WorksheetsĐề cương trắc nghiệm lý thuyết ôn tập cuối HKI – Vật lí 11
Total questions: 93
Worksheet time: 47mins
Chọn phát biểu sai trong các phương án sau:
Dao động điều hoà thì tuần hoàn.
Dao động là chuyển động qua lại quanh một vị trí đặc biệt gọi là vị trí cân bằng.
Dao động điều hoà là dao động trong đó li độ của vật là một hàm tan (hay cotan) của thời gian.
Dao động tuần hoàn là dao động mà trạng thái của vật được lặp lại như cũ, theo hướng cũ sau những khoảng thời gian bằng nhau xác định.
Pha của dao động được dùng để xác định
Biên độ dao động.
Trạng thái dao động.
Tần số dao động.
Chu kì dao động.
Chu kì dao động
Thời gian chuyển động của vật.
Thời gian vật thực hiện một dao động toàn phần.
Số dao động toàn phần mà vật thực hiện được.
Số dao động toàn phần mà vật thực hiện trong một giây.
Vectơ vận tốc của một vật dao động điều hoà luôn
hướng ra xa vị trí cân bằng.
cùng hướng chuyển động.
hướng về vị trí cân bằng.
ngược hướng chuyển động.
Một chất điểm dao động điều hoà trên trục Ox. Vectơ gia tốc của chất điểm có:
Độ lớn cực tiểu khi đi qua vị trí cân bằng, luôn cùng chiều với vectơ vận tốc.
Độ lớn không đổi, chiều luôn hướng về vị trí cân bằng.
Độ lớn cực đại ở biên, chiều luôn hướng ra biên.
Độ lớn tỉ lệ với độ lớn của li độ, chiều luôn hướng về vị trí cân bằng.
Một vật đang dao động điều hoà, khi vật chuyển động từ vị trí biên về vị trí cân bằng thì
vật chuyển động nhanh dần đều.
vật chuyển động chậm dần đều.
gia tốc cùng hướng với chuyển động.
gia tốc có độ lớn tăng dần.
Một vật dao động điều hoà với tần số góc ω và biên độ A . Tại thời điểm t1 vật có li độ và tốc độ lần lượt là x1,v1 ; tại thời điểm t2 vật có li độ và tốc độ lần lượt là x2,v2 . Tốc độ góc ω được xác định bởi công thức nào sau đây?
ω=x22−x12v12−v22
ω=v22−v12x22−x12
ω=x22−x12v22−v12
ω=x12−x22v22−v12
Một vật dao động điều hoà dọc theo trục Ox, biết vận tốc cực đại của vật khi qua vị trí cân bằng là vmax và gia tốc cực đại của vật là amax . Biết độ dao động và tần số góc của vật lần lượt là:
A=vmaxamax2; ω=amaxvmax
A=amaxvmax2; ω=vmaxamax
A=amax2vmax; ω=amaxvmax
A=vmax2amax; ω=amaxvmax
Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa li độ và vận tốc là một
đường hình sin.
đường thẳng.
đường elip.
đường hypebol.
Cơ năng của một vật dao động điều hoà
tăng gấp đôi khi biên độ dao động của vật tăng gấp đôi.
biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kì bằng chu kì dao động của vật.
biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kì bằng một nửa chu kì dao động của vật.
bằng động năng của vật khi vật tới vị trí cân bằng.
Một vật dao động điều hoà theo thời gian có phương trình x=Acos(ωt+φ) . Tần số dao động của động năng và thế năng của vật là
ω′=ω
ω′=2ω
ω′=2ω
ω′=4ω
Trong dao động điều hoà của một vật, tập hợp nào sau đây gồm các đại lượng không đổi theo thời gian?
Biên độ, gia tốc.
Vận tốc, li độ.
Gia tốc, pha dao động.
Chu kì, cơ năng.
Biên độ dao động cưỡng bức không thay đổi khi thay đổi
tần số ngoại lực tuần hoàn.
biên độ ngoại lực tuần hoàn.
pha ban đầu ngoại lực tuần hoàn.
lực cản môi trường.
Điều kiện nào sau đây là điều kiện của sự cộng hưởng?
Chu kì của lực cưỡng bức phải lớn hơn chu kì riêng của hệ.
Lực cưỡng bức phải lớn hơn hoặc bằng một giá trị F0 nào đó.
Tần số của lực cưỡng bức phải bằng tần số riêng của hệ.
Tần số của lực cưỡng bức phải lớn hơn nhiều tần số riêng của hệ.
Khi nói về dao động tắt dần của một vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Li độ của vật luôn giảm dần theo thời gian.
Gia tốc của vật luôn giảm dần theo thời gian.
Vận tốc của vật luôn giảm dần theo thời gian.
Biên độ dao động giảm dần theo thời gian.
Theo định nghĩa, sóng cơ là
sự lan truyền dao động trong một môi trường vật chất.
sự chuyển dời vật chất từ nguồn tới nơi truyền.
sự lan truyền hạt vật chất trong chân không.
sự truyền chuyển động tịnh tiến của môi trường.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quá trình truyền sóng?
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền dao động trong môi trường đàn hồi.
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng.
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền pha dao động.
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền các phần tử vật chất.
Tìm phát biểu sai về bước sóng và quan hệ pha trên cùng phương truyền sóng.
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm trên cùng phương truyền gần nhau nhất và dao động cùng pha.
Những điểm cách nhau một số lẻ lần nửa bước sóng trên cùng phương truyền thì dao động ngược pha.
Bước sóng là quãng đường sóng truyền trong thời gian một chu kì T .
Những điểm cách nhau một số nguyên lần nửa bước sóng trên cùng phương truyền thì dao động cùng pha.
Đơn vị đo cường độ âm là gì?
Oát trên mét (W/m) .
Ben (B) .
Niutơn trên mét vuông (N/m2) .
Oát trên mét vuông (W/m2) .
Một sóng hình sin đang lan truyền trong một môi trường. Các phần tử môi trường ở hai điểm nằm trên cùng một hướng truyền sóng và cách nhau một số nguyên lần bước sóng thì dao động như thế nào?
Cùng pha nhau.
Ngược pha nhau.
Lệch pha nhau.
Vuông pha nhau.
Khoảng cách giữa hai điểm trên phương truyền sóng gần nhau nhất và dao động cùng pha gọi là gì?
Chu kì.
Bước sóng.
Độ lệch pha.
Vận tốc truyền sóng.
Một sóng cơ có tần số f , truyền trên dây đàn hồi với tốc độ truyền sóng v và bước sóng λ . Hệ thức đúng là
v=λf
v=λf
v=fλ
v=2πfλ
Với một sóng nhất định, tốc độ truyền sóng phụ thuộc vào yếu tố nào?
Năng lượng sóng.
Tần số dao động.
Môi trường truyền sóng.
Bước sóng.
Khi một sóng cơ học truyền từ không khí vào nước, đại lượng nào sau đây không thay đổi?
Vận tốc.
Tần số.
Bước sóng.
Năng lượng.
Chọn câu đúng về phân loại sóng dọc và sóng ngang.
Sóng dọc là sóng truyền dọc theo một sợi dây.
Sóng dọc là sóng truyền theo phương thẳng đứng, còn sóng ngang là sóng truyền theo phương nằm ngang.
Sóng dọc là sóng trong đó phương dao động của các phần tử của môi trường trùng với phương truyền sóng.
Sóng dọc là sóng truyền theo trục tung, còn sóng ngang là sóng truyền theo trục hoành.
Khi nói về sóng, phát biểu nào sau đây là sai?
Sóng ngang là sóng mà phương dao động của các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua vuông góc với phương truyền sóng.
Khi sóng truyền đi, các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua cùng truyền đi theo sóng.
Sóng cơ không truyền được trong chân không.
Sóng dọc là sóng mà phương dao động của các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua trùng với phương truyền sóng.
Siêu âm là âm có đặc điểm nào sau đây?
Có tần số vô cùng nhỏ.
Có cường độ lớn.
Truyền trong mọi môi trường nhanh hơn âm.
Có tần số trên 20000Hz .
Tốc độ truyền sóng âm không phụ thuộc vào đại lượng nào sau đây?
Không gian rộng hẹp của môi trường.
Nhiệt độ của môi trường.
Khối lượng riêng của môi trường.
Tính đàn hồi của môi trường.
Để phân loại sóng ngang và sóng dọc, người ta dựa vào
Tốc độ truyền sóng và bước sóng.
Phương truyền sóng và tần số sóng.
Phương dao động và phương truyền sóng.
Phương dao động và tốc độ truyền sóng.
Sóng cơ không truyền được trong môi trường nào sau đây?
Chân không.
Không khí.
Nước.
Kim loại.
Khi sử dụng kĩ điện tử, nút VOLTS/DIV có công dụng gì?
Điều chỉnh biên độ dao động.
Điều chỉnh tần số.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về sóng điện từ?
Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian.
Sóng viba là sóng điện từ.
Sóng điện từ là sóng ngang.
Sóng điện từ không lan truyền được trong chân không.
Sóng điện từ: chọn phát biểu đúng.
mang năng lượng.
là sóng dọc.
truyền đi với cùng một vận tốc trong mọi môi trường.
luôn không bị phản xạ, khúc xạ khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường.
Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào sau đây sai?
Tia hồng ngoại có khả năng gây một số phản ứng hóa học.
Bản chất của tia hồng ngoại là sóng điện từ.
Tia hồng ngoại có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của tia X.
Tính chất nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt.
Cơ thể con người có thân nhiệt 37∘C là một nguồn phát ra
tia hồng ngoại.
tia gamma.
tia X.
tia tử ngoại.
Phát biểu nào sau đây về tia Rơn-ghen là sai?
Tia Rơn-ghen truyền được trong chân không.
Tia Rơn-ghen có khả năng đâm xuyên.
Tia Rơn-ghen có bước sóng lớn hơn bước sóng tia hồng ngoại.
Tia Rơn-ghen bị lệch hướng đi trong điện trường và từ trường.
Tại sao người thợ hàn hồ quang phải cần “mặt nạ” che mặt mỗi khi cho phóng hồ quang?
Bức xạ phát ra từ hồ quang điện lúc hàn điện chứa rất nhiều tia tử ngoại có thể làm hỏng giác mạc của mắt và gây ung thư da.
Bức xạ phát ra từ hồ quang điện lúc hàn điện chứa rất nhiều tia hồng ngoại có thể làm nóng cơ thể.
Bức xạ phát ra từ hồ quang điện lúc hàn điện chứa rất nhiều tia tử ngoại có thể làm ion hóa không khí xung quanh thợ hàn.
Bức xạ phát ra từ hồ quang điện lúc hàn điện chứa rất nhiều tia hồng ngoại có thể kích thích các phản ứng hóa học không có ích trong cơ thể con người.
Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào dưới đây là sai?
Sóng có tần số lớn hơn tần số sóng cực dài.
Sóng cực ngắn không truyền được trong chân không.
Sóng dài được dùng để thông tin dưới nước.
Sóng cực ngắn được dùng trong thông tin vũ trụ.
Một người đang dùng điện thoại di động để thực hiện cuộc gọi. Lúc này điện thoại phát ra
bức xạ gamma.
tia tử ngoại.
tia Rơn-ghen.
sóng vô tuyến.
Trong chân không, các bức xạ được sắp xếp theo thứ tự bước sóng giảm dần là
tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia tử ngoại, tia Rơn-ghen.
tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia Rơn-ghen, tia tử ngoại.
ánh sáng tím, tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia Rơn-ghen.
tia Rơn-ghen, tia tử ngoại, ánh sáng tím, tia hồng ngoại.
Nhận xét nào dưới đây về tia tử ngoại là không đúng?
Tia tử ngoại là những bức xạ không nhìn thấy, có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng tím.
Tia tử ngoại bị nước và thủy tinh hấp thụ rất mạnh.
Tia tử ngoại tác dụng lên phim ảnh.
Tia tử ngoại kích thích nhiều phản ứng hóa học.
Theo thứ tự bước sóng tăng dần thì sắp xếp nào dưới đây là đúng?
Vi sóng, tia tử ngoại, tia hồng ngoại, tia X.
Tia X, tia tử ngoại, tia hồng ngoại, vi sóng.
Tia tử ngoại, tia hồng ngoại, vi sóng, tia X.
Tia hồng ngoại, tia tử ngoại, vi sóng, tia X.
Hai sóng phát ra từ hai nguồn kết hợp cùng pha. Cực tiêu giao thoa nằm tại các điểm có hiệu khoảng cách tới hai nguồn sóng bằng
một ước số của bước sóng.
một bội số nguyên của bước sóng.
một bội số lẻ của nửa bước sóng.
một ước số của nửa bước sóng.
Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp S1 và S2 dao động cùng pha với cùng biên độ A . Khi xảy ra hiện tượng giao thoa của hai sóng này trên mặt nước, trung điểm của đoạn S1S2 dao động với biên độ bằng
0,5A
A
2A
0
Trong các thí nghiệm về giao thoa ánh sáng, khoảng vân i được tính bằng công thức nào?
i=Dλa
i=λDa
i=aλD
i=λa/D
Thí nghiệm giao thoa khe Young, ánh sáng có bước sóng λ . Tại A trên màn quan sát cách S1 đoạn d1 và cách S2 đoạn d2 có vân sáng khi
d2−d1=kλ (k∈N)
d2−d1=(k+0,5)λ (k∈N)
d2−d1=(k−1)λ/2 (k∈N)
d2−d1=kλ/2 (k∈N)
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ , khoảng cách giữa hai khe là a , khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là D . Trên màn, vị trí của vân tối bậc N cách vân sáng trung tâm một đoạn
x=kDλa với k∈Z
x=(k+0,5)aλD với k∈Z
x=kaλD với k∈Z
x=(k+0,5)Dλa với k∈Z
Quan sát một lớp váng dầu trên mặt nước thấy những quầng màu khác nhau. Nguyên nhân là do
ánh sáng trắng qua lớp dầu bị tán sắc.
màng dầu có thể dày không bằng nhau, tạo ra những lăng kính có tác dụng như lăng kính cho ánh sáng bị tán sắc.
màng dầu có khả năng hấp thụ và phản xạ khác nhau đối với các ánh sáng đơn sắc trong ánh sáng trắng.
mỗi ánh sáng đơn sắc trong ánh sáng trắng sau khi phản xạ ở mặt trên và mặt dưới của màng dầu giao thoa với nhau tạo ra những vân màu đơn sắc.
Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.
tổng hợp của hai dao động.
tạo thành các gợn lồi lõm.
hai sóng khi gặp nhau có những điểm cường độ sóng luôn tăng cường hoặc triệt tiêu nhau.
Hai nguồn kết hợp là hai nguồn có
cùng biên độ.
cùng tần số.
cùng pha ban đầu.
cùng tần số và hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Hiện tượng giao thoa ánh sáng chỉ quan sát được khi hai nguồn ánh sáng là hai nguồn
đơn sắc.
cùng màu sắc.
kết hợp.
cùng cường độ sáng.
Trong thí nghiệm giao thoa với ánh sáng trắng của Young, khoảng cách giữa vân sáng và vân tối liền tiếp bằng
một khoảng vân.
một nửa khoảng vân.
một phần tư khoảng vân.
hai lần khoảng vân.
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng, khoảng vân sẽ
giảm đi khi tăng khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát.
không thay đổi khi thay đổi khoảng cách giữa hai khe và màn quan sát.
giảm đi khi tăng khoảng cách giữa hai khe.
tăng lên khi tăng khoảng cách giữa hai khe.
Thực hiện giao thoa với ánh sáng trắng, trên màn quan sát thu được hình ảnh nào sau đây?
Vân trung tâm là vân sáng trắng, hai bên có những dải màu như màu cầu vồng.
Không có các vân màu trên màn.
Các vạch màu khác nhau riêng biệt hiện trên một nền tối.
Một dải màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.
Nếu trong thí nghiệm giao thoa Young với ánh sáng đa sắc gồm bốn đơn sắc: đỏ, vàng, lục, lam, thì vân sáng đơn sắc gần vân trung tâm nhất là vân màu
vàng.
lục.
lam.
đỏ.
Tại điểm phản xạ, sóng phản xạ
luôn ngược pha với sóng tới.
ngược pha với sóng tới nếu vật cản là cố định.
ngược pha với sóng tới nếu vật cản là tự do.
cùng pha với sóng tới nếu vật cản là cố định.
Theo định nghĩa, sóng dừng là
hai sóng cùng biên độ, cùng bước sóng lan truyền theo hai hướng ngược nhau gặp nhau và giao thoa với nhau tạo nên một sóng tổng hợp.
hai sóng khác biên độ, cùng bước sóng lan truyền theo hai hướng ngược nhau gặp nhau và giao thoa với nhau tạo nên một sóng tổng hợp.
hai sóng cùng biên độ, khác bước sóng lan truyền theo hai hướng ngược nhau gặp nhau và giao thoa với nhau tạo nên một sóng tổng hợp.
hai sóng khác biên độ, khác bước sóng lan truyền theo hai hướng ngược nhau gặp nhau tạo nên một sóng tổng hợp.
Trong hiện tượng sóng dừng trên một sợi dây mà hai đầu được giữ cố định, độ dài của bước sóng phải bằng
khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng.
độ dài của dây.
hai lần độ dài của dây.
hai lần khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng kề nhau.
Để tạo một sóng dừng giữa hai đầu dây cố định thì độ dài của dây bằng
một số nguyên lần bước sóng.
một số lẻ lần nửa bước sóng.
một số nguyên lần nửa bước sóng.
một số lẻ lần bước sóng.
Khi nói về dao động điều hòa của một vật, chọn tất cả các phát biểu đúng.
Khi vật ở vị trí biên, gia tốc của vật bằng không.
Vectơ gia tốc của vật luôn hướng về vị trí cân bằng.
Vectơ vận tốc của vật luôn hướng về vị trí biên.
Khi đi qua vị trí cân bằng, độ lớn vận tốc của vật cực đại.
Một vật dao động điều hòa theo một trục cố định (mốc thế năng ở vị trí cân bằng). Nhận định: Khi ở vị trí biên, thế năng của vật bằng cơ năng. Chọn đúng hay sai.
Đúng
Sai
Một vật dao động điều hòa theo một trục cố định (mốc thế năng ở vị trí cân bằng). Nhận định: Khi vật đi từ vị trí cân bằng ra biên, vận tốc và gia tốc của vật luôn cùng dấu. Chọn đúng hay sai.
Đúng
Sai
Một vật dao động điều hòa theo một trục cố định (mốc thế năng ở vị trí cân bằng). Nhận định: Động năng của vật cực đại khi gia tốc của vật có độ lớn cực đại. Chọn đúng hay sai.
Đúng
Sai
Một vật dao động điều hòa theo một trục cố định (mốc thế năng ở vị trí cân bằng). Nhận định: Thế năng của vật cực đại khi vật ở vị trí cân bằng. Chọn đúng hay sai.
Đúng
Sai
Các nhận xét về dao động cơ học. Nhận định: Tần số của dao động cưỡng bức bằng tần số của ngoại lực cưỡng bức. Chọn đúng hay sai.
Đúng
Sai
Các nhận xét về dao động cơ học. Nhận định: Khi tần số của ngoại lực cưỡng bức bằng tần số dao động riêng của hệ dao động thì xảy ra cộng hưởng. Chọn đúng hay sai.
Đúng
Sai
Các nhận xét về dao động cơ học. Nhận định: Dao động tắt dần có cơ năng không đổi theo thời gian. Chọn đúng hay sai.
Đúng
Sai
Các nhận xét về dao động cơ học. Nhận định: Dao động tắt dần có biên độ tăng dần theo thời gian. Chọn đúng hay sai.
Đúng
Sai
Năng lượng sóng được truyền đi theo phương truyền sóng; quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng. Gọi I là diện tích mà năng lượng sóng truyền qua trong một khoảng thời gian, E là năng lượng sóng (J). Nhận định: Tại một vị trí trên phương truyền sóng, độ mạnh yếu của sóng được định nghĩa bởi đại lượng cường độ sóng. Chọn đúng hay sai.
Đúng
Sai
Năng lượng sóng được truyền đi theo phương truyền sóng; quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng. Gọi I là diện tích mà năng lượng sóng truyền qua trong một khoảng thời gian, E là năng lượng sóng (J). Nhận định: Cường độ sóng I là năng lượng sóng truyền qua một đơn vị diện tích trong một giây. Chọn đúng hay sai.
Đúng
Sai
Năng lượng sóng được truyền đi theo phương truyền sóng; quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng. Gọi I là diện tích mà năng lượng sóng truyền qua trong một khoảng thời gian, E là năng lượng sóng (J). Nhận định: Cường độ sóng được tính theo công thức I=StE . Chọn đúng hay sai.
Đúng
Sai
Năng lượng sóng được truyền đi theo phương truyền sóng; quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng. Gọi I là diện tích mà năng lượng sóng truyền qua trong một khoảng thời gian, E là năng lượng sóng (J). Nhận định: Đơn vị của cường độ sóng là J/(ms) . Chọn đúng hay sai.
Đúng
Sai
Âm thanh và truyền âm. Nhận định: Sóng âm có cùng tần số với nguồn âm. Chọn đúng hay sai.
Đúng
Sai
Âm thanh và truyền âm. Nhận định: Sóng âm có thể truyền trong mọi môi trường trừ chân không. Chọn đúng hay sai.
Đúng
Sai
Âm thanh và truyền âm. Nhận định: Con người có thể nghe được âm thanh có tần số từ 16Hz đến 20000Hz . Chọn đúng hay sai.
Đúng
Sai
Âm thanh và truyền âm. Nhận định: Sóng âm trong môi trường khí và lỏng là sóng dọc, còn trong môi trường rắn bao gồm cả sóng ngang và sóng dọc. Chọn đúng hay sai.
Đúng
Sai
Khi đo tần số của âm do âm thoa phát ra để tránh tạp âm ảnh hưởng đến kết quả đo thì cần phải chọn tất cả phương án phù hợp.
Thực hiện ở phòng thí nghiệm có cách âm tốt.
Loại bỏ và hạn chế các tạp âm trong phòng thí nghiệm phát ra.
Các thao tác làm thí nghiệm cần phải nhanh.
Sử dụng nguồn âm có cường độ lớn.
Ghép tần số với loại sóng điện từ. Nhận định: 200kHz – Sóng vô tuyến. Chọn đúng hay sai.
Đúng
Sai
Ghép tần số với loại sóng điện từ. Nhận định: 100MHz – Sóng vô tuyến. Chọn đúng hay sai.
Đúng
Sai
Ghép tần số với loại sóng điện từ. Nhận định: 5×1014Hz – Ánh sáng nhìn thấy. Chọn đúng hay sai.
Đúng
Sai
Ghép tần số với loại sóng điện từ. Nhận định: 1018Hz – Tia tử ngoại. Chọn đúng hay sai.
Đúng
Sai
Thang sóng điện từ theo thứ tự bước sóng tăng dần: Tia gamma | Tia X | A | Ánh sáng nhìn thấy | B | Sóng vô tuyến. Nhận định: Các loại bức xạ được đánh dấu A, B là A – tia tử ngoại; B – tia hồng ngoại. Chọn đúng hay sai.
Đúng
Sai
Thang sóng điện từ theo thứ tự bước sóng tăng dần: Tia gamma | Tia X | A | Ánh sáng nhìn thấy | B | Sóng vô tuyến. Nhận định: Tia X có bước sóng ngắn, khả năng đâm xuyên mạnh nên được ứng dụng trong chụp X quang chẩn đoán hình ảnh trong y học. Chọn đúng hay sai.
Đúng
Sai
Thang sóng điện từ theo thứ tự bước sóng tăng dần: Tia gamma | Tia X | A | Ánh sáng nhìn thấy | B | Sóng vô tuyến. Nhận định: Sóng điện từ là sóng dọc, truyền được trong chân không. Chọn đúng hay sai.
Đúng
Sai
Thang sóng điện từ theo thứ tự bước sóng tăng dần: Tia gamma | Tia X | A | Ánh sáng nhìn thấy | B | Sóng vô tuyến. Nhận định: Tia tử ngoại có bước sóng nhỏ hơn ánh sáng khả kiến. Chọn đúng hay sai.
Đúng
Sai
Giao thoa sóng. Nhận định: Hiện tượng hai sóng gặp nhau tạo nên các gợn sóng ổn định gọi là hiện tượng giao thoa của hai sóng. Chọn đúng hay sai.
Đúng
Sai
Giao thoa sóng. Nhận định: Các gợn sóng ổn định được gọi là các vân giao thoa. Chọn đúng hay sai.
Đúng
Sai
Giao thoa sóng. Nhận định: Để xảy ra hiện tượng giao thoa, hai nguồn sóng phải là hai nguồn kết hợp: dao động cùng phương, cùng chiều, cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian. Chọn đúng hay sai.
Đúng
Sai
Giao thoa sóng. Nhận định: Trong miền giao thoa, những điểm dao động với biên độ cực đại thỏa d2−d1=kλ với k=0,1,2,… Chọn đúng hay sai.
Đúng
Sai
Sóng phản xạ, sóng dừng. Nhận định: Khi sóng gặp vật cản, sóng sẽ phản xạ trở lại; nếu vật cản cố định, sóng phản xạ luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ. Chọn đúng hay sai.
Đúng
Sai
Sóng phản xạ, sóng dừng. Nhận định: Điều kiện để có sóng đứng trên một sợi dây có hai đầu cố định là chiều dài dây bằng bội số nguyên của nửa bước sóng. Chọn đúng hay sai.
Đúng
Sai
Sóng phản xạ, sóng dừng. Nhận định: Bó sóng là tập hợp những điểm dao động giữa hai nút liên tiếp. Chọn đúng hay sai.
Đúng
Sai
Sóng phản xạ, sóng dừng. Nhận định: Bụng sóng là những điểm dao động với biên độ cực tiểu. Chọn đúng hay sai.
Đúng
Sai
