NEW
Font size
WorksheetsĐịa lí
Total questions: 61
Worksheet time: 33mins
Khí áp tăng khi
Nhiệt độ tăng
Nhiệt độ giảm
Độ cao tăng
Khô hạn giảm
Các vành đai khí áp nào sau đây là áp thấp?
Ôn đới, xích đạo
Chí tuyến, ôn đới
Xích đạo, chí tuyến
Cực, chí tuyến
Phát biểu nào sau đây đúng với sự thay đổi của khí áp?
Không khí càng loãng, khí áp giảm
Độ ẩm tuyệt đối lên cao, khí áp tăng
Tỉ trọng không khí giảm, khí áp tăng
Không khí càng khô, khí áp giảm
Tính chất của gió Mậu dịch là
Nóng ẩm
Lạnh khô
Khô
Ẩm
Đặc điểm của gió mùa là
Tính chất không đổi theo mùa
Độ ẩm các mùa tương tự nhau
Nhiệt độ các mùa giống nhau
Huớng gió thay đổi theo mùa
Các loại gió nào sau đây có phạm vi địa phương?
Gió Tây ôn đới, gió phơn, đất, biển
Gió đất, biển; gió phơn, gió mùa
Gió Đông cực; gió đất, biển
Gió Mậu dịch; gió mùa
Các nhân tố ảnh huởng đến lượng mưa là
Khí áp, gió, địa hình, thổ nhưỡng, dòng biển, địa hình
Khí áp, dòng biển, gió, sinh vật
Khí áp, frong, gió, dòng biển, địa hình
Khí áp, frong, gió, địa hình, thổ nhưỡng, dòng biển, địa hình
Các khu khí áp thấp có nhiều mưa là do
Luôn có gió từ trung tâm thổi đi
Luôn có gió quanh rìa thổi ra ngoài
Không khí ẩm không được bốc lên
Không khí ẩm được đẩy lên cao
Các nhân tố làm cho vùng xích đạo có mưa rất nhiều là
Áp thấp, dải hội tụ nhiệt đới, dòng biển nóng
Áp thấp, dải hội tụ nhiệt đới, dòng biển lạnh
Dải hội tụ nhiệt đới, frong nóng, gió Mậu dịch
Dải hội tụ nhiệt đới, các núi cao, gió Mậu dịch
Các đới khí hậu nào sau đây thuộc môi trường đới ôn hoà
Nhiệt đới, ôn đới
Ôn đới, cận nhiệt
Cận nhiệt, cực
Cận cực, ôn đới
Kiểu khí hậu gió mùa chỉ có ở các đới khí hậu
Cận cực, ôn đới
Nhiệt đới, xích đạo
Cận nhiệt, nhiệt đới
Xích đạo, cận nhiệt
Kiểu khí hậu địa trung hải chỉ có ở đới khí hậu
Nhiệt đới
Cận cực
Ôn đới
Cận nhiệt
Đặc điểm chung của kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa
Hướng gió giữa hai mùa trong năm tương tự nhau
Lượng mưa trung bình năm vào khoảng 1400 mm
Trị số nhiệt độ trung bình năm vào khoảng 15oC
Hai mùa khô, mưa trong năm tương phản nhau
Đặc điểm nổi bật của kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải là
Có mưa lớn quanh năm
Mưa nhiều vào thu đông
Mùa xuân có mưa rất ít
Thời gian mùa mưa ngắn
Thuỷ quyển là lớp nước trên Trái Đất bao gồm nước ở
Biển, đại dương; nước ngầm; băng tuyết; nước sông, suối, hồ
Biển, đại dương; nước trên lục địa; hơi nước trong khí quyển
Sông, suối, hồ; nước ngầm; nước trong các biển và đại dương
Sông, suối, hồ; băng tuyết; nước trong các đại dương, hơi nước
Nước trên lục địa gồm nước ở
Trên mặt, hơi nước
Trên mặt, nước ngầm
Nước ngầm, hơi nước
Băng tuyết, sông, hồ
Nguồn gốc hình thành băng là do
Nước ngọt gặp nhiệt độ rất thấp, tích tụ trong nhiều năm
Nhiệt độ hạ thấp ở những nơi núi cao có nguồn nước ngọt
Tuyết rơi trong thời gian dài, nhiệt độ thấp không ổn định
Tuyết rơi ở nhiệt độ thấp, tích tụ và nén chặt thời gian dài
Tổng lượng nước sông chịu tác động chủ yếu của các nhân tố là
Nước ngầm, địa hình, thảm thực vật
Nước ngầm, địa hình, các hồ đầm
Lượng mưa, băng tuyết, các hồ đầm
Lượng mưa, băng tuyết, nước ngầm, tuyết, các hồ đầm
Ở miền khí hậu nóng, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là
Chế độ mưa
Địa hình
Nước ngầm
Thực vật
Sông nào sau đây nằm trong khu vực ôn đới lạnh
Nin
I - ê - nít - xây
A - ma - dôn
Mê Công
Độ muối trung bình của nước biển là
33%
34%
35%
36%
Độ muối nước biển lớn nhất ở vùng
Xích đạo
Cực
Ôn đới
Chí tuyến
Phát biểu nào sau dây đúng về mối quan hệ giữa độ muối và khối lượng riêng của nước biển
Độ mặn càng nhỏ thì khối lượng riêng càng lớn
Độ mặn càng nhỏ thì khối lượng riêng rất lớn
Độ mặn càng nhỏ thì khối lượng riêng càng nhỏ
Độ mặn càng lớn thì khối lượng riêng càng lớn
Nhiệt độ trung bình của đại dương thế giới là
15,5oC
16,5oC
17,5oC
Càng xuống sâu, nhiệt độ nước biển càng
Thấp
Cao
Tăng
Không thay đổi
Nguyên nhân gây ra thuỷ triều là do
Sức hút của hành tinh ở thiện hà
Sức hút của Mặt trăng, Mặt trời
Hoạt động của các dòng biển lớn
Hoạt động của núi lửa, động đất
Nguyên nhân sinh ra các dòng biển trên các đại dương thế giới chủ yếu là
Sức hút của Mặt trăng
Các loại gió thường xuyên
Sức hút của Mặt trời
Địa hình các vùng biển
Ở vùng chí tuyến, bờ tây lục địa có khí hậu
Ẩm, mưa nhiều
Khô, ít mưa
Lạnh, ít mưa
Nóng, mưa nhiều
Nơi nào sau đây có khí hậu ấm, mưa nhiều?
Bờ đông đại dương ở vùng ôn đới
Bờ Tây lục địa ở vùng chí tuyến
Bờ Tây đại dương ở vùng ôn đới
Bờ đông lục địa ở vùng ôn đới
Đất(phổ nhưỡng) là lớp vật chất
Vụn ở bề mặt vỏ Trái Đất
Mềm bờ ở bề mặt lục địa
Rắn ở bề mặt vỏ Trái Đất
Tơi xốp ở bề mặt lục địa
Độ phì của đất là khả năng cung cấp nước, nhiệt, khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho
Thực vật
Động vật
Sinh vật
Vi sinh vật
Nhân tố nào sau đây có tác động đến việc tạo nên thành phần vô cơ cho đất
Khí hậu
Đá mẹ
Sinh vật
Địa hình
Sinh quyển là một quyển của Trái Đất có
Tất cả sinh vật và thổ nhưỡng
Toàn bộ sinh vật sinh sống
Toàn bộ động vật và vi sinh vật
Toàn bộ thực vật và vi sinh vật
Phát biểu nào sau đây đúng nhất với sinh quyển
Thực vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển
Động vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển
Sinh vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển
Vi sinh vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển
Khoảng vài chục mét ở phía trên bề mặt đất là có thực vật sinh sống, do có
Ánh sáng, khí, nước, chất dinh dưỡng
Ánh sáng, khí, nguồn nước, nhiệt độ
Chất dinh dưỡng, không khí và nước
Chất dinh dưỡng, nước và ánh sáng
Yếu tố nào sau đây không có tác động trực tiếp tới sự phát triển và phân bố sinh vật
Khí hậu
Con người
Địa hình
Đá mẹ
Kiểu thảm thực vật nào sau đây thuộc vào môi trường đới lạnh
Rừng lá kim
Thảo nguyên
Đài nguyên
Rừng lá rộng
Nhóm đất feralit đỏ vàng phân bố ở khu vực có kiểu khí hậu
Cận nhiệt lục địa
Nhiệt đới lục địa
Cận nhiệt gió mùa
Nhiệt đới gió mùa
Nhân tố sinh học quyết định đối với sự phát triển và phân bố của động vật là
Nhiệt độ
Độ ẩm
Lượng mưa
Thức ăn
Vỏ địa lí là vỏ
Cảnh quan, ở đó có các lớp vỏ bộ phận, quan trọng nhất là sinh quyển
Vỏ cảnh quan, ở đó có khí quyển, thạch quyển, thuỷ quyển sinh quyển
Của Trái Đất, ở đó có khí quyển, thạch quyển, thuỷ quyển, sinh quyển
Của Trái Đất, ở đó có sự xâm nhập và tác động lẫn nhau của khí quyển
Các thành phần tự nhiên trong vỏ địa lí có mối quan hệ chặt chẽ với nhau chủ yếu do
Đều chịu tác động của nội lực và ngoại lực
Phân bố ở trên cùng một lớp vỏ của Trái đất
Luôn chịu tác động của năng lượng mặt trời
Có các thành phần chịu ảnh huởng kiến tạo
Nhóm đất feralit đỏ vàng phân bố ở khu vực có kiểu khí hậu
Nhiệt đới gió mùa
Cận nhiệt lục địa
Nhiệt đới lục địa
Cận nhiệt gió mùa
Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí là quy luật về
Mối quan hệ lẫn nhau giữa các bộ phận tự nhiên
Sự thay đổi các thành phần tự nhiên hướng vĩ độ
Sự thay đổi các thành phần tự nhiên theo kinh độ
Mối quan hệ lẫn nhau giữa con người và tự nhiên
Nằm giữa hai đường đẳng nhiệt năm +20oC của 2 bán cầu là vòng đai
Nóng
Ôn hoà
Lạnh
Băng giá vĩnh cửu
Biểu hiện rõ nhất của quy luật đai cao là sự phân bố theo độ cao của
Đất và thực vật
Thực và động vật
Động vật và đất
Đất và vi sinh vật
Sông được cấp nước từ hai nguồn chính: nước mưa và nước băng tuyết tan
Đúng hay Sai
Đúng
Sai
Chế độ nước sông đơn giản hay phức tạp là do số lượng nguồn quyết định
Đúng hay Sai
Đúng
Sai
Hồ đầm và thực vật có tác dụng điều tiết dòng chảy
Đúng
Sai
Sông có nhiều phụ lưu, nước lũ thoát nhanh, chế độ nước sông bớt phức tạp hơn
Đúng hay Sai
Đúng
Sai
Chuyển động của dòng biển tạo thành những vòng tuần hoàn trên các đại dương
Đúng hay Sai
Đúng
Sai
Hai bên xích đạo, các dòng biển chảy từ phía đông về phía tây, khi gặp bờ đông các lục địa bị chuyển hướng
Đúng hay Sai
Đúng
Sai
Ở khoảng vĩ độ 30o-40o trên cả hai bán cầu, các dòng biển chảy về phía Tây, khi gặp bờ đông các lục địa bị đổi hướng
Đúng hay Sai
Đúng
Sai
Ở vùng vĩ độ cao của bán cầu Nam, dòng biển có hướng ổn định từ tây sang đông, trong khi ở vùng vĩ độ cao của bán cầu Bắc, các dòng biển chuyển động rất phức tạp
Đúng hay Sai
Đúng
Sai
Đá mẹ là nhân tố khởi đầu của quá trình hình thành đất
Đúng hay Sai
Đúng
Sai
Tính chất của đất không bị ảnh hưởng bởi tính chất của đá mẹ
Đúng
Sai
Địa hình có tác động chủ yếu đến quá trình phân phối lại lượng nhiệt, ẩm, tích tụ vật liệu
Đúng
Sai
Khí hậu tác động đến phong hoá đá, địa hình và sinh vật
Đúng
Sai
Sinh quyển gồm tầng đối lưu của khí quyển, toàn bộ thuỷ quyền và phần trên của thạch quyển
Đúng
Sai
Giới hạn của sinh quyển phụ thuộc vào sự tồn tại của sự sống
Đúng
Sai
Khối lượng của sinh quyển lớn nhất so với khối lượng vật chất của các quyển còn lại trong vỏ Trái Đất
Đúng hay Sai
Đúng
Sai
Sinh vật thường tập trung nhiều ở khoảng vài chục mét ở phía trên và dưới bề mặt đất, nơi có điều kiện thuận lợi nhất cho sự phát triển của thực vật, động vật và vi sinh vật
Đúng
Sai
