Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 73
Worksheet time: 37mins
Hô hấp là quá trình
Oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành O2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể
Oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể
Khử các hợp chất hữu cơ thành O2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể
Khử các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể
Giai đoạn đường phân diễn ra tại
Màng tế bào
Tế bào chất
Lục lạp
Ti thể
Phương trình của hô hấp hiếu khí là
C6H10O5+6O2→6CO2+6H2O+Q (nhiệt + ATP)
C12H22O11+6O2→12CO2+6H2O+Q (nhiệt + ATP)
C6H12O6+6O2→6CO2+6H2O+Q (nhiệt + ATP)
2C6H10O5+6O2→2CO2+4H2O+Q (nhiệt + ATP)
Trong phương trình tổng quát của quá trình hô hấp, không có
Nhiệt
Glucose
ADP
Nước
Trong quá trình hô hấp, từ một glucose thì có
20–22 ATP hình thành
40–42 ATP hình thành
50–52 ATP hình thành
30–32 ATP hình thành
Nơi diễn ra chu trình Krebs
Ti thể
Nhân
Tế bào chất
Bộ máy Golgi
Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự
Chu trình Krebs → Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp
Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Krebs
Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Krebs → Đường phân
Đường phân → Chu trình Krebs → Chuỗi truyền electron hô hấp
Vai trò không thuộc hô hấp
Tạo ra enzyme cho cơ thể
Tạo ra ATP
Tạo ra nhiệt năng để giữ ấm
Tạo ra các chất trung gian
Có bao nhiêu câu đúng khi nói về mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp: (1) Là hai mặt của một quá trình thống nhất; (2) Sản phẩm của hô hấp không là nguyên liệu cho quang hợp; (3) Không ảnh hưởng qua lại với nhau; (4) Năng lượng ánh sáng được chuyển hóa thành năng lượng hóa học tích lũy trong ATP không cần thông qua quang hợp và hô hấp
1
2
3
4
Điền vào chỗ trống: Hô hấp là quá trình … các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể
Hợp nhất
Chuyển hóa
Nhiệt hóa
Oxy hóa
Nơi diễn ra chuỗi truyền electron hô hấp
Ti thể
Nhân
Tế bào chất
Bộ máy Golgi
Nguyên liệu của quá trình đường phân
Glucose
Acetyl CoA
Pyruvic acid
ADP
Yếu tố không ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật
Nước
Nhiệt độ
Nồng độ O2
Acid
Nước ảnh hưởng đến hô hấp thực vật thông qua
Là nguyên liệu của hô hấp
Nước càng ít thì hô hấp càng mạnh
Áp suất thẩm thấu và hoạt động của enzyme trong quá trình hô hấp
Áp suất keo và hoạt động của vitamin trong quá trình hô hấp
Hô hấp có vai trò
Chuyển hóa năng lượng và trao đổi chất
Tích lũy năng lượng trong cơ thể dưới dạng ADP
Tạo các chất acid
Vận hành cơ thể
Việc tạo ra các chất trung gian trong hô hấp
Là làm nguyên liệu của các quá trình tổng hợp nhiều chất hữu cơ khác nhau
Là làm nguyên liệu xây dựng nơi cư trú cho động vật
Là làm nguyên liệu để tích lũy trong cơ thể sinh vật
Chứa có một tác dụng cụ thể
Muốn tăng cường độ hô hấp, thì
Giảm hàm lượng nước trong tế bào và cơ thể thực vật
Tăng hàm lượng nước trong tế bào và cơ thể thực vật
Giảm O2 trong hô hấp
Tăng CO2 trong hô hấp
Điền vào chỗ trống: Thực vật không có cơ quan làm nhiệm vụ … như ở động vật
Trao đổi dịch
Trao đổi khí
Trao đổi nước
Trao đổi năng lượng
Có bao nhiêu ý đúng khi nói về hô hấp ở thực vật: (1) Nguyên liệu ban đầu là glucose; (2) Nguyên liệu ban đầu là khí carbonic; (3) Hô hấp kị khí diễn ra khi thiếu O2; (4) Hàm lượng nước càng nhiều thì hô hấp càng mạnh; (5) Hàm lượng O2 càng cao thì hô hấp càng tăng (đến một mức nào đó sẽ ở trạng thái cân bằng không tăng thêm)
2
3
4
5
Hai con đường hô hấp hiếu khí và lên men chung giai đoạn nào
Đường phân
Methyl hóa
Chu trình Krebs
Oxy hóa pyruvate
Dinh dưỡng là quá trình
Nghiền nát thức ăn
Hấp thụ chất dinh dưỡng
Thu nhận, biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng
Đào thải các chất cặn bã
Ở động vật, sau giai đoạn tiêu hóa và hấp thụ, chất dinh dưỡng được chuyển đến từng tế bào nhờ
Hệ tuần hoàn
Hệ mạch
Hệ thần kinh
Hệ tiêu hóa
Động vật có ống tiêu hóa là
Ruột khoang
Giun dẹp
Trùng biến hình
Động vật có xương sống
Cân bằng dinh dưỡng là chế độ dinh dưỡng
Đủ đạm, chất béo và tinh bột
Tương đương nhu cầu cơ thể
Có bổ sung vitamin và khoáng chất
Đủ để cơ thể không bị mệt
Quá trình dinh dưỡng của người gồm
4 giai đoạn
5 giai đoạn
3 giai đoạn
6 giai đoạn
Đâu không phải là một trong những giai đoạn của quá trình dinh dưỡng ở người
Tiêu hóa thức ăn
Nghiền nát thức ăn
Hấp thụ chất dinh dưỡng
Thải chất cặn bã
Thức ăn khi vào dạ dày của người sẽ được biến đổi về mặt
Hóa học
Cơ học
Cơ học và hóa học
Không biến đổi mà di chuyển thẳng xuống ruột
Trong cơ thể người, chất dinh dưỡng sẽ được hấp thụ vào
Hồng cầu
Lông ruột
Máu và mạch bạch huyết
Huyết tương
Nhu cầu năng lượng phụ thuộc
Trình độ lao động, độ tuổi, giới tính
Độ tuổi, giới tính, cường độ lao động
Hình thức tiêu hóa, cường độ lao động, sức khỏe tinh thần
Nguyên nhân gây bệnh tiêu hóa là gì?
Vi sinh vật, nấm, thuốc quá liều
Hóa chất độc hại trong thực phẩm, vi sinh vật, nấm,…
Chỉ có thể là do vi sinh vật
Chỉ có thể là do virus và nấm
Có bao nhiêu ý đúng khi nói về tiêu hóa ở động vật: (1) Bệnh tiêu chảy có thể do dùng kháng sinh bừa bãi gây ra; (2) Táo bón có thể do nhịn đi vệ sinh lâu ngày; (3) Ống tiêu hóa là sự tiến hóa của túi tiêu hóa; (4) Ăn uống kém vệ sinh không gây ra bệnh tiêu hóa; (5) Nên tẩy xổ giun định kì để phòng bệnh giun sán.
4
3
2
1
Có bao nhiêu ý đúng khi nói về tiêu hóa và dinh dưỡng ở động vật: (1) Tiêu hóa là một phần của quá trình dinh dưỡng; (2) Quá trình dinh dưỡng gồm có 3 giai đoạn chính; (3) Thủy tức là sinh vật vừa tiêu hóa nội bào vừa tiêu hóa ngoại bào; (4) Trùng biến hình dùng chân giả để bắt mồi, sau đó giải phóng enzyme để phân hủy thức ăn.
1
2
3
4
Có bao nhiêu ý đúng khi nói về tiêu hóa và dinh dưỡng ở động vật: (1) Ở người, chất dinh dưỡng sẽ được hấp thụ vào máu và mạch bạch huyết; (2) Người là sinh vật tiêu hóa nội bào; (3) Xúc tua của thủy tức có chức năng tiết ra enzyme tiêu hóa; (4) Carbohydrate hàng ngày trong khẩu phần ăn chỉ cần chiếm 20%.
1
2
3
4
Có bao nhiêu ý SAI khi nói về dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật: (1) Protein trong khẩu phần ăn hằng ngày nên chiếm từ 50%; (2) Chế độ ăn ngoài các nhóm chất dinh dưỡng chính không cần phải bổ sung gì thêm; (3) Vận động nhiều sẽ dẫn đến nguy cơ táo bón cao; (4) Có hai hình thức tiêu hóa ở động vật là tiêu hóa nội bào và ngoại bào, đôi khi chúng kết hợp cả hai ở động vật đa bào bậc thấp.
1
2
3
4
Có bao nhiêu sinh vật được tính là có ống tiêu hóa trong các sinh vật sau: (1) Vi khuẩn; (2) Bò; (3) Ruột khoang; (4) Giun dẹp.
1
2
3
4
Có bao câu đúng khi nói về dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật: (1) Bệnh giun sán có thể đến từ nguyên nhân do vệ sinh cá nhân không sạch sẽ hoặc vệ sinh môi trường không tốt; (2) Ống tiêu hóa không có nhiều ưu điểm hơn so với túi tiêu hóa; (3) Hình thức tiêu hóa kết hợp nội bào và ngoại bào thường xảy ra ở động vật đơn bào; (4) Sử dụng kháng sinh đúng liều là nguyên nhân tiêu chảy hàng đầu.
1
2
3
4
Động vật đơn bào hay đa bào có tổ chức thấp (thủy tức, giun tròn, giun dẹp) có hình thức hô hấp như thế nào?
Hô hấp bằng mang.
Hô hấp bằng phổi.
Hô hấp bằng hệ thống ống khí.
Hô hấp qua bề mặt cơ thể.
Côn trùng (ruồi, châu chấu, ong,...) có hình thức hô hấp nào?
Hô hấp bằng hệ thống ống khí.
Hô hấp bằng mang.
Hô hấp bằng phổi.
Hô hấp qua bề mặt cơ thể.
Các loài thân mềm (trai, ốc) và chân khớp (tôm, cua) sống trong nước có hình thức hô hấp như thế nào?
Hô hấp bằng phổi.
Hô hấp bằng hệ thống túi khí.
Hô hấp qua bề mặt cơ thể.
Hô hấp bằng mang.
Chim có hình thức hô hấp nào?
Hô hấp bằng phổi.
Hô hấp bằng hệ thống túi khí và phổi.
Hô hấp bằng mang.
Hô hấp qua bề mặt cơ thể.
Rèn luyện thể dục, thể thao có lợi ích gì đối với hệ hô hấp?
Giúp cơ hô hấp phát triển to hơn, săn chắc hơn, cơ khỏe hơn.
Giúp tăng nhịp thở, lấy được nhiều khí oxygen hơn.
Giúp giảm thể tích khi hít vào hoặc thở ra, giảm áp lực lên phổi.
Giúp phòng chống mọi bệnh tật gây ra với hệ hô hấp.
Khói thuốc lá gây ra những tác động xấu cho sức khỏe người hút và người hít phải khói thuốc vì
Khói thuốc có chứa tác nhân gây bệnh là virus gây bệnh cho con người.
Khói thuốc có chứa tác nhân gây bệnh là nấm mốc gây bệnh cho con người.
Khói thuốc có chứa các chất hóa học độc hại như nicotine, carbon monoxide,...
Khói thuốc có chứa bụi mịn làm hệ hô hấp ngừng hoạt động ngay lập tức.
Khi nuôi tôm, cá với mật độ cao người ta thường dùng máy sục khí vào nước nuôi nhằm
Loại bỏ các tạp chất và vi sinh vật trong nước, giúp tôm, cá khỏe mạnh hơn.
Giúp cho nước trong hồ tôm, cá có thể nhìn thấy nguồn thức ăn.
Đảm bảo cung cấp đủ lượng carbon dioxide giúp cho tôm, cá hô hấp.
Đảm bảo cung cấp đủ lượng oxygen trong nước giúp cho tôm, cá hô hấp.
Hệ tuần hoàn của động vật cấu tạo từ các bộ phận sau:
dịch tuần hoàn, tim và hệ thống mạch máu.
động mạch, mao mạch và tĩnh mạch.
cảm nhĩ, tâm thất, buồng tim và van tim.
nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng lưới Purkinje.
Hệ tuần hoàn có chức năng:
hút và đẩy máu chảy trong hệ thống mạch máu, đảm bảo các hoạt động sống của cơ thể.
vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác, đảm bảo các hoạt động sống của cơ thể.
hút và đẩy máu chảy trong hệ thống mạch máu, nhận máu từ tĩnh mạch và đưa máu xuống tâm thất.
vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác, nhận máu từ tĩnh mạch và đưa máu xuống tâm thất.
Hệ tuần hoàn gồm các dạng:
hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép.
hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín.
hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kín.
hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kép.
Trong hệ tuần hoàn hở, máu chảy trong động mạch dưới …(1)… , tim thu hồi máu ………(2)…….. Các cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
(1) áp lực thấp nên tốc độ máu chảy chậm, (2) chậm.
(1) áp lực cao hoặc trung bình nên tốc độ máu chảy nhanh, (2) nhanh.
(1) áp lực thấp nên tốc độ máu chảy nhanh, (2) nhanh.
(1) áp lực cao hoặc trung bình nên tốc độ máu chảy chậm, (2) chậm.
Hệ tuần hoàn đơn có ở:
Cá xương.
Chân khớp.
Lưỡng cư.
Chim.
“Máu trao đổi chất với tế bào qua thành mao mạch và dịch mô”. Đây không phải là đặc điểm của:
Hệ tuần hoàn kín.
Hệ tuần hoàn hở.
Hệ tuần hoàn đơn.
Hệ tuần hoàn kép.
Hệ tuần hoàn kép có ở các ngành sau đây, ngoại trừ:
Lưỡng cư.
Bò sát.
Giun đốt.
Chim.
Trong hệ tuần hoàn kín, máu chảy trong động mạch dưới …(1)… , tim thu hồi máu ………(2)…….. Các cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
(1) áp lực thấp nên tốc độ máu chảy chậm, (2) chậm.
(1) áp lực cao hoặc trung bình nên tốc độ máu chảy nhanh, (2) nhanh.
(1) áp lực thấp nên tốc độ máu chảy nhanh, (2) nhanh.
(1) áp lực cao hoặc trung bình nên tốc độ máu chảy chậm, (2) chậm.
Trong các nhận định sau đây, có bao nhiêu nhận định đúng? (1) Trong hệ tuần hoàn kín, tim bơm máu vào động mạch với áp lực mạnh, máu chảy liên tục từ động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch và về tim. (2) Trong hệ tuần hoàn đơn, máu trao đổi trực tiếp với tế bào cơ thể sau đó trở về tim theo các động góp. (3) Trong hệ tuần hoàn kép, máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình nên tốc độ máu chảy nhanh, tim thu hồi máu nhanh. (4) Hệ tuần hoàn kín có thể là hệ tuần hoàn đơn hoặc hệ tuần hoàn kép.
1.
2.
3.
4.
Tim bị cắt rời khỏi cơ thể vẫn có thể co dãn nhịp nhàng thêm một thời gian nếu được cung cấp đủ:
chất dinh dưỡng, O2 và nhiệt độ thích hợp.
chất dinh dưỡng, O2 và kích thích xung điện.
O2, nhiệt độ thích hợp và kích thích xung điện.
máu dinh dưỡng và nhiệt độ thích hợp.
Bộ phận phát xung điện trong hệ dẫn truyền tim là:
mạng Purkinje.
bó His.
nút xoang nhĩ.
nút nhĩ thất.
Trong các nhận định dưới đây, có bao nhiêu nhận định sai về hệ dẫn truyền tim? (1) Hệ dẫn truyền tim gồm: nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Purkinje. (2) Nút nhĩ thất tự động phát xung thần kinh, cứ sau một khoảng thời gian nhất định, nút nhĩ thất lại phát xung thần kinh. (3) Nút nhĩ thất phát xung thần kinh lan ra khắp cơ tâm thất làm 2 tâm thất co. (4) Sau khi tâm thất co, xung thần kinh lan đến nút xoang nhĩ, bó His rồi theo mạng lưới Purkinje lan ra khắp cơ tâm nhĩ làm 2 tâm nhĩ co.
1.
2.
3.
4.
Sắp xếp các sự kiện sau theo trình tự của một chu kì tim. (1) Tâm thất (phải và trái) co, đẩy máu từ tâm thất vào động mạch phổi và động mạch chủ. (2) Tâm nhĩ dãn có tác dụng thu nhận máu từ tĩnh mạch chủ và tĩnh mạch phổi. (3) Tâm thất dãn hút máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất. (4) Tâm nhĩ (phải và trái) co, đẩy máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất.
(1), (3), (4), (2).
(4), (2), (1), (3).
(1), (3), (2), (4).
(4), (2), (3), (1).
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định sai? (1) Tim co bóp đẩy máu vào tĩnh mạch tạo ra huyết áp. (2) Do hoạt động co dãn của tim theo chu kì nên máu được bơm vào động mạch theo từng đợt và tạo ra huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu. (3) Huyết áp tối đa ứng với tâm thất dãn. (4) Huyết áp tối thiểu ứng với tâm thất co.
1.
2.
3.
4.
Hoạt động tim mạch được điều hòa bằng:
hệ dẫn truyền tim.
cơ chế thần kinh và thể dịch.
chu kì tim.
trung khu điều hòa tim mạch.
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng về ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở? (1) Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hơn. (2) Tốc độ máu chảy nhanh hơn, máu đi được xa. (3) Máu tiếp xúc và trao đổi trực tiếp với tế bào. (4) Điều hòa phân phối máu đến các cơ quan nhanh. (5) Đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất cao.
2.
3.
4.
5.
Huyết áp thay đổi do những yếu tố nào dưới đây? (1) Lực co tim. (2) Nhịp tim. (3) Độ quánh của máu. (4) Khối lượng máu. (5) Số lượng hồng cầu. (6) Sự đàn hồi của mạch máu.
(1), (2), (3), (4).
(2), (3), (4), (5), (6).
(1), (2), (3), (4), (5).
(1), (2), (3), (5), (6).
Trong hệ tuần hoàn của người, cấu trúc nào sau đây thuộc hệ dẫn truyền tim?
Bó His.
Động mạch.
Tĩnh mạch.
Mao mạch.
Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kép?
Châu chấu.
Cá chép.
Ốc sên.
Chim bồ câu.
Khi nói về hoạt động của hệ tuần hoàn ở người, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tim đập nhanh và mạnh làm huyết áp tăng, tim đập chậm và yếu làm huyết áp giảm. II. Huyết áp cao nhất ở động mạch, thấp nhất ở mao mạch và tăng dần ở tĩnh mạch. III. Vận tốc máu chậm nhất ở mao mạch. IV. Trong hệ động mạch, càng xa tim, vận tốc máu càng giảm.
4.
3.
1.
2.
Một bệnh nhân bị bệnh tim được lắp máy trợ tim có chức năng phát xung điện cho tim. Máy trợ tim này có chức năng tương tự cấu trúc nào trong hệ dẫn truyền tim?
Nút xoang nhĩ
Bó His
Sợi Purkinje
Nút nhĩ thất
Trong chu kì hoạt động của tim người bình thường, khi tim co thì máu từ ngăn nào của tim được đẩy vào động mạch chủ?
Tâm nhĩ phải
Tâm thất trái
Tâm thất phải
Tâm nhĩ trái
Phân tích mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp ở thực vật. Chọn tất cả các phát biểu Đúng.
Quang hợp và hô hấp là hai mặt của một quá trình thống nhất – quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
Sản phẩm của quang hợp là nguyên liệu của hô hấp và ngược lại.
Quang hợp và hô hấp cùng diễn ra ở lục lạp.
Thông qua quang hợp và hô hấp, năng lượng ánh sáng được chuyển hóa thành năng lượng hóa học tích lũy trong ATP.
Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh dùng 4 bình cách nhiệt giống nhau (1: kg hạt mới nhú mầm; 2: 1kg hạt khô; 3: 1kg hạt mới nhú mầm đã luộc chín; 4: 0,5kg hạt mới nhú mầm), đậy kín nắp và để trong 2 giờ, các điều kiện khác như nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng về kết quả thí nghiệm:
a) Nhiệt độ ở cả 4 bình đều tăng
b) Nhiệt độ ở bình 1 cao nhất
c) Nồng độ CO2 ở bình 2 giảm
d) Nồng độ CO2 ở bình 3 không thay đổi
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai khi nói về tiêu hóa thức ăn ở động vật? Chọn tất cả các phát biểu Đúng.
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào.
Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và nội bào.
Tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa có ở hầu hết động vật không xương sống và có xương sống.
Tiêu hóa nội bào là tiêu hóa thức ăn diễn ra bên trong tế bào.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai khi nói về chế độ dinh dưỡng cân bằng? Chọn tất cả các phát biểu Đúng.
Chế độ dinh dưỡng cân bằng là cung cấp năng lượng và các chất dinh dưỡng phù hợp với nhu cầu cơ thể, các nhóm chất đưa vào cơ thể vừa đủ, đúng tỉ lệ.
Trong chế độ dinh dưỡng cân bằng, tỉ lệ nhóm chất carbohydrate chiếm khoảng 13 – 20% so với tổng nhu cầu năng lượng.
Trong chế độ dinh dưỡng cân bằng, tỉ lệ nhóm chất lipid chiếm khoảng 15 – 20% so với tổng nhu cầu năng lượng.
Chế độ dinh dưỡng cân bằng cần bổ sung đầy đủ nước, vitamin, khoáng chất và chất xơ.
Dựa trên hình ảnh về sự trao đổi khí qua bề mặt cơ thể ở thủy tức và giun, cùng kiến thức đã học. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng:
a) Bề mặt trao đổi khí chưa có mao mạch máu và sắc tố hô hấp
b) Khí CO2 khuếch tán từ trong cơ thể ra ngoài qua da
c) Có da mỏng và ẩm ướt giúp khí khuếch tán dễ dàng
d) Khí O2 khuếch tán qua da vào máu, sau đó đi đến các tế bào
Nhận định Đúng hay Sai về huyết áp và vận tốc máu trong hệ mạch. Chọn tất cả các phát biểu Đúng.
Huyết áp là áp lực của máu lên thành mạch.
Huyết áp tối đa là giá trị huyết áp cao nhất đo được do khi tâm thất dãn.
Vận tốc máu chảy qua hệ mạch tỉ lệ thuận với tổng tiết diện mặt cắt ngang của mạch máu.
Vận tốc máu cao nhất ở động mạch và thấp nhất ở mao mạch.
Quan sát hình về hệ tuần hoàn hở ở động vật, cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai. Chọn tất cả các phát biểu Đúng.
Máu từ tim bơm đi lưu thông liên tục trong mạch từ động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch về tim.
Hệ tuần hoàn có máu chảy trong mạch được nối liên tục.
Hệ tuần hoàn có một đoạn máu không chảy trong mạch kín.
Máu xuất phát từ tim qua hệ thống động mạch tràn vào khoang máu và trộn lẫn với nước mô tạo thành hỗn hợp máu – nước mô, trao đổi chất với tế bào, hỗn hợp máu – nước mô qua tĩnh mạch đổ về tim.
Quan sát hình về hệ tuần hoàn kín ở động vật, cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai. Chọn tất cả các phát biểu Đúng.
Máu từ tim bơm đi lưu thông liên tục trong mạch từ động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch về tim.
Hệ tuần hoàn có máu chảy trong mạch được nối liên tục.
Hệ tuần hoàn có một đoạn máu đổ ra khoang cơ thể.
Máu xuất phát từ tim qua động mạch vào khoang cơ thể rồi qua tĩnh mạch trở về tim.
