Font size
WorksheetsLý 11
Total questions: 87
Worksheet time: 44mins
Tìm phát biểu sai về điện tích
Vật bị nhiễm điện còn gọi là vật mang điện, vật chứa điện tích hay vật tích điện
Thuật ngữ điện tích được dùng để chỉ một vật mang điện, một vật chứa điện.
Một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét được gọi là một điện tích điểm.
Điện tích của một điện tích điểm bao giờ cũng nhỏ hơn nhiều so với điện tích trên một vật có kích thước lớn.
Phương án nào dưới đây sai: "Điện tích của ..."
êlectron = - c
= -1,6.10-19C
hạt nhân nguyên tử nitơ có độ lớn bằng 14,5e.
hạt nhân nguyên từ oxi có độ lớn bằng 16e
hạt nhân nguyên tử hiđro có độ lớn bằng 1e
Khẳng định nào sau đây sai? Khi cọ xát một thanh thuỷ tỉnh vào một mành lụa (lúc đầu chúng trung hoà về điện) thì
có sự di chuyển của điện tích dương từ vật này sang vật kia.
có sự di chuyển êlectron từ vật này sang vật kia
sau đó thanh thuỷ tỉnh có thể hút các mảnh giấy vụn.
sau đó thanh thuỷ tinh mang điện tích.
Khi nói về lực tương tác giữa hai điện tích đứng yên, phương án nào sau đây đúng? “ Lực tỉ lệ
thuận với..."
tích độ lớn các điện tích
bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
bình phương hai điện tích
khoảng cách giữa hai điện tích.
Biểu thức của định luật Cu- lông
F=k r2q1q2
F= r2q1q2
F= kr2∣q1q2∣
F= k r2∣q1q2∣
Độ lớn của lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm đặt trong không khí
tỉ lệ thuận với bình phương độ lớn hai điện tích đó
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa chúng.
tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa chúng.
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng
Nếu tăng đồng thời khoảng cách giữa hai điện tích điểm và độ lớn của mỗi điện tích điểm lên
hai lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ
không đổi.
giảm 2 lần
tăng 2 lần
4 lần
nếu giảm khoảng cách giữa hai điện tích điểm 2 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng
tăng 2 lần
tăng 4 lần
giảm 2 lần
giảm 4 lần
Hai quả cầu nhỏ tích điện, đặt cách nhau khoảng r nào đó, lực điện tác dụng giữa chúng là F .Nếu điện tích mỗi quả cầu tăng gấp đôi, còn khoảng cách giảm đi một nửa, thì lực tác dụng giữa chúng sẽ là
2F
4F
8F
16F
Xét tương tác giữa hai điện tích điểm trong một môi trường có hằng số điện môi có thể thay đổi được. Lực đẩy Cu – lông tăng 2 lần khi hằng số điện môi
không đổi.
giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
tăng 2 lần.
Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây đúng?
q1 > 0 và q2 < 0
q1 < 0 và q2 > 0
q1.q2 > 0
q1.q2 < 0
Nhiễm điện cho một thanh nhựa rồi đưa nó lại gần hai vật M và N nhỏ, nhẹ bằng nhựa. Ta thấy thanh nhựa hút cả hai vật M và N. Tình huống nào dưới đây chắc chắn không thể xảy ra?
M và N nhiễm điện cùng dấu.
M nhiễm điện, còn N không nhiễm điện.
M và N nhiễm điện trái dấu.
Cả M và N đều không nhiễm điện.
Hai chất điểm bằng nhựa (điện môi) mang điện tích q1, q, khi đặt gần nhau chúng hút Kết luận nào chắc chắn sai?
q1 là điện tích âm và q2 là điện tích dương
q1 là điện tích dương và q₂ là điện tích âm.
q1 và q2 trái dấu nhau.
q1 và q2 cùng dấu nhau.
Hai chất điểm mang điện tích q1, q2 khi đặt gần nhau chúng đẩy nhau. Kết luận nào chắc chắn sai?
q1 và q₂ đều là điện tích âm.
q1 và q₂ đều là điện tích dương.
q1 và q2 trái dấu nhau.
q1 và q2 cùng dấu nhau
Hai điện tích điểm q1, q2 đặt cách nhau khoảng r. Cách nào sau đây sẽ làm cho độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm tăng lên nhiều nhất?
Chỉ tăng gấp đôi độ lớn điện tích q1
Chỉ tăng gấp đôi khoảng cách r.
Chỉ tăng gấp đôi độ lớn điện tích q₂ và tăng gấp đôi khoảng cách r.
Tăng gấp đôi độ lớn 1 cả hai điện tích q1,q2 đồng thời tăng gấp đôi khoảng cách r.
Một hệ cô lập gồm hai vật trung hoà điện, ta có thể làm chúng nhiễm điện bằng cách cho
cọ xát với nhau.
tiếp xúc với nhau.
hai vật gần nhau.
tiếp xúc hoặc đặt gần nhau.
Một hệ cô lập gồm hai quả cầu kim loại giống nhau, một quả tích điện dương và một quả trung hoà điện, ta có thể làm cho chúng nhiễm điện cùng dấu và bằng nhau bằng cách
cho chúng tiếp xúc với nhau.
đặt hai vật gần nhau.
đưa hai vật ra xa nhau.
cho chúng tiếp xúc hoặc đưa hai vật lại gần nhau.
Đưa một quả cầu tích điện dương lại gần thanh thép trung hoà điện được đặt trên giá cách điện thi
thước thép tích điện.
đầu thước xa quả cầu được tích điện dương.
đầu thước gần quả cầu được tích điện dương
đầu thước gần quả cầu không tích điện
Câu nào sau đây sai?
Vật dẫn điện có rất nhiều êlectron tự do.
Vật cách điện không có hạt mang điện tự do.
Khi vật thừa các êlectron thì vật mang điện tích âm.
Khi vật thiếu các êlectron thì các vật mang điện tích dương.
Ion dương được tạo thành từ nguyên tử
nhận điện tích dương.
mất êlectron.
nhận êlectron.
nhận điện tích dương hoặc nhận được êlectron.
lon âm được tạo thành từ nguyên tử
mất điện tích dương.
mất êlectron.
nhận êlectron.
mất điện tích dương hoặc mất êlectron.
Một hệ cô lập gồm ba điện tích điểm (có thể di chuyển tự do), có khối lượng không đáng kể, nằm cân bằng. Tình huống nào có thể xảy ra?
Ba điện tích cùng dấu nằm ở ba đỉnh của một tam giác đều.Ba điện tích cùng dầu nằm ở ba đỉnh của một tam giác đều.
Ba điện tích cùng dấu nằm trên một đường thẳng.
Ba điện tích cùng dầu năm tại ba đình của một tam giác vuông.
Ba điện tích không cùng dấu nằm trên một đường thẳng
Hai điện tích dương cùng độ lớn được đặt cổ định tại hai điểm A,B. Đặt một chất điểm tích điện tích Qo tại trung điểm của AB thì ta thấy Qo đứng yên. Có thể kết luận:
Q0 là điện tích dương,
Q0 là điện tích âm
Q0 là điện tích điểm bất kì
Q0 phải bằng 0
Trong trường hợp nào sau đây, ta có thể dựa vào định luật Cu-lông để xác định lực tương tác giữa các vật nhiễm điện?
Hai thanh nhựa đặt gần nhau.
Hai quả cầu nhỏ đặt xa nhau.
Một thanh nhựa và một quả cầu đặt gần nhau.
D. Hai quả cầu lớn đặt gần nhau.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong vật dẫn có rất nhiều điện tích tự do.
Trong điện môi có rất ít điện tích tự do.
Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do hưởng ứng điện tích của nó vẫn không đổi.
Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do tiếp xúc vẫn là một vật trung hoà điện.
Vào mùa đông, nhiều khi kéo áo len qua đầu ta thấy có tiếng nổ lách tách nhỏ. Đó là do hiện
nhiễm điện do tiếp xúc.
nhiễm điện do cọ xát.
nhiễm điện do hưởng ứng.
nhiễm điện do tiếp xúc hoặc nhiễm điện do hưởng ứng.
Hai quả cầu bằng kim loại cùng kích thước. Ban đầu chúng hút nhau. Sau khi cho chúng chạm vào nhau người ta thấy chúng đấy nhau. Có thể kết luận rằng hai quả cầu ban đầu
tích điện dương.
tích điện âm.
tích điện trái dâu nhưng có độ lớn bằng nhau.
tích điện trái dâu nhưng có độ lớn không bằng nhau.
Hai quả cầu bằng kim loại cùng kích thước nhưng cho tích điện trái dấu và có độ lớn khác nhau. Sau khi cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách ra thì chúng sẽ
đẩy nhau.
hút nhau.
có thể hút hoặc đẩy tùy thuộc vào khoảng cách giữa chúng.
không có cơ sở để kết luận.
Chọn phát biểu đúng :
êlectron và nơtrôn có điện tích cùng độ lớn nhưng trái dâu.
êlectron và prôton có điện tích cùng độ lớn nhưng trái dâu.
Prôton và nơ trôn có cùng điện tích.
êlectron và prôton có cùng khối lượng.
Chọn phát biểu sai: Hạt nhân của một nguyên từ
mang điện tích dương.
kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.
chiếm hầu hết khối lượng nguyên tử.
trung hoà về điện.
Về sự tương tác điện, trong các nhận định dưới đây, nhận định sai là
Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau
Các điện tích khác dầu thì hút nhau
Hai thanh nhựa giống nhau, sau khi cọ xát với len dạ, nếu đưa lại gần thì chúng sẽ hút nhau
Hai thanh thủy tinh giống nhau, sau khi cọ xát vào lụa, nếu đưa lại gần nhau thì chúng sẽ đầy
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí
tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
Trong các nhận định sau, nhận định không đúng là
Prôton mang điện tích là +1,6.10-19
Khối lượng nơtron xấp xỉ khối lượng prôton.
Tổng số hạt prôton và notron trong hạt nhân luôn bằng số êlectron quay xung quanh nguyên tử.
Điện tích của prôton trái dấu với điện tích của êlectron.
Phát biểu nào sau đây là không đúng? “Theo thuyết êlectron ..."
vật nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron.
vật nhiễm điện âm là vật thừa êlectron.
vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương.
vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm êlectron.
Hạt nhân của một nguyên tử oxi có 8 prôton và 9 notron, số êlectron của nguyên tử oxi là
9
16
17
8
Tổng số proton và êlectron của một nguyên tử ( trung hòa về điện) có thể là số nào sau đây?
0
1
15
16
Nếu nguyên tử đang thừa – 1,6.10-19C , điện lượng mà nó nhận được thêm 2 êlectron thì nó
vẫn là 1 ion âm.
sẽ là ion dương.
trung hoà về điện.
có điện tích không xác định được.
Một quả cầu mang điện tích –6. 10-17C Số êlectron thừa trong quả cầu là
37 hạt
1024 hạt.
108 hạt.
375 hạt.
Điều kiện để một vật dẫn điện là
vật phải ở nhiệt độ phòng.
vật nhất thiết phải làm bằng kim loại.
có chứa các điện tích tự do.
vật phải mang điện tích.
Vật A trung hoà về điện đặt tiếp xúc với vật B đang nhiễm điện dương thì vật A cũng nhiễm điện dương vì
điện tích dương đã di chuyển từ vật B sang vật A
êlectron di chuyển từ vật A sang vật B
iôn âm từ vật A sang vật B
êlectron di chuyển từ vật B sang vật A
Vật A nhiễm điện dương đưa lại gần thanh kim vật B cũng nhiễm điện, là do điện tích trên vật loại B trung hoà về điện được đặt cô lập thì
B tăng lên.
B giảm xuống,
B được phân bổ lại
A đã truyền sang vật B.
Khi đưa một quả cầu kim loại không nhiễm điện lại gần một quả cầu khác nhiễm điện thì
hai quả cầu đẩy nhau.
không hút mà cũng không đẩy nhau.
hai quả cầu hút nhau.
hai quả cầu trao đổi điện tích cho nhau.
Hai quả cầu kim loại giống nhau mang điện tích có độ lớn như nhau, khi đưa chúng lại gần nhau thì chúng hút nhau. Cho chúng tiếp xúc nhau, sau đó tách chúng ra một khoảng nhỏ thì chúng
hút nhau theo định luật Cu- lông.
có thể hút hoặc đầy nhau theo định luật Cu- lông.
đây nhau theo định luật Cu- lông.
không tương tác theo định luật Cu- lông.
Một thanh thủy tinh cọ xát vào len, ngay sau đó thanh thủy tinh và lẹn được tách ra, điện tích tổng cộng của hệ thanh thủy tỉnh - len sẽ
giảm đi.
không đổi.
tăng lên.
có thể tăng hoặc giảm.
Một thanh thủy tinh cọ xát vào len, ngay sau đó thanh thủy tinh và lẹn được tách ra, điện tích tổng cộng của hệ thanh thủy tỉnh - len sẽ
giảm đi.
không đổi.
tăng lên.
có thể tăng hoặc giảm.
Khi ta nói về một điện trường đều, câu nói nào sau đây không đúng?
Điện trường đều là một điện trường mà các đường sức điện song song và cách đều nhau.
Điện trường đều là một điện trường mà véctơ cường độ điện trường tại mọi điểm đều bằng nhau
Trong một điện trường đều, một điện tích đặt tại điểm nào cũng chịu tác dụng của một lực điện như nhau.
Để biểu diễn một điện trường đều, ta vẽ các đường sức điện song song nhau.
Phát biểu nào sau đây về tính chất của các đường sức điện là không đúng?
Tại một điểm trong điện tường ta có thể về được một đường sức điện đi qua.
Các đường sức điện là các đường cong không kín.
Các đường sức điện không bao giờ cắt nhau.
Các đường sức điện luôn xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.
Khái niệm nào sau đây cho biết độ mạnh yếu của điện trường tại một điểm?
Điện tích.
Cường độ điện trường.
Điện trường.
Đường sức điện.
Đơn vị của cường độ điện trường
Niutơn (N).
Culông (C).
vôn.mét (V.m).
vôn trên mét (V / m)
Tính chất cơ bản của điện trường là tác dụng
lực điện lên điện tích đặt trong nó.
lực điện lên dòng điện đặt trong nó.
lực lên dòng điện đặt trong nó.
lực từ lên điện tích đặt trong nó.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Điện trường tĩnh là do các hạt mang điện đứng yên sinh ra.
Tính chất cơ bản của điện trường là nó tác dụng lực điện lên điện tích đặt trong nó.
Véctơ cường độ điện trường tại một điểm trong điện trường luôn cùng phương, cùng chiều với vectơ lực điện tác dụng lên một điện tích đặt tại điểm đó.
Véctơ cường độ điện trường tại một điểm trong điện trường luôn cùng phương, cũng chiều với vectơ lực điện tác dụng lên một điện tích dương đặt tại điểm đó
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
Với điện trường như thế nào thì có thể viết hệ thức U= Ed ?
Điện trường của điện tích dương.
Điện trường của điện tích âm.
Điện trường đều.
Điện trưởng không đều.
Thả một prôtôn không vận tốc ban đầu trong một điện trường bất kỳ, prôtôn đó sẽ di chuyển
vuông góc với các đường sức điện.
dọc theo một đường sức điện.
đến nơi có điện thế nhỏ hơn.
đến nơi có điện thế lớn hơn.
Thà một êlectron không vận tốc ban đầu trong một điện trường bất kỳ, êlectron đó sẽ di chuyển
vuông góc với các đường sức điện.
dọc theo một đường sức điện.
đến nơi có điện thế nhỏ hơn.
đến nơi có điện thể lớn hơn.
Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường
tăng 2 lần.
. giảm 2 lần.
không đổi.
giảm 4 lần.
Công của lực điện không phụ thuộc vào
vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.
hình dạng của đường đi
cường độ của điện trường.
độ lớn điện tích dịch chuyển
Đơn vị của điện thế là vôn (V); 1V bằng
1 J.C.
1 J / C
1 N / C
1. J/N.
Trong các nhận định dưới đây về hiệu điện thế, nhận định không đúng là
Hiệu điện thế đặc trưng cho khả năng sinh công khi dịch chuyển điện tích giữa hai điểm trong điện trường
Đơn vị của hiệu điện thế là V / C
Hiệu điện thế giữa hai điểm không phụ thuộc điện tích dịch chuyển giữa hai điểm đó.
Hiệu điện thế giữa hai điểm phụ thuộc vị trí của hai điểm đó.
Mối liên hệ giữa hiệu điện thế UMN và hiệu điện thế UNM là
UMN > UNM .
UMN = - UNM .
UMN = UNM .
UMN < UNM .
Mối liên hệ giữa hiệu điện thế UMN và hiệu điện thế UNM là
UMN = UNM.1
UMN = - UNM .
UMN = UNM .
UMN = UNM.−1
Sẽ không có ý nghĩa khi ta nói về hằng số điện môi của
hắc ín ( nhựa đường)
nhựa thông.
thủy tinh.
nhôm.
Phát biểu nào sau đây đối với vật dẫn cân bằng điện không đúng?
Cường độ điện trường trong vật dẫn bằng không.
Vectơ cường độ điện trường ở bề mặt vật dẫn luôn vuông góc với bề mặt vật dẫn.
. Điện tích của vật dẫn chỉ phân bố trên bề mặt vật dẫn,
Điện tích của vật dẫn luôn phân bố đều trên bề mặt vật dẫn.
Giả sử người ta làm cho một số êlectron tự do từ một miếng sắt đang trung hoà điện di chuyên sang vật khác. Khi đó
bề mặt miếng sắt vẫn trung hoà điện.
bề mặt miếng sắt nhiễm điện âm.
bề mặt miếng sắt nhiễm điện dương.
trong lòng miếng sắt nhiễm điện dương.
Tụ điện là hệ thống gồm hai
vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
vật, dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.
vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.
Phát biểu nào sau đây sai:
Một tụ điện gồm hai bản làm bằng vật dẫn, ở giữa hai bàn là chân không hoặc một điện môi. Hai bản tụ điện thường được làm bằng hai tấm kim loại hoặc hai dải kim loại.
Khi nối hai bản của tụ điện với hai cực của một nguồn điện, hai bản đó sẽ tích được điện tích trái dâu nhau.
Khi tụ đã được tích điện xong, có một dòng điện truyền từ bản dương sang bản âm.
hai bản tụ điện thường được làm bằng hai tấm kim loại hoặc hai dải kim loại
Chọn phương án sai: Điện dung của tụ điện
càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn.
có đơn vị là Fara (F).
đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện.
càng lớn khi hiệu điện thế giữa hai bản càng lớn.
Nếu hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện giảm 2 lần thì điện dung của tụ điện
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
tăng 4 lần.
không đổi.
Nếu điện tích của tụ điện giảm 2 lần thì điện dung của tụ điện
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
tăng 4 lần.
không đổi.
Nếu tăng phần diện tích đối diện hai bản lần thì điện dung của tụ điện phẳng tụ lên hai lần và giảm khoảng cách giữa chúng hai
tăng 4 lần
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
Một tụ điện phẳng, giữ nguyên diện tích đối diện giữa hai bản tụ, tăng khoảng cách giữa hai bản tụ lên hai lần thì điện dung của tụ điện
không đổi.
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
tăng 4 lần.
Một tụ điện phẳng được mắc vào hai cực kéo cho khoảng cách giữa hai bản tụ tăng gấp hai lần của một nguồn điện. Ngắt thì điện dung của tụ điện tụ điện ra khỏi nguồn rồi
không đổi.
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
tăng 4 lần.
Một tụ điện phẳng được mắc vào hai cực của một nguồn điện. Ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách giữa hai bản tụ tăng gấp hai lần thì điện tích của tụ điện
không đổi.
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
tăng 4 lần.
Với một tụ điện xác định, nếu năng lượng điện trường của tụ tăng 9 lần thì điện tích của tụ
tăng 81 lần.
tăng 9 lần.
tăng 3 lần.
không đổi.
Khi hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện tăng gấp đôi thì năng lượng của tụ điện
không đổi.
tăng 2 lần.
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
Khi điện tích của tụ điện tăng gấp đội thì năng lượng của tụ điện
tăng 4 lần.
tăng 3 lần.
tăng 2 lần.
không đổi.
Người ta cần tăng gấp đôi điện dung của một bộ tụ điện phăng. Trong các cách sau đây, cách nào không thể áp dụng?
Giảm một nửa khoảng cách giữa hai bàn tụ.
Tăng gấp đôi hằng số điện môi của điện môi nằm giữa hai bản.
Tăng gấp đôi diện tích mỗi bản của tụ điện.
Tăng gấp đôi hiệu điện thế của nguồn điện dùng để nạp điện cho tụ điện.
Chọn phát biểu sai về điện dung tụ điện:
Điện dung là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện.
Điện dung C của tụ điện được tính bằng tỉ số giữa điện tích Q của tụ với hiệu điện thế U giữa hai bản của tụ điện.
Điện dung C của tụ điện tỉ lệ thuận với điện tích Q của tụ điện và tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế U của nguồn nạp điện.
Mỗi tụ điện có một điện dung C xác định không phụ thuộc vào việc nạp điện cho tụ, tức là không phụ thuộc vào overline Q và U.
Trong phòng thí nghiệm chỉ có các tụ điện loại 2 µF. Để lắp một thí nghiệm, người ta cần một điện dung 6 µF. Có thể giải quyết bằng cách nào sau đây?
Mắc nối tiếp ba tụ điện.
Tăng gấp ba diện tích của mỗi bản.
mắc song song ba tụ điện
giảm ba lần khoảng cách các bản của tụ điện
Giá trị điện dung của tụ xoay thay đổi là do thay đổi
điện môi trong lòng tụ.
khoảng cách giữa các bản tụ.
phần diện tích đối nhau giữa các bản tụ.
chất liệu làm các bản tụ.
Điện dung của tụ điện không phụ thuộc vào
hình dạng, kích thước của hai bản tụ.
bản chất của hai bản tụ.
khoảng cách giữa 2 bản tụ
chất điện môi giữa hai bản tụ.
Điện dung của tụ điện phẳng không phụ thuộc vào
khoảng cách giữa 2 bản tụ
hình dạng và kích thước của hai bản tụ điện
điện tích của tụ và HĐT giữa 2 bản tụ
bản chất của chất điện môi giữa 2 bản tụ điện
Một tụ điện phẳng được mắc vào một nguồn điện, sau đó ngắt khỏi nguồn điện. Người ta nhúng hoàn toàn tụ điện vào chất điện môi có hằng số điện môi ɛ. Khi đó điện dung của tụ điện
không thay đổi
giảm ɛ lần.
tăng lên ɛ lần.
tăng lên hoặc giảm đi tuỳ thuộc vào lớp điện môi.
Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng
hoá năng.
nhiệt năng.
cơ năng.
năng lượng điện trường.
Năng lượng điện trường trong tụ điện tỉ lệ với
hiệu điện thế giữa hai bản tụ.
điện tích trên tụ.
bình phương hiệu điện thế giữa hai bản tụ.
cường độ điện trường giữa hai bản tụ.
Một tụ điện có điện dung C, được nạp điện đến hiệu điện thế U, điện tích của tụ là Q. Công thức nào sau đây không phải là công thức xác định năng lượng của tụ điện?
W = 2CQ2
W = 2CU2
W = 21CU2
W = 21QU
Một tụ điện có điện dung C, được nạp điện đến hiệu điện thế U, điện tích của tụ là Q. Công thức xác định mật độ năng lượng điện trường của tụ điện là
W = 2CQ2
W = 21CU2
W = 21QU
W = 8.kπɛ.E2
