng bệnh lí.
Đưa ra các biện pháp tư vấn, chẩn đoán và chữa trị một số bệnh di truyền.
Đề xuất các phương pháp bảo vệ vốn gene loài người.
Cung cấp cơ sở dữ liệu phục vụ cho các nghiên cứu y học.
Phương pháp nào sau đây không phải là phương pháp nghiên cứu di truyền người?
Phương pháp phả hệ.
Phương pháp phân tử.
Phương pháp gây đột biến nhân tạo.
Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh.
Phương pháp nghiên cứu phả hệ là sử dụng một hệ thống các kí hiệu quy ước để xây dựng sơ đồ phả hệ theo dõi nội dung nào?
Những dị tật trong một gia đình qua nhiều thế hệ.
Sự di truyền một tính trạng ở những người có quan hệ họ hàng qua nhiều thế hệ.
Sự di truyền nhiều tính trạng trên những người thuộc cùng một gia đình.
Sự biểu hiện của tính trạng trên cùng một người qua từng giai đoạn phát triển.
Y học tư vấn là một lĩnh vực thuộc ngành y học, có chức năng (...) thông qua việc trao đổi giữa người làm công tác tư vấn và người được tư vấn. Thông tin trong (...) là nội dung nào dưới đây?
Cung cấp thông tin về bệnh, tật; đề xuất phương pháp phòng ngừa, điều trị và cho lời khuyên phù hợp.
Cung cấp thông tin về cái chết không thể tránh khỏi đối với các bệnh di truyền.
Cung cấp thông tin về chi phí điều trị bệnh di truyền và thời gian điều trị bệnh di truyền.
Cung cấp thông tin về những trung tâm hoặc bệnh viện có khả năng khám và điều trị bệnh di truyền.
Liệu pháp gene là:
Kĩ thuật chữa trị bệnh bằng cách thay thế các gene đột biến gây bệnh trong cơ thể người bằng các gene lành.
Việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi các chức năng của các gene bị đột biến.
Việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách loại bỏ các gene bị đột biến gây bệnh ra khỏi tế bào.
Việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách đưa vào cơ thể người bệnh loại thuốc đặc biệt nhằm làm bất hoạt các gene gây bệnh.
Xét một quần thể ngẫu phối gồm 2 allele A, a nằm trên nhiễm sắc thể thường. Gọi p, q lần lượt là tần số của allele A, a (p, q ≥ 0; p + q = 1). Theo Hardy–Weinberg, thành phần kiểu gen của quần thể đạt trạng thái cân bằng có dạng nào?
p2AA+2pqAa+q2aa=1
p2AA+2pqAA+q2aa=1
q2AA+2pqAa+p2aa=1
p2aa+2pqAa+q2AA=1
Quần thể ngẫu phối đạt cân bằng khi quần thể có kích thước lớn, không có chọn lọc tự nhiên, không có đột biến, không có di – nhập gene và giao phối ngẫu nhiên. Nhận định nào phù hợp nhất với điều kiện này?
Có kích thước lớn; không có chọn lọc tự nhiên; không có đột biến; không có di – nhập gene
Có kích thước lớn; có chọn lọc tự nhiên; không có đột biến; không có di – nhập gene
Có kích thước lớn; có chọn lọc tự nhiên; có đột biến; không có di – nhập gene
Có kích thước lớn; có chọn lọc tự nhiên; có đột biến; có di – nhập gene
Quá trình tự thụ phấn hoặc giao phối gần xảy ra trong quần thể ngẫu phối thường dẫn đến hậu quả nào?
Tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp, giảm dần tần số kiểu gen dị hợp
Tăng dần tần số kiểu gen dị hợp, giảm dần tần số kiểu gen đồng hợp
Tần số kiểu gen đồng hợp và kiểu gen dị hợp được duy trì không đổi qua các thế hệ
Tần số các allele bền vững không đổi qua các thế hệ
Phát biểu nào dưới đây không đúng về cơ sở khoa học của y học tư vấn?
Dựa trên quy luật di truyền và di truyền học quần thể
Dựa trên các xét nghiệm về nhiễm sắc thể và các chỉ tiêu sinh hoá lấy từ dịch cơ thể
Các kĩ thuật phân tử giúp xác định gene gây bệnh và đưa ra phương pháp điều trị thích hợp
Khả năng phân chia của tế bào trong suốt đời
Thành tựu nào sau đây là ví dụ về ứng dụng của liệu pháp gene trong điều trị bệnh?
Điều trị thành công một số bệnh liên quan đến hệ miễn dịch như SCID
Việc tạo ra vaccine phòng COVID‑19
Phát triển giống cây trồng chịu hạn
Sử dụng bằng thuốc kháng sinh để chống lại vi khuẩn thuốc
Trong Luật hôn nhân và gia đình ở nhiều quốc gia, bao gồm Việt Nam, có điều luật cấm kết hôn giữa những người có quan hệ huyết thống gần (trong vòng 3 đời). Cơ sở di truyền của điều luật này là gì?
Khi người có quan hệ huyết thống kết hôn với nhau thì các gene lặn có hại có thể được biểu hiện làm con cháu có sức sống kém
Khi người có quan hệ huyết thống kết hôn với nhau thì quá trình giảm phân ở bố và mẹ bị rối loạn làm xuất hiện các đột biến nhiễm sắc thể
Khi người có quan hệ huyết thống kết hôn với nhau thì các gene trội có hại được biểu hiện làm cho con cháu có sức sống kém
Khi người có quan hệ huyết thống kết hôn với nhau thì quá trình nguyên phân ở bố và mẹ bị rối loạn làm xuất hiện các đột biến soma
Tại sao nên đến cơ sở tư vấn di truyền trước khi kết hôn và thực hiện sàng lọc trước sinh?
Giúp các cặp vợ chồng tự quyết định có nên sinh con hay không dựa trên mong muốn cá nhân
Giúp phòng bệnh, hạn chế sự ra đời của trẻ bị rối loạn di truyền bằng cách cung cấp thông tin và khuyến cáo phù hợp
Giúp các cặp đang yêu quyết định có nên đi đến hôn nhân hay không
Giúp nắm rõ Luật hôn nhân và gia đình và lựa chọn giới tính con theo ý muốn
Bệnh phenylketonuria (PKU) là một bệnh di truyền do thiếu enzyme chuyển hoá phenylalanine. Xét phả hệ của một gia đình sau đây về bệnh này. Phả hệ trên cho thấy bệnh phenylketonuria (PKU) được quy định bởi kiểu di truyền nào?
Gene trội trên nhiễm sắc thể giới tính X
Gene lặn trên nhiễm sắc thể thường
Gene trội trên nhiễm sắc thể thường
Gene lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X
Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một allele gây bệnh. Cho biết không xảy ra đột biến. Kết luận nào sau đây phù hợp nhất về kiểu di truyền của allele gây bệnh?
Allele gây bệnh là allele lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường
Allele gây bệnh nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X
Allele gây bệnh nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y
Allele gây bệnh là allele trội nằm trên nhiễm sắc thể thường
Chọn tất cả phát biểu đúng về di truyền học quần thể.
Quần thể là đơn vị sinh sản của loài trong tự nhiên, nhưng chỉ là một tập hợp ngẫu nhiên và nhất thời
Cây ven bờ hồ là một quần thể
Tần số allele của một gene là tỉ số giữa số lượng một loại allele trên tổng số các allele của gene đó trong quần thể
Ở động vật, giao phối cận huyết có thể dẫn đến thoái hoá giống: sức sống kém, khả năng sinh sản giảm và dễ mắc bệnh
Chọn tất cả phát biểu đúng về di truyền học quần thể.
Di truyền học quần thể nghiên cứu sự thay đổi tần số allele và tần số kiểu gen qua các thế hệ dưới tác động của các yếu tố tiến hoá
Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, có lịch sử chung, sống trong một không gian xác định và sinh sản tạo thế hệ sau hữu thụ
Đặc trưng di truyền của quần thể được thể hiện qua nhóm tuổi và tỉ lệ giới tính của các cá thể trong quần thể
Cho cây trồng tự thụ phấn liên tiếp qua nhiều thế hệ luôn làm tăng năng suất và chất lượng do ổn định di truyền
Chọn tất cả phát biểu đúng về di truyền học người.
Liệu pháp gene là chữa bệnh di truyền bằng cách đưa “thuốc đặc biệt” vào cơ thể để làm bất hoạt gene gây bệnh
Di truyền học người nghiên cứu sự di truyền ở tất cả các sinh vật sống
Một số kĩ thuật chẩn đoán trước sinh đang được dùng hiện nay gồm siêu âm, xét nghiệm trước sinh không xâm lấn, chọc ối và sinh thiết tua nhau thai
Phả hệ được xây dựng từ thông tin gia đình; phân tích phả hệ giúp xác định bệnh có di truyền hay không, quy luật di truyền và nguy cơ mắc bệnh ở thế hệ sau
Chọn tất cả phát biểu đúng về di truyền học người và tư vấn di truyền.
Di truyền học người cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống
Phân tích sơ đồ phả hệ để theo dõi sự di truyền của một tính trạng qua nhiều thế hệ là phương pháp nghiên cứu phả hệ
Liệu pháp gene đã và đang mở ra triển vọng điều trị bệnh di truyền cũng như một số bệnh như ung thư, hỗ trợ cấy ghép
Cần thực hiện tư vấn hôn nhân – gia đình trước kết hôn và sàng lọc trước sinh để cung cấp thông tin nguy cơ và khuyến nghị phù hợp
