WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về giải phẫu tim
Total questions: 68
Worksheet time: 34mins
Người bình thường vị trí mỏm tim chiếu lên thành ngực tương ứng với vị trí nào sau đây?
Gian sườn III trên đường trung đòn trái.
Gian sườn IV trên đường trung đòn trái.
Gian sườn V trên đường trung đòn trái.
Gian sườn II trên đường trung đòn trái.
Bệnh nhân bị bệnh lý van tim gây giãn buồng tim nằm ngay trước thực quản gây tình trạng khó nuốt. Buồng tim đó là:
Tâm nhĩ phải.
Tâm nhĩ trái.
Tâm thất phải.
Tâm thất trái.
Nhánh đầu tiên của động mạch chủ là:
Động mạch chậu trong.
Động mạch chậu bụng.
Động mạch thân tạng.
Động mạch vành.
Rãnh gian thất sau của tim nằm ở:
Đáy tim.
Mặt trái của tim.
Mặt trước của tim.
Mặt hoành của tim.
Chi tiết nào sau đây được nhìn thấy ở mặt hoành lẫn mặt phổi của tim:
Rãnh nhĩ thất.
Rãnh gian thất sau.
Xoang tĩnh mạch vành.
Khuyết đỉnh tim.
Động mạch chủ bụng chia thành hai động mạch chậu khung ở vị trí nào sau đây:
Bên trái đốt sống thắt lưng 2.
Bên trái đốt sống thắt lưng 3.
Bên trái đốt sống thắt lưng 4.
Bên trái đốt sống thắt lưng 5.
Khi áp lực tĩnh mạch cửa tăng, tĩnh mạch nào sau đây có thể bị giãn.
Tĩnh mạch bán đơn.
Tĩnh mạch thận trái.
Tĩnh mạch tinh hoàn.
Tĩnh mạch lách.
Đâu là mạch bạch huyết lớn nhất cơ thể.
Ống bụng.
Ống bạch huyết phải.
Ống ngực.
Mạch bạch huyết thần kinh.
Nhĩ trái nhận máu về tim từ:
Tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới.
Bốn tĩnh mạch phổi.
Động mạch chủ trên và động mạch chủ dưới.
Bốn động mạch phổi.
Bó sợi Purkinje nằm ở vị trí nào?
Lớp dưới nội tâm mạc.
Lớp trung mô đơn tầng.
Áo ngoài động mạch.
Tất cả đều sai.
Thành tim gồm mấy lớp.
1
2
3
4
Các loại mao mạch có đặc điểm:
Mao mạch liên tục có ở tuyến ngoại tiết, ống thận, ruột.
Mao mạch không liên tục có các lỗ nhỏ qua tế bào.
Mao mạch không liên tục có ở gan, lách, tuỷ xương.
Mao mạch có lỗ thủng có khoảng trống lớn giữa các tế bào nội mô.
Nơi có lưới mao mạch dày đặc ngoại trừ:
A. Phổi.
B. Cơ bám xương và chất xám của não.
C. Niêm mạc và tuyến.
D. Sụn trong.
Tĩnh mạch ở vị trí nào sau đây có van.
Các tĩnh mạch chi dưới.
Tĩnh mạch nội tạng.
Các tĩnh mạch lớn.
Tĩnh mạch từ não về tim.
Cơ thắt tiền mao mạch có đặc điểm:
Có cơ thắt tiền mao mạch đoạn nối giữa tiểu động mạch tận nối với mao mạch.
Có cơ thắt tiền mao mạch đoạn nối giữa tiểu tĩnh mạch với mao mạch.
Không có cơ thắt nào trước mao mạch.
Tất cả đều sai.
Tổn thương xơ vữa động mạch thường dày áo trong do nguyên nhân nào sau đây:
Mất chất nền gian bào.
Giảm sinh cơ trơn.
Tích động cholesterol bên ngoài các tế bào cơ trơn.
Có sự tạo thành tế bào bọt, tạo màng xơ vữa.
Thấp tim cấp không có đặc điểm sau:
Do liên cầu tan huyết Beta nhóm A.
Thường gặp ở trẻ em.
Không phải bệnh tự miễn.
Xảy ra sau 1-4 tuần bị viêm họng.
CK – MM tăng chủ yếu trong bệnh nào:
Nhồi máu cơ tim.
Bệnh mạch vành.
Viêm gan.
Bệnh về cơ xương.
Loại LDH đặc hiệu với cơ tim:
LDH1
LDH2
LDH5
LDH4
Tại sao NT-proBNP được sử dụng làm dấu ấn sinh học tốt hơn BNP trong các bệnh nhân suy tim.
Vì NT-proBNP có nồng độ thấp hơn trên bệnh nhân suy tim.
Vì NT-proBNP có thời gian bán hủy ngắn hơn BNP.
Vì định lượng NT-proBNP dễ hơn so với BNP trên bệnh nhân suy tim.
Vì NT-proBNP tăng cao hơn BNP trên bệnh nhân suy thận.
Bệnh nhân vào viện với cơn đau thắt ngực điển hình. Cận lâm sàng nào làm ngay lập tức.
Chụp mạch vành.
CT scan 32 lát cắt.
ECG.
Hs – TnI.
Muốn tính chức năng tâm thu và tâm trương của tim cần cho cận lâm sàng nào?
X Quang ngực.
Chụp mạch vành qua da.
Siêu âm tim.
Điện tim.
Các nguyên nhân khác gây tăng men tim, chọn đáp án không đúng:
Suy van tĩnh mạch.
Sử dụng cocaine.
Tăng huyết áp nặng.
Hội chứng phình mỏm tim.
Troponin C gắn với:
Actin.
Actin – myosin.
Tropomyosin.
Ca2+.
Định luật Frank-Starling nói lên ảnh hưởng của:
Dây X lên lực co cơ tim.
Các ion lên tần số tim.
Lượng máu về tim lên lực co cơ tim.
Các hormone lên lực co cơ tim.
Hiện tượng nào của tim xảy ra vào đầu thời kì tăng áp:
Sợi cơ tâm thất co ngắn lại.
Van nhĩ thất đóng lại.
Van tổ chim mở ra.
Máu phun vào động mạch.
27. Tiếng tim thứ nhất (T1).
Kết thúc thời kỳ tâm thất trương.
Mở đầu thời kỳ tâm thất co.
Kết thúc thời kỳ tâm thất co.
Mở đầu thời kỳ tâm thất trương.
Khoảng PQ trong điện tâm đồ thể hiện:
Thời gian khử cực tâm nhĩ.
Thời gian khử cực tâm thất.
Thời gian tái cực tâm thất.
Thời gian khử cực tâm nhĩ và dẫn truyền xung động qua nút nhĩ thất.
Phản xạ làm tăng nhịp tim xuất hiện khi
Tăng huyết áp ở quai động mạch chủ và xoang động mạch cảnh.
Lượng máu về tâm nhĩ phải tăng.
Phân áp O2 giảm trong máu động mạch.
Phân áp CO2 tăng trong máu động mạch.
Trong thời gian vừa qua, các phương tiện báo chí có cảnh báo về trào lưu “bắt pen có gây xỉu” được lan truyền trong cộng đồng học sinh, sinh viên. Khi du trend này, một người dùng tay ấn mạnh vào động mạch cảnh hai bên của người khác. Người bị ấn sẽ có cảm giác lâng lâng, lịm đi và có thể mất ý thức trong ít giây. Việc làm trên có thể dẫn tới làm chậm nhịp tim, thậm chí gây ngừng tim. Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến hoạt động của tim kể trên:
Áp suất lên thụ thể cảm nhận áp lực xoang động mạch cảnh tăng.
Thiếu máu lên não do tay đè vào động mạch cảnh.
Phân áp CO2 tăng trong máu động mạch.
pH máu giảm do giảm lượng máu về tim.
Điện thế hoạt động của cơ tim có giai đoạn cao nguyên vì:
Tế bào cơ tim có kênh Calci chậm và màng tế bào cơ tim tăng tính thấm với ion Kali.
Tế bào cơ tim có kênh Calci chậm và màng tế bào cơ tim giảm tính thấm với ion Kali.
Tế bào cơ tim có kênh Calci chậm và màng tế bào cơ tim tăng tính thấm với ion Natri.
Tế bào cơ tim có kênh Calci chậm và màng tế bào cơ tim giảm tính thấm với ion Natri.
Phản xạ tim - tim còn có tên gọi khác là:
Phản xạ Marey.
Phản xạ Bainbridge.
Phản xạ Alam-SmirK.
Cơ chế Frank-Starling.
Cơ tim hoạt động theo quy luật “tất cả hoặc không” vì:
Cơ tim có đặc tính trơ có chu kỳ.
Cơ tim có đặc tính nhịp điệu.
Cơ tim có cầu dẫn truyền hưng phấn.
Cơ tim là một hợp bào.
Trong các phản xạ điều hòa hoạt động của tim dưới đây, phản xạ nào có cơ chế ức chế dây X.
Phản xạ mắt – tim.
Phản xạ tim – tim.
Phản xạ giảm áp do tăng áp trong xoang động mạch cảnh.
Phản xạ giảm áp do tăng áp trong quai động mạch chủ.
Các chất sau đây gây giãn mạch, trừ:
Adrenalin.
Angiotensin I.
Angiotensin II.
Vasopressin.
Huyết áp động mạch trung bình được tính:
Trung bình cộng của HA tâm thu và HA tâm trương.
HA tâm trương cộng 1/3 huyết áp hiệu số.
Trung bình cộng của nhiều lần do huyết áp tối đa.
Trung bình cộng của nhiều lần do huyết áp tối thiểu.
Hormone có tác dụng gây co mạch mạnh nhất là
Adrenalin.
Noradrenalin.
Angiotensin II.
ADH.
Dịch từ lòng mao mạch di chuyển ra khoảng kẽ tăng lên khi:
Giảm huyết áp động mạch.
Tăng áp suất keo huyết tương.
Giảm áp suất keo ở khoảng kẽ.
Tăng áp suất thủy tĩnh ở tĩnh mạch.
Trị số huyết áp do được thấp nhất khi do ở:
Tâm nhĩ phải.
Tĩnh mạch chủ trên.
Tĩnh mạch gan.
Tĩnh mạch chủ dưới.
Huyết áp kẹt là tình trạng cấp cứu, khi đó quá trình giãn của tim trong tâm trương bị hạn chế, có thể gặp trong các tình trạng chèn ép tim ví dụ như tràn máu và tràn dịch màng ngoài tim. Có thể xác định trường hợp nào sau đây có tình trạng huyết áp kẹt:
Huyết áp tâm thu < 90 mmHg.
Huyết áp tâm trương > 100mmHg.
Huyết áp hiệu số ≤ 20 mmHg.
Huyết áp hiệu số ≤ 40 mmHg.
Suy tim do quá tải về thể tích gặp trong bệnh nào sau đây:
Hở van 2 lá.
Bệnh đa hồng cầu.
Chướng phế nang.
Hẹp van 3 lá.
Suy tim do quá tải về áp lực không gặp trong bệnh nào sau đây:
Bệnh Beri-Beri.
Bệnh chướng phế nang.
Bệnh cao huyết áp.
Bệnh hẹp eo động mạch chủ.
Bệnh nào sau đây nhiều khả năng nhất dẫn đến suy tim phải:
Xơ hóa phổi.
Tăng huyết áp.
Bệnh Beri – Beri.
Hẹp eo động mạch chủ.
Theo phân độ suy tim của hiệp hội tim mạch New York 1997. Bệnh nhân hoạt động thể lực mức độ nhẹ cũng xuất hiện triệu chứng cơ năng được xếp vào mức độ suy tim nào dưới đây:
Độ I
Độ II
Độ III
Độ IV
Biện pháp thích nghi nào của tim dưới đây là biện pháp thích nghi cuối cùng của tim để đảm bảo hoạt động sống của cơ thể.
Phì đại.
Tăng nhịp tim.
Giãn tim.
Tăng huyết áp.
Phì đại cơ tim thường gặp trong tình trạng bệnh lý nào sau đây?
Hẹp van ba lá.
Hở van hai lá.
Ưu năng tuyến giáp.
Sốt cao và kéo dài.
Phì đại cơ tim là thích nghi đối phó với tình trạng
A. Tăng tiền gánh.
B. Tăng hậu gánh.
C. Giảm tiền gánh.
D. Giảm hậu gánh.
Đặc điểm của suy tim cấp là:
Đột ngột, diễn biến nhanh, có thời gian hình thành biện pháp thích nghi
Suy dần, kéo dài, không kịp hình thành các biện pháp thích nghi.
Suy dần, kéo dài, có thời gian hình thành các biện pháp thích nghi.
Đột ngột, diễn biến nhanh, không kịp hình thành các biện pháp thích nghi.
Ý nào sau đây không đúng với suy tim tâm thu:
Phân số tống máu EF nhỏ hơn 45%.
Suy giảm chức năng bơm máu của tim.
Khả năng tống máu của thất phải giảm.
Cung lượng tim giảm.
Các nhóm nguyên nhân thường gặp của tăng huyết áp thứ phát, Ngoại trừ:
Chế độ ăn mặn.
Bệnh lý nội tiết.
Bệnh lý tổn thương thực thể tại thận.
Bệnh lý tổn thương thành động mạch.
Tăng huyết áp do bệnh lý nội tiết, ngoại trừ:
Suy tuyến thượng thận.
U tuỷ thượng thận.
Hội chứng Conn.
Hội chứng Cushing.
Theo hiệp hội tim mạch học Việt Nam năm 2022, tăng huyết áp độ 2 có số đo huyết áp tâm thu:
140 – 159.
130 – 139.
160 – 179.
160 – 169.
Bệnh tăng huyết áp có các đặc điểm sau đây, Ngoại trừ:
Tăng huyết áp nguyên phát thường gặp hơn thứ phát.
Nguyên nhân tăng huyết áp thứ phát thường gặp là do bệnh lý ở thận.
Hậu quả tăng huyết áp trực tiếp là gây tăng áp lực cho tim phải.
Stress là một tác nhân ảnh hưởng đến bệnh tăng huyết áp.
Theo INTERHEART xác định bao nhiêu yếu tố nguy cơ tim mạch chính.
6 yếu tố.
7 yếu tố.
8 yếu tố.
9 yếu tố.
Nguyên nhân gây tăng áp động mạch phổi:
Suy tim.
Hẹp van động mạch chủ.
Hẹp van hai lá.
Bệnh phổi mạn.
Tác dụng trên cơ trơn của digitalis:
Tăng co bóp cơ trơn.
Giảm co bóp cơ trơn.
Giãn khí quản.
Giãn tử cung.
Thuốc ức chế men chuyển nào sau đây giúp cải thiện chức năng tim và giảm tử vong ở bệnh nhân suy tim sung huyết.
Lisinopril
Amlodipine
Furosemide
Spironolactone
Cả Furosemide và Bumetanide đều có tác dụng lợi tiểu mạnh trong điều trị suy tim sung huyết, nhưng tác dụng phụ nào sau đây là phổ biến và cần được theo dõi chặt chẽ.
Hạ Kali máu và kiềm chuyển hóa.
Tăng huyết áp và loạn nhịp.
Tăng giữ nước và suy thận.
Giảm nhịp tim và suy chức năng gan.
Đặc điểm chính của Furosemide trong điều trị suy tim sung huyết cấp là gì.
Giảm sức co bóp của tim và nhịp tim.
Furosemide có tác dụng lợi tiểu nhanh và mạnh, giúp giảm nhanh triệu chứng phù và giảm áp lực trong phổi.
Tăng tái hấp thu Kali tại thận, giúp ngăn ngừa rối loạn điện giải.
Làm tăng tái cấu trúc thất trái và cải thiện sức bền tim.
Nitroprusside được chỉ định trong trường hợp suy tim sung huyết nặng vì tác dụng gì?
Tăng co bóp cơ tim và giãn nhịp tim.
Giảm áp lực đổ đầy thất và giảm kháng lực mạch hệ thống.
Tăng sức cản mạch máu và giảm cung lượng tim.
Giữ nước và cải thiện tuần hoàn phổi.
Bệnh nhân suy tim kèm tăng huyết áp và ho khan do sử dụng thuốc ức chế men chuyển (ACEi). Thuốc nào sau đây là lựa chọn thay thế phù hợp?
Amlodipine.
Digoxin.
Spironolactone.
Losartan.
Cơ chế hoạt động của thuốc ức chế Phosphodiesterase III như Milrinone là gì?
Tăng cAMP, dẫn đến tăng co bóp cơ tim và giãn mạch.
Giảm nồng độ ion Canxi ngoại bào, làm giảm co bóp cơ tim.
Ức chế thụ thể Beta2-adrenergic, giảm nhịp tim và tăng sức cản ngoại biên.
Tăng giải phóng Norepinephrine, làm tăng co bóp cơ tim.
Tăng huyết áp thứ phát liên quan đến hội chứng Cushing chủ yếu do cơ chế nào?
Tăng tiết cortisol gây giữ muối nước.
Tăng hoạt động của hệ renin – angiotensin.
Tăng trương lực giao cảm.
Giảm tưới máu đến cơ quan đích.
Trong quá trình biệt hóa của ống tim nguyên thủy để tạo tim chính thức, tâm thất phải có nguồn gốc từ:
Xoang tĩnh mạch.
Hành động mạch.
Hành tim.
Tâm thất nguyên thủy.
Sau khi sinh, tĩnh mạch rốn trở thành:
Dây chằng động mạch.
Dây chằng tròn gan.
Dây chằng tĩnh mạch.
Dây chằng liềm.
Ống tim nguyên thủy tạo ra cấu trúc:
Màng ngoài tim (ngoại tâm mạc).
Màng trong tim (nội tâm mạc).
Lớp cơ tim.
Mô nổi.
Bệnh nhân nam 65 tuổi, có tiền sử suy tim sung huyết, phân suất tổng máu (EF) là 35%, và chức năng thận giảm nhẹ với độ lọc cầu thận (GFR) là 45 mL/phút. Hiện tại bệnh nhân đang điều trị bằng Bisoprolol, Enalapril và Furosemide. Huyết áp bệnh nhân duy trì ở mức 140/90 mmHg, nhưng bệnh nhân than phiền về tình trạng chuột rút cơ vào ban đêm và yếu cơ nhẹ. Xét nghiệm máu cho thấy nồng độ Kali trong giới hạn bình thường nhưng hạ nhẹ nồng độ Natri trong huyết thanh. Trong trường hợp này, thuốc nào sau đây nên được bổ sung để kiểm soát tốt hơn triệu chứng suy tim và tránh làm trầm trọng tình trạng điện giải của bệnh nhân.
Milrinone.
Amlodipine.
Digoxin.
Spironolactone.
Bệnh nhân nữ 60 tuổi nhập viện với huyết áp 200/130 mmHg, than phiền về đau đầu dữ dội và buồn nôn. Khám mắt phát hiện xuất huyết võng mạc và phù gai thị. Chẩn đoán phù hợp nhất trong tình huống này là gì?
Tăng huyết áp cấp cứu.
Tăng huyết áp tiền lâm sàng.
Tăng huyết áp độ 2.
Tăng huyết áp khẩn cấp.
