WorksheetsLý thuyết trọng tâm Vật lí 12 - Chương 4 Hạt nhân nguyên tử
Total questions: 92
Worksheet time: 46mins
Một chùm hẹp gồm các hạt alpha được bắn vào một lá vàng mỏng. Hướng đi nào sau đây có số lượng hạt alpha nhiều nhất?
Hướng A.
Hướng B.
Hướng C.
Hướng D.
Hình nào biểu diễn cấu trúc của một nguyên tử trung hoà?
Hình a.
Hình b.
Hình c.
Hình d.
Hạt nhân X có 17 proton và 18 neutron. Kí hiệu nào sau đây là đúng cho hạt nhân X?
Trong hạt nhân nguyên tử Po có
84 proton và 210 neutron.
126 proton và 84 neutron.
210 proton và 84 neutron.
84 proton và 126 neutron.
Trong các hạt nhân sau hạt nhân nào có nhiều proton nhất
Sáu hạt nhân khác nhau có số nucleon và số proton được cho trong bảng. Những hạt nhân nào là đồng vị của nhau?
B và A.
A và C
E và F
C và D
Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi
proton, neutron và electron.
neutron và electron.
proton, neutron.
proton và electron.
Đồng vị là những nguyên tử mà hạt nhân
có cùng khối lượng.
cùng số Z, khác số A.
cùng số Z, cùng số A.
cùng số A.
Số nucleon có trong hạt nhân 79 197Au là
197.
276.
118.
79.
Số nucleon có trong hạt nhân 614C là
8.
20.
6.
14.
So với hạt nhân 2040Ca, hạt nhân 2756Co có nhiều hơn
7 neutron và 9 proton.
11 neutron và 16 proton.
9 neutron và 7 proton.
16 neutron và 11 proton.
Hạt nhân được tạo thành bởi các hạt
electron và nucleon.
proton và neutron.
neutron và electron.
proton và electron.
Trong thành phần cấu tạo của các nguyên tử, không có hạt nào dưới đây?
Proton.
Neutron.
Photon.
electron.
Các hạt nhân đồng vị là những hạt nhân có
cùng số neutron nhưng số nucleon khác nhau.
cùng số neutron và cùng số proton.
cùng số proton nhưng số neutron khác nhau.
cùng số nucleon nhưng số proton khác nhau.
Đơn vị khối lượng nguyên tử bằng
khối lượng của hạt nhân hiđrô.
khối lượng của prôtôn.
khối lượng của nơtron.
1/12 khối lương của hat nhân cacbon 612C.
Các đồng vị của Hiđrô là
Triti, doteri và hidro thường.
Heli, triti và đơtêri.
Hidro thường, heli và liti.
Heli, triti và liti.
Hạt nhân nào dưới đây không chứa nơtron ?
Hidro thường.
Đơteri.
Triti.
Heli.
Hạt nhân 36Li và 47Be có cùng
điện tích.
số proton.
số nucleon.
số neutron.
Các hạt nào sau đây được gọi chung là nucleon?
neutron và proton.
proton và photon.
electron và photon.
nucleon và proton.
Đồng vị là những nguyên tử mà hạt nhân có cùng số
proton nhưng khác số nucleon.
nucleon nhưng khác số neutron.
nucleon nhưng khác số proton.
neutron nhưng khác số proton.
Gọi c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Theo thuyết tương đối Anh-xtanh, một hạt có khối lượng động (khối lượng tương đối tính) là m thì nó có năng lượng toàn phần là
2mc.
mc2.
2mc2.
mc.
Khi so sánh hạt nhân 612C và hạt nhân 616C , phát biểu nào sau đây đúng?
Số nucleon của hạt nhân 612C bằng số nucleon của hạt nhân 416C.
Điện tích của hạt nhân 612C nhỏ hơn điện tích của hạt nhân 416C.
Số proton của hạt nhân 612C lớn hơn số proton của hạt nhân 416C.
Số neutron của hạt nhân 612C nhỏ hơn số neutron của hạt nhân 416C.
Ernest Rutherford (E-nớt Rơ-dơ-pho) đã thí nghiệm bắn các hạt α vào một lá vàng mỏng (Hình a). Trong thí nghiệm này, Rutherford sử dụng các lá vàng có độ dày chỉ khoảng 10-6 m. Các hạt α có khối lượng bằng 7300 lần khối lượng hạt electron và mang điện tích +2e. Kết quả thí nghiệm thực tế cho thấy, sau khi được bắn vào lá vàng mỏng, hầu hết các hạt α đi thẳng nhưng có một số hạt bị lệch so với hướng truyền ban đầu (bị tán xạ) với các góc lệch khác nhau. Trong đó, có những hạt α bị lệch ở góc lớn hơn 90° (Hình b). Thí nghiệm này được gọi là thí nghiệm tán xạ hạt. Từ đó, Rutherford rút ra kết luận nào sau đây?
Phần lớn không gian bên trong nguyên tử là đặc, toàn bộ điện tích âm trong nguyên tử chỉ tập trung lại một vùng có bán kính nhỏ nằm ở tâm của nguyên tử gọi là hạt nhân nguyên tử.
Phần lớn không gian bên trong nguyên tử là rỗng, toàn bộ điện tích dương trong nguyên tử chỉ tập trung lại một vùng có bán kính nhỏ nằm ở tâm của nguyên tử gọi là hạt nhân nguyên tử.
Phần lớn không gian bên trong nguyên tử là rỗng, toàn bộ điện tích âm trong nguyên tử chỉ tập trung lại một vùng có bán kính nhỏ nằm ở tâm của nguyên tử gọi là hạt nhân nguyên tử.
Phần lớn không gian bên trong nguyên tử là đặc, toàn bộ điện tích dương trong nguyên tử chỉ tập trung lại một vùng có bán kính nhỏ nằm ở tâm của nguyên tử gọi là hạt nhân nguyên tử.
Biết số Avôgađrô là 6,02.1023 mol-1, khối lượng mol của hạt nhân urani 92238U là 238 gam/mol. Số neutron trong 119 gam urani là
2,8.1025 hạt.
1,2.1025 hạt.
8,8.1025 hạt.
4,4.1025 hạt.
Biết số Avôgađrô NA = 6,02.1023 hạt/mol và khối lượng của hạt nhân bằng số khối của nó. Số proton có trong 0,27 gam 1327Al là
6,826.1022.
8,826.1022.
9,826.1022.
7,826.1022.
Biết NA = 6,02.1023 mol-1. Trong 59,50 g 92238U có số neutron xấp xỉ là
2,38.1023.
2,20.1025.
1,19.1025.
9,21.1024.
Cho số Avôgađrô là 6,02.1023 mol-1. Số hạt nhân nguyên tử có trong 100 g Iốt 52131I là
3,952.1023 hạt.
4,595.1023 hạt.
4.952.1023 hạt.
5,925.1023 hạt.
Coi hạt nhân nguyên tử như một quả cầu có bán kính R=1,2.10-15.A1/3 (m) với A là số khối. Bán kính của hạt nhân 1327Al có giá trị bằng
0,36.10-12 m.
3,6.10-12 m.
0,36.10-15 m.
3,6.10-15 m.
Thể tích nhỏ nhất có thể có của hạt nhân là
1,72.10-30 m3.
7,23.10-15 m3.
1,23.10-30 m3.
7,23.10-45 m3.
Do sự phát bức xạ nên mỗi ngày khối lượng Mặt Trời giảm một lượng 3,744.1014 kg. Biết tốc độ ánh sáng trong chân không là 3.108 m/s. Công suất bức xạ trung bình của Mặt Trời bằng
6,9.1015 MW.
3,9.1020 MW.
5,9.1010 MW.
4,9.1040 MW.
Gọi c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Theo thuyết tương đối, một vật có khối lượng nghỉ m0 và khi chuyển động có khối lượng động (khối lượng tương đối tính) là m thì nó có động năng là
Wđ = (m - m0)c.
Wđ = (m + m0)c.
Wđ = (m - m0)c2.
Wđ = (m + m0)c2.
Trong thí nghiệm tán xạ hạt alpha, phần lớn các hạt alpha xuyên thẳng qua tấm vàng mỏng mà không xảy ra tương tác với nguyên tử vàng, điều này chứng tỏ điều gì?
Nguyên tử hoàn toàn là đặc.
Nguyên tử không chứa bất cứ một loại hạt gì.
Nguyên tử chỉ chứa các hạt mang điện âm.
Nguyên tử không hoàn toàn đặc.
Trong thí nghiệm tán xạ hạt alpha, một số ít các hạt lệch khỏi phương ban đầu với những góc khác nhau, điều này cho thấy các hạt alpa đã tương tác với các hạt mang điện tích dương nằm bên trong nguyên tử, một tỉ lệ rất nhỏ các hạt alpha chệch hướng ở góc lớn hơn 900 là do hạt alpha
tương tác với các phần điện tích dương của nguyên tử được tập trung ở một vùng rất lớn tại phân bố đều trong nguyên tử.
tương tác với các phần điện tích dương của nguyên tử được tập trung ở một vùng rất nhỏ tại trung tâm nguyên tử.
tương tác với các phần điện tích âm của nguyên tử được tập trung ở một vùng rất nhỏ tại trung tâm nguyên tử.
tương tác với các electron của nguyên tử được tập trung ở một vùng rất nhỏ tại trung tâm nguyên tử.
Lực hạt nhân còn được gọi là
lực hấp dẫn.
lực tương tác mạnh.
lực tĩnh điện.
lực tương tác điện từ.
Lực hạt nhân là lực nào sau đây ?
Lực điện.
Lực từ.
Lực tương tác giữa các nuclôn.
Lực tương tác giữa các thiên hà.
Gọi mp là khối lượng của prôtôn, mn là khối lượng của nơtron, mX là khối lượng của hạt nhân ZAX và c là tốc độ của ánh sáng trong chân không. Đại lượng Wlk=[ Zmp +(A-Z)mn -mX]c2 được gọi là
năng lượng liên kết riêng của hạt nhân.
khối lượng nghỉ của hạt nhân.
độ hụt khối của hạt nhân.
năng lượng liên kết của hạt nhân.
Đại lượng nào sau đây đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân?
Năng lượng nghỉ.
Độ hụt khối.
Năng lượng liên kết.
Năng lượng liên kết riêng.
Hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì có
năng lượng liên kết càng lớn.
năng lượng liên kết càng nhỏ.
năng lượng liên kết riêng càng lớn.
năng lượng liên kết riêng càng nhỏ.
Giả sử hai hạt nhân X và Y có độ hụt khối bằng nhau, nếu số nucleon của hạt nhân X lớn hơn số nucleon của hạt nhân Y thì
năng lượng liên kết của hạt nhân Y lớn hơn năng lượng liên kết của hạt nhân X.
hạt nhân X bền vững hơn hạt nhân Y.
năng lượng liên kết của hạt nhân X lớn hơn năng lượng liên kết của hạt nhân Y.
hạt nhân Y bền vững hơn hạt nhân X.
Phát biểu nào sau đây là sai ? Lực hạt nhân
là loại lực mạnh nhất trong các loại lực đã biết hiện nay.
chỉ phát huy tác dụng trong phạm vi kích thước hạt nhân.
là lực hút rất mạnh nên có cùng bản chất với lực hấp dẫn nhưng khác bản chất với lực tĩnh điện.
không phụ thuộc vào điện tích.
Phạm vi tác dụng của lực tương tác mạnh trong hạt nhân là
10-13 cm.
10-8 cm.
10-10 cm.
vô hạn.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Năng lượng liên kết là toàn bộ năng lượng của nguyên tử gồm động năng và năng lượng nghỉ.
Năng lượng liên kết là năng lượng tối thiểu để phá vỡ hạt nhân thành các các nuclôn riêng biệt.
Năng lượng liên kết là năng lượng toàn phần của nguyên tử tính trung bình trên số nuclon.
Năng lượng liên kết là năng lượng liên kết các electron và hạt nhân nguyên tử.
Hạt nhân nào sau đây có năng lượng liên kết riêng lớn nhất ?
Hêli.
Cacbon.
Sắt.
Urani.
Chọn câu sai ?
Các hạt nhân có số khối trung bình là bền vững nhất.
Các nguyên tố đầu bảng tuần hoàn như H, He kém bền vững hơn các nguyên tố ở giữa bảng tuần hoàn.
Hạt nhân có năng lượng liên kết càng lớn thì càng bền vững.
Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền vững.
Hạt nhân 37Li có khối lượng 7,0144 amu. Cho khối lượng của proton và neutron lần lượt là 1,0073 amu và 1,0087 amu. Độ hụt khối của hạt nhân là
0,0401 amu.
0,0457 amu.
0,0359 amu.
0,0423 amu.
Hạt nhân 49Be có độ hụt khối là 0,0627 amu. Cho khối lượng của prôtôn và neutron lần lượt là 1,0073 amu và 1,0087 amu. Khối lượng của hạt nhân 49Be là
9,0068 amu.
9,0020 amu.
9,0100 amu.
9,0086 amu.
Hạt nhân 4090Zn có năng lượng liên kết là 783 MeV. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này là
19,6 MeV/nucleon.
6,0 MeV/nucleon.
8,7 MeV/nucleon.
15,6 MeV/nucleon.
Hạt nhân 2856Fe có năng lượng liên kết riêng là 8,8 MeV/nucleon. Năng lượng liên kết của hạt nhân là
492,8 MeV.
246,4 MeV.
132,2 MeV.
369,6 MeV.
Cho khối lượng của hạt proton; neutron và hạt nhân doteri 12D lần lượt là 1,0073u; 1,0087amu và 2,0136 amu. Biết 1 amu = 931,5MeV/c2. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân đơteri là
3,06 MeV/nucleon.
1,12 MeV/nucleon.
2,24 MeV/nucleon.
4,48 MeV/nucleon.
Hạt nhân 47107Ag có khối lượng 106,8783 amu. Cho khối lượng của proton và neutron lần lượt là l,0073 amu và 1,0087 amu; 1 amu = 931,5 MeV/c2. Năng lượng liên kết của hạt nhân 47107Ag là
902,3 MeV.
919,2 MeV.
939,6 MeV.
938,3 MeV.
Cho mC = 12,00000 amu; mp=1,0073 amu mn =1,0087 amu; 1u = 1,6605.10-27 kg; 1 eV = 1,6.10-19J ; c = 3.108 m/s. Năng lượng tối thiểu để tách hạt nhân 612C thành các nucleon riêng biệt bằng
72,2 MeV.
89,4 MeV.
44,7 MeV.
8,94 MeV.
Cho khối lượng của hạt nhân 24He; proton và neutron lần lượt là 4,0015 amu; 1,0073 amu và 1,0087 amu. Lấy 1 amu = 1,66.10-27 kg; c = 3.108 m/s2 ; NA = 6,02.1023 mol-1. Năng lượng tỏa ra khi tạo thành 1 mol 24He từ các nucleon là
2,74.106 J.
2,74.1012 J.
1,71.106 J.
1,71.1012 J.
Cho phản ứng hạt nhân: . số prôtôn và neutron của hạt nhân X lần lượt là
A. 8 và 9.
B. 9 và 17.
C. 9 và 8.
D. 8 và 17.
Xác định hạt X trong phương trình sau:
A.
B.
D.
Cho phản ứng hạt nhân: Hạt nhân X là
A.
B.
C.
D.
Trong phản ứng hạt nhân không có định luật bảo toàn
A. điện tích.
B. khối lượng.
C. số khối.
D. động lượng.
Trong phản ứng hạt nhân X là
A.
proton
neutron
D
Trong một phản ứng hạt nhân, tổng khối lượng nghỉ của các hạt trước phản ứng là 37,9638 amu và tổng khối lượng nghỉ các hạt sau phản ứng là 37,9656 amu. Lấy 1 amu = 931,5 MeV/c2. Phản ứng này
tỏa năng lượng 16,8 MeV
thu năng lượng 1,68 MeV
thu năng lượng 16,8 MeV
tỏa năng lượng 1,68 MeV
Trong một phản ứng hạt nhân nhân tạo, tổng khối lượng nghỉ của các hạt trước phản ứng lớn hơn tổng khối lượng nghỉ của các hạt sau phản ứng 0,028 amu. Lấy 1 amu = 931,5 MeV/c2. Phản ứng hạt nhân này
A. thu năng lượng 26,082 MeV.
B. tỏa năng lượng 26,082 J.
C. thu năng lượng 26,082 J.
D. tỏa năng lượng 26,082 MeV.
Tổng hợp hạt nhân heli 24He từ phản ứng hạt nhân ... Mỗi phản ứng trên tỏa năng lượng 17,3 MeV. Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 0,5 mol helium là
1,3.1024 MeV.
2,6.1024 MeV.
5,2.1024 MeV.
2,4.1024 MeV.
Phản ứng hạt nhân: ... Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 1 mol heli theo phản ứng này là 5,2.1024 MeV. Lấy NA= 6,02.1023 mol-1. Năng lượng tỏa ra của một phản ứng hạt nhân trên là
69,2 MeV.
34,6MeV.
17,3 MeV.
51,9 MeV.
Cho phản ứng hạt nhân.... Biết khối lượng các hạt deuterium, litium, helium trong phản ứng trên lần lượt là 2,0136 amu; 6,01702 amu; 4,0015 amu; 1 amu = 931,5MeV/c2. Số Avôgađrô NA = 6,02.1023 mol-1. Năng lượng tỏa ra khi có 1g helium được tạo thành theo phản ứng trên là
1,9349.1024 MeV.
25,7142 MeV.
4,1143.10-12 J.
3,8699.1024 J.
Trong phản ứng tổng hợp Helium....Mỗi phản ứng tỏa năng lượng 15,1 MeV. Lấy nhiệt dung riêng của nước 4200 J/kg.K. Nếu có 2g He được tổng hợp thì năng lượng tỏa ra có thể đun sôi bao nhiêu kg nước từ 00C?
9,95.105 kg.
27,6.106 kg.
86,6.104 kg.
7,75.105 kg.
Người ta dùng hạt α có động năng 4,21 MeV bắn vào hạt nhân Nitơ đứng yên gây ra phản ứng. Giả sử phản ứng ..... Giả sử phản ứng không kèm theo bức xạ. Biết phản ứng thu năng lượng là 1,21 MeV. Động năng của hạt O gấp 2 lần động năng của hạt p. Động năng của hạt p bằng
3,6 MeV.
1,8 MeV.
2,0 MeV.
1,0 MeV.
Người ta dùng hạt prôtôn có động năng 1,6 MeV bắn vào hạt nhân 37Li đứng yên, sau phản ứng thu được hai hạt giống nhau có cùng động năng. Giả sử phản ứng không kèm theo bức xạ γ. Biết năng lượng tỏa ra của phản ứng là 17,4 MeV. Động năng của mỗi hạt sinh ra bằng
7,9 MeV.
9,5 MeV.
8,7 MeV.
0,8 MeV.
Khi bắn hạt α có động năng K vào hạt nhân 714N đứng yên thì gây ra phản ứng .... Cho khối lượng các hạt nhân trong phản ứng lần lượt là mHe = 4,0015 amu, mN = 13,9992 amu, mO = 16,9947 amu và mX = 1,0073 amu. Lấy 1 amu = 931,5 MeV/c2. Nếu hạt nhân X sinh ra đứng yên thì giá trị của K bằng
1,21 MeV.
1,58 MeV.
1,96 MeV.
0,37 MeV.
Phóng xạ là hiện tượng hạt nhân nguyên tử
bị vỡ ra thành hai hạt nhân có số khối trung bình.
tự động phát ra các tia phóng xạ và thay đổi cấu tạo hạt nhân.
chỉ phát ra sóng điện từ và biến đổi thành hạt nhân khác.
khi bị kích thích phát ra các tia phóng xạ như .
Tia nào sau đây không phải là tia phóng xạ ?
Tia X.
Tia β+.
Tia α.
Tia γ.
Tia phóng xạ nào sau đây là dòng các êlectron?
Tia α.
Tia β+.
Tiaβ- .
Tia γ.
Trong quá trình phóng xạ của một chất, số hạt nhân phóng xạ
giảm đều theo thời gian.
giảm theo đường hypebol.
không giảm.
giảm theo quy luật hàm số mũ.
Khi nói về tia α, phát biểu nào sau đây là sai?
Tia α phóng ra từ hạt nhân với tốc độ bằng 2000 m/s.
Khi đi qua điện trường giữa hai bản tụ điện, tia bị lệch về phía bản âm của tụ điện.
Khi đi trong không khí, tia làm ion hoá không khí và mất dần năng lượng.
Tia là dòng các hạt nhân heli
Cho các tia phóng xạ α, β+, β-, γ: Tia nào có bản chất là sóng điện từ?
Tia γ.
Tia α.
Tia β+.
Tia β-.
Xét các tia phóng xạ α, β, γ sắp xếp theo thứ tự khả năng đâm xuyên tăng dần của các tia là
Tia γ, tia β, tia α.
Tia α, tia β, tia γ.
Tia β, tia α, tia γ .
Tia β, tia γ, tia α.
Trong chuỗi phóng xạ ..........thì x,y lần lượt là các tia phóng xạ
β- và α .
α và γ.
γ và β-.
α và β+
Trong phóng xạ α , so với hạt nhân mẹ thì hạt nhân con ở vị trí nào?
Tiến 1 ô.
Tiến 2 ô.
Lùi 1 ô.
Lùi 2 ô.
Hạt nhân 614C phóng xạ β-. Hạt nhân con được sinh ra có
5 prôtôn và 6 nơtron.
7 prôtôn và 7 nơtron.
6 prôtôn và 7 nơtron.
7 prôtôn và 6 nơtron.
Phóng xạ β- là
phản ứng hạt nhân không thu và không toả năng lượng.
phản ứng hạt nhân toả năng lượng.
phản ứng hạt nhân thu năng lượng.
sự giải phóng êlectrôn từ lớp êlectrôn ngoài cùng của nguyên tử.
Khi nói về các tia phóng xạ, phát biểu nào sau đây sai?
Tia γ là dòng các hạt nhân 11H.
Tia β+ là dòng các pôzitron
Tia β- là dòng các êlectron.
Tia α là dòng các hạt nhân 24He.
Một chất phóng xạ X có hằng số phóng xạ λ . Ở thời điểm t0=0, có N0 hạt nhân X. Tính từ t0 đến t, số hạt nhân của chất phóng xạ X bị phân rã là
.
Cho 4 tia phóng xạ: tia α; tia β+; tia β- và tia γ đi vào miền có điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức điện. Tia phóng xạ không bị lệch khỏi phương truyền ban đầu là
tia γ.
tia α .
tia β+ .
tia β-.
Chất phóng xạ X có chu kì bán rã là T Ban đầu (t = 0) một mẫu có N0 hạt nhân X. Tại thời điểm t = 3T số hạt nhân X còn lại trong mẫu là
N0/9
N0/3
N0/8
N0/6
Chất Iôt phóng xạ 53131I dùng trong y tế có chu kì bán rã 8 ngày, lúc đầu có 200 g. Khối lượng chất phóng xạ còn lại sau 24 ngày là
A. 50g.
B. 25g.
C. 20g.
D. 30g.
Chất phóng xạ X có chu kỳ bán rã là T. Ban đầu có một mẫu X nguyên chất với khối lượng 4g. Sau khoảng thời gian 2T, khối lượng chất X trong mẫu đã bị phân rã là
A. 1 g.
B. 3 g.
C. 2 g.
D. 0,25 g.
Chất phóng xạ X có chu kì bán rã là 7,2 s. Ban đầu có một mẫu X nguyên chất. Sau bao lâu thì số hạt nhân X bị phân rã bằng bảy lần số hạt nhân X còn lại trong mẫu?
21,6 s.
7,2 s.
28,8 s.
14,4 s.
Hạt nhân 84210Pophóng xạ α và biến thành hạt nhân 82206Pb. Cho chu kì bán rã của Po là 138 ngày và ban đầu có 0,02 g nguyên chất. Khối lượng Po còn lại sau 276 ngày là
A. 7,5 mg.
B. 10 mg.
C. 5 mg.
D. 2,5 mg.
Ban đầu một mẫu chất phóng xạ nguyên chất có khối lượng m0, chu kì bán rã của chất này là 3,8 ngày. Sau 15,2 ngày khối lượng của chất phóng xạ đó còn lại là 2,24 g. Khối lượng m0 là
35,84 g.
5,60 g.
8,96 g.
17,92 g.
Trong khoảng thời gian 4 h có 75% số hạt nhân ban đầu của một đồng vị phóng xạ bị phân rã. Chu kì bán rã của đồng vị đó là
1 h.
2 h.
4 h.
3 h
Pôlôni 84210Po là chất phóng xạ. Ban đầu có một mẫu nguyên chất có khối lượng 4g và chu kì bán rã 138 ngày. Khối lượng trong mẫu ở các thời điểm t = t0 là 2g. Tại thời điểm t = t0 + 414 (ngày) thì khối lượng trong mẫu có giá trị
0,5g.
0,125 g.
3,68g.
0,25g.
Sau khoảng thời gian 1 ngày đêm 87,5% khối lượng ban đầu của một chất phóng xạ bị phân rã thành chất khác. Chu kì bán rã của chất phóng xạ đó là
12 giờ.
8 giờ.
6 giờ.
4 giờ.
Chất phóng xạ 84210Pophát ra tia phóng xạ α biến đổi thành chì 84206Pb. Biết chu kì bán ra của pôlôni là 138 ngày. Ban đầu có một mẫu pôlôni nguyên chất với N0 hạt. Sau bao lâu thì có 0,75N0 hạt nhân chỉ được tạo thành.
552 ngày.
276 ngày.
138 ngày.
414 ngày.
Ban đầu có N0 hạt nhân của chất phóng xạ X có chu kỳ bán rã là T, gọi t là khoảng thời gian mà số hạt nhân còn lại của một lượng chất phóng xạ giảm đi e lần so với ban đầu. Nếu sau khoảng thời gian 0,5t số hạt nhân chất phóng xạ X còn lại bằng bao nhiêu phần trăm so với ban đầu?
70,71 %.
50,00 %.
60,65 %.
82,44 %.
Tia α là dòng các hạt nhân
