wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

gggg

Total questions: 52

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Chọn đáp án đúng về những hình thức sở hữu trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay?

a)

Sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu liên kết.

b)

Sở hữu tư nhân, sở hữu tập thể, sở hữu bán tập thể.

c)

Sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân.

d)

Sở hữu toàn dân, sở hữu tư nhân, sở hữu bán tư nhân.

2.

Chọn đáp án đúng về thái độ của Xanh Ximông với chế độ tư hữu?

a)

Cần xóa bỏ chế độ tư hữu vì ngay nay khi máy móc ra đời, chế độ đó hoàn toàn không cần thiết nữa và là một tệ nạn không gì có thể biện bạch được.

b)

Không chủ trương xóa bỏ chế độ tư hữu, chỉ cần xóa bỏ sự chênh lệch quá đáng về tài sản giữa mọi người, cân phổ biến hóa chế độ tư hữu để đảm bảo ai cũng có cơ sở vật chất kinh tế.

c)

Phê phán sở hữu tư nhân, cho rằng nó không phù hợp với sự cảm thông và lòng vị tha, mà chỉ dẫn đến năng cống đối xã hội hoặc tự cao tự đại.

d)

Đưa ra cương lĩnh nhằm cải tạo xã hội bằng cách xóa bỏ chế độ tư hữu về ruộng đất, xây dựng chế độ cộng hòa của nền sản xuất nhỏ dựa trên cơ sở sử dụng chung ruộng đất và những sản phẩm được sản xuất ra.

3.

Chủ nghĩa xã hội khoa học khác chủ nghĩa xã hội không tưởng ở nội dung cơ bản nào dưới đây?

a)

Lên án mạnh mẽ chủ nghĩa tư bản.

b)

Phản ánh đúng khát vọng của nhân dân lao động bị áp bức.

c)

Phát hiện ra sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là lực lượng xã hội có thể thủ tiêu chủ nghĩa tư bản, xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

Chỉ ra sự cần thiết phải thay thế chủ nghĩa tư bản bằng chủ nghĩa xã hội.

4.

Chọn đáp án đúng về những điều kiện kinh tế - xã hội cơ bản cho sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học?

a)

Sự phát triển mạnh mẽ của chủ nghĩa tư bản và sự xuất hiện của giai cấp công nhân.

b)

Sự phát triển mạnh mẽ của chủ nghĩa tư bản và sự trưởng thành của giai cấp công nhân.

c)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng – phê phán; chủ nghĩa duy vật lịch sử; học thuyết giá trị thặng dư và học thuyết về sứ mệnh lịch sử.

d)

Cả b và c.

5.

Chọn đáp án đúng về tác phẩm được coi là cương lĩnh đầu tiên của Đảng Cộng sản, là cột mốc lịch sử ghi nhận sự hình thành về cơ bản chủ nghĩa xã hội khoa học?

a)

Hệ tư tưởng Đức.

b)

Tình cảnh giai cấp lao động ở Anh.

c)

Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản.

d)

Những nguyên lý của chủ nghĩa cộng sản.

6.

Chọn đáp án đúng về tác phẩm đánh dấu sự phát triển vượt bậc của chủ nghĩa xã hội khoa học, được V.I.Lênin khẳng định là “tác phẩm chủ yếu và cơ bản trình bày chủ nghĩa xã hội khoa học”?

a)

Bộ Tư bản.

b)

Tuyên ngôn của Đảng cộng sản.

c)

Chống Duy-rinh.

d)

Ngày mười tám tháng sương mù của Lu-i-bô-na-pác-tơ.

7.

Chọn đáp án đúng về tác phẩm phê phán đường lối hoạt động của Đảng xã hội dân chủ Đức đi ngược lại những nguyên tắc của chủ nghĩa Mác tại đại hội hợp nhất hai tổ chức của phong trào công nhân Đức?

a)

Bộ Tư bản.

b)

Chống Duy-rinh.

c)

Phê phán cương lĩnh Gô-ta.

d)

Lời kêu gọi của Ban chấp hành trung ương gửi liên đoàn những người cộng sản.

8.

Chọn đáp án đúng về vấn đề cơ bản cần giải quyết trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội theo quan điểm của V.I.Lênin?

a)

Vấn đề chuyên chính vô sản.

b)

Vấn đề sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.

c)

Vấn đề về chủ nghĩa đế quốc.

d)

Vấn đề bản chất của chủ nghĩa tư bản.

9.

Chọn đáp án sai về định nghĩa cách mạng xã hội chủ nghĩa theo nghĩa rộng?

a)

Là cuộc cách mạng nhằm thay thế chế độ tư bản chủ nghĩa bằng chế độ xã hội chủ nghĩa.

b)

Trong cuộc cách mạng đó, những người trí thức có trình độ cao sẽ lãnh đạo quần chúng nhân dân lao động.

c)

Xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

d)

Là cuộc cách mạng triệt để, lâu dài với nhiều mục tiêu cần phải thực hiện.

10.

Chọn đáp án đúng về điều kiện chủ quan có vai trò quyết định nhất trong cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa?

a)

Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.

b)

Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản.

c)

Sự trưởng thành của giai cấp công nhân, đặc biệt khi giai cấp này đã có Đảng tiên phong lãnh đạo.

d)

Giai cấp công nhân liên minh được với giai cấp công nhân nông dân.

11.

Chọn đáp án đúng về hạn chế của chủ nghĩa xã hội không tưởng được khắc phục một cách trực tiếp bởi quan điểm của chủ nghĩa xã hội khoa học về giải pháp xóa bỏ chế độ tư bản chủ nghĩa là cách mạng xã hội chủ nghĩa?

a)

Các nhà không tưởng phê phán, nguyền rủa chủ nghĩa tư bản nhưng không chỉ ra được bản chất của chủ nghĩa tư bản.

b)

Các nhà không tưởng mơ ước xóa bỏ chủ nghĩa tư bản và xây dựng chế độ xã hội tốt đẹp hơn nhưng không chỉ ra được đúng đắn con đường, biện pháp thực hiện mơ ước đó.

c)

Các nhà không tưởng không chỉ ra được đúng đắn lực lượng xã hội sẽ thực hiện công cuộc xóa bỏ chế độ tư bản chủ nghĩa xây dựng chế độ xã hội tiến bộ hơn.

d)

Không khắc phục được hạn chế nào.

12.

Chọn đáp án đúng về những yếu tố khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân?

a)

Sự phát triển về số lượng và chất lượng của giai cấp công nhân.

b)

Địa vị kinh tế - xã hội và đặc điểm chính trị - xã hội của giai cấp công nhân.

c)

Do sự hình thành tất yếu của liên minh giai cấp.

d)

Cả a, b và c.

13.

Chọn đáp án đúng nhất về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân?

a)

Giai cấp công nhân có sứ mệnh lịch sử là dựng lên độc lập xóa bỏ chế độ Tư bản chủ nghĩa, đòi quyền lợi cho giai cấp mình.

b)

Giai cấp công nhân có sứ mệnh lịch sử là lãnh đạo nhân dân lao động thực hiện quá trình cải cách hòa bình, xóa bỏ chế độ Tư bản chủ nghĩa, xóa bỏ mọi chế độ áp bức bóc lột và xây dựng xã hội mới – xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa.

c)

Giai cấp công nhân có sứ mệnh lịch sử là lãnh đạo nhân dân lao động đấu tranh xóa bỏ chế độ Tư bản chủ nghĩa, xóa bỏ mọi chế độ áp bức bóc lột và xây dựng xã hội mới – xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa.

d)

Giai cấp công nhân có sứ mệnh lịch sử là lãnh đạo nhân dân lao động đấu tranh xóa bỏ chế độ Tư bản chủ nghĩa, xóa bỏ mọi chế độ áp bức bóc lột, xây dựng xã hội mới với nền tảng là chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất.

14.

Chọn đáp án đúng về hạn chế của chủ nghĩa xã hội không tưởng đã được chủ nghĩa xã hội khoa học khắc phục một cách tập trung bằng quan điểm về vai trò tiên phong và sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân?

a)

Các nhà không tưởng phê phán, nguyền rủa chủ nghĩa tư bản nhưng không chỉ ra được bản chất của chủ nghĩa tư bản.

b)

Các nhà không tưởng mơ ước xóa bỏ chủ nghĩa tư bản và xây dựng chế độ xã hội tốt đẹp hơn nhưng không chỉ ra được đúng đắn con đường, biện pháp thực hiện mơ ước đó.

c)

Các nhà không tưởng không chỉ ra được đúng đắn lực lượng xã hội sẽ thực hiện công cuộc xóa bỏ chế độ tư bản chủ nghĩa xây dựng chế độ xã hội tiến bộ hơn.

d)

Không khắc phục được hạn chế nào.

15.

Chọn đáp án đúng về hình thức phân phối mà C.Mác giải thích là phân phối theo “pháp quyền tư sản” trong xã hội tương lai?

a)

Phân phối theo nhu cầu của mỗi thành viên trong xã hội.

b)

Phân phối theo tài năng của mỗi cá nhân trong xã hội.

c)

Phân phối theo nguyên tắc đều.

d)

Phân phối theo nguyên tắc trao đổi ngang giá.

16.

Chọn đáp án đúng về đặc trưng quyết định nhất thể hiện thắng lợi cuối cùng của chủ nghĩa cộng sản đối với chế độ tư bản chủ nghĩa?

a)

Quan hệ sản xuất phát triển ở trình độ cao, xóa bỏ hình thức sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa để thiết lập chế độ sở hữu toàn dân.

b)

Lực lượng sản xuất phát triển ở trình độ cao, năng suất lao động cao hơn hẳn năng suất lao động của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa.

c)

Nền sản xuất được tiến hành theo một kế hoạch thống nhất trên phạm vi toàn xã hội.

d)

Không còn tồn tại nền sản xuất hàng hóa, không còn tồn tại tiền tệ.

17.

Chọn đáp án đúng về hình thức quá độ được V.I.Lênin ví như việc “bắc những chiếc cầu nho nhỏ, đi xuyên qua chủ nghĩa tư bản” để từng bước xây dựng một chế độ xã hội mới, chế độ xã hội chủ nghĩa?

a)

Quá độ trực tiếp lên chủ nghĩa xã hội.

b)

Quá độ gián tiếp lên chủ nghĩa xã hội.

c)

Cách mạng xã hội chủ nghĩa.

d)

Cả a, b và c đều sai.

18.

Từ thực tiễn hiện nay, lấy ví dụ về nước đang thực hiện quá độ trực tiếp lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Liên Xô.

b)

Mỹ.

c)

Việt Nam.

d)

Chưa diễn ra.

19.

Chọn đáp án đúng giải thích về “bản chất hai mặt” của giai cấp nông dân theo quan điểm của V.I. Lênin?

a)

Một mặt và là mặt cơ bản nhất, họ là những người lao động trực tiếp tạo ra của cải vật chất; mặt khác, họ là những người tư hữu nhỏ.

b)

Một mặt và là mặt cơ bản nhất, họ là những người tư hữu nhỏ; mặt khác, họ là lao động trực tiếp tạo ra của cải vật chất.

c)

Một mặt và là mặt cơ bản nhất, họ là những người lao động trực tiếp tạo ra của cải vật chất; mặt khác, họ là những người không sở hữu tư liệu sản xuất nào.

d)

Một mặt và là mặt cơ bản nhất, họ là những người không sở hữu tư liệu sản xuất nào; mặt khác, họ là lao động trực tiếp tạo ra của cải vật chất.

20.

Chọn đáp án đúng về lý do có sự khác nhau cơ bản giữa tính chất tư hữu của giai cấp nông dân và tính chất tư hữu của giai cấp bóc lột theo quan điểm của V.I.Lênin?

a)

Giai cấp nông dân do sở hữu tư tài sản nhỏ hẳn so với giai cấp bóc lột.

b)

Giai cấp nông dân có trình độ nhận thức thấp nên không biết cách để đi bóc lột các giai tầng khác.

c)

Giai cấp nông dân không thể dựa trên tư hữu nhỏ của họ để bóc lột các giai cấp và tầng lớp xã hội khác.

d)

Cả a, b và c đều sai.

21.

Chọn đáp án đúng về lý do giai cấp nông dân không thể lãnh đạo cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa?

a)

Họ đông nhưng không mạnh.

b)

Họ có trình độ học vấn thấp.

c)

Họ không đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến trong chế độ tư bản chủ nghĩa và không có hệ tư tưởng riêng.

d)

Cả a, b và c.

22.

Chọn đáp án đúng về nguyên nhân nhiều cuộc đấu tranh của công nhân bị thất bại, trở thành những bài “đơn ca ai điếu”?

a)

Giai cấp tư sản cùng với chính quyền của mình vẫn đang trong giai đoạn phát triển đỉnh cao, cần thêm một thời gian nữa để nó đi đến thoái trào.

b)

Giai cấp công nhân chưa thực sự trưởng thành để trở thành lực lượng hùng mạnh, áp đảo.

c)

Nhân tố giai cấp nông dân chưa đủ mạnh để liên minh với giai cấp công nhân.

d)

Cả a, b và c.

23.

Liên minh dưới góc độ nào giữa giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức giữ vai trò quyết định thắng lợi của quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Chính trị.

b)

Kinh tế.

c)

Văn hoá.

d)

Tư tưởng.

24.

Quan điểm của V.I.Lênin cho rằng: “Sự bất lực của giai cấp bị bóc lột trong cuộc đấu tranh chống bọn bóc lột tất nhiên đẻ ra lòng tin vào cuộc đời tốt đẹp ở thế giới bên kia, cũng giống y như sự bất lực của người dã man trong cuộc đấu tranh chống thiên nhiên đẻ ra lòng tin vào thần thánh, ma quỷ và những phép màu” thể hiện nguồn gốc nào cho sự ra đời của tôn giáo?

a)

Nguồn gốc nhận thức.

b)

Nguồn gốc tâm lý.

c)

Nguồn gốc kinh tế - xã hội.

d)

Nguồn gốc vật chất.

25.

Điền nội dung còn thiếu vào chỗ trống: “Sự nghèo nàn của tôn giáo vừa là biểu hiện của sự nghèo nàn hiện thực, vừa là sự phản kháng chống sự nghèo nàn hiện thực ấy. Tôn giáo là tiếng thở dài của …, là trái tim của thế giới không có trái tim, cũng như nó là trật tự của những trật tự không có tinh thần. Tôn giáo là thuốc phiện của …”?

a)

chúng sinh bị áp bức… nhân dân.

b)

chúa trời… con người.

c)

giai cấp thống trị… giai cấp bị thống trị.

d)

hiện thực… con người.

26.

Khi giai cấp thống trị sử dụng tôn giáo để phục vụ cho lợi ích của mình, chống lại các giai cấp lao động và tiến bộ xã hội thì tôn giáo mang tính chất nào trong các tính chất dưới đây?

a)

Lịch sử.

b)

Quần chúng.

c)

Thể tục.

d)

Chính trị.

27.

Chọn đáp án đúng về 5 đặc trưng cơ bản của khái niệm dân tộc hiểu theo nghĩa quốc gia dân tộc (Nation)?

a)

Có chung phương thức sinh hoạt kinh tế; có lãnh thổ chung ổn định không bị chia cắt; có sự quản lý của một nhà nước – dân tộc độc lập; có ngôn ngữ chung; có nét tâm lý biểu hiện qua nền văn hoá dân tộc và tạo nên bản sắc riêng của nền văn hoá dân tộc.

b)

Có chung phương thức sinh hoạt kinh tế; có lãnh thổ chung ổn định không bị chia cắt; có sự quản lý của một nhà nước – dân tộc độc lập; có ngôn ngữ chung; có ý thức tự giác tộc người.

c)

Có chung phương thức sinh hoạt tinh thần; có lãnh thổ chung ổn định không bị chia cắt; có sự quản lý của một nhà nước – dân tộc độc lập; có nhiều loại hình ngôn ngữ phong phú; có nét tâm lý biểu hiện qua nền văn hoá dân tộc và tạo nên bản sắc riêng của nền văn hoá dân tộc.

d)

Có chung phương thức sinh hoạt tinh thần; có lãnh thổ chung ổn định không bị chia cắt; có sự quản lý của một nhà nước – dân tộc độc lập; có ngôn ngữ chung; có nét tâm lý biểu hiện qua nền văn hoá dân tộc và tạo nên bản sắc riêng của nền văn hoá dân tộc.

28.

Chọn đáp án sai về quyền dân tộc tự quyết trong Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác – Lê nin?

a)

Các dân tộc có quyền tự quyết định lấy vận mệnh của dân tộc mình, có quyền tự lựa chọn chế độ chính trị và con đường phát triển của dân tộc mình.

b)

Quyền tự quyết dân tộc bao gồm quyền tách ra thành lập một quốc gia độc lập, đồng thời có quyền tự nguyện liên hiệp với các dân tộc khác trên cơ sở bình đẳng.

c)

Quyền tự quyết dân tộc không đồng nhất với “quyền” của các dân tộc thiểu số trong một quốc gia đa tộc người, không đồng nhất với việc phân lập một tộc người nào đó thành một quốc gia độc lập.

d)

Để thực hiện quyền tự quyết dân tộc trước hết phải thủ tiêu tình trạng áp bức giai cấp; đấu tranh chống chủ nghĩa phân biệt chủng tộc, chủ nghĩa dân tộc cực đoan.

29.

Chọn đáp án đúng về vấn đề cốt lõi trong cơ sở kinh tế xã hội để xây dựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Chế độ sở hữu xã hội đối với tư liệu sản xuất.

b)

Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật công nghệ.

c)

Nền đại công nghiệp phát triển.

d)

Thiết lập nhà nước chuyên chính vô sản.

30.

Chọn đáp án đúng về vấn đề cốt lõi trong cơ sở chính trị xã hội để xây dựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Xây dựng cơ sở pháp lý tiến bộ.

b)

Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật công nghệ.

c)

Nền đại công nghiệp phát triển.

d)

Thiết lập chính quyền của giai cấp công nhân.

31.

Chọn đáp án sai về cơ sở văn hoá để xây dựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Thiết lập chính quyền của giai cấp công nhân.

b)

Những giá trị văn hóa của gia đình truyền thống.

c)

Các giá trị văn hóa mới trên nền tảng tư tưởng của giai cấp công nhân.

d)

Sự hình thành các giá trị, chuẩn mực mới để điều chỉnh các quan hệ gia đình.

32.

Chọn đáp án đúng về nguyên nhân khách quan khiến V.I.Lênin từ bỏ kế hoạch mùa xuân năm 1918, chuyển sang thực hiện chính sách cộng sản thời chiến?

a)

Cuộc chiến tranh quy mô lớn bùng nổ vào mùa hè năm 1918 với sự tham gia của các nước đế quốc bên ngoài và các thế lực phản động bên trong.

b)

Tư tưởng chỉ đạo chủ quan của Lênin và những người lãnh đạo Bôn-sê-vích lúc đó là tư tưởng muốn thực hiện quá độ “trực tiếp”.

c)

Áp lực từ các nước tư bản chủ nghĩa.

d)

Cả a, b và c.

33.

Chọn đáp án đúng về giai đoạn trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô đã tập trung mâu thuẫn đường lối quá độ kiểu gián tiếp lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Giai đoạn 1918-1921.

b)

Giai đoạn 1921-1924.

c)

Giai đoạn 1924-1936.

d)

Giai đoạn 1936-1985.

34.

Chính sách nào được thực hiện ở Liên Xô thể hiện sự chuyển đổi kịp thời từ nền kinh tế tập trung mà nhà nước nắm giữ độc quyền về mọi mặt sang nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường nhưng vẫn có sự kiểm soát, điều tiết của nhà nước ở những vị trí then chốt?

a)

Chính sách Cộng sản thời chiến thực hiện từ 1918-1921.

b)

Chính sách Kinh tế mới thực hiện từ 1921-1924.

c)

Chính sách phát triển công nghiệp nặng tốc độ cao từ 1924.

d)

Chính sách Đổi mới thực hiện từ năm 1986.

35.

Chọn đáp án sai về nguyên nhân của sự chuyển biến mạnh mẽ từ chính sách cộng sản thời chiến sang chính sách kinh tế mới từ năm 1921 ở nước Nga Xô Viết?

a)

Nông dân không thể chịu đựng được gánh nặng của chế độ trung thu lương thực thừa.

b)

Kế hoạch mang tính chủ quan duy ý chí của Lênin dùng biện pháp canh tác chung để quá độ lên một “nền nông nghiệp lớn xã hội chủ nghĩa” đã không thực hiện được.

c)

Chính quyền Xô Viết đứng trước nguy cơ về kinh tế và chính trị nghiêm trọng.

d)

Việc ký kết hoà ước Brét – Litốp tạo cho chính quyền Xô Viết có được thời gian hoà bình để phát triển kinh tế.

36.

Chọn đáp án sai về nội dung của chính sách kinh tế mới?

a)

Thay chế độ trung thu lương thực thừa bằng chế độ thu thuế lương thực, ra sắc lệnh tự do buôn bán các nông sản thừa sau khi đã nộp thuế.

b)

Sử dụng chủ nghĩa tư bản nhà nước.

c)

Tư hữu hoá toàn bộ các nhà máy xí nghiệp.

d)

Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần.

37.

Chọn đáp án đúng về kết luận của V.I.Lênin khi phân tích hai mặt của văn minh tư bản?

a)

Nước Nga cần phải triệt để xoá bỏ thành phần kinh tế tư bản tư nhân, nhanh chóng xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Nước Nga cần phải tiếp thu các thành tựu của chủ nghĩa tư bản, nhất là chế độ dân chủ tư sản và các giá trị công bằng, bác ái.

c)

Nước Nga cần phải khéo léo lợi dụng những thành tựu văn minh của chủ nghĩa tư bản, đồng thời đứng ở tầm cao của văn minh xã hội chủ nghĩa tương lai để phân tích hạn chế của văn minh tư bản.

d)

Nước Nga phải coi văn minh tư bản là hình mẫu về cả kinh tế lẫn chính trị. Cần học tập thành tựu của văn minh tư bản để khắc phục tình trạng lạc hậu, trì trệ, quan liêu của chế độ trung cổ tiền tư bản.

38.

Chọn đáp án đúng về bốn điều kiện thuận lợi mà Xtalin đưa ra làm cơ sở thực hiện công nghiệp hoá với tốc độ cao?

a)

Tài nguyên khoáng sản và nông nghiệp có thể thoả mãn nhu cầu phát triển kinh tế; Chính quyền Xô Viết được đông đảo nhân dân ủng hộ; Nền kinh tế kế hoạch có thể tránh được khủng hoảng; Thị trường thế giới đang khan hiếm các sản phẩm công nghiệp nặng.

b)

Tài nguyên khoáng sản và nông nghiệp có thể thoả mãn nhu cầu phát triển kinh tế; Chính quyền Nga Hoàng được đông đảo nhân dân ủng hộ; Nền kinh tế kế hoạch có thể tránh được khủng hoảng; Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.

c)

Tài nguyên khoáng sản và nông nghiệp có thể thoả mãn nhu cầu phát triển kinh tế; Chính quyền Xô Viết được đông đảo nhân dân ủng hộ; Nền kinh tế thị trường có thể tránh được khủng hoảng; Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.

d)

Tài nguyên khoáng sản và nông nghiệp có thể thoả mãn nhu cầu phát triển kinh tế; Chính quyền Xô Viết được đông đảo nhân dân ủng hộ; Nền kinh tế kế hoạch có thể tránh được khủng hoảng; Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.

39.

Chọn đáp án sai về nội dung thể hiện quan điểm của Xtalin về tập thể hoá nông nghiệp?

a)

Dùng biện pháp hành chính, định hạn thời gian đưa nông dân tham gia con đường hợp tác hoá.

b)

Thực hiện đưa nông dân cá thể đi thẳng lên chế độ sở hữu công cộng về tư liệu sản xuất.

c)

Tiến hành tập thể hoá theo từng bước từ thấp đến cao.

d)

Coi tổ hợp lao động nông nghiệp là hình thức cơ bản của tập thể hoá.

40.

Chọn đáp án sai về nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô?

a)

Quan niệm giáo điều về chủ nghĩa xã hội, cho rằng có thể dùng ý chí cách mạng để xây dựng nhanh quan hệ sản xuất tiến tiến trên nền tảng lực lượng sản xuất còn yếu kém lạc hậu, quan hệ sản xuất tiến tiến tự nó mở đường cho lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ.

b)

Không thực hiện tốt mối quan hệ giữa Đảng, nhà nước và nhân dân. Đảng không phát huy được vai trò của người lãnh đạo, không phát huy tính dân chủ trong Đảng và trong xã hội… dẫn đến quan liêu, tham nhũng, xa rời quần chúng.

c)

Đánh giá quá thấp chủ nghĩa xã hội hiện thực và đánh giá quá cao chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa đế quốc.

d)

Nôn nóng muốn dốt cháy giai đoạn trong việc hoạch định các bước đi của tiến trình xây dựng chủ nghĩa xã hội.

41.

Chọn đáp án đúng về chủ trương được thể hiện trong giai đoạn từ 1951 đến 1957 về con đường của cách mạng Việt Nam khẳng định rằng nước ta phải trải qua nhiều giai đoạn mới có thể tiến lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Quá độ gián tiếp.

b)

Quá độ trực tiếp.

c)

Học tập những giá trị của chủ nghĩa tư bản.

d)

Kêu gọi sự hỗ trợ của các nước trong hệ thống xã hội chủ nghĩa để vượt qua các khó khăn, tiến lên chủ nghĩa xã hội.

42.

Chọn đáp án đúng về dấu mốc ghi nhận sự thay thế quan điểm cần tiến lên chủ nghĩa xã hội một cách dần dần bằng quan điểm “tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc” lên chủ nghĩa xã hội, thực hiện “quá độ trực tiếp” của Đảng cộng sản Việt Nam?

a)

Đại hội Đảng lần thứ II (1951).

b)

Hội nghị Ban chấp hành TW lần thứ 13 khoá II (1957) và Hội nghị Ban chấp hành TW lần thứ 14, khoá II (1958).

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (1960).

d)

Cả a, b và c đều sai.

43.

Chọn đáp án đúng về đặc trưng thể hiện mục tiêu có tính chất phổ quát của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay?

a)

Chủ nghĩa xã hội Việt Nam là một xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

b)

Chủ nghĩa xã hội Việt Nam là một xã hội do nhân dân làm chủ.

44.

Chọn đáp án bị viết sai trong quan điểm của Đảng về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam từ sau Đại hội VI?

a)

Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam không những là một tất yếu khách quan, mà còn là một quá trình lịch sử lâu dài.

b)

Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam phải trải qua nhiều chặng đường, trong đó chặng đường đầu tiên là bước quá độ nhỏ trong những bước quá độ lớn, mà nhiệm vụ của nó là chuẩn bị những tiền đề cho sự nghiệp công nghiệp hóa nền kinh tế đất nước.

c)

Thời kỳ quá độ ở Việt Nam cần thực hiện khẩn trương để nhanh chóng đưa nhân dân ta tiến đến chế độ xã hội cộng sản chủ nghĩa.

45.

Sau Đổi mới, Đảng ta đưa ra nhận thức mới về mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất. Nội dung nào dưới đây bị viết sai:

a)

Khẳng định lực lượng sản xuất bị kìm hãm không chỉ trong trường hợp quan hệ sản xuất lạc hậu.

b)

Lực lượng sản xuất bị kìm hãm cả khi quan hệ sản xuất phát triển không đồng bộ, có những yếu tố đi quá xa so với trình độ của lực lượng sản xuất.

c)

Phải có những nhận thức và bước đi thích hợp, làm cho quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất.

d)

Đưa ra đường lối phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, thành phần kinh tế tư nhân đóng vai trò chủ đạo, giải phóng lực lượng sản xuất.

46.

Chọn đáp án sai về điều kiện khách quan của con đường đi lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam?

a)

Sự phát triển như vũ bão của cuộc cách mạng khoa học công nghệ làm cho lực lượng sản xuất thế giới phát triển đạt đến trình độ cao, tạo điều kiện để nước ta có thể tranh thủ vốn, cơ sở vật chất – kỹ thuật.

b)

Nước ta đã giành được độc lập, có chính quyền của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, đã có được động lực căn bản.

c)

Đã có được những thành tựu to lớn trong phát triển kinh tế – xã hội, có vị thế quốc tế ngày càng quan trọng trong khu vực và trên thế giới.

d)

Sự lựa chọn của những người lãnh đạo Đảng và Nhà nước, muốn nhanh chóng đưa đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.

47.

Chọn đáp án sai trong nhận thức về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?

a)

Là nền kinh tế vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường.

b)

Đồng thời bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước.

c)

Là nền kinh tế do nhà nước quản lý bằng mệnh lệnh hành chính.

d)

Đó là nền kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập quốc tế.

48.

Chọn đáp án bị viết sai về chủ trương mở cửa kinh tế, hội nhập với thế giới của Đảng ta được thể hiện trong lời kêu gọi Liên hiệp quốc (1946) của Chủ tịch Hồ Chí Minh?

a)

Nước Việt Nam dân chủ tiếp nhận thuận lợi cho đầu tư của các nhà tư bản, nhà kỹ thuật nước ngoài trong tất cả các ngành kỹ nghệ của mình.

b)

Nước Việt Nam sẵn sàng mở rộng các cảng, sân bay và đường sá giao thông cho việc buôn bán và quá cảnh quốc tế.

c)

Nước Việt Nam chấp nhận tham gia mọi tổ chức hợp tác kinh tế quốc tế dưới sự lãnh đạo của Liên hiệp quốc.

d)

Nước Việt Nam sẵn sàng làm bạn với tất cả các nước trên cơ sở tôn trọng đôi bên cùng có lợi.

49.

Chọn đáp án đúng nhất trong quan điểm của Đảng ta về mối quan hệ biện chứng giữa độc lập tự chủ và hội nhập quốc tế?

a)

Độc lập tự chủ về kinh tế tạo cơ sở cho hội nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả.

b)

Hội nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả tạo điều kiện cần thiết để xây dựng kinh tế độc lập tự chủ.

c)

Độc lập tự chủ về kinh tế tạo cơ sở cho hội nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả. Hội nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả tạo điều kiện cần thiết để xây dựng kinh tế độc lập tự chủ.

d)

Cả a, b và c đều sai.

50.

Chọn đáp án đúng về ý nghĩa quan trọng của việc thực hiện công bằng xã hội?

a)

Đảm bảo mọi người đều được hưởng thụ nền dân chủ tư sản.

b)

Khắc phục khiếm khuyết của nền kinh tế thị trường; bảo đảm tính định hướng xã hội chủ nghĩa.

c)

Khẳng định tính ưu việt trong tư duy của Đảng ta.

d)

Cả a, b và c.

51.

Hãy điền vào chỗ trống để hoàn thiện luận điểm: “Chính sách xã hội đúng đắn, công bằng, phát huy mọi năng lực sáng tạo của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”?

a)

mục tiêu hàng đầu.

b)

động lực mạnh mẽ.

c)

chiến lược quan trọng.

d)

mệnh lệnh tối thượng.

52.

Chọn đáp án đúng trong quan niệm về bất bình đẳng ở giai đoạn đầu của chủ nghĩa cộng sản?

a)

Sự bất bình đẳng, đặc biệt là sự bất bình đẳng về hưởng thụ do sự không ngang nhau về phẩm chất và năng lực trong lao động, cống hiến là không thể tránh khỏi.

b)

Sự bất bình đẳng, đặc biệt là sự bất bình đẳng về hưởng thụ là không được cho phép vì không thể hiện được sự tự viện so với chủ nghĩa tư bản.

c)

Sự bất bình đẳng, đặc biệt là sự bất bình đẳng về hưởng thụ do sự không ngang nhau về phẩm chất và năng lực trong lao động, cống hiến là vĩnh viễn kể cả ở những giai đoạn phát triển cao hơn của xã hội.

d)

Sự bất bình đẳng, đặc biệt là sự bất bình đẳng về hưởng thụ chính là điểm chung của mọi chế độ xã hội.