Font size
WorksheetsGKII Lí
Total questions: 89
Worksheet time: 46mins
Công thức tính độ lớn lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích trong chân không là
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về lực tương tác Coulomb giữa hai điện tích?
Hai điện tích luôn có xu hướng đẩy nhau.
Hai điện tích hút nhau hoặc đẩy nhau không phụ thuộc vào dấu của điện tích.
Hai điện tích đẩy nhau khi chúng tích điện trái dấu.
Hai điện tích hút nhau khi chúng tích điện trái dấu.
Độ lớn của lực tương tác tĩnh điện Coulomb giữa hai điện tích điểm đặt trong không khí
tỉ lệ thuận với bình phương độ lớn hai điện tích đó.
tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa chúng.
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa chúng.
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.
Lực tương tác tĩnh điện Coulomb được áp dụng trong trường hợp
hai vật tích điện đặt cách nhau một khoảng rất lớn hơn kích thước của chúng.
hai vật tích điện đặt cách nhau một khoảng rất nhỏ hơn kích thước của chúng.
hai vật tích điện được coi là điện tích điểm và đứng yên.
hai vật tích điện được coi là điện tích điểm có thể đứng yên hay chuyển động.
Nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích điểm lên 4 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ
tăng lên 4 lần.
giảm đi 4 lần.
tăng lên 16 lần.
giảm đi 16 lần.
Nếu tăng đồng thời khoảng cách giữa hai điện tích điểm và độ lớn của mỗi điện tích điểm lên hai lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ
không thay đổi.
giảm đi hai lần.
tăng lên hai lần.
tăng lên 4 lần.
hợp nào sau đây, ta có thể dựa vào định luật Coulomb để xác định lực tương tác giữa các vật nhiễm điện?
Hai thanh nhựa đặt gần nhau.
Một thanh nhựa và một quả cầu đặt gần nhau.
Hai quả cầu nhỏ đặt xa nhau.
Hai quả cầu lớn đặt gần nhau
Lực tương tác giữa hai điện tích đứng yên tỉ lệ thuận với
tích độ lớn các điện tích.
khoảng cách giữa hai điện tích.
bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
khoảng cách giữa hai điện tích
Có bốn vật A, B, C, D kích thước nhỏ, nhiễm điện. Biết rằng vật A hút vật B, nhưng đẩy vật C. Vật C hút vật D. A nhiễm điện dương. Kết luận đúng là
B âm, C âm, D dương.
B âm, C dương, D dương.
B âm, C dương, D âm.
B dương, C âm, D dương
Điện tích điểm là (câu này t không chắc vì tra mạng thì cả hai đều đúng)
vật có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét.
điện tích coi như tập trung tại một điểm.
vật chứa rất ít điện tích.
điểm phát ra điện tích.
Có thể áp dụng định luật Culông để tính lực tương tác trong trường hợp tương tác giữa
hai thanh thủy tinh nhiễm điện đặt gần nhau.
một thanh thủy tinh và một thanh nhựa nhiễm điện đặt gần nhau.
hai quả cầu nhỏ tích điện đặt xa nhau.
một thanh thủy tinh và một quả cầu lớn.
Cho hai điện tích có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đổi. Lực tương tác giữa chúng sẽ lớn nhất khi đặt trong môi trường
chân không.
nước nguyên chất.
không khí ở điều kiện chuẩn.
dầu hỏa.
Hai điện tích đặt gần nhau, nếu giảm khoảng cách giữa chúng đi 2 lần thì lực tương tác giữa 2 vật sẽ
tăng lên 2 lần.
giảm đi 2 lần.
tăng lên 4 lần.
giảm đi 4 lần.
Cách biểu diễn lực tương tác giữa hai điện tích đứng yên nào sau đây là sai?
Xét tương tác của hai điện tích điểm trong một môi trường xác định. Khi lực đẩy Coulomb tăng 2 lần thì hằng số điện môi sẽ
tăng 2 lần.
vẫn không đổi.
giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
Trong một hệ cô lập về điện, tổng đại số của các điện tích
luôn không đổi.
phụ thuộc vào dấu của điện tích.
luôn bằng 0.
có thể thay đổi.
Hai quả cầu nhỏ tích điện, đặt cách nhau khoảng r nào đó. Lực điện tác dụng giữa chúng là F. Nếu điện tích mỗi quả cầu tăng gấp đôi, còn khoảng cách giảm đi một nửa, thì lực tác dụng giữa chúng sẽ là
2F.
4F.
8F.
16F.
Lực tương tác giữa hai điện tích q1 = q2 = -3.10-9 C khi đặt cách nhau 10 cm trong không khí là
8,1.10-10 N.
8,1.10-6 N.
2,7.10-10 N.
2,7.10-6 N.
Biết rằng bán kính trung bình của nguyên tử của nguyên tố hiđrô bằng 5.10-9 cm. Lực tĩnh điện giữa hạt nhân và điện tử trong nguyên tử đó là
lực đẩy, có độ lớn 9,2.108 N.
lực đẩy, có độ lớn 2,9.108 N.
lực hút, có độ lớn 9,2.10-8 N.
lực hút, có độ lớn 2,9.10-8 N.
Hai điện tích điểm có độ lớn bằng nhau được đặt trong nước có hằng số điện môi ε = 81, cách nhau 3 cm. Lực đẩy giữa chúng bằng 0,2.10-5 N. Độ lớn của các điện tích điểm là
0,52.10-7 C.
4,02.10-9 C.
1,6.10-9 C.
2,56.10-12 C.
Hai quả cầu nhỏ tích điện giống nhau đặt trong không khí cách nhau một đoạn 1m đẩy nhau một lực 7,2 N Điện tích tổng cộng của chúng là 6.10-5(C) Điện tích mỗi quả cầu là
Hai điện tích q1 = 4.10-8 C và q2 = -4.10-8 C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 4 cm trong không khí. Lực tác dụng lên điện tích q = 2.10-9 C đặt tại điểm M cách A 4 cm, cách B 8 cm là
6,75.10-4 N.
1,125. 10-3 N.
5,625. 10-4 N.
3,375.10-4 N.
Hai điện tích điểm đặt tại hai điểm A,B trong chân không cách nhau 5 cm Lực điện tổng hợp tác dụng lên đặt tại C với CA=2cm, CB=3cm là
2,5 N
1,5 N
3,5 N
4,5 N
Hai quả cầu kim loại nhỏ A và B giống hệt nhau, được treo vào một điểm O bằng hai sợi chỉ dài bằng nhau. Khi cân bằng, ta thấy hai sợi chỉ hợp với đường thẳng đứng những góc α bằng nhau (như hình vẽ bên). Trạng thái nhiễm điện của hai quả cầu là
cùng dấu.
trái dấu.
không nhiễm điện.
một quả cầu nhiễm điện, một quả cầu không nhiễm điện.
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của độ lớn lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích vào khoảng cách giữa chúng là
Cho hai điện tích dương q1 = 2 nC và q2 = 0,018 μC đặt cố định và cách nhau 10 cm. Đặt thêm điện tích thứ ba q0 tại một điểm trên đường nối hai điện tích q1, q2 sao cho q0 nằm cân bằng. Vị trí của q0 là
cách q1 đoạn 2,5 cm và cách q2 đoạn 7,5 cm.
cách q1 đoạn 7,5 cm và cách q2 đoạn 2,5 cm.
cách q1 đoạn 2,5 cm và cách q2 đoạn 12,5 cm.
cách q1 đoạn 12,5 cm và cách q2 đoạn 2,5 cm.
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
thể tích của vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
tốc độ dịch
Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo cường độ điện trường?
Niutơn
Cu lông
Vôn nhân mét.
Vôn trên mét.
Tại điểm nào dưới đây sẽ không có điện trường?
Ở bên ngoài, gần một quả cầu nhựa nhiễm điện.
Ở bên trong một quả cầu nhựa nhiễm điện.
Ở bên ngoài, gần một quả cầu kim loại nhiễm điện.
Ở bên trong một quả cầu kim loại nhiễm điện.
Điện trường là dạng vật chất
tồn tại xung quanh vật, gây ra lực điện tác dụng lên điện tích khác đặt trong nó.
tồn tại xung quanh điện tích, không gây ra lực điện tác dụng lên điện tích khác đặt trong nó.
tồn tại xung quanh vật, không gây ra lực điện tác dụng lên điện tích khác đặt trong nó.
tồn tại xung quanh điện tích, gây ra lực điện tác dụng lên điện tích khác đặt trong nó.
Công thức tính độ lớn cường độ điện trường của điện tích điểm Q đặt trong chân không là
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Tính chất cơ bản của điện trường là tác dụng lực điện lên điện tích đặt trong đó.
Véctơ cường độ điện trường tại một điểm luôn cùng phương, cùng chiều với vectơ lực điện tác dụng lên một điện tích dương đặt tại điểm đó trong điện trường
Điện trường tĩnh là do các hạt mang điện đứng yên sinh ra
Véctơ cường độ điện trường tại một điểm luôn cùng phương, cùng chiều với vectơ lực điện tác dụng lên một điện tích đặt tại điểm đó trong điện trường.
Chọn phát biểu sai khi nói về các đặc điểm của đường sức điện?
Đường sức điện là những đường có hướng.
Đường sức điện của điện trường tĩnh điện là đường cong khép kín.
Qua mỗi điểm trong điện trường có một đường sức điện và chỉ một.
Đường sức điện của điện trường đều là những đường thẳng song song cách đều.
Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
không đổi.
giảm 4 lần.
Quả cầu nhỏ mang điện tích 10-8C đặt trong không khí. Cường độ điện trường tại một điểm cách quả cầu 5 cm là
36000V/m
1800V/m
3,6V/m
18V/m
Nếu khoảng cách từ điện tích nguồn tới điểm ta xét tăng 2 lần thì cường độ điện trường
giảm 4 lần
tăng 4 lần
giảm 2 lần
tăng 2 lần
Điện tích điểm Q = 8.10-8 C đặt cố định tại O trong dầu. Hằng số điện môi của dầu là ε = 4. Cường độ điện trường do Q gây ra tại M cách O một khoảng MO = 30 cm là
0,6.103 V/m.
0,6.104 V/m.
2.103 V/m.
2.105 V/m.
Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 25 V/m. Lực tác dụng lên điện tích bằng 2.10-4N. Độ lớn của điện tích đó là
1,25.10-4 C.
8.10-5 C.
1,25.10-5 C.
8.10-6 C
Một điện tích điểm mang điện tích âm, điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
hướng về phía nó
hướng ra xa nó
phụ thuộc độ lớn của nó
phụ thuộc vào điện môi xung quanh
Đặt một điện tích dương, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động
dọc theo chiều của đường sức điện trường.
ngược chiều đường sức điện trường.
vuông góc với đường sức điện trường.
theo một quỹ đạo bất kỳ.
Cho ba điểm M, N, P trong một điện trường đều có MN = 1 cm, NP = 3 cm, U(MN) = 1V, U(MP) = 2V. Gọi cường độ điện trường tại M, N, P lần lượt là E(M), E(N), E(P). Mối liên hệ đúng là
E(P) = 2E(N)
E(P) = 3E(N)
E(P) = E(N)
E(N) > E(M)
Các hình vẽ 3.1 biểu diễn véctơ cường độ điện trường tại điểm M trong điện trường của điện tích Q. Các hình vẽ sai là
Điện thế là đại lượng đặc trưng cho riêng điện trường về
khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường.
khả năng sinh công tại một điểm.
khả năng tác dụng lực tại một điểm.
khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường.
Khi độ lớn điện tích thử đặt tại một điểm tăng lên gấp đôi thì điện thế tại điểm đó sẽ
không đổi.
tăng gấp đôi.
giảm một nửa.
tăng gấp 4.
Đơn vị của điện thế là vôn (V).1V bằng
1 J.C
1 J/C
1 N/C
1 J/N
Quan hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế giữa hai điểm mà hình chiếu đường nối hai điểm đó lên đường sức là thì cho bởi biểu thức
Mối liên hệ hiệu điện thế giữa U(MN) và U(NM) là
Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là U(MN) = 32 V. Nhận xét nào sau đây đúng?
Điện thế tại điểm M là 32 V.
Điện thế tại điểm N là 0.
Nếu điện thế tại M là 0 thì điện thế tại N là -32 V.
Nếu điện thế tại M là 10V thì điện thế tại N là 42 V.
Khi U(AB) > 0, ta có
điện thế ở A thấp hơn điện thế tại B
điện thế ở A bằng điện thế ở B
dòng điện chạy trong mạch AB theo chiều từ B đến A.
Điện thế ở A cao hơn điện thế ở B
Thả một ion dương cho chuyển động không vận tốc đầu từ một điểm bất kì trong một điện trường do hai điện tích điểm dương gây ra. Ion đó sẽ chuyển động
dọc theo một đường sức điện.
từ điểm có điện thế cao đến điểm có điện thế thấp.
dọc theo một đường nối hai điện tích điểm.
từ điểm có điện thế thấp đến điểm có điện thế cao.
Di chuyển một điện tích q>0 từ điểm M đến điểm N trong một điện trường. Công A(MN) của lực điện càng lớn nếu
đường đi MN càng dài.
đường đi MN càng ngắn.
hiệu điện thế U(MN) càng lớn.
hiệu điện thế U(MN) càng nhỏ.
Một điện tích q=10^-6 C di chuyển từ điểm A đến điểm B trong một điện trường, thì thực hiện một công là 2.10^-4 J. Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B là
200V
-40V
-20V
400V
Trong một điện trường đều, nếu trên một đường sức, giữa hai điểm cách nhau 4cm có hiệu điện thế 10 V, giữa hai điểm cách nhau 6 cm có hiệu điện thế là
8V
10V
15V
22,5V
Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4 cm có một hiệu điện thế không đổi 200V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là
5000 V/m
50 V/m
800 V/m
80 V/m
Khi một điện tích q di chuyển trong một điện trường từ một điểm M có thế năng tĩnh điện 2,5J đến một điểm N thì lực điện sinh công 2,5J. Thế năng tĩnh điện của q tại sẽ là
-2,5J
-5J
5J
0J.
Công của lực điện trong sự di chuyển của một điện tích
phụ thuộc hình dạng đường đi.
không phụ thuộc vị trí điểm cuối mà chỉ phụ thuộc vị trí điểm đầu.
không phụ thuộc vị trí điểm đầu mà chỉ phụ thuộc vị trí điểm cuối.
không phụ thuộc hình dạng đường đi.
Công của lực điện trường dịch chuyển quãng đường 1 m một điện tích 10 μC vuông góc với các đường sức điện trong một điện trường đều cường độ 106 V/m là
1000 J.
10 J.
1 mJ.
0 J.
Một điện tích q dịch chuyển trong điện trường đều theo phương hợp với cường độ điện trường E một góc α. Công dịch chuyển điện tích q một đoạn MN là
A = q.E.MN.cosα.
A = q.E.MN.cotanα.
A = q.E.MN.tanα.
A = q.E.MN.sinα.
Trong một điện trường đều có cường độ 1000V/m, một điện tích q = 4.10-8C di chuyển trên một đường sức, theo chiều điện trường từ điểm M đến điểm N. Biết MN = 10cm. Công của lực điện tác dụng lên q là
4.10-6 J.
5.10-6 J.
2.10-6 J.
3.10-6 J.
Cho một điện tích di chuyển trong điện trường, xuất phát từ điểm M rồi trở lại điểm M. Công của lực điện có giá trị
bằng không
lớn hơn không.
bé hơn không
không thể xác định
Hai tấm kim loại phẳng song song cách nhau 2cm nhiễm điện trái dấu. Biết lực điện sinh công A = 2.10-9J để dịch chuyển điện tích q = 5.10-10C từ bản dương sang bản âm. Điện trường bên trong là điện trường đều có đường sức vuông góc với các tấm. Cường độ điện trường bên trong hai tấm kim loại bằng
100V/m.
200V/m.
300V/m.
400V/m.
Đại lượng đặc trưng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích thử q được gọi là
lực điện.
điện thế.
công của lực điện.
hiệu điện thế.
Trong hệ SI, đơn vị của điện thế là
Vôn trên mét.
Vôn.
Culông.
Fara.
Khi một điện tích q = -2 C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì lực điện sinh công -6 J. Hiệu điện thế UMN bằng
12 V.
-12 V.
3 V.
-3 V.
Mối liên hệ giữa hiệu điện thế UMN và hiệu điện thế UNM là
UMN = UNM.
UMN = - UNM.
UMN=1UNM.
UMN=-1UNM.
Khi một điện tích q = 2 C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường đều thì lực điện sinh công là 10 J. Hiệu điện thế UMN có giá trị là
12 V.
20 V.
8 V.
5 V.
Một điện tích +1 C chuyển động từ bản tích điện dương sang bản tích điện âm đặt song song đối diện nhau thì lực điện thực hiện một công bằng 200 J. Hiệu điện thế giữa hai bản có độ lớn bằng:
5.10-3 V.
200 V
1,6.10-19 V
2000 V
Chọn phát biểu đúng?
Đơn vị của điện thế là jun.
Người ta đo hiệu điện thế bằng ampe kế.
Điện thế là một đại lượng đại số.
Hiệu điện thế là đại lượng đặc trưng cho tác dụng lực của điện trường.
Khi một điện tích q di chuyển trong một điện trường từ một điểm A đến một điểm B thì lực điện sinh công 2,5 J. Nếu thế năng của q tại A là 2,5 J, thì thế năng của nó tại B là
-2,5 J.
-5 J.
5 J.
0.
Quỹ đạo chuyển động của hạt điện tích trong điện trường đều là
đường thẳng.
elip.
đường tròn.
cung parabol.
Ứng dụng của hạt điện tích chuyển động trong điện trường đều có trong
máy phát điện.
máy hút ẩm.
máy lọc nước.
máy giặt.
Một tụ điện có điện dung C, được nạp điện thế đến hiệu điện thế U, điện tích của tụ là Q. Công thức liên hệ giữa ba đại lượng Q, U, C của tụ điện là
U=C/Q
C=U/Q.
Q=C/U
U=Q/C
Chọn phát biểu sai về tụ điện?
Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và cách điện với nhau.
Tụ điện dùng để chứa điện tích. Nó có nhiệm vụ tích điện và phóng điện trong mạch điện.
Tụ điện thường được dùng như một nguồn điện cho các mạch điện, nhằm duy trì dòng điện một chiều hoặc xoay chiều.
Tụ điện là một dụng cụ được dùng phổ biến trong các mạch điện xoay chiều và các mạch vô tuyến điện.
Tụ điện là
hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.
hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.
Cách tích điện cho tụ điện là
đặt tụ điện gần một nguồn điện.
cọ xát các bản tụ điện với nhau.
đặt tụ điện gần vật nhiễm điện.
nối hai bản của tụ điện với hai cực của nguồn điện.
Cặp số liệu ghi trên vỏ tụ điện cho biết điều gì?
Giá trị nhỏ nhất của điện dung và hiệu điện thế đặt vào hai cực của tụ.
Phân biệt được tên của các loại tụ điện.
Điện dung của tụ và giới hạn của hiệu điện thế đặt vào hai cực của tụ.
Năng lượng của điện trường trong tụ điện.
Công thức nào dùng để tính điện dung của bộ tụ điện gồm hai tụ điện có điện dung C1 ghép nối tiếp với tụ điện có điện dung C2 là
Cb= C1+C2
Cb= C1-C2
1/Cb=1/C1+1/C2
Cb=C1-C2/C1C2
1nF bằng
10-9 F.
10-12 F.
10-6 F.
10-3 F.
Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2n lần (n ∈ N) thì điện dung của tụ
tăng 2n lần.
giảm 2n lần.
tăng 4n lần.
không đổi.
Fara là điện dung của một tụ điện mà
giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 1 V thì nó tích được điện tích 1C
giữa hai bản tụ có một hiệu điện thế không đổi thì nó được tích điện 1C
giữa hai bản tụ có điện môi với hằng số điện môi bằng 1.
khoảng cách giữa hai bản tụ là 1 mm.
Một tụ điện có điện dung 5μF. Điện tích của tụ điện bằng 86 μC Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện là
47,2 V
17,2 V
37,2 V
27,2 V
Một tụ điện có điện dung 500 pF được mắc vào hai cực của một máy phát điện một chiều có hiệu điện thế 220 V Điện tích của tụ điện là
11μC
1,1 μC
0,11 μC
1 μC
Một tụ điện phẳng được mắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế Ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách của hai bản tụ điện tăng gấp hai lần. Hiệu điện thế của tụ điện khi đó
giảm hai lần.
tăng hai lần.
tăng ba lần.
giảm bốn lần.
Một tụ điện phẳng không khí có điện dung 1000 pF và khoảng cách giữa hai bản là 1 mm. Tích điện cho tụ điện dưới hiệu điện thế 60 V. Điện tích của tụ điện và cường độ điện trường trong tụ điện lần lượt là
60 nC và 60 kV/m.
6 nC và 60 kV/m.
60 nC và 6 kV/m.
6 nC và 6 kV/m.
Cho một điện trường đ��u có cường độ E. Chọn chiều dương cùng chiều đường sức điện. Gọi U là hiệu điện thế giữa hai điểm M và N trên cùng một đường sức, là độ dài đại số đoạn MN. Hệ thức nào sau đây đúng?
E = 0,5U/d.
E = U/d.
E = Ud.
E = 2Ud.
Mặt trong của màng tế bào trong cơ thế sống mang điện tích âm, mặt ngoài mang điện tích dương. Hiệu điện thế giữa hai mặt này bằng 0,070 V. Màng tế bào dày 8,0.10-9 m. Độ lớn cường độ điện trường trung bình trong màng tế bào bằng (Đơn vị: V/m)
(a)
Hai tụ điện C1 = 1μF và C2 = 3μF mắc nối tiếp. Mắc bộ tụ đó vào hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế U = 4 V. Điện tích của bộ tụ điện là
3,0.10-7 C.
3,0.10-6 C.
3,6.10-7 C.
3,6.10-6 C.
Hai tụ điện có điện dung C1 = 0,4 μF, C2 = 0,6 μF ghép song song với nhau. Mắc bộ tụ điện đó vào nguồn điện có hiệu điện thế U < 60 V thì một trong hai tụ điện đó có điện tích bằng 3.10-5 C. Hiệu điện thế của nguồn điện là
U = 75 V.
U = 50 V.
U = 7,5.10-5 V.
U = 5.10-4 V.
Một điện tích 1,2.10^-2 đặt tại bản dương của hai bản kim loại song song tích điện trái dấu cách nhau 2cm. Cho biết khối lượng của điện tích là 4,5.10^-6, cường độ điện trường giữa hai bản kim loại là 3000 V/m. Vận tốc của điện tích tại bản âm là
1,8.10^4 m/s
2.10^4 m/s
2,5.10^4 m/s
1,6.10^4 m/s
