NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi KHTN 8 ôn tập HK I 2025-2026
Total questions: 56
Worksheet time: 28mins
Hợp chất X được tạo thành từ oxygen và một nguyên tố khác. Chất X thuộc loại chất nào sau đây?
Muối
Acid
Base
Oxide
Tên gọi carbon dioxide ứng với công thức nào sau đây?
CO2
CO
C3O
H2CO3
Oxide base có đặc điểm là:
tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.
tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước.
không tác dụng với dung dịch base và dung dịch acid.
chỉ tác dụng được với muối.
Chất nào sau đây là oxide base?
CO2
BaO
SO3
Ba(OH)2
Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch HCl?
Fe2O3
NaCl
CO2
HNO3
Trong các chất: KCl, CaO, HNO3, CO2, MgO, CuO, số lượng oxide là
1
2
3
4
Trong các oxide: CaO, HCl, FeO, CO, CO2, MgO, Na2O, số lượng oxide base là
3
4
5
6
Đây các chất đều là oxide base?
CuO, CO2, CaO, Na2O
CO2, SO2, P2O5, N2O5
CuO, MgO, K2O, CaO
CO2, CaO, FeO, CuO
Đây các chất đều là oxide acid?
CuO, CO2, CaO, Na2O
CO2, SO2, P2O5, N2O5
CuO, MgO, K2O, CaO
CO2, CaO, FeO, CuO
Oxide acid có đặc điểm là:
tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.
tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước.
không tác dụng với dung dịch base và dung dịch acid.
chỉ tác dụng được với muối.
Chất nào sau đây thuộc loại muối?
Ca(OH)2
Fe2O3
H2SO4
CaCl2
Chất nào sau đây thuộc loại muối?
Ca(OH)2
Fe2O3
H2SO4
CaCl2
Muối copper phosphate có công thức phân tử là:
BaSO4
Cu3(PO4)2
Na2CO3
K3PO4
Hợp chất nào sau đây không phải là hợp chất muối?
CuO
CaSO4
NaNO3
KCl
Hợp chất Na2SO4 có tên gọi là
sodium sulfate
sodium sulfite
potassium sulfate
sodium sulfuric
Muối nào sau đây tan tốt trong nước?
KCl
BaCO3
CaCO3
AgCl
Muối nào sau đây không tan trong nước?
NaCl
BaSO3
Ca(NO3)2
MgSO4
Trong các muối NaCl, CaCO3, KNO3, BaSO4, CuSO4, AgCl, MgCO3, số lượng muối tan trong nước là
3
4
5
6
Phản ứng nào sau đây không tạo ra muối?
Acid tác dụng với base.
Kim loại tác dụng với oxygen.
Acid tác dụng với oxide base.
Base tác dụng với oxide acid.
Hợp chất nào sau đây không phải là muối?
Calcium hydroxide
Sodium sulfite
Calcium sulfite
Sodium sulfate
Nguyên tố nào sau đây không phải là nguyên tố chủ yếu trong phân bón cho cây trồng?
Sodium
Potassium
Nitrogen
Phosphorus
Dạng urea có thành phần chính là
(NH4)2CO3
(NH2)2CO
NH4Cl
Ca(H2PO4)2
Phân lân cung cấp nguyên tố dinh dưỡng nào cho cây trồng?
Fe
K
N
P
Công thức hóa học của một trong các loại phân đạm là:
KOH
NaCl
MgCl2
NH4NO3
Phân đạm có thành phần chính là nguyên tố hoá học
Phosphorus (P)
Nitrogen (N)
Potassium (K)
Aluminium (Na)
Phân kali có thành phần chính là nguyên tố hoá học
Phosphorus (P)
Nitrogen (N)
Potassium (K)
Aluminium (Na)
Khối lượng riêng của một chất là:
Được xác định bằng khối lượng của chất đó với thể tích bất kì.
Được xác định bằng khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
Được xác định bằng độ lớn khối lượng của chất đó khi đặt lên cân.
Được xác định bằng khối lượng của chất đó của một số đơn vị thể tích.
Đơn vị đo khối lượng riêng là:
kg/m
kg·m
kg/m2
kg/m3
Điền số thích hợp vào chỗ trống: 2000kg/m3 = ............ g/cm3
2000
2
20
200
Công thức xác định khối lượng riêng của chất là:
D = V/m
D = m·V
D = m/V
D = m + V
Người ta thường nói đồng nặng hơn nhôm là vì
Nhôm có số lượng ít hơn đồng.
Nhôm khi nâng lên thấy nhẹ hơn đồng.
Đồng có khối lượng riêng lớn hơn nhôm.
Đồng bán có giá bán cao hơn nhôm.
Khối lượng riêng của chì vào khoảng 11 300 kg/m3. Hỏi 2 dm3 chì có khối lượng khoảng:
2,26 kg
22,6 kg
226 kg
2 260 kg
Khối lượng của một khối đá có thể tích 0,6 m3, biết khối lượng riêng của đá là 2 600 kg/m3.
1 560 kg
156 kg
4 333 kg
1,560 kg
Khối lượng riêng của một vật liệu đơn chất cho ta biết
vật đó được cấu tạo bằng chất gì.
vật đó nặng bao nhiêu cân.
vật đó dài bao nhiêu mét.
vật đó có thể tích bao nhiêu.
Một viên gạch có khối lượng là 1200 g và có thể tích là 1000 cm3. Khối lượng riêng của viên gạch là:
1200kg/m3
1,2kg/m3
12000kg/m3
12kg/m3
Một khối gang hình hộp chữ nhật có chiều dài các cạnh tương ứng là 2 cm, 3 cm, 5 cm và có khối lượng là 210 g. Khối lượng riêng của khối gang là:
30 g/cm3
70 g/cm3
3 g/cm3
7 g/cm3
Đơn vị của áp lực là:
N/m2
Pa
N
N/cm2
Một người có khối lượng 60 kg, diện tích một bàn chân là 30 cm2. Tính áp suất người đó tác dụng lên sàn khi đứng cả hai chân.
1 Pa
2 Pa
10 Pa
100 000 Pa
Áp lực là gì?
Là lực kéo song song với một bề mặt.
Là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
Là lực đẩy song song với một bề mặt.
Là lực nâng có phương vuông góc với mặt bề mặt.
Công thức tính áp suất trên một bề mặt là:
p = F·S
p = S/F
p = F/S
p = F + S
Để tăng áp suất trên một bề mặt ta có các cách nào sau đây.
Giảm áp lực đồng thời tăng diện tích bị ép.
Giữ nguyên áp lực đồng thời tăng diện tích bị ép.
Tăng áp lực đồng thời giảm diện tích bị ép.
Giảm áp lực đồng thời giữ nguyên diện tích bị ép.
Điền vào chỗ trống để hoàn thành phát biểu sau đây: Áp lực là ... có phương vuông góc với mặt bị ép.
trọng lực.
lực ép.
lực kéo.
lực đẩy.
Một chiếc ôtô bốn bánh đang chạy trên mặt đường nằm ngang, có tổng khối lượng của cả xe và hàng hoá trên xe là 10 tấn. Biết diện tích tiếp xúc của mỗi bánh xe lên mặt đường là 100cm2 , giả sử trọng lượng của xe phân bố đều lên bốn bánh xe. Tính áp suất mỗi bánh xe ép lên mặt đường.
250000N/m2
25000N/m2
2500000N/m2
2500N/m2
Đối với một loại chất lỏng nhất định thì áp suất chất lỏng có đặc điểm:
Càng xuống sâu so với bề mặt chất lỏng thì áp suất càng giảm.
Càng xuống sâu so với bề mặt chất lỏng thì áp suất càng tăng.
Càng xuống sâu so với bề mặt chất lỏng thì áp suất cũng không thay đổi.
Càng xuống sâu so với bề mặt chất lỏng thì áp suất bằng không.
Áp suất chất lỏng có điểm:
Chỉ truyền theo hướng từ trên xuống dưới.
Chỉ truyền theo hướng từ dưới lên trên.
Chỉ truyền theo phương nằm ngang.
Truyền đi nguyên vẹn theo mọi hướng.
Ứng dụng nào nêu sau đây là ứng dụng của sự truyền áp suất chất lỏng.
Bình xịt nước.
Giác mút treo tường.
Máy nén thuỷ lực.
Tàu đệm khí.
Đặc điểm của áp suất khí quyển là:
Càng lên cao thì áp suất càng giảm.
Càng lên cao thì áp suất càng tăng.
Càng lên cao thì áp suất cũng không thay đổi.
Ở tột đỉnh áp suất bằng không.
Áp suất khí quyển có đặc điểm:
Chỉ truyền theo hướng từ trên xuống dưới.
Chỉ truyền theo hướng từ dưới lên trên.
Chỉ truyền theo phương nằm ngang.
Truyền đi nguyên vẹn theo mọi hướng.
Ứng dụng nào nêu sau đây không phải là ứng dụng của áp suất khí quyển.
Bình xịt nước.
Giác mút treo tường.
Máy nén thuỷ lực.
Tàu đệm khí.
Khi máy bay cất cánh hoặc hạ cánh nhanh ta bị tai, đau tai là vì:
tiếng ồn động cơ máy bay quá to.
sự rung lắc của máy bay chưa ổn định.
sự thay đổi của áp suất khí quyển đột ngột.
tốc độ máy bay quá nhanh nên đau đầu ù tai.
Thả một viên bi rơi vào một cốc nước. Kết quả nào sau đây là đúng?
Càng xuống sâu, lực đẩy Ac-si-met càng tăng, áp suất tác dụng lên viên bi càng giảm.
Càng xuống sâu, lực đẩy Ac-si-met không đổi, áp suất tác dụng lên viên bi càng tăng.
Càng xuống sâu, lực đẩy Ac-si-met càng giảm, áp suất tác dụng lên viên bi càng tăng.
Càng xuống sâu, lực đẩy Ac-si-met càng giảm, áp suất tác dụng lên viên bi càng giảm.
Ba vật làm bằng ba chất khác nhau: Sắt, nhôm, sứ có hình dạng khác nhau nhưng thể tích bằng nhau được nhúng trong nước. Lực đẩy của nước tác dụng lên ba vật sẽ như thế nào?
Không bằng nhau vì ba vật làm bằng ba chất khác nhau.
Bằng nhau vì chúng có cùng thể tích và cùng được nhúng trong một loại chất lỏng là nước.
Không bằng nhau vì ba vật có hình dạng khác nhau.
Bằng nhau vì ba vật có trọng lượng riêng giống nhau.
Công thức tính lực đẩy Acsimet là:
FA=D⋅V
FA=P⋅V
FA=d⋅V
FA=d⋅h
Một quả cầu bằng sắt treo vào 1 lực kế ở ngoài không khí lực kế chỉ 2,7N . Nhúng chìm quả cầu vào nước thì lực kế chỉ 1,4N . Lực đẩy Acsimet có độ lớn là:
2,7N
1,4N
1,3N
0,5N
Phát biểu nào sau đây đúng, khi nói về hướng của lực đẩy Ac-si-met?
Hướng thẳng đứng lên trên.
Hướng thẳng đứng xuống dưới.
Theo mọi hướng.
Một hướng khác.
Điều kiện để một vật chìm hoặc nổi trong chất lỏng là:
Vật nổi khi trọng lượng của vật nhỏ hơn độ lớn lực đẩy Archimedes.
Vật chìm khi trọng lượng của vật nhỏ hơn độ lớn lực đẩy Archimedes.
Vật nổi khi trọng lượng của vật lớn hơn độ lớn lực đẩy Archimedes.
Vật chìm khi trọng lượng của vật bằng độ lớn lực đẩy Archimedes.
