Font size
WorksheetsLý cuối HKI
Total questions: 103
Worksheet time: 54mins
Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, thì giữa các phân tử .
chỉ có lực hút.
có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy nhỏ hơn lực hút.
có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút.
chỉ có lực đẩy.
Tính chất không phải là của phân tử của vật chất ở thể khí là .
chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
chuyển động hỗn loạn.
chuyển động hỗn loạn và không ngừng.
chuyển động không ngừng.
Các nguyên tử, phân tử trong chất rắn
nằm ở những vị trí cố định.
nằm ở những vị trí cố định, sau một thời gian nào đó chúng lại chuyển sang một vị trí cố định khác.
nằm ở những vị trí xác định và chỉ có thể dao động xung quanh các vị trí cân bằng này.
không có vị trí cố định mà luôn thay đổi.
Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử?
Chuyển động không ngừng.
Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Giữa các phân tử có khoảng cách.
Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất lỏng?
không có thể tích riêng xác định.
Các nguyên tử, phân tử cùng dao động quanh các vị trí cân bằng, nhưng những vị trí cân bằng này không cố định mà di chuyển.
Lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng lớn hơn lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử chất khí và nhỏ hơn lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử chất rắn.
Chất lỏng không có hình dạng riêng mà có hình dạng của phần bình chứa nó.
Chất lỏng có đặc điểm gì?
Có hình dạng cố định.
Có thể tích riêng nhưng không có hình dạng cố định.
Không có thể tích riêng.
Không có thể tích và hình dạng riêng.
Chất khí có đặc điểm gì?
Có thể nén được.
Có thể tích và hình dạng riêng.
Các phân tử sắp xếp có trật tự.
Không chiếm toàn bộ thể tích bình chứa.
Lực liên kết giữa các phân tử trong chất rắn:
Mạnh nhất trong ba thể.
Yếu hơn trong chất khí.
Không có lực liên kết.
Yếu hơn trong chất lỏng.
Chất rắn có nhiệt độ nóng chảy xác định là
cao su.
nến (sáp).
thủy tinh.
đồng.
Quá trình nào sau đây là sự chuyển thể từ rắn sang lỏng?
Bay hơi.
Ngưng tụ.
Đông đặc.
Nóng chảy.
Nhiệt nóng chảy riêng là gì?
Lượng nhiệt cần thiết để làm bay hơi 1 kg chất
Lượng nhiệt cần thiết để làm giảm nhiệt độ của 1 kg chất xuống 1°C
Lượng nhiệt cần thiết để làm tan chảy 1 kg chất
Lượng nhiệt cần thiết để tăng nhiệt độ của 1 kg chất lên 1°C
Đơn vị đo của nhiệt nóng chảy riêng là gì?
J/K
J/m³
J/kg.K
J/kg
Nhiệt hóa hơi riêng là gì?
Lượng nhiệt cần thiết để làm giảm nhiệt độ của 1 kg chất xuống 1°C
Lượng nhiệt cần thiết để làm bay hơi 1 kg chất
Lượng nhiệt cần thiết để làm tan chảy 1 kg chất
Lượng nhiệt cần thiết để tăng nhiệt độ của 1 kg chất lên 1°C
Đơn vị đo của nhiệt hóa hơi riêng là gì?
J/m³
J/K
J/kg.K
J/kg.
Khi một chất lỏng bay hơi, nhiệt độ của nó:
Phụ thuộc vào khối lượng
Giảm.
Tăng.
Không đổi.
Công thức tính nhiệt lượng Q trong quá trình hóa hơi là gì?
Q = 2mcΔT
Q = mcΔT
Q = mL
Q = mc
Quá trình nào sau đây không phải là quá trình hóa hơi?
Băng tan thành nước
Xăng bay hơi
Rượu bay hơi
Nước sôi thành hơi
Trong quá trình sôi, nhiệt độ của chất lỏng:
Thay đổi không đều.
Tăng.
Giảm.
Không đổi.
Ở trên núi cao người ta
không thể luộc chín trứng trong nước sôi vì áp suất trên đó nhỏ hơn áp suất chuẩn (1atm) nên nước sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100°C
không thể luộc chín trứng trong nước sôi vì áp suất trên đó lớn hơn áp suất chuẩn (1atm) nên nước sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100°C
có thể luộc chín trứng trong nước sôi vì áp suất trên đó lớn hơn áp suất chuẩn (1atm) nên nước sôi ở nhiệt độ cao hơn 100°C
có thể luộc chín trứng trong nước sôi vì áp suất trên đó nhỏ hơn áp suất chuẩn (1atm) nên nước sôi ở nhiệt độ cao hơn 100°C
Dụng cụ nào sau đây dùng để đo nhiệt độ?
Cân đồng hồ.
Nhiệt kế.
Vôn kế.
Tốc kế.
"Độ không tuyệt đối" là nhiệt độ ứng với
0 °C.
273 °C.
273 K.
0 K.
Nhỏ một giọt nước đang sôi vào một cốc nước ấm thì nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc thay đổi như thế nào?
Nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc đều giảm.
Nhiệt năng của giọt nước giảm, của nước trong cốc tăng.
Nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc đều tăng.
Nhiệt năng của giọt nước tăng, của nước trong cốc giảm.
Kết luận nào dưới đây là không đúng với thang nhiệt độ Celsius
1°C tương ứng với 273 K.
Đơn vị đo nhiệt độ là °C.
Chọn mốc nhiệt độ nước đá đang tan ở áp suất 1 atm là 0°C.
Kí hiệu của nhiệt độ là t.
Nhiệt độ không tuyệt đối là nhiệt độ tại đó xảy ra hiện tượng nào?
Nước đóng đá thành đá.
Tất cả các chất khí hóa lỏng.
Tất cả các chất khí hóa rắn.
Chuyển động nhiệt phân tử hầu như dừng lại.
Liên hệ giữa nhiệt độ theo thang Kelvin và thang Celsius (làm tròn số) là:
T(K)=t(°C)+273.
T(K)=t(°C)−273.
T(K)=273·t(°C).
T(K)=t(°C)/273.
Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng ở Việt Nam là:
Độ Fahrenheit và độ Celsius.
Độ Kelvin (kí hiệu K).
Độ Celsius (kí hiệu °C).
Độ Fahrenheit (kí hiệu °F).
Điểm đóng băng và sôi của nước theo thang Kelvin là:
32 K và 212 K.
73 K và 3 K.
273 K và 373 K.
0 K và 100 K.
Chọn thứ tự đúng khi thực hiện đo nhiệt độ của một vật: (1) Thực hiện phép đo nhiệt độ. (2) Ước lượng nhiệt độ của vật. (3) Hiệu chỉnh nhiệt kế. (4) Lựa chọn nhiệt kế phù hợp. (5) Đọc và ghi kết quả đo.
(3), (2), (4), (1), (5).
(1), (2), (3), (4), (5).
(1), (4), (2), (3), (5).
(2), (4), (3), (1), (5).
Nội năng của một vật là:
Nhiệt lượng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.
Tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Tổng động năng và thế năng của vật.
Công thức tính nhiệt lượng là:
Q=mΔt.
Q=cΔt.
Q=2mcΔt.
Q=mcΔt.
Nội năng của một vật phụ thuộc vào:
Nhiệt độ, áp suất và khối lượng.
Nhiệt độ và áp suất.
Nhiệt độ và thể tích của vật.
Nhiệt độ, áp suất và thể tích.
Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không do thực hiện công?
Nung sắt trong lò.
Mài dao, kéo.
Đóng đinh.
Khuấy nước.
Cách nào sau đây không phải là cách truyền nhiệt?
Đối lưu.
Ma sát.
Bức xạ.
Dẫn nhiệt.
Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không do thực hiện công?
Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm.
Nén khí trong xi lanh.
Nung nước bằng bếp.
Có vật hai vai vào nhau.
Khi truyền nhiệt cho một khối khí thì khối khí có thể:
Giảm nội năng và thực hiện công.
Tăng nội năng và thực hiện công.
Nhận công.
Giảm nội năng.
Tính chất không phải là của phân tử của vật chất ở thể khí là:
Chuyển động hỗn loạn.
Chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Chuyển động không ngừng.
Chuyển động hỗn loạn và không ngừng.
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?
Có lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng.
Có thể nén được dễ dàng.
Có các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn độn.
Có hình dạng và thể tích riêng.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất khí?
Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử rất yếu.
Các phân tử khí ở rất gần nhau.
Chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng.
Nguyên nhân cơ bản gây ra áp suất chất khí là do:
Trong khi chuyển động, các phân tử khí va chạm với nhau và va chạm vào thành bình.
Chất khí thường có thể tích lớn.
Chất khí thường có khối lượng riêng nhỏ.
Chất khí thường được đựng trong bình kín.
Áp suất của khí lên thành bình là:
Lực tác dụng lên một đơn vị diện tích thành bình.
Lực tác dụng vuông góc lên một đơn vị diện tích thành bình.
Lực tác dụng lên thành bình.
Lực tác dụng vuông góc lên toàn bộ diện tích thành bình.
Phát biểu nào sau đây nói đúng về cấu tạo của chất?
Chất là một khối liền với nhau.
Chất được cấu tạo từ các hạt xếp chặt vào nhau.
Chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt đứng yên và nối liền với nhau.
Chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử, phân tử.
Trong thí nghiệm của Brown các hạt phấn hoa chuyển động hỗn độn không ngừng vì:
Chúng là các thực thể sống.
Các phân tử nước chuyển động không ngừng, va chạm vào chúng từ mọi phía.
Chúng là các phân tử.
Giữa chúng có khoảng cách.
Khi nói về các tính chất của chất khí, phương án đúng là:
Chất khí có tính dễ nén.
Khi áp suất tác dụng lên một lượng khí tăng thì thể tích của khí tăng đáng kể.
Chất khí có khối lượng riêng lớn so với chất rắn và chất lỏng.
Bàn là nóng lạ chiếm một phần thể tích của bình chứa.
Trong điều kiện chuẩn về nhiệt độ và áp suất thì:
Các phân tử khí khác nhau va chạm vào thành bình tác dụng vào thành bình những lực bằng nhau.
Các phân tử của các chất khí khác nhau chuyển động với vận tốc như nhau.
Số phân tử trong một đơn vị thể tích của các chất khí khác nhau là như nhau.
Khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ so với kích thước của các phân tử.
Khi nhiệt độ trong một bình tăng cao, áp suất của khối khí trong bình cũng tăng lên vì:
Các phân tử chuyển động nhanh hơn.
Khoảng cách giữa các phân tử tăng.
Số lượng phân tử tăng.
Các phân tử va chạm với nhau nhiều hơn.
Áp suất của chất khí tác dụng lên thành bình chứa không phụ thuộc vào:
Vị trí của phân tử.
Nhiệt độ của khí.
Khối lượng phân tử.
Mật độ phân tử.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về cấu tạo chất?
Lực tương tác giữa các phân tử ở thể rắn lớn hơn lực tương tác giữa các phân tử ở thể lỏng và thể khí
Các nguyên tử, phân tử đứng sát nhau và giữa chúng không có khoảng cách
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng gọi là nguyên tử, phân tử.
Các nguyên tử, phân tử chất lỏng dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố địnhCác nguyên tử, phân tử chất lỏng dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định
Theo thuyết động học phân tử, các phân tử vật chất luôn chuyển động không ngừng. Thuyết này áp dụng cho
chất rắn.
chất khí.
chất rắn, lỏng và khí.
chất lỏng.
Trong các tính chất sau, tính chất nào không phải của chất khí?
Tác dụng lực lên mọi phần diện tích bình chứa.
Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa.
Thể tích giảm đáng kể khi tăng áp suất.
Có hình dạng cố định.
Khi dùng pit-tông nén khí trong một xi lanh kín thì
khối lượng mỗi phân tử giảm.
khoảng cách giữa các phân tử khí giảm.
kích thước mỗi phân tử khí giảm.
số phân tử khí giảm.
Chọn phát biểu đúng khi nói về chuyển động của các phân tử, nguyên tử?
Các phân tử, nguyên tử có lúc chuyển động, có lúc đứng yên.
Các nguyên tử, phân tử chuyển động theo một hướng nhất định.
Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động chậm lại.
Các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.
Trong thí nghiệm Brown các hạt phấn hoa chuyển động hỗn độn không ngừng vì
do chúng là các phân tử.
chúng là các thực thể sống.
giữa chúng có khoảng cách.
các phân tử nước chuyển động không ngừng.
Nguyên tử, phân tử không có tính chất nào sau đây
Nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
Giữa chúng có khoảng cách.
Chuyển động càng nhanh khi nhiệt độ càng cao.
Chuyển động không ngừng.
Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, thì giữa các phân tử
Chỉ có lực hút.
Chỉ có lực đẩy.
Có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút.
Có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy nhỏ hơn lực hút.
Phát biểu nào sau đây về hằng số Avogadro là sai?
Hằng số Avogadro chỉ áp dụng được cho các hạt đơn nguyên tử.
Hằng số Avogadro là phân tử có trong một mol chất.
Giá trị của hằng số Avogadro là 6,02×1023 .
Hằng số Avogadro là số lượng nguyên tử trong 0,012 kg cacbon 12.
Khi nói về khối lượng phân tử của chất khí H2, He, O2 và N2 thì
khối lượng phân tử của He nhẹ nhất trong 4 loại khí trên.
khối lượng phân tử của các khí H2, He, O2 và N2 đều bằng nhau.
khối lượng phân tử của O2 nặng nhất trong 4 loại khí trên.
khối lượng phân tử của N2 nặng nhất trong 4 loại khí trên.
Đối với một chất nào đó, gọi M là khối lượng mol, NA là số Avogadro, m là khối lượng. Số phân tử hay nguyên tử chứa trong khối lượng m của chất đó là
N= 1/mM NA.
N= m/M NA.
N= M/m NA.
MmNA
Thông tin nào sau đây là không đúng khi nói về khối lượng mol và thể tích mol của một chất?
Thể tích mol của một chất được đo bằng thể tích của một mol chất ấy.
Khối lượng mol của một chất được đo bằng khối lượng của một mol chất ấy.
Ở điều kiện tiêu chuẩn (0°C và 1atm) thì thể tích mol của các chất khí khác nhau thì khác nhau.
Ở điều kiện tiêu chuẩn (0°C và 1atm) thì thể tích mol của một chất khí đều bằng 22,4 lít.
Chọn câu sai. Với một lượng khí không đổi, áp suất chất khí càng lớn khi
thể tích của khí càng nhỏ.
nhiệt độ của khí càng cao.
mật độ phân tử và nhiệt độ chất khí càng lớn.
thể tích của khí càng lớn.
Định luật Boyle được áp dụng trong quá trình
khối khí giãn nở tự do.
nhiệt độ của khối khí không đổi.
khí khối không có sự trao đổi nhiệt lượng với bên ngoài.
khối khí dựng trong bình kín và bình không giãn nở nhiệt.
Hệ thức không phù hợp với định luật Boyle là
p1V1 = p2V2
V ~ 1/p
p ~ 1/V
V ~ p
Trong quá trình đẳng nhiệt thể tích V của một khối lượng khí xác định giảm 2 lần thì áp suất p của khí sẽ
tăng lên 2 lần.
giảm đi 2 lần.
tăng 4 lần.
không đổi.
Đẳng quá trình là quá trình trong đó có
có hơn phân nửa số thông số trạng thái không đổi.
ít nhất hai thông số trạng thái không đổi.
các thông số trạng thái đều biến đổi.
một thông số trạng thái không đổi.
Khi nói về quá trình đẳng nhiệt. Đặc điểm không phải của quá trình đẳng nhiệt là
nhiệt độ của khối khí không đổi.
khi áp suất tăng thì thể tích khối khí giảm.
nhiệt độ khối khí tăng thì áp suất tăng.
khi thể tích khối khí tăng thì áp suất giảm.
Khi nén khí đẳng nhiệt thì số phân tử trong một đơn vị thể tích
tăng tỉ lệ thuận với áp suất.
không đổi.
giảm tỉ lệ nghịch với áp suất.
tăng tỉ lệ với bình phương áp suất.
Khi giãn nở khí đẳng nhiệt thì
khối lượng riêng của khối khí tăng lên.
số phân tử khí trong một đơn vị thể tích giảm.
số phân tử khí trong một đơn vị thể tích tăng.
áp suất khí tăng lên.
Trong hệ tọa độ (p, V,T), đường đẳng nhiệt là
đường thẳng kéo dài qua gốc tọa độ.
đường thẳng vuông góc với trục OV.
đường thẳng vuông góc với trục OT.
đường hyperbol.
Trong hệ tọa độ (p, V), đường đẳng nhiệt là
đường thẳng kéo dài qua gốc tọa độ.
đường thẳng vuông góc với trục OV.
đường hyperbol.
đường thẳng vuông góc với trục Op.
Hệ thức phù hợp với định luật Boyle là
p1/V1=p2/V2
p1V1=p2V2
p1/p2=V1/V2
p·V
Trên đồ thị hai đường đẳng nhiệt của cùng một lượng khí lý tưởng ở hai nhiệt độ T1, T2 khác nhau. Thông tin đúng khi so sánh nhiệt độ T1 và T2 là
T2
T2=T1
T2>T1
T2≤T1
Nén một lượng khí lý tưởng trong bình kín thì quá trình đẳng nhiệt xảy ra là
Áp suất giảm, nhiệt độ tỉ lệ nghịch với áp suất
Áp suất tăng, nhiệt độ không đổi
Áp suất giảm, nhiệt độ không đổi
Áp suất tăng, nhiệt độ tỉ lệ thuận với áp suất
Câu nào không phù hợp với khí lý tưởng?
Khối lượng của các phân tử khí có thể bỏ qua
Các phân tử chỉ chuyển động càng nhanh khi nhiệt độ càng cao
Các phân tử chỉ tương tác với nhau khi va chạm
Thể tích các phân tử có thể bỏ qua
Hệ thức nào sau đây không phù hợp với phương trình trạng thái của khí lý tưởng?
pV/T=hằng số
p1V1=p2V2
pV∼T
p·T/V=hằng số
Hệ thức nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng áp của một lượng khí lý tưởng?
V∼T
V∼1/T
V/T=hằng số
V1/T1=V2/T2
Tăng áp suất của một lượng khí lý tưởng lên 2 lần, giữ nhiệt độ không đổi thì tích pV
tăng 4 lần
không thay đổi
giảm 2 lần
tăng 2 lần
Động năng trung bình của phân tử được xác định bằng hệ thức
Wd=2/3 kT
Wd=1/2 kT
Wd=2kT
Wd=3/2 kT
Động năng trung bình của phân tử có mối liên hệ như thế nào với nhiệt độ tuyệt đối?
Tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối
Tỉ lệ thuận với bình phương nhiệt độ tuyệt đối
Không liên hệ với nhiệt độ tuyệt đối
Tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối
Áp suất khí tác dụng lên thành bình đóng được xác định bằng biểu thức nào?
p=2/3 μWd
p=2/3Nm⟨v2⟩/V
p=1/3 Nm⟨v2⟩/V
p=1/3ρ⟨v2⟩
Mật độ phân tử được xác định bởi hệ thức
N/V
m/V
V/m
V/N
Hằng số Boltzmann có giá trị bằng
1,38·10^22 J/K
1,38·10^{-23} J/K
1,38·10^22 J/K
1,38·10^23 J/K
Hệ thức đúng của áp suất chất khí theo mô hình động học phân tử là
p=3/2 μm⟨v2⟩
p=2/3 μm⟨v2⟩
p=1/3 μm⟨v2⟩
p=μm⟨v2⟩
Nếu nhiệt độ của khí lý tưởng chứa trong bình tăng,
căn bậc hai của trung bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử trong bình sẽ tăng lên
khoảng cách giữa các phân tử trong bình sẽ tăng lên
kích thước của mỗi phân tử tăng lên
tốc độ của trọng phân tử trong bình sẽ tăng lên
Hệ quả nào sau đây không đúng khi nói về mối quan hệ giữa động năng phân tử và nhiệt độ?
Động năng trung bình của phân tử khí càng lớn thì nhiệt độ của khí càng cao
Các khối cơ bản chất khác nhau, khối lượng khác nhau nhưng nhiệt độ như nhau thì động năng trung bình của các phân tử bằng nhau
Người ta coi nhiệt độ tuyệt đối là số đo động năng trung bình của phân tử theo một đơn vị khác
Các phân tử chuyển động hỗn loạn nên tốc độ của các phân tử bằng nhau
Không khí là hỗn hợp của một vài loại khí chính như nitrogen, oxygen, carbon dioxide. Sắp xếp giá trị ⟨v2⟩ của phân tử các chất khí này trong không khí theo thứ tự tăng dần là:
CO2; O2; N2
N2; O2; CO2
O2; CO2; N2
CO2; N2; O2
Áp suất khí không phụ thuộc vào đại lượng nào sau đây?
Kích thước phân tử
Khối lượng phân tử
Tốc độ chuyển động của phân tử
Lực liên kết phân tử
Người ta coi nhiệt độ là đại lượng đặc trưng cho động năng trung bình của chuyển động nhiệt của phân tử. Động năng trung bình của các phân tử từ cấu tạo nên vật càng lớn thì
thể tích của vật càng bé
nhiệt độ của vật càng cao
thể tích của vật càng lớn
nhiệt độ của vật càng thấp
Đun nóng khí trong một bình kín. Các phân tử khí
xích lại gần nhau hơn
liên kết lại với nhau
cờ nờ lớn hơn
có tốc độ trung bình lớn hơn
Khi nhiệt độ trong một bình tăng cao, áp suất của khối khí trong bình cũng tăng lên do là vì
số lượng phân tử tăng
phân tử va chạm với nhau nhiều hơn
phân tử khí chuyển động nhanh hơn
khoảng cách giữa các phân tử tăng
Áp suất do các phân tử khí tác dụng lên thành bình phụ thuộc như thế nào vào mật độ của các phân tử khí?
Khi mật độ của khí tăng thì áp suất giảm
Khi mật độ của khí tăng thì áp suất tăng
Áp suất của khí không phụ thuộc vào mật độ của các phân tử khí
Áp suất của khí tỉ lệ nghịch với mật độ của các phân tử khí
phát biểu nào SAI?
Các phân tử cấu tạo nên vật chất chỉ tương tác với nhau bằng lực hút
Lực tương tác giữa các phần tử chất khí là mạnh nhất so với chất rắn và lỏng
Khoảng cách giữa các phân tử chất lỏng lớn hơn khoảng cách giữa các phân tử chất rắn và chất khí
Các phân tử chất rắn chuyển động hỗn loạn không trật tự
phát biểu nào đúng
Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể khí gọi là quá trình thăng hoa
Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là quá trình nóng chảy
Nhiệt lượng cung cấp cho nước khi chuyển từ thể lỏng sang thể khí được tính theo công thức Q = Lm
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy đá được tính theo công thức Q = mc∆t
phát biểu nào đúng
Nhiệt dung riêng là đại lượng vật lý đo lường nhiệt lượng cần thiết để làm tăng nhiệt độ của một đơn vị khối lượng chất lên 1°C
Nhiệt dung riêng của tất cả các chất là như nhau.
Đơn vị đo của nhiệt dung riêng là J/kg
Khi nhiệt độ của một vật tăng, nhiệt dung riêng của vật cũng tăng
Chọn câu Sai
Từ t1 đến t2 khối nước đá nhận nhiệt lượng, đang diễn ra quá trình nóng chảy của nước đá. Đến thời điểm t2 khối nước đá đã nóng chảy hoàn toàn.
Từ t3 đến t4 nước tiếp tục sôi và không diễn ra quá trình nào của nước nữa.
Từ t = -100 C đến thời điểm t1 = 00 C nước đá nhận nhiệt lượng để tăng nhiệt độ lên đến nhiệt độ nóng chảy. Trong khoảng thời gian này nước đá vẫn ở thể rắn.
Từ t2 đến t3, nước ở thể lỏng nhận thêm nhiệt lượng và tăng nhiệt độ lên đến 1000 C.
Khi bật đèn cồn, người ta nhận thấy nhiệt độ khối khí tăng lên và đẩy pittông đi lên một đoạn x.
Chọn câu ĐÚNG
Độ biến thiên nội năng của khối khí đúng bằng nhiệt lượng mà khối khí nhận được.
Khi khối khí dãn nỡ đẩy pit-tông đi lên, ta nói khối khí đã thực hiện công.
Công của khối khí khi đẩy pit-tông đi lên đúng bằng nhiệt lượng mà nó nhận được.
Nội năng của khối khí đã thay đổi nhờ quá trình truyền nhiệt.
phát biểu nào là đúng
Chuyển động của các phân tử tuân theo định luật I, II và III của Newton
Các phân tử khí được coi là những quả cầu, đàn hồi tuyệt đối và kích thước của các phân tử rất nhỏ so với khoảng cách trung bình giữa chúng.
Tổng thể tích của các phân tử đáng kể so với thể tích của bình chứa khí.
Giữa hai lần va chạm liên tiếp, các phân tử chuyển động thẳng biến đổi đều
Khói bay lơ lửng trong không khí là vì các hạt khói:
Chọn câu ĐÚNG
bị các phân tử khí đẩy lên cao do không khí có xu hướng bay ra xa mặt đất.
nhẹ hơn phân tử khí.
dù nặng hơn không khí nhưng có thể tích lớn nên bị lực Acsimet đẩy lên cao.
bị các phân tử khí va chạm từ mọi hướng.
Chọn đáp án đúng
Trong quá trình đẳng áp, thể tích của một lượng khí xác định tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Biểu thức của quá trình đẳng áp là p1/T1 = p2/T2
Khi nhiệt độ tăng gấp đôi thì thể tích giảm một nửa
Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí xác định, áp suất khí không đổi
phát biểu nào đúng
Trong quá trình đẳng áp, thể tích một lượng khí xác định tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối Kelvin.
Trong quá trình đẳng áp, thể tích của một lượng khí xác định tỉ lệ thuận với nhiệt độ Celcius.
Trong quá trình đẳng tích, thể tích tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
Trong quá trình đẳng nhiệt ,thể tích một lượng khí xác định tỉ lệ nghịch với áp suất.
Chọn câu ĐÚNG
Định luật Boyle là định luật thu được từ kết quả thực nghiệm về chất khí.
Đường biểu diễn quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí trong hệ (p, V) là đường thẳng kéo dài đi qua gốc toạ độ.
Trong quá trình đẳng nhiệt, thể tích của một lượng khí luôn tỉ lệ nghịch với áp suất của lượng khí đó.
Định luật Boyle là định luật thể hiện mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ khi nhiệt độ không đổi.
phát biểu nào là đúng
Khi tăng nhiệt độ của khối khí ở thể tích không đổi thì áp suất khí tác dụng lên thành bình tăng lên
Khi giữ nhiệt độ không đổi, dù thể tích tăng, áp suất giảm nhưng động năng trung bình của các phân tử vẫn không thay đổi.
Khi tốc độ của mỗi phân tử tăng lên gấp đôi, áp suất cũng tăng lên gấp đôi.
Khi khối khí giảm nhiệt độ, tương ứng động năng trung bình của các phân tử khí sẽ tăng lên.
Phát biểu sau đúng
Đường đẳng nhiệt trong hệ tọa độ (p,V) là một cung hypebol.
Đường đẳng nhiệt trong hệ tọa độ (V, T) là một đoạn thẳng song song với trục OT.
Đường đẳng nhiệt trong hệ tọa độ (p, T) là một đoạn thẳng vuông góc với trục OT.
Ứng với các nhiệt độ khác nhau của cùng một lượng khí có các đường đẳng nhiệt là giống nhau.
Chọn câu SAI
Đường đẳng tích trong hệ tọa độ (p, T) là đoạn thẳng đi qua gốc tọa độ O
Đường đẳng áp trong hệ tọa độ (V, T) là đoạn thẳng đi qua gốc tọa độ O
Đường đẳng tích trong hệ tọa độ (p, V) là đoạn thẳng song song trục Op
Đường áp tích trong hệ tọa độ (p, T) là đoạn thẳng song song trục Op
Chuyển động Brown trong chất khí. Chọn câu SAI
Kính hiển vi: Dùng để quan sát chuyển động của phân tử không khí.
nh sáng trong thí nghiệm có công dụng: để quan sát rõ hơn chuyển động của hạt khói.
Hạt khói có quỹ đạo ziczac.
Chuyển động ziczac của hạt khói là do ánh sáng chiếu vào làm các hạt khói di chuyển.
