wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN THI HK1 - HÓA 11 2025

Total questions: 62

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Phản ứng thuận nghịch là phản ứng hóa học trong đó:

a)

Ở cùng điều kiện, xảy ra đồng thời sự chuyển chất phản ứng thành chất sản phẩm và sự chuyển chất sản phẩm thành chất phản ứng.

b)

Ở các điều kiện khác nhau có sự chuyển chất phản ứng thành chất sản phẩm và sự chuyển chất sản phẩm thành chất phản ứng.

c)

Chỉ xảy ra theo một chiều nhất định.

d)

Xảy ra đồng thời sự chuyển chất phản ứng thành chất sản phẩm và sự chuyển chất phản ứng thành chất sản phẩm.

2.

Nhận xét nào sau đây không đúng?

a)

Trong phản ứng một chiều, chất sản phẩm không phản ứng được với nhau tạo thành chất đầu.

b)

Trong phản ứng thuận nghịch, các chất sản phẩm có thể phản ứng với nhau để tạo thành chất đầu.

c)

Phản ứng một chiều là phản ứng luôn xảy ra không hoàn toàn.

d)

Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau trong cùng điều kiện.

3.

Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học là:

a)

Nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác.

b)

Nồng độ, áp suất và diện tích bề mặt.

c)

Nồng độ, nhiệt độ và áp suất.

d)

Áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác.

4.

Trạng thái cân bằng là trạng thái của phản ứng thuận nghịch mà tại đó:

a)

Phản ứng đạt cân bằng và không xảy ra phản ứng nữa.

b)

Phản ứng hóa học ngừng lại vì tốc độ phản ứng thuận vừa đủ triệt tiêu tốc độ phản ứng nghịch.

c)

Phản ứng hóa học không xảy ra nữa.

d)

Phản ứng hóa học vẫn xảy ra và tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.

5.

Khi một hệ ở trạng thái cân bằng thì trạng thái đó là:

a)

Cân bằng tĩnh.

b)

Cân bằng động.

c)

Cân bằng bền.

d)

Cân bằng không bền.

6.

Hệ phản ứng sau ở trạng thái cân bằng: H₂(g) + I₂(g) ⇌ 2HI(g). Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng trên là:

a)

Kc = [2HI] / [H₂][I₂].

b)

Kc = [H₂][I₂] / 2[HI].

c)

Kc = [HI]² / [H₂][I₂].

d)

Kc = [H₂][I₂] / [HI]².

7.

Xét cân bằng: N₂(g) + 3H₂(g) ⇌ 2NH₃(g). Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng là:

a)

Kc = [N₂][H₂]³ / [NH₃]².

b)

Kc = [NH₃]² / [N₂][H₂]³.

c)

Kc = [N₂][NH₃]² / [H₂]³.

d)

Kc = [H₂]³ / [N₂][NH₃]².

8.

Biểu thức hằng số cân bằng của hệ sau: 2NH3N2+3H22NH_3\leftrightarrow N_2+3H_2 là gì?

a)

A. Kc=[NH3]2[N2][H2]3K_c = \frac{[NH_3]^2}{[N_2][H_2]^3}

b)

B. Kc=[N2][H2]3[NH3]2K_c = \frac{[N_2][H_2]^3}{[NH_3]^2}

c)

C. Kc=[N2][H2][NH3]3K_c = \frac{[N_2][H_2]}{[NH_3]^3}

d)

D. Kc=[NH3]3[N2][H2]K_c = \frac{[NH_3]^3}{[N_2][H_2]}

9.

Biểu thức hằng số cân bằng của hệ sau: Fe2O3(s)+3CO(g)2Fe(s)+3CO2(g)Fe_2O_3(s) + 3CO(g) \leftrightarrow 2Fe(s) + 3CO_2(g) là gì?

a)

A. K=[Fe]2[CO2]3[Fe2O3][CO]3K = \frac{[Fe]^2[CO_2]^3}{[Fe_2O_3][CO]^3}

b)

B. K=[Fe2O3][CO]3[Fe]2[CO2]3K = \frac{[Fe_2O_3][CO]^3}{[Fe]^2[CO_2]^3}

c)

C. K=[CO2]3[CO]3K=\frac{[CO2]^3}{[CO_{ }]^3}

d)

D. đáp án khác

10.

Biểu thức hằng số cân bằng của hệ sau: CH3COOH(l)+CH3OH(l)CH3COOCH3(l)+H2O(l)CH_3COOH(l) + CH_3OH(l) \leftrightarrow CH_3COOCH_3(l) + H_2O(l) là gì?

a)

A. Kc=[CH3COOCH3][H2O][CH3COOH][CH3OH]K_c = \frac{[CH_3COOCH_3][H_2O]}{[CH_3COOH][CH_3OH]}

b)

B. Kc=[CH3COOH][CH3OH][CH3COOCH3][H2O]K_c = \frac{[CH_3COOH][CH_3OH]}{[CH_3COOCH_3][H_2O]}

c)

C. Kc=[CH3COOH][H2O][CH3COOCH3][CH3OH]K_c = \frac{[CH_3COOH][H_2O]}{[CH_3COOCH_3][CH_3OH]}

d)

đáp án khác

11.

Sự điện li của các chất điện li trong dung dịch nước là gì?

a)

A. Quá trình phân li chất điện li thành ion.

b)

B. Quá trình phản ứng của chất điện li với nước.

c)

C. Quá trình kết hợp các ion thành phân tử.

d)

D. Quá trình phân li chất điện li thành chất khác.

12.

Quá trình phân li các chất tan khi trong nước tạo thành các ion gọi là gì?

a)

A. Sự điện li.

b)

B. Sự điện phân.

c)

C. Sự li tâm.

d)

D. Sự ăn mòn.

13.

Saccharose là chất không điện li vì:

a)

Phân tử saccharose không có khả năng hoà tan trong nước.

b)

Phân tử saccharose không có khả năng phân li thành ion trong nước.

c)

Phân tử saccharose không có tính dẫn điện.

d)

Phân tử saccharose có khả năng hoà tan trong nước.

14.

Chất điện li là chất khi tan trong nước:

a)

Phân li thành các chất mới.

b)

Kết hợp các ion thành phân tử.

c)

Phân li thành các ion.

d)

Phản ứng hoá học với nước.

15.

Sự điện li của các chất điện li yếu không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Sự điện li của các chất điện li yếu là quá trình thuận nghịch.

b)

Sự điện li của các chất điện li yếu là quá trình một chiều.

c)

Sự điện li của các chất điện li yếu tồn tại cân bằng điện li.

d)

Cân bằng điện li chuyển dịch tuân theo nguyên lý Le Chatelier.

16.

Ngoài đơn chất nitrogen thì nguyên tố nitrogen còn tồn tại dưới dạng nào?

a)

Khoáng vật sodium nitrate, protein, nucleic acid,...

b)

Quặng apatite, quặng phosphorite,...

c)

Các khoáng vật như pyrite, sphalerite, barite,...

d)

Thạch cao, đá vôi, felspat,...

17.

Ở trạng thái tự nhiên, nitrogen:

a)

Tồn tại ở dạng đơn chất và hợp chất.

b)

Chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.

c)

Chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.

d)

Tự do chiếm khoảng 20% thể tích không khí.

18.

Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen tồn tại trong hợp chất hữu cơ nào sau đây?

a)

Tinh bột.

b)

Cellulose.

c)

Protein.

d)

Glucose.

19.

Trong khí quyển trái đất, phần trăm thể tích khí nitrogen chiếm là:

a)

21%.

b)

1%.

c)

78%.

d)

28%.

20.

Trong tự nhiên, đơn chất nitrogen có nhiều trong:

a)

Nước biển.

b)

Không khí.

c)

Cơ thể người.

d)

Mỏ khoáng.

21.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Muối ammonium dễ tan trong nước.

b)

Muối ammonium là chất điện li mạnh.

c)

Muối ammonium kém bền với nhiệt.

d)

Dung dịch muối ammonium có môi trường base.

22.

Dãy các muối ammonium nào khi bị nhiệt phân tạo thành khí NH₃?

a)

NH₄Cl, NH₄HCO₃, (NH₄)₂SO₄.

b)

NH₄Cl, NH₄NO₂, NH₄HCO₃.

c)

NH₄Cl, NH₄NO₃, (NH₄)₂CO₃.

d)

NH₄NO₃, NH₄HCO₃, (NH₄)₂CO₃.

23.

Trong các nhận xét dưới đây về muối ammonium, nhận xét nào đúng?

a)

Muối ammonium tồn tại dưới dạng tinh thể ion, phân tử gồm cation ammonium và anion hydroxide.

b)

Hầu hết muối ammonium đều dễ tan trong nước, khi tan điện li hoàn toàn thành cation ammonium và anion gốc acid.

c)

Dung dịch muối ammonium phản ứng với dung dịch base đặc, nóng thoát ra chất khí làm quỳ tím ẩm hóa đỏ.

d)

Khi nhiệt phân các muối ammonium luôn có khí NH₃ thoát ra.

24.

Điều nào sau đây không đúng về tính chất hóa học của dung dịch HNO₃?

a)

Dung dịch HNO₃ có tính khử mạnh.

b)

Dung dịch HNO₃ có tính oxi hóa mạnh.

c)

Dung dịch HNO₃ đặc, nguội không phản ứng với Fe.

d)

Dung dịch HNO₃ có tính acid.

25.

Dựa vào công thức cấu tạo của nitric acid, cho biết phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Nitrogen có số oxi hóa +5, là số oxi hóa cao nhất của nitrogen.

b)

Liên kết O-H phân cực mạnh về phía nguyên tử hydrogen.

c)

Phân tử nitric acid có chứa một liên kết cho nhận.

d)

Phân tử nitric acid phân cực.

26.

Cách pha loãng H₂SO₄ đặc an toàn là?

a)

Rót nước vào acid, khuấy đều.

b)

Rót từ từ nước vào acid, khuấy đều.

c)

Rót từ từ acid vào nước, khuấy đều.

d)

Rót nhanh acid vào nước, khuấy đều.

27.

Muối sulfate nào sau đây được ứng dụng trong chất cản quang?

a)

BaSO₄.

b)

Na₂SO₄.

c)

MgSO₄.

d)

CuSO₄.

28.

Ứng dụng nào sau đây là của MgSO₄?

a)

Sử dụng trong thực phẩm như làm đặc đậu phụ.

b)

Sử dụng làm vật liệu xây dựng, đúc tượng.

c)

Ứng dụng trong sản xuất các loại giấy trắng chất lượng cao.

d)

Dùng làm chất hút mồ hôi cho các vận động viên.

29.

Chất bột màu trắng dùng để bột trong y tế khi gây xương là:

a)

Thạch cao nung (CaSO₄.H₂O).

b)

Thạch cao tự nhiên (CaSO₄.2H₂O).

c)

Barium Sulfate (BaSO₄).

d)

Magnesium Sulfate (MgSO₄).

30.

Bước sơ cứu đầu tiên cần làm ngay khi một người bị bỏng sulfuric acid là:

a)

Rửa với nước lạnh nhiều lần.

b)

Trung hòa acid bằng NaHCO₃.

c)

Băng bó tạm thời vết bỏng.

d)

Đưa đến cơ sở y tế gần nhất.

31.

Số phát biểu đúng về muối sulfate là: (a) Nhiều muối sulfate tan tốt trong nước được dùng để sản xuất xi măng như MgSO₄, BaSO₄.

(b) Magnesium sulfate được dùng làm thuốc điều trị bệnh liên quan đến hồng cầu, dùng làm chất hút mồ hôi tay cho các vận động viên,…

(c) Calcium sulfate là thành phần chính của các loại thạch cao. Phân tử chất này thường ngậm nước với số lượng các phân tử H₂O khác nhau, tạo ra các loại thạch cao có ứng dụng khác nhau.

(d) Barium sulfate là chất rắn màu trắng, hầu như không tan trong nước, chất này được dùng tạo màu trắng cho các loại giấy chất lượng cao.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

32.

Sulfuric acid cần được bảo quản:

a)

trong các bình kín làm bằng thủy tinh và đặt ở nơi khô ráo, thoáng mát.

b)

gần nơi có chất khử hoặc kim loại nhẹ.

c)

trong bình kim loại làm bằng đồng.

d)

trong tủ hút và luôn mở nắp bình để tránh sinh khí vỡ bình.

33.

Những lưu ý nào sau đây cần thực hiện khi bị bỏng sulfuric acid: (a) rửa vết bỏng bằng dung dịch NaOH. (b) Nhanh chóng bọc quần áo bị dính acid. (c) Rửa ngay bằng nước sạch khoảng 20 phút. (d) Nhanh chóng chuyển người bị bỏng đến cơ sở y tế gần nhất để được theo dõi và điều trị. Số phát biểu đúng là:

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

34.

Ứng dụng nào sau đây của magnesium sulfate:

a)

Được sử dụng để sản xuất muối tắm, làm dịu cơ bắp khi sưng tấy cho con người, bổ sung magnesium cho tôm, cá, động vật thủy sinh khác.

b)

Làm vật liệu xây dựng, đúc tượng.

c)

Được sử dụng như một loại bột màu làm phụ gia pha màu cho công nghiệp sơn.

d)

Được dùng để bó bột khi gãy xương.

35.

Ứng dụng nào sau đây của ammonium sulfate?

a)

Được sử dụng để sản xuất thuốc trừ sâu hòa tan, thuốc diệt nấm, phân bón.

b)

Dùng trong sản xuất thủy tinh, gồm sứ cách điện và cao su chất lượng cao.

c)

Được sử dụng như một loại bột màu làm phụ gia pha màu cho công nghiệp sơn.

d)

Được dùng làm chất phụ gia để làm đông các sản phẩm như đậu hũ, đậu non,….

36.

Ứng dụng nào sau đây của barium sulfate?

a)

Được sử dụng như một loại bột màu làm phụ gia pha màu cho công nghiệp sơn, cho thủy tinh, gồm sứ cách điện và cao su chất lượng cao.

b)

Được dùng để sản xuất phân bón.

c)

Được dùng để khử trùng trong nước uống.

d)

Được dùng để bổ sung khoáng chất cho tôm động vật và thủy sinh khác.

37.

Liên kết hóa học trong hợp chất hữu cơ thường là?

a)

Liên kết cộng hóa trị.

b)

Liên kết kim loại.

c)

Liên kết hydrogen.

d)

Liên kết ion.

38.

Hợp chất hữu cơ là các hợp chất của ……… (trừ các oxide của carbon, muối carbonate, cyanide, carbide, ……).

a)

Carbon.

b)

Hydrogen.

c)

Oxygen.

d)

Nitrogen.

39.

Trong các chất sau: CH₄, CO, C₂H₆, K₂CO₃, C₂H₅ONa có:

a)

1 hợp chất hữu cơ và 4 hợp chất vô cơ.

b)

2 hợp chất hữu cơ và 3 hợp chất vô cơ.

c)

4 hợp chất hữu cơ và 1 hợp chất vô cơ.

d)

3 hợp chất hữu cơ và 2 hợp chất vô cơ.

40.

Nhận xét dưới đây về đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ không đúng?

a)

Các hợp chất hữu cơ thường khó bay hơi, bền với nhiệt và khó cháy.

b)

Liên kết hóa học chủ yếu trong các phân tử hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị.

c)

Các hợp chất hữu cơ thường không tan hoặc ít tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ.

d)

Các phản ứng hóa học của hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm và theo nhiều hướng khác nhau tạo ra một hỗn hợp các sản phẩm.

41.

Các hợp chất hữu cơ thường có:

a)

Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao, không tan hoặc ít tan trong nước, tan nhiều trong các dung môi hữu cơ.

b)

Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp, tan nhiều trong nước, không tan trong dung môi hữu cơ.

c)

Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao, tan nhiều trong nước, không tan trong dung môi hữu cơ.

d)

Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp, không tan hoặc ít tan trong nước, tan nhiều trong các dung môi hữu cơ.

42.

Nhóm chức là:

a)

Là một nhóm nguyên tử khác biệt trong chất hữu cơ

b)

Là một nguyên tử bất kì trong phân tử chất hữu cơ

c)

Là một nhóm nguyên tử có cấu trúc không gian đặc biệt mà trong đó các nguyên tử liên kết với nhau không theo quy tắc hoá trị nào

d)

Là một nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử) gây ra những phản ứng hoá học đặc trưng của phân tử hợp chất hữu cơ

43.

Hợp chất ether có nhóm chức là:

a)

-OH

b)

-NH₂

c)

-O-

d)

-NH-

44.

Hợp chất aldehyde có nhóm chức là:

a)

-CHO

b)

-NH₂

c)

-O-

d)

-NH-

45.

Hợp chất ketone có nhóm chức là:

a)

-OH

b)

-NH₂

c)

-CO-

d)

-NH-

46.

Hợp chất ester có nhóm chức là:

a)

-OH

b)

-COOH

c)

-COO-

d)

-NH-

47.

Cho các phát biểu sau: (1) Sử dụng phương pháp kết tinh để làm đường cát, đường phèn từ nước mía. (2) Để thu được tinh dầu sả người ta dùng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước. (3) Để tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau nhiều, người ta dùng cách chưng cất thường. (4) Mật ong để lâu thường có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai do có sự kết tinh đường. Số phát biểu đúng là:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

1

48.

Cho các phát biểu sau

(1) Ngâm hoa quả làm siro thuộc phương pháp chiết

(2) Làm đường từ mía thuộc phương pháp chưng cất.

(3) Nấu rượu uống thuộc phương pháp kết tinh.

(4) Phân tích thổ nhưỡng thuộc phương pháp chiết lỏng - rắn.

(5) Để phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản dùng phương pháp chưng cất.

Số phát biểu đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

49.

Quá trình nấu rượu gạo thủ công được thực hiện như sau:

- Gạo được nấu chín, để nguội, rắc men, ủ kín 3 – 5 ngày, thu được một hỗn hợp chủ yếu gồm nước, ethanol và bã rượu.

- Đun nóng hỗn hợp trên đến nhiệt độ sôi, hơi bay ra đi vào đường ống dẫn. Hỗn hợp hơi trong đường ống được làm lạnh sẽ hoá lỏng và chảy vào bình hứng. Quá trình này gọi là chưng cất rượu.

Cho các phát biểu sau:

(1) Trong quá trình chưng cất, tỉ lệ ethanol/nước giảm dần

(2) Ethanol có nhiệt độ sôi thấp hơn nước sẽ bay hơi ra trước rồi được
ngưng tụ và lấy ở bình hứng.

(3) Vai trò của thùng nước lạnh là để ngưng tụ ethanol.

(4) Trong quá trình chưng cất, tỉ lệ ethanol/nước tăng dần.

(5) Men đóng vai trò làm chất xúc tác cho quá trình lên men.

Số phát biểu đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

50.

Trong quá trình chưng cất, ethanol có nhiệt độ sôi thấp hơn nước. Điều này dẫn đến hiện tượng nào?

a)

Ethanol bay hơi trước nước

b)

Nước bay hơi trước ethanol

c)

Cả hai bay hơi cùng lúc

d)

Không có hiện tượng nào xảy ra

51.

Vai trò của thùng nước lạnh trong quá trình chưng cất ethanol là gì?

a)

Làm nguội ethanol để ngưng tụ

b)

Làm nóng ethanol để bay hơi

c)

Làm nguội nước để ngưng tụ

d)

Làm nóng nước để bay hơi

52.

Thực hiện thí nghiệm chưng cất ethanol từ dung dịch ethanol – nước.

Chuẩn bị: rượu (được nấu thủ công); bình cầu có nhánh 250 mL, nhiệt kế, ống sinh hàn nước, ống nối, ống đong 50 mL, bình tam giác 100 mL, đá bọt, nguồn nhiệt (bếp điện, đèn cồn).

Tiến hành:

- Cho 60 mL rượu được nấu thủ công vào bình cầu có nhánh (chú ý chất lỏng trong bình không vượt quá 2/3 thể tích bình), thêm vài viên đá bọt.

- Lắp dụng cụ như Hình dưới.

- Đun nóng từ từ đến khi hỗn hợp sôi, quan sát nhiệt độ trên nhiệt kế thấy tăng dần, khi nhiệt độ trên nhiệt kế ổn định, đó chính là nhiệt độ sôi của hỗn hợp ethanol và nước. Khi nhiệt độ bắt đầu tăng trở lại thì tắt nguồn nhiệt, ngừng chưng cất.

Cho các phát biểu sau:

(1) Nhiệt độ sôi của ethanol thấp hơn nhiệt độ sôi của hỗn hợp ethanol và nước.

(2) Nhiệt độ sôi của hỗn hợp ethanol và nước thấp hơn nhiệt độ sôi của nước.

(3) Độ cồn của sản phẩm sẽ lớn hơn so với rượu ban đầu. Do sản phẩm thu được tinh khiết hơn lẫn ít nước hơn rượu ban đầu.

(4) Bình hứng thu được nước nguyên chất.

(5) Đá bọt có vai trò điều hòa quá trình sôi, tránh hiện tượng quá sôi.

Số phát biểu đúng là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

53.

Cho dãy chuyển hoá sau:

    CaO (A)  \rightarrow CaC2 (B)  \rightarrow C2H2 (C)  \rightarrow  CH3CH=O (D)   \rightarrow CH3COOH (E)

Trong dãy chuyển hóa trên, những phát biểu nào sau đây là đúng? (PHẦN ĐÚNG/ SAI)

a)

  Phân tử (B) có chứa carbon nên (B) là hợp chất hữu cơ.

b)

Có 4 hợp chất hữu cơ trong dãy chuyển hóa trên.

c)

Liên kết hóa học chủ yếu trong (C), (D), (E) là liên kết cộng hóa trị.

d)

  Trong phân tử (D) có nhóm chức aldehyde, (E) có nhóm chức carboxylic acid.

54.

Tách 𝛃-carotene từ nước ép cà rốt

Chuẩn bị: nước ép cà rốt, hexane; cốc thuỷ tinh 100 mL, bình tam giác 100 mL, phễu chiết 60 mL, giá thí nghiệm.

Tiến hành:

- Cho khoảng 20 mL nước ép cà rốt vào phễu chiết. Thêm tiếp khoảng 20 mL hexane, lắc đều khoảng 2 phút.

- Để yên phễu chiết trên giá thí nghiệm khoảng 5 phút để chất lỏng tách thành hai lớp.

- Mở khoá phễu chiết cho phần nước ở dưới chảy xuống, còn lại phần dung dịch β-carotene hoà tan trong hexane.

Cho các phát biểu sau

(1) Trước khi chiết lớp hexane trong phễu không có màu; sau khi chiết lớp hexane trong phễu có màu vàng cam.

(2) Thí nghiệm tách β-carotene từ nước cà rốt dựa theo nguyên tắc chiết lỏng – lỏng.

(3) Thí nghiệm tách β-carotene từ nước cà rốt dựa theo nguyên tắc chiết lỏng – rắn.

(4) Dùng dung môi là hexane có khả năng hoà tan β-carotene nhưng không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp để chiết.

(5) Phễu chiết tách thành hai lớp, lớp bên trên là β-carotene hoà tan trong hexane, lớp dưới là nước

Số phát biểu đúng là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

55.

Ngâm rượu dược liệu:

Cách tiến hành: Cho dược liệu vào trong lọ, bình hoặc hũ. Đổ một lượng rượu phù hợp rồi bịt kín lại đặt ở nơi tối, mát. Ngâm từ 10 – 15 ngày, mùa đông có thể ngâm lâu hơn.

Cho các phát biểu sau

(1) Ngâm dược liệu áp dụng phương pháp chiết lỏng – rắn

(2) Ngâm dược liệu áp dụng phương pháp chiết lỏng – lỏng

(3) Tách lấy chất hữu cơ ra khỏi một hỗn hợp ở thể rắn.

(4) Tách lấy chất hữu cơ ra khỏi một hỗn hợp ở thể lỏng.

Số phát biểu đúng là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

56.

Phát biểu nào sau đây là đúng về công thức thực nghiệm của chất?

a)

Công thức thực nghiệm của chất có thể được xác định theo thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố có trong phân tử chất đó.

b)

Công thức thực nghiệm của chất có thể được xác định qua phổ hồng ngoại của chất đó.

c)

Công thức thực nghiệm của chất có thể được xác định qua phổ khối lượng của chất đó.

d)

Công thức thực nghiệm của chất có thể được xác định qua các phản ứng hóa học đặc trưng của chất đó.

57.

Phát biểu nào sau đây là không đúng về công thức thực nghiệm của hai chất?

a)

Hai chất có cùng công thức thực nghiệm có thể có phân tử khối khác nhau.

b)

Hai chất có cùng công thức thực nghiệm có phần trăm khối lượng các nguyên tố trong phân tử của chúng như nhau.

c)

Hai chất có cùng công thức thực nghiệm thì thành phần các nguyên tố trong phân tử của chúng giống nhau.

d)

Hai chất có cùng công thức thực nghiệm luôn có cùng công thức phân tử.

58.

Sau khi biết công thức thực nghiệm, có thể xác định công thức phân tử của hợp chất hữu cơ dựa trên đặc điểm nào sau đây?

a)

Phân tử khối của chất.

b)

Thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố có trong phân tử chất.

c)

Khối lượng các sản phẩm thu được khi đốt cháy hoàn toàn một lượng chất xác định.

d)

Các hấp thụ đặc trưng trên phổ IR của chất.

59.

Cho dãy chuyển hoá sau:

    CaO (A)  \rightarrow CaC2 (B)  \rightarrow C2H2 (C)    \rightarrow CH3CH=O (D)   \rightarrow CH3COOH (E)

Trong dãy chuyển hóa trên, những phát biểu nào sau đây là đúng ? (PHẦN ĐÚNG/SAI)

a)

HCH=O và (D) có tính chất hóa học tương tự nhau.

b)

Có thể phân biệt được (D) và (E) dựa vào phổ hồng ngoại.

c)

Trong phân tử (D) có nhóm chức aldehyde, (E) có nhóm chức carboxylic acid.

d)

Có 3 chất là dẫn xuất hydrocarbon, 1 chất là hydrocarbon trong dãy chuyển hóa trên.

60.

Những phát biểu nào sau đây là đúng về hợp chất hữu cơ? PHẦN ĐÚNG/ SAI

a)

Khi thay thế một hoặc nhiều nguyên tử H trong phân tử Hydrocarbon bằng nguyên tử, nhóm nguyên tử khác thu được dẫn xuất của hydrocarbon.

b)

Trong phân tử chất hữu cơ phải có các nguyên tố carbon và hydrogen.

c)

Một hydrocarbon và một hợp chất ion có khối lượng phân tử gần bằng nhau thì hydrocarbon tan trong nước ít hơn và có nhiệt độ sôi thấp hơn so với hợp chất ion.

d)

Đa số hợp chất hữu cơ có nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy thấp, ít tan trong nước.

e)

Các chất methane (CH4), glucose (C6H12O6), saccharose (C12H22O11), glycine (C2H5NO2) và sodium hydrgencarbonate (NaHCO3) đều là chất hữu cơ.

61.

Phương pháp chưng cất, chiết, kết tinh là các phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ.

CHỌN PHÁT BIỂU ĐÚNG. (PHẦN ĐÚNG/ SAI)

a)

Phương pháp sắc kí cột là phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất dựa vào sự phân bố giống nhau của chúng giữa hai pha động và pha tĩnh.

b)

Chưng cất là phương pháp tinh chế, tách dựa trên sự khác nhau về tỉ khối hơi của các chất.

c)

Nước mía ép là dung dịch chưa bão hòa với thành phần chất tan chủ yếu là đường (còn gọi là đường kính, saccharose). Sử dụng phương pháp kết tinh giúp ta có thể thu được đường kính từ nước mía.

d)

Thêm hexane (một hydrocarbon trong phân tử có 6 nguyên tử carbon) vào dung dịch iodine trong nước, lắc đều rồi để yên. Sau đó thu lấy lớp hữu cơ, làm bay hơi dung môi để thu lấy iodine. Phương pháp được sử dụng để thu lấy iodine từ dung dịch iodine trong nước trong quy trình được mô tả trên là phương pháp chiết lỏng – lỏng.

62.

Dựa trên nguyên lí và cách tiến hành của các phương pháp chiết, kết tinh, chưng cất và sắc ký cột, hãy xem xét các nhận địnH NÀO ĐÚNG? PHẦN ĐÚNG/ SAI

a)

Khi tiến hành chiết các hỗn hợp chất lỏng, chất lỏng nhẹ hơn sẽ được chiết ra trước.

b)

Để tinh chế chất hữu cơ rắn chứa tạp chất, người ta hoà tan chất rắn trong dung môi thích hợp rồi lọc bỏ tạp chất không tan, phương pháp đã sử dụng là phương pháp chiết.

c)

Để thực hiện tách sắc tố từ lá cây và tách các nhóm sắc tổ bằng phương pháp hóa học, người ta làm như sau:

Giai đoạn 1: Sử dụng lá tươi đã loại bỏ cuống lá và gân chính. Sau đó cắt nhỏ cho vào cối sứ, nghiền nát thật nhuyễn với một ít acetone, sau đó tiếp tục thêm acetone, khuấy đều, lọc qua phễu lọc vào một bình chứa, thu được một hỗn hợp sắc tố màu xanh lục.

Giai đoạn 2: Lấy một lượng benzene gấp đôi lượng dịch vừa thu được.

Giai đoạn 1 có thể thay acetone bằng nước cất.

d)

Trong thí nghiệm tách sắc tố từ lá cây như trên, để tách 2 lớp ở giai đoạn 2 ra khỏi nhau ta dùng phương pháp chưng cất.