Font size
WorksheetsPractice Questions: Organic Reactions & Electrochemistry
Total questions: 91
Worksheet time: 1hrs 6mins
Chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là chất nào dưới đây?
Isoprene
Propene
Toluen
Styrene
Trong nước, thế điện cực chuẩn của kim loại Mn+/M càng lớn thì dạng khử của ion M n+ sẽ có tính khử và dạng oxi hóa có tính oxi hóa như thế nào?
Càng yếu và càng yếu
Càng yếu và càng mạnh
Càng mạnh và càng yếu
Càng mạnh và càng mạnh
Xét các thí nghiệm: (a) Saccarozơ + Cu(OH)2; (b) Fructozơ + H2 (Ni, t°); (c) Fructozơ + dung dịch AgNO3/NH3; (d) Glucozơ + dung dịch AgNO3/NH3; (e) Saccarozơ + dung dịch AgNO3/NH3. Có bao nhiêu thí nghiệm có phản ứng hóa học xảy ra?
Hai thí nghiệm xảy ra
Bốn thí nghiệm xảy ra
Năm thí nghiệm đều xảy ra
Ba thí nghiệm xảy ra
Aspirin được điều chế theo phản ứng: (CH3CO)2O + HO–C6H4–COOH → CH3COOC6H4COOCH3 + CH3COOH. Một mẻ sản xuất tạo 2 triệu viên aspirin, mỗi viên chứa 81 mg aspirin, hiệu suất đạt 75%. Khối lượng anhidrit axetic tối thiểu cần dùng là bao nhiêu? (Mr aspirin ≈ 180, anhidrit axetic ≈ 102)
184,5 kg cần dùng
124,2 kg cần dùng
165,6 kg cần dùng
114,6 kg cần dùng
Cho E° các cặp:
Mg2+/Mg = −2,356 V; Al3+/Al = −1,676 V; Zn2+/Zn = −0,763 V; Cr3+/Cr2+ = −0,408 V; Ni2+/Ni = −0,257 V.
Từ dãy Mg, Al, Zn, Ni, mấy kim loại khử Cr3+ thành Cr2+ ở điều kiện chuẩn
Ba kim loại
Một kim loại
Bốn kim loại
Hai kim loại
Este no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là:
CnH2nO (n ≥ 2).
CnH2n+2O2 (n ≥ 2).
C2H2nO2 (n ≥ 2).
CnH2n+2O2 (n ≥ 1).
Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có công thức chung là Cn(H2O)m. Chất nào sau đây thuộc loại carbohydrate?
Lysine.
Triolein.
Glycerol.
Maltose.
Amine nào sau đây tồn tại ở trạng thái lỏng trong điều kiện thường?
Dimethylamine.
Aniline.
Trimethylamine.
Ethylamine.
Điều kiện của monomer để tham gia phản ứng trùng hợp là phân tử phải có
Liên kết đôi.
Vòng không bền.
Liên kết đôi hoặc vòng.
Hai nhóm chức khác nhau.
Dự đoán hiện tượng nào xảy ra khi dùng một chiếc thìa bằng đồng khuấy vào cốc chứa dung dịch aluminium nitrate.
Chiếc thìa bị phủ một lớp nhôm.
Một hỗn hợp đồng và nhôm được tạo thành.
Dung dịch trở nên vàng nâu.
Không biến đổi hóa học nào xảy ra.
Trồng dâu, nuôi tằm là một nghề vất vả và đã được dân gian đúc kết trong câu: "Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng". Con tằm sau khi nhả tơ tạo thành kén tằm được sử dụng để dệt thành những tấm tơ lụa có giá trị kinh tế cao, đẹp và mềm mại. Theo bạn, tơ tằm thuộc loại tơ nào?
Tơ tổng hợp.
Tơ thiên nhiên.
Tơ hóa học.
Tơ bán tổng hợp (tơ nhân tạo).
Benzyl acetate là một este có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl acetate là
C6H5-CH2-COO-CH3
CH3-COOC-C6H5
C6H5-COO-CH3
CH3-COO-CH2-C6H5
Để chứng minh trong phân tử glucose có nhiều nhóm hydroxyl, người ta cho dung dịch glucose phản ứng với
NaOH.
AgNO3/NH3, đun nóng.
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.
Cho aniline vào nước, lắc đều. Thêm lần lượt dung dịch HCl dư, rồi dung dịch NaOH dư, hiện tượng quan sát được là
lúc đầu trong suốt, sau đó phân lớp.
dung dịch bị đục, rồi trong suốt, sau đó bị đục.
lúc đầu trong suốt, sau đó bị đục, rồi phân lớp.
dung dịch bị đục, sau đó trong suốt.
X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt là
Ag, Mg.
Fe, Cu.
Mg, Ag.
Cu, Fe.
Cho ester X là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử C8H8O2. Biết X phản ứng với dung dịch bromine theo tỉ lệ mol 1:1, khi phản ứng với dung dịch NaOH đặc có 2 muối và rượu. Công thức cấu tạo có thể có của X là
C6H5CH=CH-OOCH
CH2=CH-CH2-COOH
C6H5CH=CH-COOH
C6H5-OOC-CH=CH2
Khi đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ thu được hỗn hợp khí CO2 và hơi H2O có tỉ lệ mol là 1:1. Chất này có thể lên men rượu. Chất đó là
glucose.
saccharose.
acetic acid.
fructose.
Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là
C6H12O6.
CH3NH2 (dung dịch).
CH3COOC2H5.
CH3COOH.
Dãy các axit béo là
acetic, acrylic, propionic
palmitic, oleic, acetic
formic, acetic, stearic
palmitic, stearic, oleic
Công thức chung của amine no, đơn chức, mạch hở là
C_nH_2n-5N (n ≥ 6)
C_nH_2n+1N (n ≥ 2)
C_nH_2n-1N (n ≥ 2)
C_nH_2n+3N (n ≥1)
Cặp nào sau đây không đúng với cặp oxi hóa – khử?
Fe3+/Fe(OH)3
Fe3+ / Fe2+
Fe(OH)_3/Fe(OH)_2
Fe_2O_3/FeO
Trong các este có công thức phân tử C_4H_8O_2, có bao nhiêu este không thể điều chế trực tiếp từ axit và alcohol?
2
4
1
3
Poly(vinyl clorua) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monome nào?
CH_2Cl–CH_2Cl
CH≡CCl
CH_2=CHCl
CH_3–CH_2Cl
Nguyên nhân chính làm cho bồ kết có khả năng giặt rửa là
do có chất khử mạnh
có chất oxi hóa mạnh
do thành phần là ester của glixerol
do cấu tạo kiểu đầu phân cực gắn với đuôi không phân cực
Công thức phức của nước Schweizer hoà tan cellulosơ trong quá trình sản xuất tơ nhân tạo là
[Cu(NH_3)_4](OH)_2
[Cu(NH_3)_4]OH
[Ag(NH_3)_4]OH
[Zn(NH_3)_4](OH)_2
Chất rắn không màu, dễ tan trong nước, kết tinh ở điều kiện thường là
C_2H_5OH
CH_3NH_2
H_2NCH_2COOH
C_6H_5NH_2
Cho phản ứng: Mg + FeCl_2 → MgCl_2 + Fe và Fe + CuCl_2 → FeCl_2 + Cu. Nhận xét đúng về tính khử của kim loại là
Mg > Cu > Fe
Cu < Mg < Fe
Mg > Fe > Cu
Mg < Fe < Cu
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Polyetylen được tổng hợp từ etylen bằng trùng hợp
Nylon-6,6 tạo từ hexametylenđiamin và axit adipic bằng trùng ngưng
Tinh bột, xenlulozơ tạo thành từ glucozơ bằng trùng ngưng
Polymer tạo thành bằng trùng ngưng hoặc trùng hợp
Trong các chất: glucozơ, saccarozơ, mantozơ, xenlulozơ. Chất nào cho phản ứng tráng bạc và phản ứng với Cu(OH)_2 tạo dung dịch xanh lam?
saccarozơ, mantozơ
glucozơ, xenlulozơ
glucozơ, mantozơ
glucozơ, saccarozơ
Thí nghiệm chứng minh glucozơ có nhiều nhóm –OH liền kề sử dụng dung dịch CuSO_4 và NaOH tạo kết tủa xanh lam rồi tan tạo phức xanh thẫm. Kết luận đúng là
Glucozơ có 6 nguyên tử C
Glucozơ có 5 nhóm OH
Glucozơ có nhóm –CHO
Glucozơ có nhiều nhóm OH liền kề
Hợp chất nào sau đây là este?
CH_3CH_2NO_2
CH_3CH_2Cl
HCOOC_6H_5
HCOOH
Polymer X có công thức –[HN(CH_2)_6–CO–]_n. Phát biểu nào không đúng?
X tạo ra từ phản ứng trùng ngưng
X có thể kéo sợi
X thuộc loại polyamit
Phần trăm khối lượng C của X không đổi với mọi n
Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X ,thu được 2mol Gly, 1mol Ala, 1 mol Val, 1mol Phe. thuỷ phân k hoàn toàn X thu dc dipeptide Val-Phe và tripeptide Gly-Ala-Val nhưng k thu dc dipeptit Gly–Gly. Công thức có thể là
Gly–Phe–Gly–Ala–Val
Gly–Ala–Val–Val–Phe
Val–Phe–Gly–Ala–Gly
Gly–Ala–Val–Phe–Gly
Cho các cặp oxi hóa – khử với thế điện cực chuẩn: Na+/Na(−2,713V) ; Ca2+/Ca(−2,84V) ; Ni2+/Ni(−0,257V) ; Ag+/Ag(+1,52V) . Kim loại tác dụng được với HCl giải phóng H2 là
1
2
3
4
(a) Chất béo là triester của glycerol và các acid béo.
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm gọi là phản ứng xà phòng hóa.
(d) Các ester đều được điều chế từ carboxylic acid và alcohol.
(e) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C,,H3sCOO)3 C3Hs, (C,7H33COO)3 C3Hs.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
1
2
3
4
Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trinh quang hợp. Thủy phân hoàn toàn X (xúc tác acid) thu được chất Y. Chất Y có nhiều trong quả nho chín nên còn được gọi là đường nho. Hai chất X và Y lần lượt là
cellulose và saccharose
tinh bột và glucose
cellulose và fructose
tinh bột và saccharose
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Các polymer không bay hơi.
Đa số polymer khó hoà tan trong các dung môi thông thường
Các polymer không có nhiệt độ nóng chảy xác định
Các polymer đều bền vững dưới tác dụng của acid.
Chất nào sau đây thuộc loại amine bậc ba?
C2H5-NH2
(CH3)3N
CH3-NH-CH3
CH3-NH2
Tính lưỡng tính của amino acid thể hiện qua phản ứng với
acid mạnh, base mạnh
alcohol trong môi trường acid mạnh
acid, kim loại kiềm
Cu(OH)2, loại phản ứng màu biuret.
Ethyl propionate là ester có mùi thơm của dứa. Công thức của ethyl propionate là
HCOOC2H5
C2H5COOC2H5
C2H5COOCH3
CH3COOCH3
Cho các chất sau: CH,OH (1); CH COOH (2); HCOOC_H, (3). Thứ tự nhiệt độ sôi giảm dần là
(1); (2); (3)
(3); (1); (2)
(2); (3); (1)
(2); (1); (3)
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về glucose và fructose?
Đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm
Đều tạo kết tủa đô gạch Cu20 khi tác dụng với Cu(OH)2, đun nóng trong môi trường kiểm
Đều làm mất màu nước bromine
Đều xảy ra phân ứng tráng bạc khi tác dụng với thuốc thử Tollens.
Carbohydrate nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
Saccharose
Cellulose
Fructose
Glucose
Hợp chất H2NCH2COOH có tên là
valine
lysine
alanine
glycine
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thứ được ghi ở bảng sau
Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là
Glucose, lòng trắng trứng, hồ tinh bột, acetic acid.
Acetic acid, glucose, hồ tinh bột, lòng trắng trứng
Acetic acid, hổ tinh bột, glucose, lòng trắng trứng.
Acetic acid, glucose, lòng trắng trứng, hồ tinh bột.
Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp là
C15H31COONA
(C17H35COO)2CA
CH3(CH2)11-C6H4-SO3Na
C17H35COOK
Cho dung dịch chứa m gam glucose tác dụng với lượng dư AgNO, trong dung dịch NH3, sau phản ứng hoàn toàn thu được 21,6 gam Ag Giá trị của m là
13,5
18,0
9,0
16,2
Polyethylene (PE) được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?
CH2=CH-CH3.
CH2=CH2
CH2=CHCl
CH3-CH3
Chất có phân ứng màu biuret là
CHẤT BÉO
PROTEIN
TINH BỘT
SACCHAROSE
Từ dầu thực vật làm thế nào để sản xuất được bơ nhân tạo?
Hydrogen hóa acid béo
Đề hydrogen hóa chất béo lỏng
Hydrogen hóa chất béo lỏng
Xà phòng hoa chất béo lỏng.
PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với acid, được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa,... PVC được tổng hợp trực tiếp từ monomer nào sau đây?
Acrylonitrile
Vinyl chloride
Vinyl acetate
Propylene
Polymer nào sau đây được dùng làm chất dẻo?
Polybuta-1,3-diene
Poly(methyl methacrylate)
Polyacrylonitrile
Cellulose
Ở điều kiện thường, trạng thái tồn tại của amino acid là
LỎNG
KHÍ
RẮN
RẮN VÀ LỎNG
côn thức cấu tạo fangj mạch vòng của a-glucose
a
b
c
d
công thức câu tạo dạng mạch vòng của B-glucoe
a
b
c
d
coong thức cấu tạo dạng mạch vòng của B-fructose
a
b
c
d
Trong công thức cầu tạo dạng mạch vòng a-glucose như hình. Nhóm -OH hemiacetal là -OH gắn ở carbon số mây?
1
2
3
4
Cho dãy các chất tinh bột, cellulose, glucose, fructose, saccharose. Số chất trong dãy thuộc loại monosaccharide là
1
2
3
4
Hàm lượng glucose trong máu người trưởng thành, khỏe mạnh và lúc đói có một lượng nhỏ glucose với nồng độ khoảng ?
.4,4 - 7,2 mmol/L.
4,2- 7,2 mmol/L.
4,4 - 7,4 mmol/L.
4,5 - 7,4 mmol/L.
Ba ống nghiệm không nhãn, chứa riêng ba dung dịch: glucose, hồ tinh bột, glycerol. Đề phân biệt 3 dung dịch, người ta dùng thuốc thứ
dung dịch iodine.
dung dịch iodine và thuốc thử Tollens
dung dịch acid HCI
phản ứng với Na.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Sau đó, thêm khoảng 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào, lắc nhẹ.
Bước 2: Cho tiếp khoảng 3 mL dung dịch glucose 2% vào ống nghiệm và lắc đều.
chọn những í đúng
Sau bước 2, kết tủa đã bị hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam.
Thi nghiệm trên có thể dùng để nhận biết glucose với fructose.
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol.
Ở bước 2, nếu thay glucose bằng fructose thì hiện tượng xảy ra vẫn tương tự
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch AgNO; 1% vào ống nghiệm, thêm từ từ dung dịch ammonia 5%, lắc đều đến khi kết tủa tan hết. Dung dịch thu được là thuốc thử Tollens.
Bước 2: Thêm vào ống nghiệm khoảng 2 mL dung dịch glucose 2%, lắc đều. Sau đó, ngâm ống nghiệm vào cốc thủy tinh chứa nước nóng trong vài phút.
chọn những í đúng
Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 2 là gluconic-acid.
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của aldehyde.
Trong phản ứng ở bước 2, glucose đóng vai trò là chất oxi hóa
Fructose có nhóm chức ketone, vì vậy không tham gia phản ứng với thuốc thừ Tollens
Glucose và fructose là hai monosaccharide phổ biến trong đời sống Glucose và fructose là nguồn dinh dưỡng có giá trị cho con người, chúng có nhiều ứng dụng trong các ngành công nghiệp thực phẩm, y tế,...
chọn những í đúng
Trong tự nhiên, glucose có nhiều trong các loại quả chín. Ở người trưởng thành, khỏe mạnh lượng glucose trong máu trước khi ăn khoảng 4,4 - 7,2 mmol/L (hay 80 - 130 mg/dL).
Mật ong chứa trung bình 40% fructose và 30% glucose theo khối lượng.
Glucose được dùng để pha dịch truyền tĩnh mạch. Dung dịch truyền tĩnh mạch chứa glucose 5%.
Glucose và fructose đóng vai trò cung cấp năng lượng cho tế bào.
Saccharose được cầu tạo từ một đơn vị a-glucose và một đơn vị B-fructose. Công thức cầu tạo của saccharose như hình đưới:
chọn những í đúng
Saccharose là một polysaccharide có công thức phân tử là C12H22O11
Các đơn vị a-glucose và B-fructose liên kết với nhau qua liên kết
a-1,2-glycoside
Do được cấu tạo từ một đơn vị a-glucose và một đơn vị B-fructose, vì vậy saccharose có khả năng tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens
Nhóm -OH ở vị trí C4 (đơn vị a-glucose) là nhóm -OH hemiacetal.
Cho 6 carbohydrate sau: glucose, fructose, maltose, saccharose, tnh và cellutose. Có bao
nhiêu carbohydrate đã cho thuộc nhóm polysaccharide?
(a)
Cho 6 carbohydrate sau: glucose, fructose, maltose, saccharose, tinh bột và cellulose. Có bao
nhiêu carbohydrate đã cho thuộc nhóm disaccharide?
(a)
Mùi của các ester như sau:
chọn những í đúng
Methyl salicylate có mùi dầu gió
Benzyl acetate có mùi thơm hoa nhài
Isoamyl acetate có mùi táo.
Methyl butanoate có mùi chuối chín
Cho các phát biểu sau đây
chọn những í đúng
Một số chất dẻo là polymer nguyên chất.
Đa số chất đẻo, ngoài thành phần cơ bản là polymer còn có các thành phần khác.
Một số vật liệu composite chỉ là polymer
Vật liệu composite chứa polymer và các thành phần khác.
Amino acid tham gia vào nhiều chức năng sinh học quan trọng như xây dựng và sửa chữa các tế bào, sản xuất các enzym và hormone, cũng như duy trì hệ miễn dịch khỏe mạnh. Chúng cũng giúp điều hòa quá trình trao đổi chất và năng lượng trong cơ thể. Khi nói về cách đặt tên amino acid
CHỌN NHỮNG Í ĐÚNG
Tên amino acid có thể dựa trên vị trí của nhóm amino và nhóm carboxyl
Các amino acid đều có tên gọi bắt buộc phải theo danh pháp IUPAC.
Các amino acid có tên thông thường
Tất cả các amino acid đều phải có tên thay thế
Glucose (C6H1206), saccharose (C12H22O11), tinh bột và cellulose (C6H10O5)n, là những hợp chất carbohydrate có trong nhiều loại thực phẩm hàng ngày. Những carbohydrate này không chỉ cung cấp năng lượng mà còn đóng vai trò quan trọng trong dinh dưỡng và sức khỏe tổng thể.
chọn những í đúng
Trong tự nhiên, saccharose có nhiều trong thân cây mía, củ cải đường, hoa thốt nốt.
Trong tự nhiên, cellulose có nhiều trong bông đay, tre, nứa, gỗ...
Trong tự nhiên, tinh bột có trong các lúa, ngô, khoai sắn...
Trong máu người, glucose duy trì trong khoảng 4-7 mmol/L.
Hydrogen hóa chất bẻo lỏng (C17H33COO)3C3H5 thành chất béo rắn. Số nguyên tử hydrogen trong chất béo rắn là?
(a)
Carbohydrate có nhiều tính chất khác nhau, góp phần vào các chức năng sinh học và ứng dụng công nghiệp đa dạng. Cho các carbohyrate sau đây: glucose; fructose; saccharose, maltose, tình bột, cellulose. Số chất phản ứng được với AgNO3/NH3 ở nhiệt độ thường là bao nhiêu?
(a)
Polymer thiên nhiên X là một chất quan trọng được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh, đóng vai trò thiết yếu trong việc dự trữ năng lượng. Tại nhiệt độ thường, khi phản ứng với dung dịch iodine, polymer X tạo thành một hợp chất có màu xanh tím đặc trưng. Điều này thường được sử dụng để nhận biết sự hiện diện của X trong các mẫu thực phẩm và các mẫu sinh học khác. Trong mỗi đơn vị cấu tạo của polymer X, có một số nguyên tử carbon cụ thể. Hãy xác định số lượng nguyên tử carbon này, biết rằng polymer X thường xuất hiện trong các loại thực phẩm như khoai tây, ngô và gạo.
(a)
Poly(ethylen terephtalate) (viết tắt là PET) là một polymer được điều chế từ terephtalic acid và ethylen glycol. PET được sử dụng để sản xuất, chai đựng nước uống, hộp đựng thực phẩm. Để thuận lợi cho việc nhận biết, sử dụng và tái chế thì các đồ nhựa làm từ vật liệu chứa PET thường được in kí hiệu như hình bên. Cho các phát biểu sau:
(1) PET là một polymer nhiệt dẻo, có thể tái chế nhiều lần mà không làm thay đổi tính chất cơ học của nó.
(2) PET là một loại polymer thuộc nhóm polyester.
(3) Phần trăm khối lượng của oxygen trong mỗi mắt xích của PET là 36,67%.
(4) Quá trình tổng hợp PET từ terephthalic acid và ethylene glycol là một phản ứng ngưng tụ. tạo ra nước làm sản phẩm phụ.
(5) Khi đốt cháy PET, sản phẩm chính là carbon dioxide và nước, không có khí độc hại nào được sinh ra.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
(a)
Ethyl propionate là một ester có mùi thơm của dứa
chọn những í đúng
Công thức phân tử của ethyl propionate là CH3COOC2H5
Ở điều kiện thường, ethyl propionate là chất khí.
Phản ứng thủy phân ethyl propionate trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch.
Ethyl propionate được điều chế từ propanoic acid và ethyl alcohol.
chọn những í sai
Cellulose có cấu trúc mạch phân nhánh.
Saccharose phân ứng tráng gương
Amylose có cấu trúc mạch phân nhánh
Glucose bị khử bởi dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng.
Fructose có công thức phân tử C6H12O6. Tương tự glucose, fructose tồn tại đồng thời ở dạng mạch hở và dạng mạch vòng (a-fructose và B-fructose) chuyến hóa qua lại như hình sau đây
chọn những í đúng
Ở dạng mạch hở, phân tử fructose có năm nhóm hydroxy và một nhóm aldehyde.
Nhóm -OH ở vị trí số 2 trong fructose dạng mạch vòng gọi là -OH hemiketal
Từ công thức cấu tạo ta thấy, fructose có tính chất của polyalcohol và ketone.
Fructose không có nhóm -CH-O, vì vậy fructose không bị oxi hóa bởi thuốc thử Tollens và bởi Cu(OH)2 trong môi trường kiềm
Cho dãy các chất sau: saccharose, glucose, fructose, cellulose, tristearin, methyl acetate.
Số chất tham gia phản ứng thủy phân là bao nhiêu?
(a)
Cocamidopropyl betaine là một loại chất hoạt động bề mặt lưỡng tính được sử dụng phổ biến trong các sản phẩm chăm sóc cá nhân và mỹ phẩm. Nó có nguồn gốc từ dầu dừa và được biết đến với đặc tính nhẹ nhàng, tạo bọt tốt và khả năng tương thích với các chất hoạt động bề mặt khác? Dựa vào cấu tạo bên dưới, hãy cho biết phân tử khối của cocamidopropyl betaine là bao nhiêu?
(a)
Kevlar là một polymer có độ bền kéo rất cao. Loại vật liệu này được dùng để sản xuất áo chống dạn và mũ bảo hiểm cho quân đội. Kevlar được điều chế bằng phản ứng của hai chất sau:
Cho các phát biểu sau:
(1) Kevlar là một loại polymer có chứa các liên kết amide trong cấu trúc.
(2) Quá trình tổng hợp Kevlar là phản ứng tạo polymer qua việc kết hợp nhiều phân tử nhỏ với sự loại bỏ phân tử nước.
(3) Kevlar được điều chế từ một acid có 3 liên kết pi tên là terephthalic acid.
(4) Các tiền chất dùng để tạo ra Kevlar là terephthalic acid và 1,2-diaminobenzene.
(5) Terephthalic acid và 1,2-diaminobenzene đều là các hợp chất hữu cơ đa chức.
Số phát biểu đúng là?
(a)
Một nhà máy sản xuất rượu ethanol từ ngô (chứa 65% tinh bột về khối lượng). Biết hiệu suất của quá trình thủy phân tinh bột thành glucose là 90% và hiệu suất của quá trình lên men là 80%. Tính khối lượng ethanol (kg) thu được từ 2 tấn ngô
(a)
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Các polymer không bay hơi.
Đa số polymer khó hoà tan trong các dung môi thông thường
Các polymer không có nhiệt độ nóng chảy xác định
Các polymer đều bền vững dưới tác dụng của acid
Polymer có thể được phân loại theo 2 cơ sở: Theo nguồn gốc và theo phương pháp tổng hợp.
chọn những í đúng
Theo nguồn gốc, polymer được chia thành 3 loại: polymer thiên nhiên, polymer tổng hợp và polymer bán tổng hợp.
Theo phương pháp tổng hợp, polymer được chia thành 2 loại: polymer trùng hợp và polymer trùng ngưng
To visco, to acetate, cellulose là polymer thiên nhiên
PE, PVC, PS, tơ nitron là polymer trùng hợp
Trong phân tử amine, nguyên tử nitrogen còn cặp electron chưa liên kết giồng ammonia nên amine có một số tính chất hóa học tương tự ammonia.
chọn những í đúng
Tát cả amine đều làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh
Các amine đều có tính base mạnh hơn ammonia
Aniline có tính base yếu hơn ammonia, nhưng vẫn làm đổi màu quỳ tím
Để phân biệt dung dịch ethylamine và anilin ta có thể dùng quỳ tím
Tiến hành các thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2) môi ông khoảng 1,0 mL ethyl acetate. ester
Bước 2: Thêm khoảng 2 mL dung dịch H2SO4 20% vào ông nghiệm (1) và khoảng 2 mL dung dịch
NaOH 30% vào ống nghiệm (2).
Bước 3: Đun cách thuỷ ống nghiệm (1) và (2) trong cốc thuỷ tinh ở nhiệt độ 60 - 70 °C.
chọn những í đúng
Sau bước 2: Chất lòng trong cả hai ống nghiệm đều phân thành hai lớp
Sau bước 3: Ở hai ống nghiệm đều thu được sản phẩm giống nhau
Sau bước 3: Ống nghiệm (1) thể tích lớp chất lỏng phía trên giảm. Ông nghiệm (2) tạo thành hỗn hợp đồng nhất
Phân ứng thuỷ phân ester trong môi trường acid xày ra tốt hơn môi trường kiềm
Cho dãy các chất: glucose, cellulose, saccharose, tinh bột, fructose và maltose. Số chất trong dãy tham gia phản ứng thủy phân là bao nhiêu?
(a)
Cho dãy gồm các tơ: tơ nitron; tơ tằm; tơ nylon-6,6; tơ capron; sợi bông. Có bao nhiêu tơ thuộc loại tơ thiên nhiên?
(a)
Poly(vinyl chloride) có phân tử khối là 35 000. Hệ sô trùng hợp n của polymer này là bao nhiêu?
(a)
Phần trăm số nguyên tử carbon trong nguyên tử lysine bằng bao nhiêu?
(a)
Cho hình ảnh biểu diễn sự di chuyển của một số amino acid dưới tác dụng của điện trường ở pH = 6 như sau:
Có bao nhiêu chất sẽ di chuyển về điện cực dương và điện cực âm?
(a)
Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo bằng dung dịch NaOH, đun nóng, thu được 9,2 gam glycerol và 91,8 gam muối. Tính giá trị của m?
(a)
