wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG CUỐI HKI- SINH 12

Total questions: 92

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1 (NB). Trong các thí nghiệm của Mendel, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, ông nhận thấy ở thế hệ thứ hai

a)

A. có sự phân ly theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn.

b)

B. có sự phân ly theo tỉ lệ 1 trội : 1 lặn.

c)

C. đều có kiểu hình khác bố mẹ.

d)

D. đều có kiểu hình giống bố mẹ.

2.

Mệnh đề nào sau đây không phải là giả thuyết của Mendel về sự phân li và kết hợp các nhân tố di truyền trong quy luật phân li?

a)

Trong một cơ thể, mỗi nhân tố di truyền tồn tại thành từng cặp, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ.

b)

Nhân tố di truyền phân li trong giảm phân và tổ hợp trong thụ tinh.

c)

Mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền.

d)

Tính trạng được biểu hiện ở F1 có thể là tính trạng trội, có thể là tính trạng trung gian.

3.

Theo Mendel, yếu tố di truyền nguyên vẹn từ bố mẹ sang con là gì?

a)

Allele

b)

Kiểu gene

c)

Tính trạng

d)

Nhân tố di truyền.

4.

Mendel làm thí nghiệm trên đối tượng là:

a)

Ngô

b)

Ruồi giấm

c)

Đậu Hà Lan

d)

Cà chua

5.

Kiểu gene Aa là kiểu gene nào sau đây?

a)

Đồng hợp

b)

Dị hợp

c)

Trội

6.

Tính trạng trội là tính trạng mang đặc điểm nào?

a)

Biểu hiện khi có allele trội

b)

Không bao giờ biểu hiện

c)

Chỉ biểu hiện ở đời F2

d)

Xuất hiện ngẫu nhiên

7.

Phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của Mendel gồm các bước: (1) Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết. (2) Lai các dòng thuần khác nhau về một hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3. (3) Tạo các dòng thuần chủng. (4) Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai. Trình tự đúng của các bước mà Mendel đã thực hiện là

a)

(2) → (3) → (4) → (1)

b)

(1) → (2) → (4) → (3)

c)

(3) → (2) → (4) → (1)

d)

(1) → (2) → (3) → (4)

8.

Hai allele phân li nhau trong:

a)

Nguyên phân

b)

Giảm phân

c)

Thụ tinh

d)

Nhân đôi DNA

9.

Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hòa trộn với nhau và phân li đồng đều về các giao tử. Mendel kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào?

a)

Cho F1 lai phân tích

b)

Cho F2 tự thụ phấn

c)

Cho F1 giao phấn với nhau

d)

Cho F1 tự thụ phấn

10.

Tỉ lệ 9:3:3:1 cho biết:

a)

Hai cặp allele phân li độc lập

b)

Gene liên kết

c)

Gene lặn hết

d)

Đột biến xảy ra

11.

Câu 5 (TH). Kiểu gene quyết định:

a)

Một phần kiểu hình

b)

Hoàn toàn kiểu hình

c)

Không ảnh hưởng

d)

Chỉ ảnh hưởng màu sắc

12.

Trong trường hợp gene này xra khi:

a)

Một gene bị mất

b)

Hai gene cùng quy định một tính trạng

c)

Gene bị đột biến

d)

Allele bị hỏng

13.

Phép lai Aa × aa. Tỉ lệ kiểu hình trội ở đời con là bao nhiêu?

a)

1/4

b)

1/2

c)

3/4

d)

1

14.

Cho phép lai Aa × Aa. Tỉ lệ kiểu gene aa ở đời con là bao nhiêu?

a)

1/4

b)

1/2

c)

3/4

d)

0

15.

Ở phép lai AaBb × AaBb, kiểu hình lặn cả hai tính trạng chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

a)

1/16

b)

1/4

c)

1/8

d)

3/16

16.

Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng, Mendel phát hiện rằng hai allele của cùng một gene không hòa trộn vào nhau mà tồn tại riêng rẽ trong cơ thể. Khi hình thành giao tử, mỗi giao tử chỉ mang một allele. Khi thụ tinh, hai allele lại kết hợp trở lại và tạo thành kiểu gene của đời con. Dựa vào mô tả này, hãy đánh giá các phát biểu sau là Đúng hay Sai.

a)

Hai allele tách nhau khi giảm phân

b)

Giao tử chỉ mang một allele

c)

F1 thường có kiểu hình đồng nhất khi lai khác nhau 1 tính trạng

d)

Hai allele luôn được truyền cùng nhau qua các giao tử

17.

Trong di truyền trội – lặn, allele trội là allele có khả năng biểu hiện ra kiểu hình ngay cả khi cơ thể chỉ có một bản sao của nó. Allele lặn chỉ biểu hiện khi cả hai allele đều ở dạng lặn. Mendel xác định được nhiều cặp tính trạng có sự trội hoàn toàn. Hãy xác định tính đúng sai của các phát biểu.

a)

Allele trội biểu hiện kiểu hình trong kiểu gene Aa

b)

Allele lặn chỉ biểu hiện khi kiểu gene aa

c)

Trội không hoàn toàn không biểu hiện trung gian giữa hai allele

d)

Allele trội luôn mang ý nghĩa tốt hoặc có lợi hơn

18.

Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh là ba quá trình quan trọng giúp giải thích cơ sở tế bào học của các quy luật di truyền. Hãy đánh giá các phát biểu sau.

a)

Giảm phân tạo giao tử chỉ mang một allele của mỗi gene

b)

Thụ tinh kết hợp 2 giao tử tạo thành kiểu gene mới

c)

Sự kết hợp allele tạo biến dị tổ hợp

d)

Giảm phân làm tăng số lượng allele trong cơ thể

19.

Trong phép lai Aa × aa, cơ thể Aa tạo ra hai loại giao tử A và a với tỉ lệ bằng nhau. Khi chúng kết hợp với giao tử a của cơ thể aa sẽ hình thành hai loại hợp tử Aa và aa. Hãy xác định Đúng/Sai đối với các phát biểu.

a)

50% giao tử mang allele A

b)

50% hợp tử mang kiểu gene Aa

c)

50% con mang kiểu hình trội

d)

25% con mang kiểu hình lặn

20.

Cơ thể Aa tạo bao nhiêu loại giao tử?

a)

2 loại giao tử (A và a)

b)

1 loại giao tử (A)

c)

1 loại giao tử (a)

d)

3 loại giao tử (A, a, aa)

21.

Câu 2 (NB). Ở phép lai Aa × Aa, đời con có bao nhiêu kiểu gene khác nhau?

a)

3 kiểu gene (AA, Aa, aa)

b)

2 kiểu gene (AA, Aa)

c)

4 kiểu gene (AA, Aa, aa, aA)

d)

1 kiểu gene (Aa)

22.

Câu 1 (TH). Tỉ lệ giao tử mang allele A của Aa là bao nhiêu phần trăm?

a)

50%

b)

25%

c)

75%

d)

100%

23.

Câu 2 (TH). Hình bên mô tả sự sắp xếp các nhân tố di truyền của cây đậu Hà Lan khi tiến hành giảm phân. Có tất cả bao nhiêu allele có mặt ở hình bên?

a)

4

b)

2

c)

6

d)

8

24.

Tỉ lệ kiểu hình lặn cả hai tính trạng ở AaBb × AaBb là bao nhiêu phần trăm?

a)

6,25%

b)

12,5%

c)

25%

d)

3,125%

25.

Morgan làm thí nghiệm trên sinh vật nào?

a)

Chuột

b)

Đậu Hà Lan

c)

Ruồi giấm

d)

Ngô

26.

NST giới tính ở ruồi giấm đực là:

a)

XX

b)

XY

c)

YY

d)

XO

27.

Gene liên kết là:

a)

Hai gene có chức năng giống nhau

b)

Hai gene trên các NST khác nhau

c)

Hai gene nằm trên cùng một NST

d)

Hai gene đột biến

28.

Hoán vị gene xảy ra trong giai đoạn:

a)

Nguyên phân

b)

Giảm phân I (tiếp hợp và trao đổi chéo)

c)

Giảm phân II

d)

Thụ tinh

29.

Tần số hoán vị biểu thị mức độ:

a)

Trội – lặn

b)

Tách allele

c)

Khoảng cách giữa hai gene trên NST

d)

Tương tác gene

30.

Gene nằm trên NST giới tính X được gọi là gene gì?

a)

Gene tự nhiễm

b)

Gene liên kết với giới tính

c)

Gene lặn

d)

Gene trội

31.

Morgan kết luận gene liên kết vì:

a)

Không có phân li

b)

Tính trạng di truyền theo nhóm

c)

Không tạo giao tử

d)

Tính trạng không ổn định

32.

Liên kết gene giúp hạn chế:

a)

Giảm phân

b)

Nhân đôi ADN

c)

Biến dị tổ hợp

d)

Sinh trưởng

33.

Hoán vị gene làm xuất hiện:

a)

Đột biến

b)

Kiểu gene mới

c)

Giảm số NST

d)

Mất allele

34.

Tần số hoán vị thấp chứng tỏ:

a)

Hai gene ở xa nhau

b)

Hai gene ở gần nhau

c)

Hai gene trên các NST khác nhau

d)

Gene không hoạt động

35.

Ở người, bệnh máu khó đông do gene lặn h nằm trên NST X quy định, gene trội H quy định tính trạng máu đông bình thường. Một gia đình có con trai mắc bệnh máu khó đông, bố mẹ đều bình thường, nhận định nào dưới đây là đúng?

a)

Con trai đã nhận gene bệnh từ bố

b)

Mẹ bình thường có kiểu gene XHXH

c)

Mẹ mang gene bệnh ở trạng thái dị hợp XHXh

d)

Con gái của cặp vợ chồng này có thể bị bệnh máu khó đông.

36.

Liên kết gen có ý nghĩa gì?

a)

Giảm năng suất

b)

Bất lợi

c)

Giữ ổn định nhóm tính trạng tốt

d)

Giảm số tổ hợp gen

37.

Ở ruồi giấm, gene mắt trắng nằm trên NST X. Gene mắt trắng(w) lặn, gene mắt đỏ (W) trội. Ruồi đực XWY lai với ruồi cái XwXw → tỉ lệ con cái mắt trắng (XwXw) là:

a)

0%

b)

25%

c)

50%

d)

100%

38.

Hai gene cách nhau 30 cM trên cùng NST → tần số hoán vị là:

a)

10%

b)

20%

c)

25%

d)

30%

39.

Một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 16. Cặp nhiễm sắc thể giới tính của loài này ở cái là XX, ở đực là XY. Số nhóm liên kết ở loài động vật này là bao nhiêu?

a)

16

b)

8

c)

9

d)

17

40.

Trong thí nghiệm của Morgan về màu mắt ruồi giấm, gene quy định màu mắt nằm trên NST nào?

a)

NST X

b)

NST Y

c)

NST số 2

d)

NST số 3

41.

Trong hiện tượng liên kết gene, các gene nằm trên cùng một NST sẽ cùng di truyền với nhau qua các thế hệ, trừ khi xảy ra hoán vị gene. Phát biểu này là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Chỉ đúng khi không có đột biến

d)

Chỉ đúng với sinh vật đơn bội

42.

Trong quá trình giảm phân I, các NST kép tương đồng bắt cặp và trao đổi chéo là cơ sở tế bào học của hoán vị gene, tạo ra các tổ hợp allele mới. Khẳng định này là:

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Không xác định

d)

Chỉ đúng với một số loài

43.

Ở một cơ thể mang hai gene liên kết A – B nằm trên cùng một NST, tần số hoán vị giữa hai gene là 10%. Khi giảm phân, tế bào sẽ tạo ra mấy loại giao tử?

a)

Bốn loại giao tử: hai liên kết, hai hoán vị

b)

Hai loại giao tử: chỉ liên kết

c)

Bốn loại giao tử: ba liên kết, một hoán vị

d)

Hai loại giao tử: chỉ hoán vị

44.

Câu 1 (NB). Ruồi giấm đực có bao nhiêu NST X?

a)

1

b)

0

c)

2

d)

3

45.

Câu 2 (NB). Nếu hai gene nằm cách nhau 1 cM, tần số hoán vị là bao nhiêu phần trăm?

a)

1%

b)

5%

c)

10%

d)

50%

46.

Câu 1 (TH). Nếu tần số hoán vị là 12%, thì tỉ lệ giao tử hoán vị mỗi loại là bao nhiêu phần trăm?

a)

6%

b)

12%

c)

24%

d)

3%

47.

Câu 2 (TH). Bao nhiêu NST giới tính có mặt trong hợp tử ruồi giấm?

a)

2

b)

1

c)

3

d)

0

48.

Hai gene cách nhau 18 cM. Tổng tỉ lệ giao tử liên kết là bao nhiêu phần trăm?

a)

82%

b)

18%

c)

36%

d)

64%

49.

Đối tượng nghiên cứu nào được C.E Correns sử dụng để phát hiện ra quy luật di truyền ngoài nhân?

a)

Đậu Hà Lan.

b)

Cây Hoa Phấn.

c)

Ruồi Giấm.

d)

Cây Hoa hồng.

50.

Ở 1 loài động vật, kết quả phép lai thuận-nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gene quy định tính trạng đó

a)

A. nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y.

b)

B. nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X.

c)

C. nằm ở ti thể.

d)

D. nằm ở lục lạp.

51.

Ở thực vật, sự di truyền ngoài nhân do gene có ở bào quan nào sau đây?

a)

Lưới nội chất.

b)

Ti thể và lục lạp.

c)

Ti thể.

d)

Lục lạp.

52.

C.E Correns đã sử dụng phép lai nào sau đây để phát hiện ra gene nằm ngoài nhân?

a)

Lai phân tích.

b)

Lai thuận nghịch.

c)

Lai tế bào.

d)

Lai cản huyết.

53.

Bối cảnh ra đời thí nghiệm của Correns không thể hiện nội dung nào sau đây?

a)

Correns đã phát hiện màu lá loang lổ ở cây hoa phấn không tuân theo qui luật Mendel.

b)

Correns là nhà di truyền học người Đức đã công bố sự tồn tại của gene ngoài nhân.

c)

Correns đưa ra giả thuyết với nội dung: “gene quy định tính trạng màu sắc hoa của cây hoa phấn không nằm trong nhân”.

d)

Correns đã công bố về sự di truyền các tính trạng do gene ngoài nhân quy định di truyền theo dòng mẹ vào năm 1909.

54.

Phép lai nào sau đây là lai nghịch của phép lai ở ♂Aa x ♀aa?

a)

♂aa x ♀Aa.

b)

♂AA x ♀aa.

c)

♂aa x ♀Aa.

d)

♂Aa x ♀Aa.

55.

Kết quả nào sau đây không đúng với thí nghiệm của Correns?

a)

P: ♀ Lá trắng x ♂ Lá xanh; F: 100% Lá trắng.

b)

P: ♀ Lá xanh x ♂ Lá khảm; F: 100% Lá xanh.

c)

P: ♀ Lá xanh x ♂ Lá xanh; F: 100% Lá xanh.

d)

P: ♀ Lá xanh x ♂ Lá trắng; F: 100% Lá trắng.

56.

Nếu lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai nghịch thụ phấn cho cây F1 ở phép lai thuận thì theo lí thuyết, thu được F2 gồm:

a)

100% số cây lá xanh.

b)

100% số cây lá đốm

c)

50% số cây lá đốm : 50% số cây lá xanh

d)

75% số cây lá đốm : 25% số cây lá xanh.

57.

Câu 4 (TH): Vì sao kiểu hình con lai trong trường hợp di truyền ngoài NST thường chỉ giống mẹ?

a)

Vì con mang gene trên NST của mẹ nhiều hơn của bố.

b)

Vì khi thụ tinh, giao tử bố chỉ truyền một ít gene trong nhân.

c)

Vì hợp tử chỉ chứa gene ngoài NST (ti thể, lục lạp) của mẹ.

d)

Vì trứng có kích thước lớn nên chứa gene trong nhân nhiều hơn.

58.

Một bệnh hiếm gặp ở người do gene trên DNA ti thể quy định. Một người mẹ bị bệnh sinh được một người con không bị bệnh. Biết rằng không có đột biến mới phát sinh. Khi nói về nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng trên, phát biểu sau nào sau đây đúng?

a)

Con đã được nhận gene bình thường từ bố.

b)

gene trong ti thể không được phân li đồng đều về các tế bào con.

c)

gene trong ti thể không có allele tương ứng nên dễ biểu hiện ở đời con.

d)

gene trong ti thể chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện môi trường.

59.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với DNA của ti thể?

a)

Không có khả năng phiên mã và dịch mã.

b)

Có khả năng tái nhân đôi độc lập với DNA trong nhân.

c)

Cấu trúc vòng, kích thước nhỏ hơn DNA trong nhân.

d)

Số lượng phân tử DNA trong tế bào lớn.

60.

Khi gene ngoài nhân của tế bào mẹ bị đột biến thì:

a)

một số tế bào con mang gene đột biến nhưng không biểu hiện ra kiểu hình.

b)

một số tế bào con mang gene đột biến và biểu hiện ra thể khám.

c)

tất cả tế bào con đều mang gene đột biến nhưng không biểu hiện ra kiểu hình.

d)

tất cả tế bào con đều mang gene đột biến và biểu hiện ra kiểu hình.

61.

Khi nói về các đặc điểm gene ngoài nhân. Hãy đánh giá các phát biểu sau là Đúng hay Sai.

a)

Gene ngoài nhân có số lượng ít nên không ảnh hưởng tới các tính trạng di truyền.

b)

Gene ngoài nhân tồn tại dưới dạng kép.

c)

Khả năng đột biến của gene ngoài nhân cao hơn gene trong nhân.

d)

Sự nhân lên của gene ngoài nhân luôn đi kèm với sự nhân lên của bào quan chứa nó.

62.

Một tình trạng khi lai thuận và lai nghịch cho kết quả khác. Hãy đánh giá các phát biểu sau là Đúng hay Sai.

a)

do gene nằm trong tế bào chất quy định.

b)

do gene trên nhiễm sắc thể thường quy định.

c)

do gene trên nhiễm sắc thể giới tính quy định.

d)

chịu ảnh hưởng của môi trường.

63.

Ở tế bào thực vật, có bao nhiêu bào quan mang gene?

a)

3

b)

1

c)

2

d)

4

64.

Khi nói về sự di truyền của gene nằm trong ti thể và lạp thể, có bao nhiêu nhận định sau đây là Sai?

a)

2

b)

1

c)

3

d)

4

65.

Câu 1 (TH): Ở cây hoa loa kèn (Monocotyledones), màu sắc hoa do gene nằm trong lục lạp quy định. Người ta lấy hạt phấn của hoa vàng thụ phấn cho hoa xanh thu được đời con 100% hoa xanh. Nếu lấy hạt phấn của hoa xanh thụ phấn cho hoa vàng thì ở đời con hoa vàng chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?

a)

0%

b)

25%

c)

50%

d)

100%

66.

Câu 1 (VD): Ở cây hoa loa kèn (Monocotyledones), màu sắc hoa do gene nằm trong lục lạp quy định. Người ta lấy hạt phấn của hoa vàng thụ phấn cho hoa xanh thu được đời con 100% hoa xanh. Nếu lấy hạt phấn của hoa xanh thụ phấn cho hoa vàng thì ở đời con hoa vàng chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?

a)

0%

b)

25%

c)

50%

d)

100%

67.

Hiện tượng kiểu hình của một cơ thể có thể thay đổi trước các điều kiện môi trường khác nhau được gọi là

a)

Thường biến.

b)

Biến dị cá thể.

c)

Biến dị tổ hợp.

d)

Mức phản ứng của kiểu gene.

68.

Khi nói về mức phản ứng của kiểu gene, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Mức phản ứng do môi trường quy định.

b)

Mức phản ứng do kiểu gene quy định.

c)

Mức phản ứng có thể được thay đổi khi môi trường thay đổi.

d)

Trong một kiểu gene, các gene đều có mức phản ứng giống nhau.

69.

Khi nói về mức phản ứng, điều nào sau đây sai?

a)

Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gene.

b)

Ở loài sinh sản vô tính, cá thể con có mức phản ứng khác với cá thể mẹ.

c)

Ở giống sinh sản chung, các cá thể đều có mức phản ứng giống nhau.

d)

Mức phản ứng do kiểu gene quy định, không phụ thuộc môi trường.

70.

Vì dụ nào sau đây phản ánh sự mềm dẻo kiểu hình là đúng?

a)

A. Người bị bệnh bạch tang kết hôn với người bình thường thì sinh con có thể bị bệnh hoặc không.

b)

B. Người bị hội chứng AIDS thì thường bị ung thư, tiêu chảy, lao, viêm phổi,...

c)

C. Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gene nhưng màu hoa biểu hiện tuỳ thuộc độ pH của môi trường đất.

d)

D. Ở người, kiểu gene AA quy định hói đầu, kiểu gene aa quy định có tóc bình thường, kiểu gene Aa quy định hói đầu ở nam và không hói đầu ở nữ.

71.

Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa

a)

kiểu gene và tế bào chất.

b)

kiểu hình và môi trường.

c)

kiểu gene và nhiệt độ môi trường.

d)

kiểu gene với môi trường.

72.

Tập hợp các kiểu hình khác nhau của cùng một kiểu gene được gọi là gì?

a)

Mức phản ứng.

b)

Tương tác giữa kiểu gene và môi trường.

c)

Biến dị tổ hợp.

d)

Tương tác giữa các gene allele.

73.

Mức độ mềm dẻo kiểu hình của cơ thể sinh vật phụ thuộc vào

a)

Môi trường sống.

b)

Kiểu gene quy định kiểu hình đó.

c)

Kĩ thuật canh tác.

d)

Số cá thể nhiều hay ít trong quần thể.

74.

Thường biến là hiện tượng nào sau đây?

a)

Biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen dưới ảnh hưởng của môi trường.

b)

Biến đổi kiểu gen do đột biến gen gây ra.

c)

Sự thay đổi di truyền qua các thế hệ.

d)

Sự thay đổi cấu trúc nhiễm sắc thể.

75.

Điều nào sau đây không đúng khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gene, kiểu hình và môi trường?

a)

Bố mẹ không truyền đạt cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền đạt một kiểu gene.

b)

Kiểu gene quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường sống.

c)

Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường sống.

d)

Mức phản ứng của cơ thể sinh vật do môi trường sống quy định.

76.

Điều nào không đúng với mức phản ứng?

a)

Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của một kiểu gene tương ứng với những điều kiện môi trường khác nhau.

b)

Tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng.

c)

Tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp.

d)

Mức phản ứng không được di truyền.

77.

Tính trạng nào sau đây là tính trạng có hệ số di truyền cao?

a)

Tỉ lệ bò tơ trong đàn bò.

b)

Số lượng trứng gà đẻ trong một năm.

c)

Sản lượng trong một vụ của một giống lúa.

d)

Màu sắc lông của một giống bò.

78.

Giới hạn năng suất của giống được quy định bởi yếu tố nào?

a)

Kĩ thuật canh tác.

b)

Kiểu gene của giống.

c)

Điều kiện thời tiết.

d)

Chế độ dinh dưỡng.

79.

Mức phản ứng của kiểu gene sẽ thay đổi trong trường hợp nào sau đây?

a)

Nguồn thức ăn thay đổi.

b)

Nhiệt độ môi trường thay đổi.

c)

Độ ẩm môi trường thay đổi.

d)

Kiểu gene bị thay đổi.

80.

Câu nói nào sau đây phản ánh không đúng về vai trò của kiểu gene, môi trường và kiểu hình?

a)

Anh ta đã được người bố truyền cho tính trạng "da đen, tóc xoăn".

b)

Có cây đậu được mọc từ gene quy định tính trạng "mũi cao".

c)

Kiểu hình của tôi là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gene với môi trường.

d)

Kiểu gene của tôi quy định khả năng phản ứng của tôi trước các điều kiện môi trường khác nhau.

81.

Hiện tượng nào sau đây không phải là sự mềm dẻo kiểu hình (thường biến)?

a)

Con lợn bái có chân xếp lại giống chiếc lá.

b)

Sự thay đổi hình dạng lá cây rau má.

c)

Màu da của tắc kè hoa thay đổi theo nền môi trường.

d)

Hình dáng của người tăng khi sống trên núi cao.

82.

Khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gene, môi trường và kiểu hình, các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI?

a)

A. ĐÚNG B. ĐÚNG C. ĐÚNG

b)

A. ĐÚNG B. SAI C. ĐÚNG

c)

A. SAI B. ĐÚNG C. ĐÚNG

d)

A. ĐÚNG B. ĐÚNG C. SAI

83.

Khi nói về mức phản ứng kiểu gene và thường biến, các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI?

a)

A. Biết được mức phản ứng sẽ xác định được giới hạn biểu hiện kiểu hình của cơ thể.

b)

B. Sự mềm dẻo kiểu hình giúp cho sinh vật thích nghi chỉ động với điều kiện môi trường sống.

c)

C. Kiểu hình của cơ thể chỉ phụ thuộc vào kiểu gene, không phụ thuộc vào điều kiện môi trường.

d)

D. Mỗi kiểu gene chỉ có thể điều chỉnh kiểu hình của mình trong một phạm vi nhất định.

84.

Khi nói về mức phản ứng của kiểu gene, các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI?

a)

Trong cùng một kiểu gene, các gene khác nhau có mức phản ứng khác nhau.

b)

Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng rộng hơn tính trạng số lượng.

c)

Mức phản ứng quy định giới hạn về năng suất của giống vật nuôi và cây trồng.

d)

Mức phản ứng phụ thuộc vào kiểu gene của cơ thể và môi trường sống.

85.

Khi nói về mức phản ứng của kiểu gene, các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI?

a)

Trong cùng một kiểu gene, các gene khác nhau có mức phản ứng khác nhau.

b)

Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng rộng hơn tính trạng số lượng.

c)

Mức phản ứng quy định giới hạn về năng suất của giống vật nuôi và cây trồng.

d)

Mức phản ứng phụ thuộc vào kiểu gene của cơ thể và môi trường sống.

86.

Cây cỏ thi (Achillea millefolium) mọc ở độ cao 30 m (so với mặt biển) thì cao 50 cm, ở mức 1400 m thì cao 35 cm, còn ở mức 3050 m thì cao 25 cm. Dựa vào thông tin trên, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

a)

Hiện tượng trên biểu hiện thường biến.

b)

Hiện tượng trên biểu hiện mức phản ứng của kiểu gene quy định chiều cao cây cỏ thi là 3.

c)

Ví dụ trên thể hiện 3 mức phản ứng của kiểu gene quy định tình trạng chiều cao cây của cây cỏ thi (Achillea millefolium), nhưng khi đem cây này sẽ thay đổi ở chỗ trồng.

d)

Tạo ra 3 dòng cây cỏ thi có 3 kiểu gene khác nhau, sau đó nuôi chúng ở 3 môi trường có độ cao tương ứng là 30m, 1400m và 3050m sẽ xác định được mức phản ứng của loài cây cỏ thi về tính trạng chiều cao cây.

87.

Để xác định được mức phản ứng của một kiểu gene ở thực vật cần tiến hành bước nào trước tiên?

a)

(2) Tạo ra các cây cỏ cùng một kiểu gene.

b)

(1) Trồng cây ở các điều kiện môi trường khác nhau.

c)

(3) Phân tích kiểu hình của cây trưởng thành.

d)

(4) Lai các cây với nhau để tạo ra thế hệ sau.

88.

Khi nói về thường biến và mức phản ứng, cho các nhận định dưới đây: I. Các giống khác nhau có mức phản ứng khác nhau. II. Giới hạn của thường biến phụ thuộc vào môi trường. III. Bố mẹ không di truyền cho con tình trạng hình thành sản mà di truyền allele quy định tình trạng đó cho con. IV. Mức phản ứng không do kiểu gene quy định. Có bao nhiêu nhận định đúng?

a)

2 nhận định đúng (I và II).

b)

1 nhận định đúng (chỉ I).

c)

3 nhận định đúng (I, II và III).

d)

4 nhận định đúng (I, II, III và IV).

89.

Khi nói về kiểu hình, kiểu gene và môi trường, có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

2 phát biểu đúng (1 và 3).

b)

1 phát biểu đúng (2).

c)

3 phát biểu đúng (1, 2 và 3).

d)

Không có phát biểu nào đúng.

90.

Với đa số tính trạng đơn gene, một kiểu gene thường biểu hiện thành một kiểu hình do không bị ảnh hưởng bởi môi trường. Tuy nhiên, một số tính trạng đơn gene có thể chịu ảnh hưởng của môi trường, dẫn đến kiểu gene có thể biểu hiện thành các kiểu hình khác nhau ở các môi trường khác nhau.

a)

Kiểu hình phụ thuộc vào môi trường.

b)

Kiểu gene không thay đổi theo môi trường.

c)

Kiểu hình luôn giống nhau ở mọi môi trường.

d)

Kiểu gene quyết định hoàn toàn kiểu hình.

91.

Trong những trường hợp sau đây, có bao nhiêu trường hợp là thường biến?

a)

Có 2 trường hợp là thường biến: (2) và (4).

b)

Có 1 trường hợp là thường biến: (3).

c)

Có 3 trường hợp là thường biến: (1), (2) và (4).

d)

Không có trường hợp nào là thường biến.

92.

Sự biểu hiện của gene chịu ảnh hưởng bởi bao nhiêu yếu tố bên ngoài?

a)

5

b)

2

c)

3

d)

7