wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Thuế GTGT

Total questions: 90

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Thuế GTGT thu ở khâu sản xuất trong nước:

a)

Là thuế gián thu.

b)

Được tính vào giá bán và người tiêu dùng gánh chịu.

c)

Được tính vào giá bán và người bán là người nộp.

d)

a, b và c đều đúng.

2.

Thuế GTGT đang áp dụng tại Việt Nam có bao nhiêu phương pháp tính thuế:

a)

1 phương pháp.

b)

2 phương pháp.

c)

3 phương pháp.

d)

4 phương pháp.

3.

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ, xác định số thuế GTGT phải nộp theo công thức:

a)

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra − Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

b)

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra − Thuế GTGT đầu vào

c)

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu vào − Thuế GTGT đầu ra

d)

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra − Thuế GTGT đầu vào tương ứng sản phẩm bán ra

4.

Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có hoạt động mua bán vàng, thì:

a)

Hoạt động mua bán vàng phải hạch toán riêng và kê khai nộp thuế theo phương pháp trực tiếp.

b)

Hoạt động mua bán vàng phải hạch toán chung và kê khai nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.

c)

Không phải kê khai nộp thuế GTGT đối với hoạt động mua bán vàng.

d)

Công ty được chọn phương án a hoặc b.

5.

Hoạt động nào không chịu thuế GTGT:

a)

Dạy học có thu phí của trường công lập.

b)

Dạy nghề có thu phí của trường dân lập.

c)

a và b đều đúng.

d)

a và b đều sai.

6.

Trường hợp nào không chịu thuế GTGT:

a)

Hoạt động quảng cáo trên đài phát thanh.

b)

Hoạt động quảng cáo trên đài truyền hình.

c)

Xuất bản sách giáo khoa.

d)

a, b và c đều đúng.

7.

Trường hợp nào chịu thuế GTGT:

a)

Công ty bán sản phẩm bảo hiểm nhân thọ.

b)

Ngân hàng cho vay và thu tiền lãi.

c)

Công ty cho thuê tài chính cho thuê TSCĐ.

d)

Công ty kinh doanh dịch vụ Internet.

8.

Trường hợp nào chịu thuế GTGT:

a)

Nhập khẩu nữ trang.

b)

Chuyển giao công nghệ ra nước ngoài.

c)

Vận chuyển hành khách công cộng.

d)

Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để gia công.

9.

Trường hợp nào chịu thuế GTGT:

a)

Ô tô dưới 24 chỗ ngồi nhập khẩu vào trong nước.

b)

Ô tô dưới 24 chỗ ngồi xuất khẩu.

c)

a và b đều sai.

d)

a và b đều đúng.

10.

Thuế suất thuế GTGT hiện hành ở Việt Nam gồm các mức thuế suất:

a)

5%, 10%.

b)

0%, 10%, 20%.

c)

0%, 5%, 10%.

d)

0%, 5%, 10%.20%.

11.

Mức thuế suất thuế GTGT 0% được áp dụng:

a)

Hàng hóa do đơn vị sản xuất trực tiếp xuất khẩu.

b)

Hàng hóa ủy thác xuất khẩu.

c)

Hàng hóa không chịu thuế GTGT xuất khẩu.

d)

a, b và c đều đúng.

12.

Trường hợp nào áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%:

a)

Trực tiếp xuất khẩu.

b)

Ủy thác xuất khẩu.

c)

Gia công xuất khẩu.

d)

a, b và c đều đúng.

13.

Trường hợp nào áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%:

a)

Khách sạn trong nước cho doanh nghiệp chế xuất thuê phòng tổ chức hội nghị.

b)

Doanh nghiệp bán xăng cho xe của doanh nghiệp chế xuất trong thị trường nội địa.

c)

Hàng hóa xuất khẩu để bán tại hội chợ triển lãm ở nước ngoài.

d)

a, b và c đều đúng.

14.

Trường hợp nào không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%:

a)

Muối xuất khẩu.

b)

Vận tải hàng hóa từ Việt Nam ra nước ngoài.

c)

Chuyển giao công nghệ ra nước ngoài.

d)

Xây dựng công trình cho doanh nghiệp trong khu chế xuất.

15.

Doanh nghiệp A ủy thác cho công ty B xuất khẩu ô tô 16 chỗ ngồi do doanh nghiệp A sản xuất, ô tô:

a)

Áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu nước nhập khẩu có ký hiệp định ưu đãi thuế nhập khẩu với Việt Nam.

b)

Không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu nước nhập khẩu chưa ký hiệp định ưu đãi thuế nhập khẩu với Việt Nam.

c)

Được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.

d)

a, b và c đều đúng.

16.

Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sản phẩm không chịu thuế GTGT, khi xuất khẩu thì:

a)

Chịu thuế suất thuế GTGT 0%.

b)

Được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

c)

a và b đều đúng.

d)

a và b đều sai.

17.

Chọn câu phát biểu đúng:

a)

Thuế suất thuế GTGT được quy định phân biệt theo sản phẩm.

b)

Thuế suất thuế GTGT được quy định phân biệt theo loại hình kinh tế và ngành nghề kinh doanh.

c)

Thuế suất thuế GTGT được quy định phân biệt theo nguồn gốc xuất xứ hàng hóa.

d)

a, b và c đều đúng.

18.

Doanh nghiệp ký hợp đồng vận tải hàng hóa từ Việt Nam ra nước ngoài và không tách riêng doanh thu vận tải nội địa và vận tải quốc tế của hợp đồng này thì:

a)

Được hưởng thuế suất 0% trên tổng doanh thu.

b)

Không được hưởng thuế suất 0% trên tổng doanh thu.

c)

Tính theo mức ấn định của cơ quan thuế.

d)

a, b, c đều sai.

19.

Sản phẩm A có thuế suất GTGT 10%, thì sẽ áp dụng mức thuế suất 10%:

a)

Khi đơn vị sản xuất bán ra.

b)

Khi nhập khẩu.

c)

Khi đơn vị thương mại bán ra.

d)

a, b và c đều đúng.

20.

Doanh nghiệp bán sản phẩm chịu thuế GTGT dưới hình thức trả góp, thời điểm tính thuế GTGT đầu ra là:

a)

Thời điểm người mua trả đủ tiền.

b)

Thời điểm người mua trả tiền lần đầu tiên.

c)

Thời điểm chuyển quyền sử dụng (hoặc quyền sở hữu) sản phẩm.

d)

Thời điểm ký hợp đồng.

21.

Doanh nghiệp bán sản phẩm chịu thuế GTGT dưới hình thức trả góp, giá tính thuế GTGT đầu ra:

a)

Không bao gồm thuế GTGT và không bao gồm lãi trả góp.

b)

Không bao gồm thuế GTGT và nhưng bao gồm lãi trả góp nếu thời gian thanh toán trên 12 tháng.

c)

Không bao gồm thuế GTGT và không bao gồm lãi trả góp nếu thời gian trả góp dưới 12 tháng.

d)

a, b và c đúng.

22.

Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo tháng, bán sản phẩm chịu thuế GTGT qua đại lý bán đúng giá, khi giao hàng cho đại lý sử dụng "Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý", thời điểm tính thuế GTGT đầu ra là:

a)

Khi đại lý thanh toán tiền cho doanh nghiệp.

b)

Khi đại lý tiêu thụ được sản phẩm.

c)

Khi xuất hóa đơn vào cuối tháng căn cứ vào số sản phẩm đại lý tiêu thụ được.

d)

a, b và c đều đúng.

23.

Doanh nghiệp A bán sản phẩm chịu thuế GTGT qua đại lý bán đúng giá, DN A tính thuế GTGT đầu ra theo:

a)

Giá bán chưa thuế GTGT của đại lý + Tiền hoa hồng chưa thuế GTGT của đại lý.

b)

Giá bán chưa thuế GTGT của đại lý - Tiền hoa hồng chưa thuế GTGT của đại lý.

c)

Giá bán chưa thuế GTGT của đại lý.

d)

Giá bán đã có thuế GTGT của đại lý.

24.

Doanh nghiệp A là đại lý bán sản phẩm đúng giá cho đơn vị B để hưởng hoa hồng, doanh nghiệp A:

a)

Tính thuế GTGT đầu ra trên tiền hoa hồng chưa bao gồm thuế GTGT.

b)

Không tính thuế GTGT đầu ra đối với tiền hoa hồng.

c)

Tính thuế GTGT đầu ra theo tiền hoa hồng bao gồm thuế GTGT.

d)

Tính thuế GTGT đầu ra khi đơn vị B áp dụng phương pháp khấu trừ.

25.

Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm chịu thuế TTĐB, khi xuất khẩu thì sản phẩm đó:

a)

Không chịu thuế TTĐB, nhưng chịu thuế GTGT.

b)

Không chịu thuế TTĐB và không chịu thuế GTGT.

c)

Không chịu thuế GTGT đầu ra nhưng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

d)

Chịu thuế TTĐB và chịu thuế GTGT.

26.

Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm chịu thuế TTĐB, khi bán vào thị trường trong nước thì:

a)

Tính thuế GTGT đầu ra theo giá bán chưa có thuế TTĐB và GTGT.

b)

Tính thuế GTGT đầu ra theo giá bán chưa có thuế GTGT.

c)

Không phải tính thuế GTGT đầu ra.

d)

Tính thuế GTGT đầu ra theo giá ban bao gồm cả thuế TTĐB và thuế GTGT.

27.

Chọn câu phát biểu sai:

a)

Giá tính thuế GTGT đối với trường hợp gia công là giá bán chưa thuế GTGT của đơn vị giao gia công.

b)

Giá tính thuế GTGT hàng hóa nhập khẩu là toàn bộ chi phí thực tế phát sinh tính đến cửa nhập khẩu đầu tiên đã bao gồm thuế nhập khẩu.

c)

Thuế GTGT là một loại thuế gián thu.

d)

Giá tính thuế GTGT của hàng hóa chịu thuế TTĐB bán trong nước là giá bán chưa bao gồm thuế GTGT nhưng đã bao gồm thuế TTĐB.

28.

Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT, dùng sản phẩm này để tiêu dùng nội bộ không phục vụ sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp:

a)

Tính thuế GTGT đầu ra theo giá tính thuế GTGT của phẩm bán ra cùng loại, cùng thời điểm.

b)

Không phải tính thuế GTGT đầu ra.

c)

Tính thuế GTGT đầu ra theo chi phí sản xuất ra sản phẩm tiêu dùng nội bộ.

d)

Chỉ tính thuế đầu ra khi việc tiêu dùng xảy ra ngoài doanh nghiệp.

29.

Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT, dùng sản phẩm này để tặng (không phải hoạt động khuyến mại), thì doanh nghiệp:

a)

Không phải tính thuế GTGT đầu ra.

b)

Tính thuế GTGT đầu ra theo chi phí sản xuất ra sản phẩm tặng.

c)

Tính thuế GTGT đầu ra theo giá tính thuế GTGT của phẩm bán ra cùng loại, cùng thời điểm.

d)

Chỉ tính thuế đầu ra khi người nhận là cá nhân.

30.

Chọn câu phát biểu đúng.

a)

Hàng hóa dùng khuyến mại theo chương trình đã đăng ký: Giá tính thuế GTGT đầu ra = 0, phải lập hóa đơn.

b)

Giá tính thuế GTGT đầu ra = 0, không phải lập hóa đơn.

c)

Không chịu thuế GTGT đầu ra, phải lập hóa đơn.

d)

a, b và c đều sai.

31.

Doanh nghiệp A kinh doanh sản phẩm chịu thuế GTGT, có mua SP A chịu thuế GTGT, có hóa đơn GTGT, dùng SP A để khuyến mại (đã đăng ký với cơ quan chức năng), doanh nghiệp A:

a)

Giá tính thuế GTGT đầu ra = 0, được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với sản phẩm A.

b)

Không chịu thuế GTGT đầu ra, không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của sản phẩm A.

c)

Không chịu thuế GTGT đầu ra, được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối của sản phẩm A.

d)

Giá tính thuế GTGT đầu ra = 0, không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của sản phẩm A.

32.

Doanh nghiệp A sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT, dùng sản phẩm này để trao đổi với DN B, doanh nghiệp A:

a)

Tính thuế GTGT đầu ra theo giá tính thuế GTGT của phẩm bán ra cùng loại, cùng thời điểm.

b)

Tính GTGT đầu ra khi DN B áp dụng phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ.

c)

Tính thuế GTGT đầu ra theo chi phí sản xuất.

d)

a và b đúng.

33.

Doanh nghiệp A sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT, khi xuất sản phẩm để tiêu dùng nội bộ phục vụ sản xuất kinh doanh thì:

a)

Không tính thuế GTGT đầu ra, không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng sản xuất sản phẩm này.

b)

Tính thuế GTGT đầu ra theo giá tính thuế của sản phẩm cùng loại, không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng sản xuất sản phẩm này.

c)

Tính thuế GTGT đầu ra theo giá thành sản phẩm, được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng sản xuất sản phẩm này.

d)

Không tính thuế GTGT đầu ra, được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng sản xuất sản phẩm này.

34.

Doanh nghiệp A nhận gia công sản phẩm chịu thuế GTGT cho đơn vị B, thì:

a)

Doanh nghiệp A không phải tính thuế GTGT đầu ra đối với doanh thu nhận gia công.

b)

Doanh nghiệp A tính thuế GTGT đầu ra theo giá nhận gia công không bao gồm GTGT.

c)

Doanh nghiệp A tính thuế GTGT đầu ra theo giá ban chưa thuế GTGT của đơn vị B.

d)

Doanh nghiệp A tính thuế GTGT đầu ra khi đơn vị B áp dụng phương pháp khấu trừ.

35.

Doanh nghiệp tư nhân có hoạt động cho thuê văn phòng, doanh nghiệp này:

a)

Tính thuế GTGT đầu ra theo giá cho thuê đã có thuế GTGT.

b)

Không tính thuế GTGT đầu ra đối với hoạt động cho thuê văn phòng.

c)

Tính thuế GTGT đầu ra nếu người đi thuê là doanh nghiệp.

d)

Tinh thuế GTGT đầu ra theo gia cho thue chua có thuế GTGT.

36.

Doanh nghiệp bán sản phẩm chịu thuế GTGT: khi xuất hóa đơn GTGT nếu ghi thuế suất thuế GTGT trên hóa đơn cao hơn thuế suất được quy định trong luật thì kê khai, nộp thuế ở mức thuế suất nào?

a)

Theo hóa đơn.

b)

Theo văn bản pháp luật thuế.

c)

Theo mức ấn định của cơ quan thuế.

d)

a, b và c đều sai.

37.

Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm chịu thuế GTGT: khi mua hàng hóa nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT cao hơn thuế suất được quy định trong luật thì khấu trừ thuế đầu vào ở mức thuế suất nào?

a)

Theo thuế suất quy định của luật thuế.

b)

Theo hóa đơn.

c)

Theo mức ấn định của cơ quan thuế.

d)

a, b và c đều sai.

38.

Công ty A giao cho đại lý 10.000 SPA (chịu thuế TTĐB, chịu thuế GTGT) với giá bán đã có thuế GTGT theo quy định là 90.750 đ/sp. Hoa hồng trả đại lý 2% trên giá bán bao gồm thuế GTGT. Cuối kỳ đại lý tiêu thụ được 95% sản phẩm và đã xuất trả lượng hàng chưa tiêu thụ và thanh toán 80% tiền bán hàng cho công ty A. Thuế suất thuế TTĐB 35%, thuế suất thuế GTGT 10%. Thuế GTGT đầu ra của công ty A là bao nhiêu?

a)

78,375 trđ.

b)

61,446 trđ.

c)

62,7 trđ.

d)

86,2125 trđ.

39.

Doanh nghiệp A nhận gia công 1.000 SPA cho doanh nghiệp trong khu chế xuất với giá gia công chưa có thuế GTGT là 5.000 đ/sp (giá bán trên thị trường của sản phẩm này là 50.000 đ/sp); đồng thời DN A bán trong nước 500 SPB do DN A sản xuất với giá bán chưa thuế GTGT là 36.000 đ/sp. Thuế suất thuế GTGT SPA và SPB đều là 10%. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là 1 trđ. Thuế GTGT doanh nghiệp A phải nộp là bao nhiêu?

a)

Không phải nộp thuế GTGT.

b)

- 0,5 trđ.

c)

1,383 trđ.

d)

0,8 trđ.

40.

Doanh nghiệp A sản xuất rượu thuốc, bán rượu trong nước với giá bao gồm thuế GTGT là 33.000 đ/chai (thuế suất thuế GTGT rượu 10%, thuế suất thuế TTĐB rượu 35%). Thuế GTGT đầu ra xác định như thế nào?

a)

[30.000 đ/chai : (1 + 35%)] * 10%.

b)

30.000 đ/chai * 10%.

c)

33.000 đ/chai * 10%.

d)

(30.000 đ/chai + 30.000 đ/chai * 35%) * 10%.

41.

Doanh nghiệp thương mại A bán rượu trong nước với giá bao gồm thuế GTGT là 66.000 đ/chai (thuế suất thuế GTGT rượu 10%, thuế suất thuế TTĐB rượu 35%). Thuế GTGT đầu ra xác định như thế nào?

a)

[60.000 đ/chai : (1 + 35%)] * 10%.

b)

66.000 đ/chai * 10%.

c)

70.000 đ/chai * 10%.

d)

60.000 đ/chai * 10%.

42.

Doanh nghiệp A bán mô tô với giá chưa thuế GTGT là 20 trđ (thuế suất thuế GTGT mô tô 10%) và khuyến mại cho người mua tiền lệ phí trước bạ; thuế GTGT đầu ra được tính thế nào?

a)

(20 trđ + Lệ phí trước bạ) * 10%.

b)

20 trđ * 10%.

c)

(20 trđ - Lệ phí trước bạ) * 10%.

d)

Lệ phí trước bạ * 10%.

43.

Doanh nghiệp B bán cho doanh nghiệp trong khu công nghiệp 10.000 SP A với giá bán chưa thuế GTGT là 18.150 đ/sp (SPA chịu thuế TTĐB với thuế suất 75%; chịu thuế GTGT với thuế suất 10%), đồng thời sử dụng 100 SP A để trao đổi, tổng thuế GTGT đầu ra là:

a)

10.000 SP * [18.150 đ/SP : (1+10%)] * 10%.

b)

10.100 SP * [18.150 đ/SP : (1+10%)] * 10%.

c)

10.000 SP * [18.150 đ/SP : (1+75%)] * 10%.

d)

10.100 SP * 18.150 đ/SP * 10%.

44.

Doanh nghiệp A bán cho doanh nghiệp xuất khẩu C: 10.000 SP B, giá bán đã có thuế GTGT là 99.000 đ/sp. Doanh nghiệp C đã trả lại 1.000 SP B kém chất lượng trước khi nhận hàng. Sản phẩm B thuộc diện chịu thuế GTGT với thuế suất 10%. Tổng thuế GTGT đầu ra của doanh nghiệp A là:

a)

10.000 SP * 99.000 đ/SP * 0%.

b)

10.000 SP * 90.000 đ/SP * 10%.

c)

9.000 SP * 90.000 đ/SP * 10%.

d)

9.000 SP * 99.000 đ/SP * 0%.

45.

Doanh nghiệp A bán SPB thuộc diện chịu thuế GTGT cho doanh nghiệp C trong nước, xuất hóa đơn GTGT trên hóa đơn không ghi giá chưa thuế GTGT, chỉ ghi giá thanh toán là 110 trđ, thuế suất thuế GTGT 10%. Thuế GTGT đầu ra trong trường hợp này là:

a)

11 trđ.

b)

10 trđ.

c)

Không phải tính thuế GTGT đầu ra.

d)

a, b và c đều sai.

46.

Ông A cho doanh nghiệp B thuê nhà của ông trong 10 tháng với giá 3 trđ/tháng. Ông A phải thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT đối với doanh thu cho thuê nhà như thế nào?

a)

Tính thuế GTGT đối với doanh thu cho thuê nhà.

b)

Không tính nộp thuế GTGT đối với doanh thu cho thuê nhà vì cho thuê nhà không chịu thuế GTGT.

c)

Không tính thuế GTGT đối với doanh thu cho thuê nhà vì nhà cho thuê là của cá nhân.

d)

Không tính thuế GTGT đối với doanh thu cho thuê nhà vì thời gian cho thuê dưới 12 tháng.

47.

Chứng từ nào được dùng để khấu trừ thuế GTGT đầu vào của doanh nghiệp?

a)

Hóa đơn GTGT.

b)

Hóa đơn Bán hàng.

c)

Tờ khai hàng hóa nhập khẩu.

d)

a và c đúng.

48.

Chứng từ nào được dùng để khấu trừ thuế đầu vào của doanh nghiệp?

a)

Bảng kê hàng hóa mua vào.

b)

Chứng từ nộp thuế GTGT thay cho bên nước ngoài.

c)

Tờ khai hàng hóa nhập khẩu.

d)

a và c đúng.

49.

Chứng từ nào được dùng để khấu trừ thuế đầu vào của doanh nghiệp?

a)

Hóa đơn GTGT.

b)

Hóa đơn Bán hàng.

c)

Chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu.

d)

a và c đều đúng.

50.

Chứng từ nào không được dùng để khấu trừ thuế đầu vào của công ty xuất khẩu?

a)

Bảng kê mua rau quả kèm phiếu chi và hợp đồng.

b)

Bảng kê mua vải thô cẩm kèm phiếu chi và hợp đồng.

c)

Bảng kê mua đồ gỗ kèm phiếu chi và hợp đồng.

d)

a, b và c đều đúng.

51.

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là:

a)

Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào trong kỳ tương ứng với số thực sử dụng.

b)

Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ trực tiếp nhập khẩu hoặc trực tiếp mua của người sản xuất trong nước.

c)

Thuế GTGT đầu vào.

d)

Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào trong kỳ phục vụ cho SXKD hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.

52.

Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm không chịu thuế GTGT, khi bán sản phẩm trong nước, chọn phương án đúng.

a)

Không chịu thuế GTGT đầu ra, nhưng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

b)

Không chịu thuế GTGT đầu ra.

c)

Chịu thuế GTGT đầu ra, được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

d)

a, b và c đều đúng.

53.

Doanh nghiệp A kinh doanh sản phẩm chịu thuế GTGT, có mua vật liệu xây dựng (có hóa đơn GTGT, thanh toán qua ngân hàng) để xây dựng nhà để xe và nhà ăn giữa ca. Thuế GTGT này xử lý thế nào?

a)

Được khấu trừ toàn bộ.

b)

Được khấu trừ theo thời gian sử dụng của TSCĐ.

c)

Không được khấu trừ.

d)

a, b và c đều đúng.

54.

Doanh nghiệp A sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT, khi mua nguyên liệu phục vụ sản xuất có hóa đơn GTGT, doanh nghiệp A được khấu trừ theo căn cứ nào?

a)

Căn cứ vào số lượng nguyên liệu sử dụng trong kỳ.

b)

Căn cứ vào số lượng nguyên liệu cấu thành trong sản phẩm đã tiêu thụ.

c)

Căn cứ vào số lượng nguyên liệu tồn đầu kỳ + số lượng nguyên liệu mua trong kỳ.

d)

Căn cứ vào số lượng nguyên liệu mua vào trong kỳ.

55.

Doanh nghiệp A sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT, kê khai thuế GTGT theo tháng; có phát sinh hóa đơn GTGT đầu vào ngày 10/10/200n nhưng bỏ sót chưa kê khai khấu trừ hóa đơn này trong kỳ tính thuế tháng 10/200n. Doanh nghiệp A được xử lý thế nào?

a)

Không được kê khai khấu trừ hóa đơn này vào các kỳ tính thuế sau.

b)

Được kê khai khấu trừ hóa đơn này tối đa vào kỳ tính thuế tháng 12/200n.

c)

Được kê khai, khấu trừ bổ sung hóa đơn này vào các kỳ tính thuế sau, nhưng phải trước khi có quyết định thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp của cơ quan thuế (hoặc cơ quan có thẩm quyền khác).

d)

a, b và c đều sai.

56.

Doanh nghiệp A sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT, nhập khẩu ô tô 12 chỗ ngồi dùng cho bộ phận sản xuất và đã nộp thuế GTGT khi nhập khẩu. Thuế GTGT đã nộp được xử lý thế nào?

a)

Được khấu trừ đầu vào.

b)

Được tính vào giá vốn sản phẩm bán ra.

c)

Được tính vào nguyên giá ô tô.

d)

Được tính vào chi phí sản xuất.

57.

Doanh nghiệp A nhập khẩu nguyên liệu thuộc diện chịu thuế GTGT để sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT. Doanh nghiệp A được khấu trừ thuế đầu vào khi nào?

a)

Ngay sau khi nộp tờ khai nhập khẩu cho Hải quan.

b)

Khi thực tế có dùng nguyên vật liệu vào sản xuất.

c)

Khi đã nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu.

d)

a, b và c đều đúng.

58.

Doanh nghiệp A nhập khẩu nguyên liệu thuộc diện chịu thuế GTGT để sản xuất sản phẩm không chịu thuế GTGT. Doanh nghiệp A xử lý thuế GTGT nhập khẩu thế nào?

a)

Không phải nộp thuế GTGT khi nhập khẩu.

b)

Nộp thuế GTGT khi nhập khẩu và thuế GTGT này được tính vào giá nhập kho của nguyên liệu.

c)

Nộp thuế GTGT khi nhập khẩu và thuế GTGT này được khấu trừ thuế đầu vào.

d)

Nộp thuế GTGT khi nhập khẩu và thuế GTGT này được tính vào chi phí bán hàng.

59.

Doanh nghiệp A nhập khẩu ô tô để phục vụ bộ phận sản xuất sản phẩm không chịu thuế GTGT. Thuế GTGT khi nhập khẩu ô tô được xử lý thế nào?

a)

Không phải nộp thuế GTGT khi nhập khẩu ô tô.

b)

Nộp thuế GTGT khi nhập khẩu ô tô và thuế GTGT này được khấu trừ đầu vào.

c)

Nộp thuế GTGT khi nhập khẩu ô tô và thuế GTGT này được tính vào giá vốn sản phẩm bán ra trong năm.

d)

Nộp thuế GTGT khi nhập khẩu ô tô và thuế GTGT này được tính vào nguyên giá ô tô.

60.

Doanh nghiệp A sản xuất sản phẩm không chịu thuế GTGT có nhập khẩu ô tô 16 chỗ phục vụ bộ phận bán hàng. Doanh nghiệp A phải nộp những loại thuế nào?

a)

Nộp thuế nhập khẩu, thuế TTĐB, không nộp thuế GTGT.

b)

Nộp thuế nhập khẩu, thuế GTGT, không nộp thuế TTĐB.

c)

Nộp thuế nhập khẩu, thuế TTĐB, thuế GTGT.

d)

Nộp thuế nhập khẩu.

61.

Thuế GTGT của hàng hóa mua vào đã kê khai khấu trừ, nay phát hiện hàng hóa bị hư hỏng và xác định thủ kho là người có trách nhiệm bồi thường. Cách xử lý thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ là gì?

a)

Hạch toán giảm thuế đầu vào được khấu trừ và thuế này tính vào trị giá bồi thường.

b)

Vẫn được khấu trừ và thuế này tính vào trị giá bồi thường.

c)

Tính vào chi phí.

d)

a, b và c đều sai.

62.

Công ty B kinh doanh sản phẩm chịu thuế GTGT, có mua một lô hàng, có hóa đơn GTGT, trên hóa đơn không ghi giá chưa thuế GTGT mà chỉ ghi thanh toán là 110 trđ, thuế suất thuế GTGT 10%. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của lô hàng này:

a)

11 trđ.

b)

10 trđ.

c)

Không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

d)

Tùy thuộc có thanh toán qua ngân hàng không.

63.

Doanh nghiệp vừa sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT và sản phẩm không chịu thuế GTGT; dịch vụ mua vào có hóa đơn GTGT, thanh toán qua ngân hàng và được dùng chung cho các hoạt động trên, nhưng doanh nghiệp không hạch riêng được. Thuế GTGT đầu vào được xử lý thế nào?

a)

Không được khấu trừ.

b)

Được khấu trừ căn cứ theo tỷ lệ giữa doanh số không chịu thuế GTGT so với tổng doanh số.

c)

Được khấu trừ căn cứ theo tỷ lệ giữa doanh số chịu thuế GTGT so với tổng doanh số.

d)

Được khấu trừ căn cứ theo tỷ lệ giữa doanh số chịu thuế GTGT so với doanh số không chịu thuế GTGT.

64.

Doanh nghiệp vừa sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT và sản phẩm không chịu thuế GTGT; có mua TSCĐ, có hóa đơn GTGT, thanh toán qua ngân hàng và TSCĐ được dùng chung cho các hoạt động trên nhưng doanh nghiệp không hạch riêng được. Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ được xử lý thế nào?

a)

Không được khấu trừ.

b)

Được khấu trừ toàn bộ.

c)

Được khấu trừ căn cứ theo tỷ lệ giữa doanh số chịu thuế GTGT so với tổng doanh số.

d)

Được khấu trừ căn cứ theo tỷ lệ giữa doanh số chịu thuế GTGT so với doanh số không chịu thuế GTGT.

65.

Doanh nghiệp vừa sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT và sản phẩm không chịu thuế GTGT; nếu vật liệu mua vào có hóa đơn Bán hàng và được dùng chung cho các hoạt động trên, nhưng doanh nghiệp không hạch riêng được thì xử lý thế nào?

a)

Được khấu trừ căn cứ theo tỷ lệ giữa doanh số chịu thuế GTGT so với tổng doanh số.

b)

Không được khấu trừ.

c)

Được khấu trừ căn cứ theo tỷ lệ giữa doanh số không chịu thuế GTGT so với tổng doanh số.

d)

Được khấu trừ căn cứ theo tỷ lệ giữa doanh số chịu thuế GTGT so với doanh số không chịu thuế GTGT.

66.

Doanh nghiệp A kê khai thuế GTGT theo tháng, trong tháng có mua dịch vụ, có hóa đơn GTGT, giá chưa thuế GTGT 10 trđ. Dịch vụ này phục vụ kinh doanh hai loại sản phẩm X (chịu thuế GTGT) và Y (không chịu thuế GTGT). Tính thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong tháng, biết trong tháng doanh thu bao gồm thuế GTGT của X là 33 trđ, doanh thu của Y là 20 trđ. Thuế suất thuế GTGT của dịch vụ và sản phẩm X là 10%.

a)

0,6 trđ.

b)

1 trđ.

c)

0,622 trđ.

d)

0,566 trđ.

67.

Doanh nghiệp A nhập khẩu 10.000 m nguyên liệu B để gia công thành 5.000 sản phẩm cùng loại cho nước ngoài. Trong hạn, doanh nghiệp A trả thành phẩm cho công ty nước ngoài chỉ nhận 4.800 sản phẩm; 200 sản phẩm không được bên nước ngoài nhận, doanh nghiệp A đã bán số sản phẩm này trong nước. Hỏi thuế GTGT phải nộp khâu nhập khẩu là bao nhiêu? Biết trị giá tính thuế nhập khẩu B là 10.000 đ/m, thuế suất thuế nhập khẩu B 40%, thuế suất thuế GTGT B 10%.

a)

0,56 trđ.

b)

1,4 trđ.

c)

1,96 trđ.

d)

Không phải nộp thuế GTGT.

68.

Doanh nghiệp A nhập khẩu 10.000 m nguyên liệu B để sản xuất thành 5.000 sản phẩm cùng loại xuất khẩu, tuy nhiên doanh nghiệp A chỉ xuất khẩu được 4.000 sản phẩm trong thời hạn, 1.000 sản phẩm còn lại doanh nghiệp A đã bán trong nước. Hỏi thuế GTGT phải nộp khâu nhập khẩu là bao nhiêu? Biết trị giá tính thuế nhập khẩu B là 10.000 đ/m, thuế suất thuế nhập khẩu B 40%, thuế suất thuế GTGT B 10%.

a)

2,8 trđ.

b)

33,6 trđ.

c)

5,6 trđ.

d)

Không phải nộp thuế GTGT.

69.

Doanh nghiệp A nhập khẩu 6.000 chai rượu, giá FOB quy ra tiền Việt Nam là 120.000 đ/chai, I & F là 10.000 đ/chai. Thuế suất thuế nhập khẩu 40%, thuế TTĐB 65%, thuế GTGT 10%. Thuế GTGT khi nhập khẩu rượu là bao nhiêu?

a)

180,18 trđ.

b)

151,2 trđ.

c)

128,7 trđ.

d)

100,8 trđ.

70.

Công ty A sản xuất nước uống có gas, có nhập khẩu 01 ô tô 7 chỗ ngồi phục vụ kinh doanh, giá tính thuế GTGT đối với xe này là 2 tỷ đồng, thuế suất thuế GTGT 10%. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là:

a)

Không xác định được vì chưa biết phương pháp nộp thuế GTGT của công ty A.

b)

200 trđ.

c)

2.000 trđ.

d)

160 trđ.

71.

Công ty A kê khai thuế GTGT theo tháng, có tình hình sau: tồn kho đầu tháng 50 sản phẩm B có hóa đơn GTGT; trong tháng mua vào 1.000 sản phẩm B, có hóa đơn GTGT, thanh toán qua ngân hàng và đã xuất khẩu được 1.040 sản phẩm B. Vậy công ty A được khấu trừ:

a)

Đối với 1.000 sản phẩm B mua trong tháng.

b)

50 SP B tồn + 1.000 SP B mua trong tháng.

c)

Đối với 1.040 SP B đã xuất khẩu.

d)

Không được khấu trừ thuế đầu vào.

72.

Công ty A kê khai thuế GTGT theo tháng, chuyên kinh doanh sản phẩm B chịu thuế GTGT: tồn kho đầu tháng 100 sản phẩm B có hóa đơn GTGT, trong tháng mua vào 2.000 sản phẩm B có hóa đơn GTGT, thanh toán qua ngân hàng, số lượng tiêu thụ trong tháng: 0 sản phẩm B. Thuế GTGT đầu vào khấu trừ trong tháng gồm:

a)

100 SP B tồn + 2.000 SP B mua trong tháng.

b)

Không được khấu trừ thuế đầu vào.

c)

2.000 SP B mua trong tháng.

d)

a, b và c đều sai.

73.

Doanh nghiệp A kinh doanh muối, kê khai thuế GTGT theo quý, trong quý có tình hình: thuế GTGT của dịch vụ mua vào trong là 100 trđ (có hóa đơn GTGT, thanh toán qua ngân hàng); doanh thu của muối xuất khẩu là 250 trđ; doanh thu của muối tiêu thụ trong nước là 650 trđ. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong quý của dịch vụ:

a)

Không được khấu trừ.

b)

100 trđ.

c)

100 trđ * [250 trđ : (250 trđ + 650 trđ)].

d)

100 trđ * [650 trđ : (250 trđ + 650 trđ)].

74.

Công ty thương mại kinh doanh SPA, mua lô hàng SP A, có hóa đơn GTGT như sau: giá chưa thuế GTGT 18 trđ, thuế GTGT 1,8 trđ, giá thanh toán 19,8 trđ; chi phí vận chuyển lô hàng về công ty là 1,1 trđ (có hóa đơn GTGT nhưng chỉ ghi giá thanh toán, không ghi giá chưa thuế GTGT), thuế suất thuế GTGT 10% áp dụng cho tất cả các trường hợp. Tổng tiền thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của lô hàng này là:

a)

1,8 trđ.

b)

1,9 trđ.

c)

2,1 trđ.

d)

0,1 trđ.

75.

Công ty thương mại kinh doanh SPA, mua lô hàng SP A (có hóa đơn GTGT, thanh toán bằng tiền mặt) như sau: giá chưa thuế GTGT 300 trđ, thuế GTGT 30 trđ, giá thanh toán 330 trđ; chi phí vận chuyển lô hàng về công ty là 3,3 trđ (có hóa đơn Bán hàng), thuế suất thuế GTGT 10% áp dụng cho tất cả các trường hợp. Tổng tiền thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của lô hàng này là:

a)

30 trđ.

b)

30,1 trđ.

c)

[(330 trđ + 1,1 trđ) : (1+ 10%)] * 10%.

d)

Không được khấu trừ.

76.

Chọn câu phát biểu sai: Thuế GTGT là loại thuế có kỳ tính thuế là tháng hoặc quý (trừ trường hợp nhập khẩu). Hoạt động kinh doanh mua bán vàng bạc, đá quý không được áp dụng phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ. Sản phẩm muối chịu thuế GTGT ở khâu kinh doanh thương mại. Sản phẩm muối chịu thuế GTGT 0% khi xuất khẩu.

a)

Thuế GTGT là loại thuế có kỳ tính thuế là tháng hoặc quý (trừ trường hợp nhập khẩu).

b)

Hoạt động kinh doanh mua bán vàng bạc, đá quý không được áp dụng phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ.

c)

Sản phẩm muối chịu thuế GTGT ở khâu kinh doanh thương mại.

d)

Sản phẩm muối chịu thuế GTGT 0% khi xuất khẩu.

77.

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế khấu trừ nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết trong tháng (quý) thì:

a)

Được chuyển sang khấu trừ tiếp trong tháng sau (quý sau).

b)

Được chuyển sang khấu trừ tiếp trong tháng sau (quý sau) nhưng thời gian khấu trừ tối đa không quá 01 năm.

c)

Không được chuyển sang khấu trừ tiếp trong tháng sau (quý sau) nếu tháng sau (quý sau) không phát sinh thuế GTGT đầu ra.

d)

a, b và c đều đúng

78.

Doanh nghiệp A kê khai thuế GTGT theo tháng, có số thuế GTGT phải nộp của tháng 12/200n: + 100 trđ; số thuế GTGT phải nộp của tháng 01/200(n+1): - 150 trđ. Doanh nghiệp A xử lý khoản thuế này như thế nào là đúng?

a)

Chuyển số thuế của tháng 12/200n sang cấn trừ với số thuế của tháng 01/200(n+1) và nộp thêm 50 trđ.

b)

Nộp thuế của tháng 12/200n; số thuế của tháng 01/200(n+1) chuyển sang cấn trừ vào tháng 02/200(n+1).

c)

Được chọn 01 trong 02 cách trên.

d)

a, b và c đều sai.

79.

Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa, kê khai thuế GTGT theo tháng được hoàn thuế khi nào?

a)

Có thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu chưa khấu trừ hết trong 01 tháng từ 300 trđ trở lên.

b)

Có thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu chưa khấu trừ hết trong 03 tháng liên tục từ 200 trở lên.

c)

Có thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết từ 04 tháng liên tục trở lên.

d)

a và c đúng.

80.

Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa, kê khai thuế GTGT theo quý được hoàn thuế khi:

a)

Có thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu chưa khấu trừ hết trong 01 quý từ 300 trđ trở lên.

b)

Có thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu chưa khấu trừ hết trong 03 quý liên tục từ 200 trở lên.

c)

Có thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết từ 04 quý liên tục trở lên.

d)

a và c đúng.

81.

Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT bằng nguyên liệu A, kê khai thuế GTGT theo quý, trong quý II.200n có tình hình sau:

- Nguyên liệu A tồn đầu quý II.200n, có hóa đơn GTGT, số lượng 1.000 kg, giá mua chưa thuế GTGT 1,4 trđ/kg, thuế suất 10%.

- Nguyên liệu A mua trong quý II.200n, có hóa đơn GTGT, thanh toán qua ngân hàng, số lượng 5.000 kg, giá mua chưa thuế GTGT 1,5 trđ/kg, thuế suất 10%.

- Trong quý II.200n dùng 4.500 kg nguyên liệu A phục vụ sản xuất.

- Phương pháp xuất kho: nhập trước, xuất trước. Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong quý II.200n:

a)

665 trđ.

b)

675 trđ.

c)

890 trđ.

d)

750 trđ.

82.

Doanh nghiệp sản xuất SP A chịu thuế TTĐB với thuế suất 35%, thuế suất thuế GTGT 10%, kê khai thuế GTGT theo quý, trong quý III.200n có tình hình sau:

-            Ủy thác xuất khẩu 4.000 SP A, giá bán tại cửa khẩu Việt Nam 50.000 đ/SP.

-            Bán cho công ty thương mại 2.000 SP A, giá bán chưa thuế GTGT: 47.500 đ/SP.

-            Bán qua đại lý 3.000 SP A với giá chưa thuế GTGT là 50.000 đ/SP; hoa hồng cho đại lý 10% trên giá bán chưa thuế GTGT.

-            Trực tiếp bán lẽ 2.000 SP A, giá bán chưa thuế GTGT: 48.750 đ/SP.

Thuế GTGT đầu ra trong III.200n:

a)

a. 32,75 trđ.

b)

b. 54,25 trđ.

c)

c. 34,25 trđ.

d)

d. 27,4 trđ.

83.

Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm A chịu thuế GTGT với thuế suất 10%, kê khai thuế GTGT theo quý, trong quý III.200n có tình hình sau:

- Bán 1.000 SP A, giá chưa thuế GTGT 0,5 trđ/SP, chỉ mới thu 80% tiền hàng, còn 20% sẽ thu vào quý sau.

-  Xuất khẩu trực tiếp 2.000 SP A, giá FOB 0,55 trđ/SP.

- Ủy thác xuất khẩu 1.500 SP A, giá FOB 0,56 trđ/SP.

- Bán lẻ 500 SP A, giá chưa thuế GTGT 0,51 trđ/SP, đồng thời xuất trao đổi vật tư 100 SP A.

Thuế GTGT đầu ra trong quý III.200n:

a)

a. 70,6 trđ.

b)

b. 80,6 trđ.

c)

c. 164,6 trđ.

d)

d. 154,6 trđ.

84.

Tại một doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo tháng, trong tháng có tình hình sau:

- Tổn đầu tháng 100 SP A, có hóa đơn GTGT với giá mua chưa thuế GTGT 120.000 đ/SP.

- Mua 200 SP A, có hóa đơn GTGT với giá mua chưa thuế GTGT 130.000 đ/SP.

- Mua vào 150 SP B, có hóa đơn Bán hàng với giá mua 110.000 đ/SP.

- Dịch vụ mua vào phục vụ kinh doanh, có hóa đơn GTGT với giá mua chưa thuế GTGT 20 trđ.

- Trong tháng bán được 260 SP A với giá bán chưa thuế GTGT 160.000 đ/SP; bán được 120 SP B với giá chưa thuế GTGT 130.000 đ/SP.

- Thuế suất thuế GTGT hàng hóa, dịch vụ 10%. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nhập trước, xuất trước. Tất cả hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán qua ngân hàng.

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:

a)

4,6 trđ.

b)

5,1 trđ.

c)

4,8 trđ.

d)

6 trđ

85.

Tại một doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo tháng, trong tháng có tình hình sau:

- Tổn đầu tháng 100 SP A, có hóa đơn GTGT với giá mua chưa thuế GTGT 120.000 đ/SP.

- Mua 200 SP A, có hóa đơn GTGT với giá mua chưa thuế GTGT 130.000 đ/SP.

- Mua vào 150 SP B, có hóa đơn Bán hàng với giá mua 110.000 đ/SP.

- Dịch vụ mua vào phục vụ kinh doanh, có hóa đơn GTGT với giá mua chưa thuế GTGT 20 trđ.

- Trong tháng bán được 260 SP A với giá bán chưa thuế GTGT 160.000 đ/SP; bán được 120 SP B với giá chưa thuế GTGT 130.000 đ/SP.

- Thuế suất thuế GTGT hàng hóa, dịch vụ 10%. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nhập trước, xuất trước. Tất cả hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán qua ngân hàng.

Thuế GTGT đầu ra:

a)

4,16 trđ.

b)

1,56 trđ.

c)

5,72 trđ.

d)

5,27 trđ.

86.

Tại một doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo tháng, trong tháng có tình hình sau:

- Tổn đầu tháng 100 SP A, có hóa đơn GTGT với giá mua chưa thuế GTGT 120.000 đ/SP.

- Mua 200 SP A, có hóa đơn GTGT với giá mua chưa thuế GTGT 130.000 đ/SP.

- Mua vào 150 SP B, có hóa đơn Bán hàng với giá mua 110.000 đ/SP.

- Dịch vụ mua vào phục vụ kinh doanh, có hóa đơn GTGT với giá mua chưa thuế GTGT 20 trđ.

- Trong tháng bán được 260 SP A với giá bán chưa thuế GTGT 160.000 đ/SP; bán được 120 SP B với giá chưa thuế GTGT 130.000 đ/SP.

- Thuế suất thuế GTGT hàng hóa, dịch vụ 10%. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nhập trước, xuất trước. Tất cả hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán qua ngân hàng.

Thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp:

a)

0,62 trđ.

b)

1,12 trđ.

c)

0,92 trđ.

d)

- 2,12 trđ.

87.

Công ty A kê khai thuế GTGT theo tháng, trong tháng có tình hình sau:

* Tình hình tiêu thụ:

- Bán 1.000 SP C với giá chưa thuế GTGT 100.000 đ/SP.

- Bán 2.000 SP F với giá chưa thuế GTGT 120.000 đ/SP

* Tình hình mua vào:

- SP C là sản phẩm công ty A nhận làm đại lý bán đúng giá cho công ty B để hưởng hoa hồng với mức 10% trên giá bán chưa thuế GTGT của SP C. Trong kỳ công ty A nhận được 1.200 SP C kèm hóa đơn GTGT của công ty B, ghi giá chưa thuế GTGT 100.000 đ/SP.

- SP F mua trong kỳ 2.100 SP, có hóa đơn GTGT giá mua chưa thuế GTGT 100.000 SP.

- Vật tư, dịch vụ mua trong kỳ phục vụ kinh doanh có hóa đơn GTGT, giá chưa thuế GTGT 20 trđ.

- Thuế suất thuế suất thuế GTGT hàng hóa, dịch vụ 10%.

- Hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán qua ngân hàng.

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:

a)

35 trđ.

b)

23 trđ.

c)

33 trđ.

d)

21 trđ.

88.

Công ty A kê khai thuế GTGT theo tháng, trong tháng có tình hình sau:

* Tình hình tiêu thụ:

- Bán 1.000 SP C với giá chưa thuế GTGT 100.000 đ/SP.

- Bán 2.000 SP F với giá chưa thuế GTGT 120.000 đ/SP

* Tình hình mua vào:

- SP C là sản phẩm công ty A nhận làm đại lý bán đúng giá cho công ty B để hưởng hoa hồng với mức 10% trên giá bán chưa thuế GTGT của SP C. Trong kỳ công ty A nhận được 1.200 SP C kèm hóa đơn GTGT của công ty B, ghi giá chưa thuế GTGT 100.000 đ/SP.

- SP F mua trong kỳ 2.100 SP, có hóa đơn GTGT giá mua chưa thuế GTGT 100.000 SP.

- Vật tư, dịch vụ mua trong kỳ phục vụ kinh doanh có hóa đơn GTGT, giá chưa thuế GTGT 20 trđ.

- Thuế suất thuế suất thuế GTGT hàng hóa, dịch vụ 10%.

- Hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán qua ngân hàng.

Thue GTGT đầu ra:

a)

34 trđ.

b)

25 trđ.

c)

24 trđ.

d)

35 trđ.

89.

Công ty A kê khai thuế GTGT theo tháng, trong tháng có tình hình sau:

* Tình hình tiêu thụ:

- Bán 1.000 SP C với giá chưa thuế GTGT 100.000 đ/SP.

- Bán 2.000 SP F với giá chưa thuế GTGT 120.000 đ/SP

* Tình hình mua vào:

- SP C là sản phẩm công ty A nhận làm đại lý bán đúng giá cho công ty B để hưởng hoa hồng với mức 10% trên giá bán chưa thuế GTGT của SP C. Trong kỳ công ty A nhận được 1.200 SP C kèm hóa đơn GTGT của công ty B, ghi giá chưa thuế GTGT 100.000 đ/SP.

- SP F mua trong kỳ 2.100 SP, có hóa đơn GTGT giá mua chưa thuế GTGT 100.000 SP.

- Vật tư, dịch vụ mua trong kỳ phục vụ kinh doanh có hóa đơn GTGT, giá chưa thuế GTGT 20 trđ.

- Thuế suất thuế suất thuế GTGT hàng hóa, dịch vụ 10%.

- Hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán qua ngân hàng.

Số thuế GTGT phải nộp:

a)

2 trđ.

b)

- 1 trđ.

c)

1 trđ,

d)

4 trđ.

90.

Công ty kinh doanh xe máy, kê khai thuế GTGT theo tháng, có tình hình kinh doanh trong tháng như sau:

-Bán 5 chiếc Wave với giá chưa thuế GTGT 16 trđ và 10 chiếc AirBlade với giá chưa thuế GTGT 40 trđ.

-Tổng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong tháng là 15 trđ; trong đó có 01 hóa đơn GTGT mua mũ bảo hiểm phục vụ chương trình khuyến mãi (đã được đăng ký theo quy định) với tiền thuế GTGT 1 trđ.

- Mỗi xe Wave hoặc AirBlade tiêu thụ được tặng khuyến mãi 01 mũ bảo hiểm trị giá chưa thuế GTGT 30.000 đ (đã được đăng ký theo quy định). Thuế suất thuế GTGT xe máy, nón bảo hiểm là 10%.

Thuế GTGT công ty phải nộp trong kỳ:

a)

(5x 16 trđ/x + 10x 40 trđ/x + 15n 30.000 đ/n) 10% - 15 trđ.

b)

(5x 16 trđ/x + 10x 40 trđ/x) * 10% - (15 trđ - 1 trđ).

c)

(5x 16 trđ/x + 10x 40 trđ/x) - 15 trđ.

d)

(5x 16 trđ/x + 10x 40 trđ/x) * 10% - 15 trđ.