wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 9. Vận chuyển các chất qua màng – Câu hỏi trắc nghiệm

Total questions: 83

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Ví dụ nào dưới đây đã ứng dụng đặc điểm từng loại môi trường vào bảo quản thực phẩm trong đời sống?

a)

Đóng hộp.

b)

Làm mứt.

c)

Bảo quản trong tủ lạnh.

d)

Phơi khô.

2.

Khi uống thuốc các chất đi vào tế bào bằng phương thức nào?

a)

Đi vào thụ động.

b)

Đi vào chủ động.

c)

Đi vào cả bằng cách chủ động và thụ động.

d)

Đi vào bằng cách nhập bào.

3.

Dựa vào hình vẽ mô tả ba cơ chế qua màng, hãy chọn cách gọi đúng cho các quá trình (1), (2), (3).

a)

(1) Khuếch tán qua lớp phospholipid kép; (2) Khuếch tán qua kênh protein; (3) Vận chuyển chủ động.

b)

(1) Khuếch tán qua lớp phospholipid kép; (2) Vận chuyển chủ động; (3) Khuếch tán qua kênh protein.

c)

(1) Vận chuyển chủ động; (2) Khuếch tán qua lớp phospholipid kép; (3) Khuếch tán qua kênh protein.

d)

(1) Vận chuyển chủ động; (2) Khuếch tán qua kênh protein; (3) Khuếch tán qua lớp phospholipid kép.

4.

Ví dụ nào sau đây là phương thức vận chuyển chủ động?

a)

Tái hấp thu các chất trong thận.

b)

Máu được tim bơm đi nuôi cơ thể.

c)

Gan tiết mật để tiêu hoá chất béo.

d)

Phế nang trao đổi khí trong máu.

5.

Những chất nào sau đây không khuếch tán trực tiếp qua màng sinh chất? (1) Nước; (2) khí NO; (3) Ba 2+^{2+} ; (4) Na +^+ ; (5) glucose; (6) rượu; (7) O 2_2 ; (8) saccharose.

a)

(1), (5), (7), (8).

b)

(1), (3), (4), (5), (8).

c)

(4), (6), (7), (8).

d)

(1), (3), (6), (7), (8).

6.

Khi nối các thông tin ở cột A (Quá trình: 1. Vận chuyển chủ động; 2. Vận chuyển thụ động) và cột B (Đặc điểm: a. Có các kênh protein màng; b. Tiêu tốn năng lượng; c. Có 2 con đường khuếch tán; d. Có 1 con đường khuếch tán), cách nối nào dưới đây là hợp lí?

a)

1 – abd; 2 – ac.

b)

1 – abd; 2 – ab.

c)

1 – abc; 2 – ad.

d)

1 – ab; 2 – acd.

7.

Hình mô tả ba hình thức vận chuyển qua màng tế bào. Hãy cho biết đâu là sự khuếch tán có sử dụng chất mang?

a)

Số 1.

b)

Số 3.

c)

Số 1 và 2.

d)

Số 2.

8.

Nhập bào là phương thức vận chuyển

a)

chất có kích thước nhỏ và mang điện.

b)

chất có kích thước nhỏ và phân cực.

c)

chất có kích thước nhỏ và không tan trong nước.

d)

chất có kích thước lớn.

9.

Hình bên mô tả hiện tượng gì?

a)

Xuất bào.

b)

Nhập bào.

c)

Vận chuyển thụ động.

d)

Vận chuyển chủ động.

10.

Môi trường đẳng trương là môi trường có nồng độ chất tan

a)

cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào.

b)

bằng nồng độ chất tan trong tế bào.

c)

thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào.

d)

luôn ổn định.

11.

Trong môi trường nhược trương, tế bào nào có nhiều khả năng sẽ bị vỡ?

a)

Tế bào hồng cầu.

b)

Tế bào nấm men.

c)

Tế bào thực vật.

d)

Tế bào vi khuẩn.

12.

Khi nối các thông tin ở cột A (Môi trường: 1. Ưu trương; 2. Nhược trương; 3. Đẳng trương) và cột B (Đặc điểm: a. Glucose 5%; b. NaCl 0.9%; c. NaCl 20%; d. Glucose 1%), cách nối nào dưới đây là hợp lí?

a)

1 – d; 2 – c; 3 – ab.

b)

1 – c; 2 – b; 3 – ad.

c)

1 – c; 2 – d; 3 – ab.

d)

1 – b; 2 – d; 3 – ac.

13.

Quan sát hình minh họa quá trình túi vận chuyển từ tế bào chất hợp với màng và giải phóng chất ra ngoài tế bào. Hình bên mô tả hiện tượng gì?

a)

Xuất bào

b)

Nhập bào

c)

Vận chuyển thụ động

d)

Vận chuyển chủ động

14.

Cho thông tin ở bảng sau và chọn cách nối hợp lí giữa cột A và cột B: Cột A – Các kiểu vận chuyển: (1) Khuếch tán trực tiếp qua lớp phospholipid kép; (2) Khuếch tán qua kênh protein xuyên màng; (3) Khuếch tán qua kênh protein đặc hiệu. Cột B – Đặc điểm/chất đi qua: (a) Nước; (b) CO2; (c) O2; (d) Glucid. Cách nối nào dưới đây là hợp lí?

a)

1 – d; 2 – c; 3 – ab

b)

1 – c; 2 – b; 3 – ad

c)

1 – c; 2 – d; 3 – ab

d)

1 – bc; 2 – d; 3 – ac

15.

Các chất được vận chuyển qua màng tế bào thường ở dạng nào?

a)

Hòa tan trong dung môi

b)

Thể rắn

c)

Thể nguyên tử

d)

Thể khí

16.

Cơ chế vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao là cơ chế nào?

a)

Vận chuyển chủ động

b)

Vận chuyển thụ động

c)

Thẩm tách

d)

Thẩm thấu

17.

Nước được vận chuyển qua màng tế bào nhờ gì?

a)

Sự biến dạng của màng tế bào

b)

Bơm protein và tiêu tốn ATP

c)

Sự khuếch tán của các ion qua màng

d)

Kênh protein đặc biệt là "aquaporin"

18.

Các chất tan trong lipid được vận chuyển vào trong tế bào qua cấu trúc nào của màng?

a)

Kênh protein đặc biệt

b)

Các lỗ trên màng

c)

Lớp kép phospholipid

d)

Kênh protein xuyên màng

19.

Nhóm chất dễ dàng đi qua màng tế bào nhất là nhóm chất tan trong ...(1)... và có kích thước ...(2)... Chọn cặp điền đúng cho (1), (2).

a)

1 – Nước; 2 – Nhỏ

b)

1 – Dầu; 2 – Lớn

c)

1 – Nước; 2 – Lớn

d)

1 – Dầu; 2 – Nhỏ

20.

Chất O2, CO2 đi qua màng tế bào bằng phương thức nào?

a)

Khuếch tán qua lớp kép phospholipid

b)

Nhờ sự biến dạng của màng tế bào

c)

Nhờ kênh protein đặc biệt

d)

Vận chuyển chủ động

21.

Trong nhiều trường hợp, sự vận chuyển qua màng tế bào phải sử dụng "chất mang". "Chất mang" chính là các phân tử nào?

a)

Protein xuyên màng

b)

Phospholipid

c)

Protein bám màng

d)

Cholesteron

22.

Hiện tượng thẩm thấu là gì?

a)

Sự khuếch tán của các chất qua màng

b)

Sự khuếch tán của các ion qua màng

c)

Sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng

d)

Sự khuếch tán của chất tan qua màng

23.

Nếu màng của lyzozom bị vỡ thì hậu quả nào dưới đây là đúng?

a)

Tế bào mất khả năng phân giải các chất độc hại

b)

Tế bào bị chết do tích lũy nhiều chất độc

c)

Hệ enzyme của lyzozom sẽ bị mất hoạt tính

d)

Tế bào bị hệ enzyme của lyzozom phân hủy

24.

Vận chuyển ...(1)... là phương thức vận chuyển các chất qua (2)... mà (3)... Chọn tổ hợp đúng.

a)

(1) chủ động; (2) màng sinh chất; (3) không tiêu tốn năng lượng

b)

(1) thụ động; (2) màng sinh chất; (3) không tiêu tốn năng lượng

c)

(1) chủ động; (2) ti thể; (3) tiêu tốn năng lượng

d)

(1) thụ động; (2) màng sinh chất; (3) tiêu tốn năng lượng

25.

Phát biểu nào sau đây đúng về cơ chế của phương thức vận chuyển thụ động?

a)

Kiểu vận chuyển này dựa theo nguyên lí thẩm thấu các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, vận chuyển trực tiếp qua màng hoặc nhờ kênh protein xuyên màng.

b)

Kiểu vận chuyển này dựa theo nguyên lí khuếch tán của các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, vận chuyển trực tiếp qua màng hoặc nhờ kênh protein xuyên màng.

c)

Kiểu vận chuyển này dựa theo nguyên lí khuếch tán của các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, vận chuyển trực tiếp qua màng hoặc nhờ kênh protein xuyên màng.

d)

Kiểu vận chuyển này dựa theo nguyên lí khuếch tán của các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, vận chuyển gián tiếp qua màng hoặc nhờ kênh protein xuyên màng. 

26.

Nồng độ glucose trong máu là 1,2g/lít và trong nước tiểu là 0,9g/lít. Tế bào sẽ vận chuyển glucose bằng cách nào? Vì sao?

a)

Nhập bào, vì glucose có kích thước lớn.

b)

Thụ động, vì glucose trong máu cao hơn trong nước tiểu.

c)

Chủ động, vì glucose là chất dinh dưỡng nuôi cơ thể.

d)

Nhập bào, vì glucose có kích thước rất lớn.

27.

Năng lượng được sử dụng chủ yếu trong sự vận chuyển chủ động các chất là năng lượng trong phân tử ……(1)…… Từ/Cụm từ (1) là:

a)

Na+

b)

Protein

c)

ATP

d)

ARN

28.

Môi trường đẳng trương là môi trường có nồng độ chất tan ……(1)…… Từ/Cụm từ (1) là:

a)

cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào.

b)

bằng nồng độ chất tan trong tế bào.

c)

thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào.

d)

luôn ổn định.

29.

Vận chuyển ……(1)…… là phương thức vận chuyển các chất qua ……(2)…… mà ……(3)…… Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) và (3) lần lượt là:

a)

(1) chủ động, (2) màng sinh chất, (3) không tiêu tốn năng lượng.

b)

(1) thụ động, (2) màng sinh chất, (3) không tiêu tốn năng lượng.

c)

(1) chủ động, (2) ti thể, (3) tiêu tốn năng lượng.

d)

(1) thụ động, (2) màng sinh chất, (3) tiêu tốn năng lượng.

30.

Trong môi trường nhược trương, tế bào có nhiều khả năng sẽ bị vỡ là tế bào ……(1)….. Từ/Cụm từ (1) là:

a)

Tế bào hồng cầu.

b)

Tế bào nấm men.

c)

Tế bào thực vật.

d)

Tế bào vi khuẩn.

31.

Trong sự vận chuyển chủ động và xuất nhập bào, năng lượng ATP được cung cấp cho ……(1)…… Từ/Cụm từ (1) là:

a)

chất nền.

b)

kênh protein.

c)

sự biến dạng của màng tế bào.

d)

cả kênh protein và sự biến dạng của màng tế bào.

32.

Khi tiến hành ẩm bào, tế bào có thể chọn các chất cần thiết trong số hàng loạt các chất có ở xung quanh để đưa vào tế bào là nhờ trên màng tế bào có ……(1)…… Từ/Cụm từ (1) là:

a)

các enzyme nhận biết.

b)

các dấu chuẩn là glycoprotein.

c)

kênh vận chuyển đặc biệt.

d)

các protein thụ thể.

33.

Co nguyên sinh là hiện tượng ……(1)….. Từ/Cụm từ (1) là:

a)

cả tế bào co lại.

b)

màng nguyên sinh bị dãn ra.

c)

khối nguyên sinh chất của tế bào bị co lại.

d)

nhân tế bào co lại làm cho thể tích của tế bào bị thu nhỏ lại.

34.

Khi tế bào đã chết thì không còn hiện tượng co nguyên sinh. Nguyên nhân là vì ……(1)…… Từ/Cụm từ (1) là:

a)

màng tế bào đã bị phá vỡ.

b)

tế bào chất đã bị biến tính.

c)

nhân tế bào đã bị phá vỡ.

d)

màng tế bào mất tính thẩm chọn lọc.

35.

Để quan sát hiện tượng vận chuyển các chất qua màng, một học sinh làm thí nghiệm như sau: cho 1 lớp biểu bì lá lẻ bạn (thài lài tía) vào dung dịch muối ưu trương 8% (nồng độ muối cao hơn trong tế bào), sau 2 phút quan sát tế bào có hiện tượng ……(1)……, học sinh này tiếp tục thay bằng dung dịch muối 10%, sau 2 phút quan sát tế bào có hiện tượng ……(2)…… Nội dung đúng của (1) và (2) lần lượt là:

a)

co nguyên sinh/ co nguyên sinh nhiều hơn.

b)

trương nước/ trương nước nhiều hơn.

c)

co nguyên sinh/ phản co nguyên sinh.

d)

cả tế bào co lại/ cả tế bào co lại nhiều hơn.

36.

Các chất được vận chuyển qua màng tế bào thường ở dạng nào?

a)

Hòa tan trong dung môi.

b)

Thể rắn.

c)

Thể nguyên tử.

d)

Thể khí.

37.

Cơ chế vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao là cơ chế

a)

vận chuyển chủ động.

b)

vận chuyển thụ động.

c)

thẩm tách.

d)

thẩm thấu.

38.

Nước được vận chuyển qua màng tế bào nhờ

a)

sự biến dạng của màng tế bào.

b)

bơm protein và tiêu tốn ATP.

c)

sự khuếch tán của các ion qua màng.

d)

kênh protein đặc biệt là “aquaporin”.

39.

Các chất tan trong lipid được vận chuyển vào trong tế bào qua đâu?

a)

Kênh protein đặc biệt.

b)

Các lỗ trên màng.

c)

Lớp kép phospholipid.

d)

Kênh protein xuyên màng.

40.

Trong các nhóm chất sau, nhóm chất nào dễ dàng đi qua màng tế bào nhất?

a)

Nhóm chất tan trong nước và có kích thước nhỏ.

b)

Nhóm chất tan trong nước và có kích thước lớn.

c)

Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước nhỏ.

d)

Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước lớn.

41.

Trong ẩm thực, quả cà chua thường được tỉa thành hình hoa để trang trí. Ở vỏ quả cà chua, mặt trong hút nước hoặc mất nước nhanh và nhiều hơn mặt ngoài. Để các “cánh hoa” của nở đẹp (cong ra ngoài), vỏ cà chua sau khi cắt sẽ ngâm vào ..........(1)........... Từ/Cụm từ (1) là:

a)

nước cất để mặt trong hút nhiều nước hơn mặt ngoài

b)

môi trường đẳng trương để mặt trong hút nhiều nước hơn mặt ngoài

c)

nước muối ưu trương để mặt ngoài mất nước nhiều hơn mặt trong

d)

nước đường ưu trương và lạnh để cà chua tươi lâu

42.

Nếu bón quá nhiều phân cho cây sẽ làm cho ........(1)......... Từ/Cụm từ (1) là:

a)

cây phát triển mạnh, dễ bị nhiễm bệnh

b)

cây héo, chết

c)

cây chậm phát triển

d)

cây không thể phát triển được

43.

Chất O2, CO2 đi qua màng tế bào bằng phương thức nào?

a)

khuếch tán qua lớp kép phospholipid

b)

nhờ sự biến dạng của màng tế bào

c)

nhờ kênh protein đặc biệt

d)

vận chuyển chủ động

44.

Trong nhiều trường hợp, sự vận chuyển qua màng tế bào phải sử dụng “chất mang”. “Chất mang” chính là các phân tử

a)

protein xuyên màng

b)

phospholipid

c)

protein bám màng

d)

cholesteron

45.

Hiện tượng thẩm thấu là

a)

sự khuếch tán của các chất qua màng

b)

sự khuếch tán của các ion qua màng

c)

sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng

d)

sự khuếch tán của chất tan qua màng

46.

Năng lượng được sử dụng chủ yếu trong sự vận chuyển chủ động các chất là năng lượng trong phân tử

a)

Na+

b)

Protein

c)

ATP

d)

ARN

47.

Chất nào dưới đây có thể là sản phẩm của quá trình dị hoá?

a)

Nước

b)

Protein

c)

Xenlulose

d)

Tinh bột

48.

Cách vận chuyển nào sau đây thuộc hình thức vận chuyển chủ động? (1) Vận chuyển qua màng tế bào nhờ kênh protein; (2) Vận chuyển glucose đồng thời với Natri qua màng tế bào; (3) Vận chuyển các chất có kích thước lớn qua màng tế bào; (4) Vận chuyển Ca2+ qua màng tế bào; (5) Vận chuyển Na+, K+ bằng bơm protein qua màng tế bào.

a)

(2), (3), (4), (5)

b)

(1), (3), (4)

c)

(2), (3), (4)

d)

(3), (4), (5)

49.

Xét các hoạt động diễn ra trong tế bào: (1) Tổng hợp các chất cần thiết diễn ra trong tế bào; (2) Vận chuyển chủ động các chất qua màng sinh chất; (3) Glucose khuếch tán qua màng tế bào; (4) Nước thẩm thấu vào tế bào khi tế bào ngập trong dung dịch nhược trương. Năng lượng ATP được sử dụng trong hoạt động nào?

a)

1,2

b)

2,3

c)

2,4

d)

1,4

50.

Nhập bào bao gồm 2 loại là

a)

Ẩm bào – ăn các chất có kích thước lớn, thực bào – ăn các giọt dịch

b)

Ẩm bào – ăn các giọt dịch, thực bào – ăn các chất có kích thước lớn

c)

Ẩm bào – ăn các giọt dịch, thực bào – ăn các phân tử khí

d)

Ẩm bào – ăn các phân tử khí, thực bào – ăn các giọt dịch

51.

Trong sự vận chuyển chủ động và xuất nhập bào, năng lượng ATP được cung cấp cho

a)

chất nền

b)

kênh protein

c)

sự biến dạng của màng tế bào

d)

cả kênh protein và sự biến dạng của màng tế bào

52.

Khi tiến hành ẩm bào, tế bào có thể chọn các chất cần thiết trong số hàng loạt các chất có ở xung quanh để đưa vào tế bào là nhờ trên màng tế bào có

a)

các enzyme nhận biết

b)

các dấu chuẩn là glycoprotein

c)

kênh vận chuyển đặc biệt

d)

các protein thụ thể

53.

Các chất thải, chất độc hại thường được đưa ra khỏi tế bào theo phương thức vận chuyển gồm: (1) Thẩm thấu; (2) Khuếch tán; (3) Vận chuyển tích cực. Phương án trả lời đúng là

a)

(1), (2)

b)

(1), (3)

c)

(2), (3)

d)

(1), (2) và (3)

54.

Sắp xếp lại thành các bước hoàn chỉnh của quá trình nhập bào dựa trên các mô tả sau: (1) Trong lòng bào tương các túi nhập bào hòa lẫn với nhau để tạo nên một cấu trúc lớn hơn gọi là endosome.

(2) Phần endosome chứa các receptor sẽ hoà nhập trở lại với màng bào tương để tiếp tục nhiệm vụ.

(3) Ligand gắn với receptor đặc hiệu của nó ở phía ngoài của màng bào tương.

(4) Sự kết gắn này làm vùng màng bào tương ở vị trí phức hợp ligand - receptor lõm xuống tạo thành túi nhập bào (endocytosis vesicle) mang phức hợp nói trên.

(5) Trong endosome các receptor tách khỏi các ligand và chia làm hai phần, phần endosome chỉ chứa các receptor và phần endosome chỉ chứa các ligand.

(6) Phần endosome chứa các ligand sẽ hòa nhập với các lysosome và các enzyme của bào quan này sẽ phân hủy các ligand để sử dụng cho các hoạt động sống khác của tế bào. . Chọn phương án sắp xếp đúng.

a)

(3), (4), (1), (5), (2), (6)

b)

(2), (1), (5), (4), (3), (6)

c)

(4), (3), (1), (5), (2), (6)

d)

(3), (2), (1), (6), (6), (5)

55.

Co nguyên sinh là hiện tượng nào?

a)

Cả tế bào co lại

b)

Màng nguyên sinh bị dãn ra

c)

Khối nguyên sinh chất của tế bào bị co lại

d)

Nhân tế bào co lại làm cho thể tích của tế bào bị thu nhỏ lại

56.

Khi tế bào đã chết thì không còn hiện tượng co nguyên sinh. Nguyên nhân là gì?

a)

Màng tế bào đã bị phá vỡ

b)

Tế bào chất đã bị biến tính

c)

Nhân tế bào đã bị phá vỡ

d)

Màng tế bào mất tính thẩm chọn lọc

57.

Mục đích của thí nghiệm co nguyên sinh là để xác định điều nào trong các phương án sau? (1) Tế bào đang sống hay đã chết. (2) Kích thước của tế bào lớn hay bé. (3) Khả năng trao đổi chất của tế bào mạnh hay yếu. (4) Tế bào thuộc mô nào trong cơ thể. Chọn phương án đúng.

a)

(1), (2)

b)

(2), (3)

c)

(3), (4)

d)

(1), (3)

58.

Thí nghiệm co nguyên sinh có ý nghĩa gì?

a)

Xác định tế bào đang sống hay đã chết

b)

Xác định tế bào thuộc mô nào trong cơ thể

c)

Xác định khả năng trao đổi chất của tế bào mạnh hay yếu

d)

Xác định tế bào đang sống hay đã chết, Xác định khả năng trao đổi chất của tế bào mạnh hay yếu

59.

Khi cho tế bào hồng cầu vào nước cất, hiện tượng nào xảy ra?

a)

Tế bào hồng cầu không thay đổi

b)

Tế bào hồng cầu nhỏ đi

c)

Tế bào hồng cầu to ra và bị vỡ

d)

Tế bào hồng cầu lúc đầu to ra, lúc sau nhỏ lại

60.

Tại sao khi ngâm mơ với đường sau một thời gian thì quả mơ teo lại, có vị ngọt và chua, đồng thời nước mơ cũng có vị ngọt và chua?

a)

Khi ngâm mơ với đường, nồng độ chất tan bên ngoài cao hơn trong quả mơ nên nước trong mơ thấm thấu ra ngoài, còn dung dịch đi vào nên mơ có vị ngọt và teo lại do mất nước

b)

Khi ngâm mơ với đường, nồng độ chất tan bên ngoài thấp hơn trong quả mơ nên nước trong mơ thấm thấu ra ngoài

c)

Khi ngâm mơ với đường, nồng độ chất tan bên ngoài thấp hơn trong quả mơ nên nước trong mơ thấm thấu ra ngoài, còn dung dịch đi vào nên mơ có vị ngọt và teo lại do mất nước

d)

Khi ngâm mơ với đường, nồng độ chất tan bên ngoài cao hơn trong quả mơ nên nước trong mơ khuếch tán ra ngoài, còn dung dịch đi vào nên mơ có vị ngọt và teo lại do mất nước

61.

Vì sao các cô bán rau ngoài chợ thường vẩy nước vào rau? Giải thích cơ sở khoa học của hành động đó.

a)

Nước chỉ làm rau bóng bẩy, bắt mắt

b)

Nước hạn chế ánh nắng chiếu trực tiếp lên rau

c)

Muốn cho rau tươi, vì nước sẽ thẩm thấu vào tế bào làm cho tế bào trương lên khiến cho rau tươi không bị héo

d)

Muốn cho rau tươi, vì tế bào sẽ thẩm thấu vào nước làm cho tế bào trương lên khiến cho rau tươi không bị héo

62.

Nghiên cứu một số hoạt động sau: (1) Tổng hợp protein. (2) Tế bào thận vận chuyển chủ động ure và glucose qua màng. (3) Tim co bóp đẩy máu chảy vào động mạch. (4) Vận động viên đang nâng quả tạ. (5) Vận chuyển nước qua màng sinh chất. Trong các hoạt động trên, có bao nhiêu hoạt động tiêu tốn nhiều năng lượng ATP?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

63.

Nồng độ các chất tan trong một tế bào hồng cầu khoảng 2%. Đường saccharose không thể đi qua màng, nhưng nước và ure thì qua được. Thẩm thấu sẽ làm cho tế bào hồng cầu co lại nhiều nhất khi ngập trong dung dịch nào sau đây?

a)

Dung dịch saccharose ưu trương

b)

Dung dịch saccharose nhược trương

c)

Dung dịch ure ưu trương

d)

Dung dịch ure nhược trương

64.

Vì sao thường xuyên ngậm nước muối loãng sẽ hạn chế được bệnh viêm họng, sâu răng?

a)

Nước muối loãng làm cho tế bào vi sinh vật gây bệnh bị co nguyên sinh nên mất nước.

b)

Nước muối loãng thấm vào làm vỡ tế bào vi sinh vật gây bệnh.

c)

Nước muối có tác dụng diệt khuẩn giống thuốc kháng sinh.

d)

Trong điều kiện nước muối loãng, chất nguyên sinh của tế bào vi sinh vật gây bệnh bị trưởng lên làm rối loạn hoạt động sinh lí.

65.

Quan sát hình về quá trình vận chuyển vật chất qua màng sinh chất và cho biết: Hình 1 là khi tế bào ở trong môi trường nhược trương. Chọn phương án đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Quan sát hình về quá trình vận chuyển vật chất qua màng sinh chất và cho biết: Hình 2 là khi tế bào ở trong môi trường đẳng trương. Chọn phương án đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Quan sát hình về quá trình vận chuyển vật chất qua màng sinh chất và cho biết: Hình 3 là khi tế bào ở trong môi trường ưu trương. Chọn phương án đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Quan sát hình về quá trình vận chuyển vật chất qua màng sinh chất và cho biết: Nước được di chuyển nhờ áp suất thẩm thấu ở hai bên màng sinh chất. Chọn phương án đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Khi nói về các phương thức vận chuyển các chất tan vào trong màng tế bào, nhận định: Khuếch tán trực tiếp qua lớp kép phospholipid. Chọn phương án đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Khi nói về các phương thức vận chuyển các chất tan vào trong màng tế bào, nhận định: Nhờ sự biến dạng của màng tế bào. Chọn phương án đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Khi nói về các phương thức vận chuyển các chất tan vào trong màng tế bào, nhận định: Khuếch tán qua kênh protein xuyên màng. Chọn phương án đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Khi nói về các phương thức vận chuyển các chất tan vào trong màng tế bào, nhận định: Nhờ kênh protein đặc hiệu và tiêu hao ATP. Chọn phương án đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Quan sát hình sau và cho biết: Ở hình thức (1) tốc độ vận chuyển phụ thuộc chủ yếu vào sự chênh lệch nồng độ chất tan. Chọn phương án đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Quan sát hình sau và cho biết: Ở hình thức (2) tốc độ vận chuyển phụ thuộc chủ yếu vào số lượng kênh và thường có hiện tượng bão hoà kênh protein. Chọn phương án đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Quan sát hình sau và cho biết: Ở hình thức (3) cần có sự biến dạng của màng sinh chất và không tiêu tốn năng lượng ATP. Chọn phương án đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Quan sát hình sau và cho biết: Ở động vật, cholesterol được vận chuyển trong máu dưới dạng lipoprotein, các lipoprotein này có thể được đưa vào tế bào bằng hình thức (3). Chọn phương án đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Có bao nhiêu hiện tượng sau đây không phải là ví dụ của cơ chế vận chuyển thụ động: (1) Khi nhai cơm lâu sẽ cảm thấy ngọt; (2) Nước sẽ vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp; (3) O2 từ phế nang vào mao mạch phổi; (4) Tim bơm máu đi khắp cơ thể. Chọn số lượng chính xác.

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

e)

4

78.

Nếu màng của lyzozom bị vỡ thì có bao nhiêu nhận định sau đây không phải là hậu quả: (1) Tế bào mất khả năng phân giải các chất độc hại; (2) Tế bào bị chết do tích luỹ nhiều chất độc; (3) Hệ enzyme của lyzozom sẽ bị mất hoạt tính; (4) Tế bào bị hệ enzyme của lyzozom phân huỷ. Chọn số lượng chính xác.

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

e)

4

79.

Quan sát hình mô tả ba cơ chế vận chuyển qua màng tế bào (đánh số 1, 2, 3). Kiểu vận chuyển chủ động thuộc số nào?

a)

Số 1

b)

Số 2

c)

Số 3

80.

Có bao nhiêu nhận định dưới đây là đúng về sự vận chuyển thụ động các chất qua màng tế bào? 1. Không cần cung cấp năng lượng cho quá trình vận chuyển. 2. Các chất được vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao. 3. Chỉ xảy ra ở động vật, không xảy ra ở thực vật. 4. Tuân thủ theo nguyên lí khuếch tán.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

81.

Có bao nhiêu cách vận chuyển sau đây thuộc hình thức vận chuyển chủ động? (1) Vận chuyển qua màng tế bào nhờ kênh protein. (2) Vận chuyển glucose đồng thời với Natri qua màng tế bào. (3) Vận chuyển các chất có kích thước lớn qua màng tế bào. (4) Vận chuyển Ca²⁺ qua màng tế bào. (5) Vận chuyển Na⁺, K⁺ bằng bơm protein qua màng tế bào.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

e)

5

82.

Các chất thải, chất độc hại thường được đưa ra khỏi tế bào theo bao nhiêu phương thức vận chuyển dưới đây? (1) Thẩm thấu. (2) Khuếch tán. (3) Vận chuyển tích cực.

a)

1

b)

2

c)

3

83.

Nghiên cứu các hoạt động sau: (1) Tổng hợp protein. (2) Tế bào thận vận chuyển chủ động ure và glucose qua màng. (3) Tim co bóp đẩy máu chảy vào động mạch. (4) Vận động viên đang nâng quả tạ. (5) Vận chuyển nước qua màng sinh chất. Trong các hoạt động trên, có bao nhiêu hoạt động tiêu tốn nhiều năng lượng ATP?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

e)

5