Font size
WorksheetsBài tập Quản trị sản xuất
Total questions: 93
Worksheet time: 47mins
Quản trị sản xuất bao gồm những mục tiêu sau:
Chất lượng, thời gian, lợi nhuận, chi phí.
Chất lượng, linh hoạt, thời gian, ổn định.
Chi phí, linh hoạt, tính tin cậy, chất lượng.
Chất lượng, chi phí, thời gian, linh hoạt.
Nội dung của quản trị sản xuất không bao gồm các yếu tố nào dưới đây:
Dự báo nhu cầu sản xuất sản phẩm và hoạch định tổng hợp các nguồn lực.
Quản trị dự trữ và hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu.
Quản trị chất lượng, quản trị chi phí và định vị thị trường.
Định vị và bố trí mặt bằng sản xuất của doanh nghiệp.
Các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất sẽ không bao gồm yếu tố nào dưới đây:
Khách hàng khi chưa được phục vụ.
Thông tin.
Nguyên vật liệu và nhiên liệu.
Tất cả các đáp án đều sai.
Mục tiêu của quản trị sản xuất bao gồm những nội dung nào dưới đây:
Tối đa hóa lợi nhuận.
Giảm thiểu lãng phí trong sản xuất.
Tối đa hóa doanh thu.
Tất cả các đáp án đều đúng.
Nội dung nào trong các nội dung sau đây không thuộc về nội dung của quản trị điều hành sản xuất:
Bố trí mặt bằng doanh nghiệp.
Hoạch định tổng hợp.
Điều độ công việc.
Tạo nguồn vốn tài chính xây dựng doanh nghiệp.
Quản trị sản xuất có mối quan hệ với chức năng quản trị cơ bản nào dưới đây:
Kế toán.
Kế toán và tài chính.
Marketing.
Tài chính và marketing
Các yếu tố đầu vào của quản trị sản xuất không bao gồm những yếu tố nào dưới đây:
A. Nguyên vật liệu.
B. Máy móc, thiết bị.
C. Công nhân và nhân viên.
D. Tất cả các đáp án đều sai
Quản trị sản xuất có mâu thuẫn với các chức năng nào sau đây:
Quản trị tài chính và kế toán.
Quản trị marketing và quản trị nhân lực.
Quản trị nhân sự và quản trị thông tin.
Quản trị tài chính và quản trị marketing.
Trong quá trình sản xuất dịch vụ các yếu tố sau là đầu vào, ngoại trừ:
Tài nguyên thiên nhiên.
Con người.
Công nghệ.
Dịch vụ.
Câu nào sau đây không là mục tiêu của quản trị sản xuất dịch vụ:
Bảo đảm chất lượng sản xuất dịch vụ.
Giảm chi phí sản xuất.
Kéo dài thời gian sản xuất.
Xây dựng hệ thống sản xuất.
Các nhân tố ảnh hưởng đến dự báo cầu trong quản trị sản xuất của doanh nghiệp là:
Nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan
Nhân tố chủ quan, nhân tố khách quan và nhu cầu của khách hàng
Nhân tố chủ quan, nhân tố khách quan và nhân tố môi trường
Nhân tố môi trường và chu kỳ sống của sản phẩm
Các nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến dự báo cầu của doanh nghiệp không bao gồm nhân tố:
Nỗ lực bán hàng của doanh nghiệp
Sự đảm bảo chất lượng và giá cả của sản phẩm, dịch vụ
Công tác quảng cáo, xúc tiến thương mại
Chu kỳ sống của sản phẩm
Các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến dự báo cầu của doanh nghiệp không bao gồm nhân tố:
Nhu cầu của khách hàng
Chu kỳ sống của sản phẩm
Tín dụng khách hàng
Tình trạng của nền kinh tế
Phương pháp dự báo định tính là:
Sự phân tích các yếu tố quan trọng như trực giác, kinh nghiệm của nhà quản trị để dự báo
Là sự kết hợp các yếu tố quan trọng như trực giác và sự nhạy cảm của nhà quản trị để dự báo
Là sự phân tích, kết hợp các yếu tố như trực giác, kinh nghiệm và sự nhạy cảm của nhà quản trị để dự báo
Là việc dùng chủ yếu các mô hình toán học trên cơ sở những dữ liệu đã thống kê được để dự báo.
Phương pháp dự báo định lượng là:
Sự phân tích các yếu tố quan trọng như trực giác, kinh nghiệm của nhà quản trị để dự báo
Là sự kết hợp các yếu tố quan trọng như trực giác và sự nhạy cảm của nhà quản trị để dự báo
Là sự phân tích, kết hợp các yếu tố như trực giác, kinh nghiệm và sự nhạy cảm của nhà quản trị để dự báo
Là việc dùng chủ yếu các mô hình toán học trên cơ sở những dữ liệu đã thống kê được để dự báo.
Hệ số tương quan hồi quy (r) được sử dụng để đánh giá phương pháp dự báo:
Hoạch định xu hướng
San bằng số mũ giản đơn
Dự báo nhân quả
Tất cả các phương pháp dự báo
Một phương pháp dự báo tốt khi tín hiệu theo dõi (TS) có dấu hiệu nào dưới đây:
Lớn hơn hoặc bằng 1.
Nhỏ hơn hoặc bằng 1.
Nhỏ hơn hoặc lớn hơn 0.
Xấp xỉ bằng 0.
Trong phương pháp phân tích mối quan hệ nhân quả, chỉ tiêu hệ số tương quan (r)=1 thể hiện điều gì dưới đây:
x và y không có quan hệ gì với nhau
x và y có quan hệ chặt chẽ
x và y có quan hệ nghịch và rất chặt chẽ
x và y có quan hệ thuận và không chặt chẽ
Đặc điểm sản xuất hàng loạt không bao gồm yếu tố nào dưới đây?
Máy móc thiết bị chủ yếu là thiết bị đa năng.
Năng suất lao động tương đối cao.
Sản phẩm có thể được sản xuất lặp lại nhiều lần.
Chủng loại sản phẩm đa dạng và quy trình sản xuất không giống nhau.
Quá trình lắp ráp còn được gọi với thuật ngữ nào dưới đây:
Sản xuất phân kì.
Quá trình chế biến.
Quá trình lắp lẫn.
Cả 3 đáp án đều không đúng.
Quá trình chế biến còn được ghi với thuật ngữ nào dưới đây:
Quá trình sản xuất hội tụ.
Quá trình sản xuất phân kì.
Quá trình lắp lẫn.
Cả 3 đáp án đều không đúng.
Bước nào sau đây không có trong quá trình phát triển sản phẩm mới
Thử nghiệm sản phẩm trên thị trường.
Kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm.
Khảo sát, thiết kế sản phẩm.
Khảo sát phương thức chế tạo sản phẩm.
Căn cứ vào quá trình sản xuất tổng hợp chung, loại quá trình sản xuất nào sau đây là sai:
Dự án.
Sản xuất theo lô.
Sản xuất liên tục.
Cửa hàng công việc.
Với sản phẩm được thực hiện theo đơn đặt hàng, sản lượng thấp và nhu cầu thường thay đổi, loại quá trình sản xuất nào nên được áp dụng?
Sản xuất đơn chiếc.
Sản xuất theo lô.
Sản xuất hàng loạt.
Sản xuất liên tục
Với chủng loại sản phẩm có số lượng lớn, sản phẩm đồng nhất, cung cấp cho thị trường số lượng lớn, nhu cầu về sản phẩm bình ổn thì loại quá trình sản xuất nào nên được áp dụng?
Sản xuất đơn chiếc.
Sản xuất theo lô.
Sản xuất hàng loạt.
Sản xuất liên tục.
Sản xuất sản phẩm nào sau đây áp dụng sản xuất liên tục?
Sản xuất máy tính.
Sản xuất ti vi.
Sản xuất xi măng.
Sản xuất bánh kẹo.
Căn cứ vào khả năng liên tục sản xuất sản phẩm, quá trình sản xuất được chia thành:
Quá trình sản xuất đơn chiếc, dự án sản xuất, quá trình sản xuất gián đoạn.
Dự án sản xuất, quá trình sản xuất theo lô, quá trình sản xuất liên tục.
Quá trình sản xuất đơn chiếc, quá trình sản xuất hàng loạt, quá trình sản xuất gián đoạn.
Quá trình sản xuất liên tục, quá trình sản xuất gián đoạn, dự án sản xuất.
Loại hình quá trình sản xuất nào được sử dụng khi sản lượng cao, chủng loại sản phẩm ít biến đổi:
Gián đoạn.
Liên tục.
Lặp lại.
Cả A, B, C đúng.
Đâu không phải là nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn quá trình sản xuất?
Trình độ chuyên môn hóa của doanh nghiệp.
Mức độ phức tạp của kết cấu sản phẩm.
Hệ thống kênh phân phối của doanh nghiệp.
Quy mô sản xuất của doanh nghiệp.
Quy trình thiết kế và phát triển sản phẩm gồm bao nhiêu bước
8 bước
7 bước
6 bước
5 bước
Công suất tương ứng với điểm hòa vốn là:
Công suất tối thiểu
Công suất tối đa
Công suất của doanh nghiệp thấp hơn công suất hòa vốn
Công suất của doanh nghiệp cao hơn công suất hòa vốn
Công suất thiết kế là công suất có thể đạt được trong điều kiện:
Sản xuất với công suất lớn
Sản xuất với công suất nhỏ
Sản xuất bình thường
Sản xuất với công suất tối đa
Tổng đầu ra tối đa mà doanh nghiệp mong muốn có thể đạt được khi tuân thủ các tiêu chuẩn, quy trình công nghệ, khả năng điều hành sản xuất, kế hoạch duy trì, bảo dưỡng, cân đối các hoạt động là loại công suất:
Công suất thiết kế
Công suất hiệu quả (mong đợi)
Công suất thực tế
Không đáp án nào đúng
Nhân tố không ảnh hưởng tới công suất sản xuất của doanh nghiệp:
Nhu cầu của người tiêu dùng và sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất.
Chiến lược theo đuổi nhu cầu của chủ doanh nghiệp.
Văn hóa của vùng, dân tộc mà sản phẩm của công ty đang hướng tới phục vụ.
Công tác quảng cáo và xúc tiến thương mại
Ra quyết định lựa chọn công suất trong điều kiện chuyển từ không chắc chắn sang chắc chắn sử dụng chỉ tiêu:
Giá trị kỳ vọng bằng tiền
Giá trị của thông tin hoàn hảo
May rủi ngang nhau
Không đáp án nào đúng
Doanh nghiệp lựa chọn lựa chọn phương án công suất có giá trị tiền tệ thu được lớn nhất trong các giá trị nhỏ nhất tương ứng mức rủi ro nhỏ nhất, là lựa chọn chỉ tiêu:
Maximax
Maximin
May rủi ngang nhau
Giá trị cơ hội bỏ lỡ thấp nhất
Cây quyết định gồm các nút:
Nút quyết định và nút tình huống
Nút phương án và nút tình huống
Nút quyết định và nút phương án
Không có câu trả lời nào đúng
Các phương pháp nào dưới đây không được đề cập đến trong hoạch định năng lực sản xuất:
A. Lý thuyết quyết định.
B. Bài toán vận tải.
C. Phân tích điểm hòa vốn.
D. Phương pháp lý thuyết đường cong kinh nghiệm
Chỉ tiêu kỳ vọng bằng tiền (EMVr) được sử dụng khi ra quyết định lựa chọn công suất trong trường hợp nào dưới đây:
Ra quyết định trong điều kiện rủi ro.
Ra quyết định trong điều kiện chắc chắn.
Ra quyết định trong điều kiện không chắc chắn.
Ra quyết định trong điều kiện biết rõ thông tin.
Câu nào trong các câu sau đây không đúng khi nói về điểm hòa vốn:
A. Là điểm tại đó tổng chi phí hàng năm bằng tổng doanh thu hàng năm.
B. Là điểm tại đó tổng chi phí cố định hàng năm bằng tổng doanh thu.
C. Là điểm tại đó công ty kinh doanh không có lãi.
D. Là điểm cho ta biết lượng sản xuất nên như thế nào thì mới có lãi
Chỉ tiêu mức độ sử dụng của công suất sẽ được tính như thế nào:
Công suất thiết kế chia cho công suất thực tế.
Công suất thực tế chia cho công suất thiết kế.
Công suất thực tế chia cho công suất hiệu quả.
Công suất hiệu quả chia cho công suất thực tế
Khi doanh nghiệp muốn mở rộng sản xuất, phương án nào dưới đây là đúng?
Mở rộng cơ sở hiện tại.
Mở thêm chi nhánh, phân xưởng mới trên các địa điểm mới.
Bỏ hẳn cơ sở cũ và chuyển sang vùng mới.
Cả 3 phương án đều sai.
Nhân tố nào dưới đây không được coi là nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn địa điểm định vị doanh nghiệp:
A. Điều kiện tự nhiên.
B. Điều kiện giao thông nội vùng.
C. Những quy định và chính sách của chính quyền địa phương.
D. Cả 3 phương án đều sai.
Phương pháp nào sau đây không sử dụng để lựa chọn địa điểm định vị doanh nghiệp.
Dự báo định lượng.
Tọa độ trung tâm.
Trọng số đơn giản.
Phương pháp vận tải.
Phương pháp tọa độ trung tâm được sử dụng để:
Bố trí mặt bằng sản xuất.
Sắp xếp dây chuyền sản xuất.
Dự báo nhu cầu sản xuất.
Cả 3 đáp án đều sai.
Khi nghiên cứu để tìm địa điểm đặt nhà máy sản xuất xi măng, yếu tố nào dưới đây sẽ được quan tâm nhất:
Tình trạng giao thông.
Gần nguồn nguyên liệu.
Gần thị trường tiêu thụ.
Nguồn lao động tại địa phương.
Yếu tố nào dưới đây sẽ được ưu tiên nhất khi có nhu cầu tìm địa điểm để mở một siêu thị:
Gần nguồn cung cấp hàng hóa.
Gần các cơ quan và khu dân cư.
Khả năng dễ dàng tuyển và thuê nhân viên bán hàng.
Diện tích mặt bằng rộng rãi.
Các nhân tố nào sau đây ảnh hưởng đến việc lựa chọn vùng đặt doanh nghiệp
Tự nhiê, xã hội, kinh tế
Tự nhiên, xã hội, dân số
Tự nhiên, dân số, công nghệ
Dân số, công nghệ, xã hội
Xác định địa điểm theo phương pháp điểm hòa vốn cần xét đến điều kiện
A. Quan hệ giữa chi phí và sản lượng
B. Trọng số
C. Tổng lượng vận chuyển phải chở
D. Tọa độ cơ sở hiện có
Xác định địa điểm đặt doanh nghiệp theo bài toán vận tải là
Một bài toán đặc thù của quy hoạch tuyến tính
Một phương pháp tính của xác suất thống kê
Một dạng toán đại cương
Một mô hình vật lý tổng hợp.
Nhân tố kinh tế ảnh hưởng đến việc lựa chọn địa điểm
Thị trường tiêu thụ, nguyên liệu, nguồn nhân công
Vận chuyển, nguồn nhân công, thị trường kinh tế
Nguồn nhân công, vận chuyển, tiêu thụ
Thị trường tiêu thụ, nguyên liệu, vận chuyển, nguồn nhân công
Các hình thức bố trí sản xuất cơ bản không bao gồm các hình thức nào dưới đây:
Bố trí theo quá trình.
Bố trí theo sản phẩm.
Bố trí theo nhóm.
Bố trí theo vị trí cố định.
Các hình thức bố trí sản xuất hỗn hợp không bao gồm hình thức nào dưới đây:
Tế bào sản xuất.
Bố trí theo nhóm.
Hệ thống sản xuất linh hoạt.
Cả 3 đáp án đều sai
Ưu điểm của hình thức bố trí sản xuất theo quá trình không đề cập đến yếu tố nào dưới đây:
Có tính linh hoạt cao về thiết bị và con người.
Chi phí sản xuất đơn vị thấp.
Nâng cao trình độ chuyên môn.
Nhược điểm của hình thức bố trí sản xuất theo vị trí cố định không đề cập đến yếu tố nào dưới đây:
Đòi hỏi phải sử dụng thợ có kỹ năng cao và đa năng.
Chi phí vận chuyển thiết bị, con người và nguyên vật liệu cao.
Công việc không đa dạng.
Khó kiểm soát con người.
Bố trí sản xuất theo dây chuyền hoàn thiện còn được gọi bằng thuật ngữ nào khác dưới đây.
Bố trí theo quá trình.
Bố trí theo sản phẩm.
Hệ thống sản xuất linh hoạt.
Cả 3 đáp án đều sai.
Nguyên tắc nào dưới đây không được coi là nguyên tắc bố trí cân bằng dây chuyền:
Ưu tiên công việc có thời gian thực hiện dài nhất hoặc ngắn nhất trước.
Ưu tiên công việc có nhiều công việc khác tiếp theo sau nhất trước.
Ưu tiên công việc có thời gian trễ ngắn nhất trước.
Ưu tiên công việc có ít công việc khác tiếp theo sau nhất trước.
Dây chuyền lắp ráp và sản xuất ô tô được vận dụng giống như loại hình bố trí nào dưới đây:
B. Bố trí theo quá trình.
C. Bố trí theo dây chuyền hoàn thiện.
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
A. Bố trí theo sản phẩm
Số nơi làm việc tối thiểu để thực hiện các công việc được xác định như sau:
Thời gian chu kì chia cho thời gian thực hiện các công việc.
Thời gian thực hiện các công việc chia cho tổng thời gian sản xuất trong ngày.
Tổng thời gian thực hiện các công việc chia cho thời gian chu kì.
Cả 3 đáp án trên đều sai.
Bố trí mặt bằng sản xuất theo quá trình, không cần thiết phải thu thập và phân tích những thông tin nào dưới đây sau:
A. Vị trí, diện tích của các bộ phận, các nơi làm việc cần được bố trí.
B. Xác định mối quan hệ giữa các bộ phận, các nơi làm việc.
C. Thời gian chu kỳ.
D. Khoảng cách giữa các bộ phận.
Thứ tự đúng các bước thực hiện cân bằng dây chuyền sản xuất:
Xác định các công việc cần thực hiện => Tính thời gian chu kỳ => Tính số nơi làm việc tối thiểu => Đánh giá hiệu quả
Xác định các công việc cần thực hiện => Xác định trình tự các bước công việc => Tính thời gian chu kỳ => Tính số nơi làm việc tối thiểu => Đánh giá hiệu quả
Xác định các công việc cần thực hiện => Xác định thời gian cần thiết để hoàn thành mỗi công việc => Xác định trình tự các bước công việc => Tính thời gian chu kỳ => Tính số nơi làm việc tối thiểu => Bố trí thử phương án ban đầu => Cải tiến phương án đã bố trí => Đánh giá hiệu quả
Xác định trình tự các bước công việc => Tính thời gian chu kỳ => Tính số nơi làm việc tối thiểu => Đánh giá hiệu quả
Hoạch định tổng hợp không bao gồm nhiệm vụ nào dưới đây:
A. Điều chỉnh tốc độ sản xuất.
B. Điều chỉnh năng suất lao động.
C. Điều chỉnh số lượng công nhân và thời gian làm thêm giờ.
D. Điều chỉnh mức độ dự trữ
Hoạch định tổng hợp không đề cập đến chiến lược nào dưới đây:
Hợp đồng thuê gia công bên ngoài.
Chiến lược cạnh tranh.
Tác động đến cầu.
Sử dụng lao động bán thời gian.
Chiến lược nào dưới đây được hiểu là chiến lược chủ động trong hoạch định tổng hợp:
Chiến lược chi phí thấp.
Chiến lược thuê gia công bên ngoài.
Chiến lược tác động đến cầu.
Cả 3 câu trên đều đúng.
Chiến lược nào trong các chiến lược sau đây không được nói đến khi tiến hành hoạch định tổng hợp:
Chiến lược huy động nhân lực làm thêm giờ.
Chiến lược tuyển và cho thôi việc nhân lực theo mức cầu.
Chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Chiến luộc thuê gia cồn bên ngoài và gia công cho bên ngoài
Ưu điểm của chiến lược thay đổi mức dự trữ không bao gồm nội dung nào dưới đây:
A. Phát sinh chi phí dự trữ.
B. Lực lượng lao động thường xuyên thay đổi.
C. Đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng.
D. Không đáp án nào đúng
Hoạch định tổng hợp được hiểu là loại kế hoạch nào dưới đây:
Kế hoạch tác nghiệp.
Kế hoạch dài hạn và trung hạn.
Kế hoạch ngắn hạn và trung hạn.
Tất cả các đáp án đều sai.
Chiến lược tổng hợp hoạch định các nguồn lực còn được gọi là:
Chiến lược tác động đến cầu.
Chiến lược nhân lực thay đổi theo mức cầu.
Chiến lược sản xuất sản phẩm hỗn hợp theo mùa.
Cả 3 đáp án A, B, C đều sai
Khi phân loại các chiến lược hoạch định tổng hợp, sẽ không có chiến lược nào dưới đây:
Chiến lược chủ động hoặc bị động
Chiến lược thuần tuý.
Chiến lược theo mùa vụ
Chiến lược hỗn hợp
Chiến lược hỗn hợp trong hoạch định tổng hợp sản xuất là:
Là chiến lược kết hợp hai hay nhiều chiến lược thuần tuý trong cùng một thời điểm để lập kế hoạch sản xuất khả thi
Là chiến lược kết hợp các giải pháp với nhau
Là chiến lược theo đuổi mục tiêu thay đổi nhu cầu thị trường
Là chiến lược chủ động
Ưu điểm của chiến lược sản xuất sản phẩm hỗn hợp theo mùa trong hoạch định tổng hợp là:
Tận dụng thời tiết
Tránh được việc làm phụ trội
Kiểm soát được chất lượng của sản phẩm.
Tận dụng được các nguồn lực, ổn định nhân lực
Chiến lược thuần túy trong hoạch định tổng hợp bao gồm
3 chiến lược chủ động và 4 chiến lược bị động
4 chiến lược chủ động và 4 chiến lược bị động
5 chiến lược chủ động và 3 chiến lược bị động
3 chiến lược chủ động và 5 chiến lược bị động
Trong hoạch định tổng hợp, chiến lược nào thường tốn chi phí cao và tạo cơ hội cho đối thủ cạnh tranh tiếp xúc với khách hàng của mình
Chiến lược hỗn hợp
Chiến lược sử dụng lao động làm việc bán thời gian
Hợp đồng phụ đối với doanh nghiệp thuê gia công
Đặt cọc trước
Câu nào trong các câu sau đây là đúng khi nói về chỉ số tới hạn “CR” dùng trong điều chỉnh việc thực hiện các hợp đồng hoặc công việc:
Chỉ số tới hạn cho biết giới hạn hoàn thành các hợp đồng, công việc.
Chỉ số tới hạn dùng để kiểm tra tính hợp lý của thứ tự các công việc
Chỉ số tới hạn cho biết mối tương quan về thời gian thực hiện giữa các hợp đồng, công việc.
Chỉ số tới hạn cho biết mức độ quan trọng của các hợp đồng, công việc.
Chi tiết nào trong các chi tiết sau đây không được thể hiện trong bảng tổng điều độ của một doanh nghiệp:
A. Tính chất của các công việc hay hợp đồng (quan trọng, có quan hệ thường xuyên).
B. Thời gian bắt đầu một công việc hoặc một hợp đồng.
C. Thời gian hoàn thành một công việc hoặc một hợp đồng.
D. Phương pháp tiến hành lập bảng tổng điều độ.
Theo công thức tính chỉ số tới hạn, nếu CR>1 có nghĩa là:
Công việc được hoàn thành trước thời hạn.
Công việc hoàn thành đúng hạn.
Công việc đang bị chậm chế.
Tất cả đáp án đều sai.
Khi thực hiện sắp xếp công việc theo nguyên tắc Johnson trên 2 máy, bước công việc nào dưới đây sẽ là đúng:
Tìm công việc có thời gian thực hiện nhỏ nhất, nếu nó nằm trên máy 1 thì sắp xếp trước.
Tìm công việc có thời gian thực hiện nhỏ nhất, nếu nó nằm trên máy 1 thì sắp xếp sau cùng.
Tìm công việc có thời gian thực hiện nhỏ nhất, nếu nó nằm trên máy 2 thì sắp xếp trước.
Cả 3 đều sai.
Trong bài toán Hungary nếu người ta yêu cầu cho thêm điểm ứ đọng bạn cần phải làm gì:
Đổi dấu tất cả các phần tử trong bảng phân việc.
Gán cho công việc đó có giá trị 0 sau đó giải như bình thường.
Cách giải không có gì thay đổi.
Không có đáp án nào đúng.
Điều độ sản xuất là:
Xây dựng lịch trình sản xuất, điều phối, phân giao và sắp xếp thứ tự công việc
Đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ đã xác định
Sử dụng có hiệu quả khả năng sản xuất hiện có của doanh nghiệp
Tất cả các đáp án trên
Để lập lịch trình sản xuất, cần tổng hợp thông tin về:
Dự trữ đầu kỳ
Số liệu dự báo
Đơn đặt hàng của khách hàng
Cả 3 yếu tố đầu vào cơ bản nêu trên
Lượng hàng dự trữ sẵn sàng bán của tuần đầu tiên, được tính:
Là kết quả của dự trữ đầu kỳ trừ cho tổng đơn đặt hàng từ tuần đó đến tuần kết thúc sản xuất
Là kết quả của dự trữ đầu kỳ trừ cho tổng đơn đặt hàng từ tuần đó đến tuần bắt đầu sản xuất
Là kết quả của dự trữ đầu kỳ trừ cho tổng đơn đặt hàng từ tuần đó đến tuần đưa vào sản xuất
Trong quản trị hàng dự trữ, phân tích ABC được xây dựng dựa vào:
Mối quan hệ giữa giá trị và số lượng chủng loại hàng hóa dự trữ hàng năm
Mối quan hệ giữa số lượng và thể tích nguyên vật liệu sử dụng hàng năm
Mối quan hệ giữa số lượng và chất lượng hàng hóa dự trữ hàng năm
Mối quan hệ giữa bên cung ứng và bên sử dụng vật tư, nguyên liệu
Chi phí dự trữ hàng hóa gồm những chi phí sau đây:
Chi phí mua hàng, chi phí cơ hội, chi phí thiết lập đơn hàng.
Chi phí cơ hội, chi phí vận chuyển, chi phí bảo quản.
Chi phí đặt hàng, mua hàng, lưu kho và chi phí cơ hội do thiếu dự trữ.
Cả 3 đáp án đều đúng.
Những nguyên tắc ưu tiên khi phân giao công việc cho một đối tượng:
Đến trước làm trước (FCFS – First Come First Served)
Bố trí theo thời hạn hoàn thành sớm nhất (EDD – Earliest Due Date)
Công việc có thời gian thực hiện ngắn nhất làm trước (SPT – Shortest Processing Time)
Tất cả các nguyên tắc trên
Mục tiêu của nguyên tắc Johnson
Đạt được tổng thời gian thực hiện các công việc lớn nhất
Theo dõi quá trình tiến triển của các công việc
Đạt được tổng thời gian thực hiện các công việc nhỏ nhất
Điều chỉnh thứ tự ưu tiên thực hiện công việc
Bước thứ 2 trong bài toán cực tiểu (bài toán Hungary) phân giao công việc cho nhiều đối tượng là:
Lập ma trận chi phí (hoặc thời gian)
Chọn lời giải của bài toán
Chọn số nhỏ nhất trên mỗi hàng, lấy tất cả các số còn lại trong hàng trừ đi số nhỏ nhất đó.
Chọn số nhỏ nhất trên mỗi cột, lấy tất cả các số trên hàng trừ cho số nhỏ nhất đó
Yếu tố nào dưới đây được coi là sự khác biệt giữa mô hình EOQ và POQ trong quản trị hàng dự trữ:
EOQ không cho phép có hiện tượng thiếu hàng còn POQ được phép thiếu hàng.
Nhu cầu về sản phẩm trong năm của mô hình EOQ là không thay đổi còn POQ có thay đổi.
Mô hình EOQ đặt hàng một lần còn POQ thì hàng được đưa đến làm nhiều lần.
Hai mô hình này về cơ bản là không khác gì nhau.
Công thức tính thời gian giữa 2 lần đặt hàng của mô hình EOQ sẽ được tính như sau:
Số ngày trong năm (theo lịch dương) chia cho lượng đặt hàng tối ưu.
Số đơn hàng mong đợi của 1 năm chia cho số ngày làm việc trong năm.
Số ngày làm việc trong 1 năm chia cho số lần đặt hàng trong năm.
Số đơn hàng mong đợi của 1 năm chia lượng đặt hàng tối ưu.
Yếu tố nào dưới đây được đề cập đến trong vai trò hàng dự trữ của một doanh nghiệp:
Đảm bảo sự liên kết chặt chẽ giữa các giai đoạn của quá trình sản xuất.
Duy trì và tăng số lượng khách hàng.
Đảm bảo quá trình sản xuất được liên tục.
Cả 3 yếu tố trên đều được đề cập đến.
Nếu sự thiếu hụt hàng có định trước thì nên áp dụng mô hình quản trị hàng dự trữ nào:
Mô hình EOQ
Mô hình POQ
Mô hình BOQ
Mô hình QDM
Công thức nào đúng dùng để tính điểm đặt hàng lại ROP
ROP = d - L
ROP = d/ L
ROP = d x L
ROP = d + L
Phân nhóm hàng dự trữ theo kỹ thuật phân tích ABC được đề xuất dựa vào:
Nguyên tắc Pareto
Nguyên tắc Perato
Nguyên tắc Porato
Nguyên tắc Parote
Kỹ thuật phân tích ABC phân nhóm hàng dự trữ của nhóm C gồm những hàng hóa có giá trị chiếm bao nhiêu phần trăm trên tổng giá trị hàng dự trữ:
15%
5%
10%
20%
