Font size
WorksheetsBÀI 10. CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
Total questions: 117
Worksheet time: 10hrs 45mins
Phát biểu nào sau đây đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta?
Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa.
Tốc độ chuyển dịch diễn ra nhanh chóng.
Tỉ trọng dịch vụ giảm dần.
Tỉ trọng công nghiệp thấp.
Phát biểu nào sau đây đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay?
Tốc độ chuyển dịch diễn ra còn chậm.
Phát triển đồng đều tất cả các ngành.
Đáp ứng đầy đủ sự phát triển đất nước.
Còn chưa theo hướng công nghiệp hóa.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu vực kinh tế Nhà nước ở Việt Nam?
Quản lí các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt.
Giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.
Tỉ trọng giảm nhưng vẫn có sự biến động nhẹ.
Tỉ trọng giữ ổn định trong cơ cấu GDP.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta?
Xuất hiện các khu công nghiệp quy mô lớn.
Miền núi trở thành vùng kinh tế năng động.
Hình thành được các vùng kinh tế trọng điểm.
Hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp.
Phát biểu nào sau đây không đúng với cơ cấu kinh tế nước ta?
Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Ngành nông nghiệp đang có tỉ trọng thấp nhất trong cơ cấu.
Chưa có sự liên kết trong nội vùng và giữa các vùng kinh tế.
Kinh tế ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng lớn nhất trong GDP.
Phát biểu nào sau đây không đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay?
Tốc độ chuyển dịch diễn ra chậm.
Đáp ứng đầy đủ sự phát triển đất nước.
Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa.
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Khu vực công nghiệp - xây dựng có tốc độ tăng trưởng nhanh do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Nước ta có nguồn lao động dồi dào.
Áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật hiện đại vào sản xuất.
Xu hướng thế giới và tác động cách mạng khoa học kĩ thuật.
Đường lối chính sách, phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước.
Ý nào sau đây đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta hiện nay?
Đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành trong GDP diễn ra rất nhanh.
Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp khai thác tài nguyên.
Đáp ứng được toàn yêu cầu phát triển của đất nước hiện nay.
Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững thể hiện ở
nhịp độ tăng trưởng cao và ổn định.
cơ cấu kinh tế chuyển dịch hợp lí.
tốc độ tăng trưởng cao và có cơ cấu kinh tế hợp lí.
tốc độ tăng trưởng cao và bảo vệ được môi trường.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho thành phần kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta hiện nay?
Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP.
Chỉ phối tất cả các thành phần kinh tế khác.
Nắm giữ các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt.
Số lượng doanh nghiệp thành lập mới nhiều nhất.
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi số dự án và tổng vốn đăng kí đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép ở nước ta, giai đoạn 2018 - 2021?
Số dự án tăng liên tục.
Tổng vốn đăng kí tăng không liên tục.
Tổng vốn đăng kí giảm không liên tục.
Số dự án giảm liên tục.
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nước ta, giai đoạn 2012 - 2021?
Tỉ trọng Nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm, Dịch vụ giảm.
Tỉ trọng Dịch vụ tăng, Công nghiệp và xây dựng tăng.
Tỉ trọng Công nghiệp và xây dựng tăng, Nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng.
Tỉ trọng Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng, Dịch vụ giảm.
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về tỉ trọng các khu vực kinh tế trong GDP của nước ta, năm 2021 so với năm 2010?
Kinh tế Nhà nước giảm, kinh tế ngoài Nhà nước giảm.
Kinh tế Nhà nước giảm, kinh tế ngoài Nhà nước tăng.
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng, kinh tế Nhà nước tăng.
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài giảm, kinh tế Nhà nước tăng.
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản có tỉ trọng giảm.
Khu vực thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm có tỉ trọng tăng.
Tỉ trọng khu vực công nghiệp, xây dựng giảm 4,1% giai đoạn 2010 - 2023.
Trong giai đoạn 2010 - 2023, tỉ trọng khu vực dịch vụ tăng nhiều nhất.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta hiện nay mang lại ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
Tăng tỉ trọng ngành nông nghiệp.
Đẩy mạnh phát triển kinh tế.
Thúc đẩy xuất khẩu lao động.
Tăng vai trò kinh tế nhà nước.
Nhân tố nào sau đây là yếu tố nhằm đảm bảo cho sự tăng trưởng bền vững của nền kinh tế nước ta hiện nay?
Xác định cơ cấu kinh tế hợp lí, đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.
Giảm tỉ trọng khu vực nông - lâm - ngư nghiệp, tăng công nghiệp - xây dựng.
Chuyển dịch cơ cấu ngành sản xuất, tiến hành đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm.
Hình thành các vùng động lực phát triển và các vùng trọng điểm về kinh tế.
Các vùng kinh tế của nước ta có sự phân hóa sản xuất cho thấy nước ta
đã hình thành nhiều vùng kinh tế trọng điểm.
đã phát huy thế mạnh của từng vùng kinh tế.
đã hình thành các vùng chuyên canh sản xuất.
đã hình thành nhiều khu công nghiệp tập trung.
Vai trò của nguồn vốn đầu tư nước ngoài thể hiện ở
đóng góp cao trong cơ cấu GDP.
tỉ trọng tăng nhanh trong cơ cấu GDP.
giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.
tỉ trọng trong cơ cấu GDP còn thấp.
Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta chuyển biến rõ nét chủ yếu do
chuyển sang nền kinh tế thị trường.
thúc đẩy sự phát triển công nghiệp.
lao động dồi dào và tầng hàng năm.
tăng trưởng kinh tế gần đây nhanh.
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Cải thiện chất lượng tăng trưởng kinh tế.
Đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững.
Nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế.
Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh, nguyên nhân chủ yếu do
thị trường tiêu thụ rộng, lao động dồi dào và giá rẻ.
nguồn lao động dồi dào, trình độ đã được nâng cao.
đẩy mạnh công nghiệp hóa, tăng năng suất lao động.
chính sách của nhà nước, trình độ phát triển kinh tế.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế nước ta trong thời gian gần đây khá ổn định dựa trên cơ sở
sử dụng hiệu quả các nguồn lực.
chất lượng lao động được cải thiện.
hạ tầng cơ sở kỹ thuật đồng bộ.
đa dạng hóa môi quan hệ quốc tế.
Việc hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế ở nước ta nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Thu hút nguồn đầu tư, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Tăng cường chất lượng nguồn lao động và hội nhập quốc tế.
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài, sản xuất các hàng xuất khẩu.
Tập trung phát triển công nghiệp, mở rộng thị trường tiêu thụ.
Nguyên nhân nào sau đây là yếu tố chủ yếu làm nước ta thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài?
Vị trí thuận lợi, xu hướng toàn cầu hóa khu vực hóa.
Có lợi thế về tài nguyên, lao động, chính sách phát triển.
Cơ sở hạ tầng được cải thiện, an ninh chính trị ổn định.
Chính sách phát triển, cơ sở vật chất kỹ thuật cải thiện.
Các ngành dịch vụ ngày càng đóng góp nhiều hơn cho sự tăng trưởng kinh tế đất nước là do:
có nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời.
huy động nguồn lao động có tri thức.
nước ta đang hội nhập kinh tế thế giới.
có điều kiện tự nhiên, vị trí thuận lợi.
Cơ cấu GDP nước ta có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chủ yếu là do
dịch bệnh thường xảy ra, tự nhiên không thuận lợi và thời tiết thất thường.
phụ thuộc vào khí hậu, nguồn lao động thiếu kinh nghiệm, ít thị trường lớn.
vốn đầu tư ít, sản xuất ảnh hưởng thời tiết, dịch bệnh, biến động thị trường.
thiếu lực lượng sản xuất, phụ thuộc vào thiên nhiên, ảnh hưởng của thiên tai.
Cơ cấu kinh tế nước ta chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới, nguồn tài nguyên lớn.
Thành tựu công cuộc đổi mới, hội nhập vào nền kinh tế thế giới.
Ảnh hưởng của các mạng khoa học kỹ thuật, nguồn lao động lớn.
Xu thế mở cửa hội nhập, nguồn lao động trình độ cao đông đảo.
Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu tổng sản phẩm trong nước theo giá thực tế phân theo khu vực kinh tế của nước ta năm 2015 và 2021, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Miền, tròn.
Đường, miền.
Cột, miền.
Cột, tròn.
Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi số dự án và tổng số vốn đăng kí của nước ta giai đoạn 2018 - 2021, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Miền, đường, tròn.
Kết hợp, cột, đường.
Đường, tròn, cột.
Tròn, kết hợp, miền.
Chọn Đúng hoặc Sai cho các nhận định sau
a) Giá trị sản xuất của các ngành kinh tế ở nước ta có tốc độ tăng không đều nhau.
b) Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản luôn chiếm tỉ trọng thấp nhất.
c) Giá trị sản xuất của ngành dịch vụ có tốc độ tăng trưởng mạnh nhất.
d) Giá trị sản xuất của ngành công nghiệp, xây dựng tăng trưởng liên tục qua các năm.
(a)
Trong những năm qua, cơ cấu kinh tế nước ta có sự chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Ngành công nghiệp, xây dựng và ngành dịch vụ có tốc độ tăng trưởng cao nhất, tỉ trọng đóng góp trong cơ cấu GDP tăng lên. Tỉ trọng của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản ngày càng giảm. Cơ cấu lao động chuyển dịch phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chất lượng lao động tăng nhanh.
a) Cơ cấu kinh tế nước ta chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
b) Tỉ trọng đóng góp của ngành công nghiệp, xây dựng và ngành dịch vụ trong cơ cấu GDP ngày càng tăng.
c) Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản ngày càng giảm.
d) Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế có mối quan hệ mật thiết với sự chuyển dịch cơ cấu lao động
(a)
Cho biết tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp, xây dựng năm 2020 so với năm 2010 (coi năm 2010 = 100%) cao hơn tốc độ tăng trưởng của ngành dịch vụ bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
(a)
Tổng GDP của nước ta năm 2020 tăng thêm bao nhiêu % so với năm 2010 (coi năm 2010 = 100%)? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
(a)
Năm 2020, giá trị sản xuất công nghiệp, xây dựng của nước ta đạt 2 955 806 tỉ đồng, tổng GDP đạt 7 592 323 tỉ đồng. Cho biết giá trị sản xuất công nghiệp, xây dựng chiếm bao nhiêu % trong cơ cấu GDP của nước ta? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
(a)
Năm 2010, tỉ trọng của công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu GDP của nước ta lần lượt là 33% và 40,6%. Năm 2021, tỉ trọng đó lần lượt là 37,5% và 41,2%. Hãy cho biết tỉ trọng của công nghiệp, xây dựng tăng nhanh hơn tỉ trọng của dịch vụ bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
(a)
Tổng GDP của nước ta năm 2020 tăng gấp bao nhiêu lần so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
(a)
Năm 2021, GDP nước ta đạt 8 487,5 nghìn tỉ đồng, tổng số dân nước ta là 98,5 triệu người. Tính GDP bình quân trên đầu người của nước ta năm 2021. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của triệu đồng/người)
(a)
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi của nước ta hiện nay?
Tỉ trọng trong giá trị sản xuất nông nghiệp tăng.
Xu hướng nổi bật là chăn nuôi theo hướng hàng hoá.
Sản phẩm không đa dạng, giá trị chế biến tăng trưởng thấp.
Hiệu quả chăn nuôi đã ở mức cao và ổn định.
Biện pháp quan trọng nhất để bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta hiện nay là
triển khai Luật Lâm nghiệp.
trồng rừng trên đất trống, đồi trọc.
triệt phá các vụ cháy rừng.
giao quyền sử dụng, bảo vệ rừng.
Vùng nào sau đây có nghề nuôi tôm phát triển nhất nước ta?
Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Nghề nuôi cá basa trong lồng bè phát triển mạnh trên các sông nào của nước ta?
Sông Mã, Sông Cả.
Sông Tiền, Sông Hậu.
Sông Sài Gòn, Sông Đồng Nai.
Sông Hồng, Sông Đà.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành thủy sản ở nước ta?
Khai thác thủy sản nội địa chiếm tỉ trọng nhỏ.
Sản lượng khai thác luôn cao hơn nuôi trồng.
Sản lượng khai thác ở biển chiếm tỉ trọng lớn.
Khai thác hải sản xa bờ đang được đẩy mạnh.
Hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở nước ta gặp những khó khăn chủ yếu nào sau đây?
Vùng biển rộng lớn, tài nguyên đa dạng.
Có nhiều ngư trường, bãi cá lớn.
Nhiều bão, áp thấp và ô nhiễm môi trường.
Nhiều vũng, vịnh, đầm phá ven bờ.
Vùng nào sau đây có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất nước ta?
Nam Trung Bộ.
Đồng Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với phát triển ngành thủy sản nước ta là
bão.
lũ lụt.
hạn hán.
sạt lở bờ biển.
Nhân tố có tính chất quyết định đến sự phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới của nước ta là
địa hình đa dạng.
đất feralit.
khí hậu nhiệt đới.
nguồn nước.
Chăn nuôi bò sữa ở nước ta hiện nay có xu hướng phát triển mạnh ở khu vực nào sau đây?
Đồng bằng duyên hải.
Các đồng bằng ven sông.
Ven các thành phố lớn.
Khu vực núi cao hiểm trở.
Vùng nào có số lượng đàn trâu lớn nhất nước ta?
Trung du và miền núi phía Bắc.
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Đồng Nam Bộ.
Vùng có sản lượng lúa lớn nhất nước ta là
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là
cây lương thực.
cây rau đậu.
cây công nghiệp.
cây ăn quả.
Vùng chuyên canh cây cao su lớn nhất của nước ta hiện nay là
Nam Trung Bộ.
Đồng Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất ở nước ta là
Trung du và miền núi phía Bắc.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Ngư trường nằm ngoài khơi xa của vùng biển nước ta là
Hoàng Sa, Trường Sa.
Cà Mau - Kiên Giang (nay là tỉnh An Giang).
Ninh Thuận (nay là Khánh Hòa) - Bình Thuận (nay là Lâm Đồng) - Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là TP. Hồ Chí Minh).
Hải Phòng - Quảng Ninh.
Nước ta có mấy ngư trường trọng điểm?
4.
5.
6.
7.
Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?
Trong rừng có nhiều gỗ và lâm sản quý.
Diện tích rừng giàu được phục hồi nhanh.
Tỉ lệ che phủ rừng giảm sút nhanh chóng.
Tài nguyên rừng phân bố đều khắp các vùng.
Hai vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất ở nước ta là
Đồng nam Bộ và Trung du miền núi phía Bắc.
Trung du miền núi phía Bắc và Bắc Trung Bộ.
Đồng nam Bộ và Nam Trung Bộ.
Nam Trung Bộ và Bắc Trung Bộ.
Nguồn cung cấp thịt chủ yếu trên thị trường nước ta hiện nay là từ chăn nuôi
lợn
gia cầm
trâu
bò
Hai vùng phát triển bậc nhất chăn nuôi lợn và gia cầm là
Đồng bằng sông Hồng và Đồng nam Bộ.
Đồng nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Cửu Long và Trung du miền núi phía Bắc.
Dân gia cầm ở nước ta có xu hướng tăng chủ yếu là do
có nguồn thức ăn dồi dào và ngành trồng trọt.
nhu cầu thịt, trứng tiêu dùng ngày càng tăng.
dịch vụ thú y được chú trọng phát triển hơn.
chính sách phát triển chăn nuôi của Nhà nước.
Tỉ trọng ngành chăn nuôi nước ta chưa tương xứng với tiềm năng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Nhu cầu thị trường còn thấp và biến động.
Các điều kiện phát triển còn nhiều hạn chế.
Hiệu quả chưa thật cao và chưa ổn định
Sản phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu.
Nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là
phương thức sản xuất còn lạc hậu.
sử dụng vật tư trong sản xuất còn ít.
giống cây công nghiệp chất lượng thấp.
cơ sở chế biến nguyên liệu còn hạn chế.
Điều kiện tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến cơ cấu mùa vụ nông nghiệp ở nước ta?
Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Địa hình chủ yếu là đồi núi.
Khí hậu phân hóa đa dạng.
Tài nguyên đất đai đa dạng.
Trong điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, để sản xuất nông nghiệp ổn định thì nhiệm vụ quan trọng luôn phải là
phòng chống thiên tai, sâu bệnh.
sử dụng nhiều loại phân bón và thuốc trừ sâu.
có chính sách phát triển nông nghiệp đúng đắn.
phát triển công nghiệp chế biến gắn thị trường.
Nhân tố quan trọng nhất để đảm bảo cho sự phát triển ổn định của cây công nghiệp ở nước ta là
điều kiện tự nhiên thuận lợi.
ổn định thị trường tiêu thụ.
lao động giỏi kinh nghiệm.
phát triển ngành chế biến.
Xu hướng nổi bật của ngành chăn nuôi nước ta hiện nay là
ứng dụng tiến bộ khoa học và kĩ thuật.
cơ cấu đàn vật nuôi ngày càng đa dạng.
tăng tỉ trọng sản phẩm khổng giết thịt.
phát triển mạnh dịch vụ về giống, thú y.
Khó khăn lớn nhất trong sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là
khí hậu nhiệt đới nóng ẩm gió mùa.
địa hình chủ yếu là đồi núi.
thị trường thế giới nhiều biến động.
thiếu hụt nguồn lao động.
Ở vùng trung du và miền núi nước ta có thế mạnh phát triển hoạt động nông nghiệp nào sau đây?
Cây lâu năm và nuôi trồng thủy sản.
Cây hàng năm và nuôi trồng thủy sản.
Cây hàng năm và chăn nuôi gia súc lớn.
Cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.
Vùng có bình quân lượng thực đầu người cao nhất cả nước là
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho nước ta
phát triển mạnh nền nông nghiệp ôn đới.
hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.
đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.
đa dạng hóa cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.
Biện pháp quan trọng nhất để tăng sản lượng lương thực trong điều kiện đất nông nghiệp có hạn ở nước ta là
đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
đa dạng hóa sản xuất.
phát triển mô hình kinh tế VAC.
khai hoang diện tích.
Mục đích chính của việc chuyển đổi cơ cấu mùa vụ và cơ cấu cây trồng ở nước ta là
phù hợp với điều kiện đất, khí hậu.
đa dạng hóa sản phẩm nông sản.
phù hợp với nhu cầu của thị trường tiêu thụ.
tăng hiệu quả kinh tế, hạn chế thiết hại do thiên tai.
Chăn nuôi bò sữa được phát triển khá mạnh ở ven các thành phố lớn chủ yếu là do
điều kiện chăm sóc thuận lợi.
nhu cầu của thị trường lớn.
cơ sở kỹ thuật phục vụ chăn nuôi hiện đại.
truyền thông chăn nuôi của vùng ngoại thành.
Sản lượng lúa của nước ta tăng trong những năm gần đây chủ yếu là do
tăng diện tích lúa mùa.
đa dạng hóa nông nghiệp.
đẩy mạnh công nghiệp chế biến.
đẩy mạnh thâm canh, tăng năng suất.
Điều kiện thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy sản nước mặn ở nước ta là
sông suối, kênh rạch và ao hồ dày đặc.
diện tích mặt nước lớn ở các đồng ruộng.
nhiều bãi triều, đầm phá và cửa sông.
nhiều vũng, vịnh và vùng biển ven các đảo.
Ngành lâm nghiệp nước ta có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của khu vực các vùng lãnh thổ chủ yếu vì
rừng có giá trị lớn về kinh tế và môi trường.
nhu cầu về tài nguyên rừng lớn và phổ biến.
có thể phục vụ các nhu cầu tái tạo vốn và tăng rải rừng.
nước ta có 3/4 diện tích là đồi núi, lại có rừng ngập mặn ở ven biển.
Trong các loại nuôi thủy sản, nghề nào có tốc độ phát triển nhanh nhất?
Nuôi cá.
Nuôi cá bè.
Nuôi sò huyết.
Nuôi tôm.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho hoạt động nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay phát triển nhanh?
Thị trường tiêu thụ ngay càng được mở rộng.
Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản tăng.
Công nghệ chế biến đáp ứng được nhu cầu.
Ứng dụng nhiều tiến bộ của khoa học kĩ thuật.
Diện tích diện ngập mặn của nước ta ngày càng bị suy giảm chủ yếu là do
phá rừng để mở rộng diện tích nuôi tôm.
phá rừng để mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản.
khai thác bừa bãi đất, cừ và làm sân golf.
ô nhiễm môi trường đất và nước biển.
:Khó khăn tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động khai thác hải sản xa bờ của nước ta?
Hải sản ven bờ ngày càng cạn kiệt.
Hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới.
Môi trường biển và hải đảo ô nhiễm.
Hoạt động mạnh của gió mùa Đông Bắc.
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi số lượng bò và sản lượng thịt bò của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021?
Số lượng bò tăng nhanh hơn sản lượng thịt bò.
Sản lượng thịt bò giảm liên tục.
Số lượng bò tăng liên tục.
Sản lượng thịt bò tăng nhanh hơn số lượng bò.
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi diện tích và sản lượng hồ tiêu của nước ta, giai đoạn 2017 - 2021?
Diện tích giảm không liên tục.
Sản lượng tăng không liên tục.
Sản lượng giảm liên tục.
Diện tích giảm liên tục.
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi sản lượng một số cây công nghiệp của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021?
Điều tăng nhanh hơn hồ tiêu.
Hồ tiêu tăng nhanh hơn chè.
Chè tăng ít hơn hồ tiêu.
Điều tăng nhiều hơn chè.
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi diện tích và sản lượng cao su của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021?
Diện tích tăng nhanh hơn sản lượng.
Diện tích tăng không liên tục.
Sản lượng tăng liên tục.
Sản lượng tăng không liên tục.
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi diện tích và sản lượng hồ tiêu của nước ta, giai đoạn 2017 - 2021?
Sản lượng giảm liên tục.
Diện tích tăng không liên tục.
Sản lượng tăng liên tục.
Diện tích giảm không liên tục.
Nguồn thức ăn chủ yếu cho chăn nuôi lợn theo hướng sản xuất hàng hóa ở nước ta hiện nay là từ
phụ phẩm thụy sản.
công nghiệp chế biến.
sản xuất nông nghiệp.
sản xuất lương thực
Phát biểu nào sau đây đúng với ngành chăn nuôi của nước ta?
Cơ sở thức ăn dần đảm bảo, phối biến hình thức trang trại.
Dịch bệnh ít xảy ra, sản phẩm qua giết mổ giảm nhanh.
Thị trường tiêu thụ rất ổn định, nguồn thức ăn phong phú.
Giống năng suất cao còn ít, đàn trâu nuôi nhiều ở Nam Bộ.
Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến việc sản xuất theo hướng hàng hóa trong ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay?
Cơ sở thức ăn được đảm bảo hơn.
Dịch vụ thú y có nhiều tiến bộ.
Trình độ lao động được nâng cao.
Nhu cầu thị trường tăng nhanh.
Yếu tố nào sau đây là chủ yếu làm cho hiệu quả chăn nuôi nước ta chưa ổn định?
Cơ sở chuồng trại ở nhiều nơi có quy mô còn nhỏ.
Lao động có trình độ kĩ thuật cao còn chưa nhiều.
Dịch bệnh hại vật nuôi vẫn đe dọa trên diện rộng.
Việc sử dụng giống năng suất cao chưa phổ biến.
Ý nghĩa lớn nhất của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến ở nước ta là
khai thác tối tiềm năng đất đai, khí hậu mỗi vùng.
giải quyết việc làm, nâng cao đời sống người dân.
tạo thêm nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị cao.
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành.
Ưu thế nổi bật nhất của ngành nuôi trồng thủy sản so với đánh bắt thủy sản ở nước ta là
ít phụ thuộc vào tự nhiên, lao động đông.
hiệu quả kinh tế cao, chủ động trong sản xuất.
thu hút vốn nước ngoài, vị trí thuận lợi.
tiềm năng đồng đều ở các vùng, kĩ thuật tốt.
Khai thác hải sản ở vùng nào sau đây của nước ta ít bị gián đoạn nhất?
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Trung du và miền núi phía Bắc.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Ý nghĩa chủ yếu của việc tăng cường chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp ở nước ta là
tạo thêm nhiều việc làm cho số lượng lớn người lao động.
đáp ứng tốt nhu cầu chuyển dịch cơ cấu ngành và lãnh thổ.
khai thác có hiệu quả sự đa dạng, phong phú của tự nhiên.
tạo ra khối lượng nông sản hàng hóa lớn và có chất lượng.
Để đảm bảo an ninh về lương thực đối với một nước đông dân như Việt Nam, biện pháp quan trọng nhất là
tiến hành cơ giới hóa, thủy lợi hóa và hóa học hóa.
cải tạo đất mới bởi ở các vùng của sông và ven biển.
đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
khai hoang mở rộng diện tích.
Ý nghĩa chủ yếu của việc đa dạng hóa dạng hóa nông nghiệp ở nước ta là
khai thác hợp lí tự nhiên, sử dụng hiệu quả lao động.
sử dụng hiệu quả nguồn lao động, bảo vệ môi trường.
bảo vệ môi trường, khai thác hợp lí điều kiện tự nhiên.
tạo thêm việc làm, sử dụng hiệu quả nguồn lao động.
Giải pháp quan trọng nhất để phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở nước ta là
sử dụng nhiều thức ăn tổng hợp
nắm bắt được nhu cầu thị trường.
phát triển thêm và cải tạo đồng cỏ
tận dụng phế phẩm từ nông nghiệp
Sản xuất cây công nghiệp ở nước ta phát triển mạnh trong những năm gần đây, chủ yếu do
giá thành thấp, ít bị cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
mở rộng thị trường, đẩy mạnh công nghiệp chế biến.
áp dụng tiến bộ khoa học, kĩ thuật vào trong sản xuất.
Nhà nước có các chính sách hỗ trợ, ưu tiên phát triển.
Yếu tố tác động chủ yếu đến hướng chăn nuôi ở nước ta là
trình độ lao động được nâng cao.
dịch vụ thú y có nhiều tiến bộ.
cơ sở thức ăn được đảm bảo hơn.
sự thay đổi nhu cầu của thị trường.
Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành vùng chuyên canh nông nghiệp ở nước ta là
tạo lượng nông sản lớn, phát triển hàng hóa.
thúc đẩy áp dụng công nghệ, tăng năng suất.
sử dụng hiệu quả đất đai, bảo vệ môi trường.
tạo việc làm, nâng cao trình độ của lao động.
Vùng Đông Nam Bộ chuyên môn hóa sản xuất cây cao su dựa trên thuận lợi chủ yếu là
địa hình bán bình nguyện, nhiệt độ cao quanh năm.
nguồn nước dồi dào, có nhiều giống cây thích hợp.
nhiều đất badan và đất xám, khí hậu cận xích đạo.
có ít thiên tai bão, lụt và không có mùa đông lạnh.
Những vấn đề chủ yếu cần giải quyết trong ngành chăn nuôi ở nước ta là
đáp ứng nhu cầu thị trường, đẩy mạnh công tác thú y, thu hút lao động.
đáp ứng nhu cầu thị trường, thay đổi giống vật nuôi và thu hút lao động.
đảm bảo tốt cơ sở thức ăn, đẩy mạnh công tác thú y, đáp ứng thị trường.
thay đổi nhiều giống vật nuôi, thu hút lực lượng lao động và vốn đầu tư.
Sản xuất nông nghiệp nước ta bấp bênh, không ổn định chủ yếu do
biến đổi khí hậu, thiếu nước sản xuất.
nhiều sâu bệnh hại, lũ nguồn về nhanh.
đất dễ bạc màu, nguồn giống chất lượng thấp.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiều thiên tai.
Nước ta đẩy mạnh xuất khẩu nông sản trong thời gian gần đây chủ yếu do
mở rộng thị trường, sản lượng nông sản lớn.
điều kiện sản xuất thuận lợi, nhu cầu đa dạng.
đẩy mạnh chế biến, đáp ứng được thị trường.
nông sản nổi tiếng thế giới, vận chuyển giá rẻ.
Xu hướng giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp trong ngành trồng trọt nhằm
phát huy những lợi thế về đất đai, nước, khí hậu.
chuyển nền nông nghiệp sang sản xuất hàng hóa.
tạo ra nhiều loại sản phẩm để phục vụ xuất khẩu.
tận dụng được nguồn lao động có chất lượng cao.
Ý nghĩa sinh thái to lớn của các hoạt động lâm nghiệp ở nước ta là
tạo việc làm, tăng thu nhập cho nhân dân.
bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai.
cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp giấy.
cung cấp nguồn hàng xuất khẩu quan trọng.
Vấn đề đặt ra đối với hoạt động chế biến lâm sản ở nước ta là
khai thác thật hợp lí đi đôi với trồng mới rừng.
tăng cường giao đất, giao rừng cho người dân.
đẩy mạnh chế biến, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn.
tích cực ngăn chặn nạn chặt phá rừng tự nhiên.
Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi số lượng bò và sản lượng thịt bò của nước ta giai đoạn 2015 - 2021, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Cột, miền, tròn.
Đường, cột, kết hợp.
Tròn, kết hợp, cột.
Miền, đường, cột.
Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu diện tích lúa phân theo mùa vụ của nước ta năm 2019 và 2021, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Tròn, miền
Đường, miền
Kết hợp, cột
Tròn, cột
Theo bảng số liệu, để thể hiện giá trị sản phẩm thu được trên 1 hécta đất trồng trọt và mặt nước nuôi trồng thủy sản của nước ta giai đoạn 2018 - 2021, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Cột, kết hợp
Miền, cột
Đường, cột
Tròn, cột
Cho thông tin sau:
Khoa học - công nghệ được ứng dụng trong nhiều khâu sản xuất: lai tạo giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao; kĩ thuật tiên tiến được sử dụng trong canh tác, thu hoạch, chế biến và bảo quản sản phẩm, .. tạo ra các sản phẩm an toàn, có giá trị cao.
a) Năng suất các sản phẩm nông nghiệp của nước ta hiện nay nâng cao do áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất.
b) Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa và các sản phẩm nông nghiệp khác cao do trình độ thâm canh cao.
c) Các dịch vụ về giống, thú y có nhiều tiến bộ giúp tăng hiệu quả của ngành chăn nuôi.
d) Công nghiệp chế biến gắn với nông nghiệp là giải pháp bắt buộc để nâng cao hiệu quả nông nghiệp ở tất cả các vùng.
(a)
Cho thông tin sau:
Thị trường trong và ngoài nước được mở rộng đã thúc đẩy sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp. Nhiều sản phẩm nông nghiệp Việt Nam đã đáp ứng được tiêu chuẩn toàn cầu, có mặt ở các thị trường lớn như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản,...
a) Nông sản của Việt Nam đã xâm nhập được nhiều thị trường khó tính trên thế giới.
b) Do quá trình toàn cầu hóa nên thị trường nông sản của nước ta ngày càng thu hẹp.
c) Việc mở rộng thị trường làm cho diện tích các cây trồng hàng hóa nước ta tăng.
d) Khó khăn lớn nhất của yếu tố thị trường đối với nông sản nước ta là yêu cầu về chất lượng sản phẩm luôn rất cao.
(a)
Cho thông tin sau:
Nông nghiệp nước ta đang phát triển mạnh theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung, quy mô lớn; hướng tới nông nghiệp thông minh; nông nghiệp bền vững, tham gia ngày càng sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu, dựa trên việc tăng cường áp dụng khoa học - công nghệ và thu hút sự đầu tư của các doanh nghiệp vào các hoạt động nông nghiệp.
a) Cơ cấu sản xuất nông nghiệp nước ta chuyển dịch theo hướng hiện đại.
b) Việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp nhằm mang lại hiệu quả cao và đáp ứng nhu cầu của thị trường.
c) Việc sản xuất tập trung thành nông trường góp phần tạo thêm nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị cao.
d) Việc thu hút đầu tư của các doanh nghiệp đã tạo ra nhiều cơ hội cho nông nghiệp nước ta trong thời kì hội nhập.
(a)
Cho thông tin sau:
Tổng diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt năm 2021 chiếm 56,4% tổng diện tích gieo trồng các loại cây trồng. Sản xuất lương thực đã đảm bảo an ninh lương thực và tạo nguồn hàng lớn cho xuất khẩu.
a) Lúa là cây lương thực quan trọng nhất của nước ta.
b) Phát triển sản xuất lương thực ở nước ta có ý nghĩa chủ yếu là đáp ứng nhu cầu dân cư và xuất khẩu.
c) Diện tích trồng lúa của nước ta hiện nay giảm chủ yếu do dân số tăng nhanh, nhu cầu đất chuyên dùng và đất thổ cư tăng cao.
d) Sản lượng và năng suất lúa của nước ta vẫn liên tục tăng lên do áp dụng khoa học kĩ thuật vào quá trình sản xuất.
(a)
Diện tích cây công nghiệp lâu năm chiếm bao nhiêu % diện tích cây công nghiệp nước ta năm 2021 %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
(a)
Diện tích cây công nghiệp hàng năm chiếm bao nhiêu % diện tích cây công nghiệp nước ta năm 2021 %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
(a)
Cho biết tốc độ tăng trưởng của cây ăn quả cao hơn tốc độ tăng trưởng của cây lâu năm bao nhiêu lần (coi năm 2010 = 100%)? (làm tròn đến một chữ số thập phân)
(a)
Cho biết năng suất lúa đông xuân của nước ta năm 2022 tăng lên bao nhiêu tạ/ha so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
(a)
Cho biết diện tích lúa đông xuân của nước ta năm 2022 giảm đi bao nhiêu % so với năm 2010 (coi năm 2010 = 100%)? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
(a)
