Font size
WorksheetsÔn tập cuối kì I K12 – Bài 5: Lập kế hoạch kinh doanh
Total questions: 133
Worksheet time: 1hrs 7mins
Việc các chủ thể kinh tế xác định các vấn đề như kinh doanh mặt hàng gì, đối tượng khách hàng là ai, họ có nhu cầu gì là thực hiện nội dung nào của việc lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Xác định chiến lược kinh doanh.
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Xác định điều kiện thực hiện.
Khi lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể cần thực hiện bước nào dưới đây?
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Xác định thời gian hoàn thành.
Xác định mức lợi nhuận đạt được.
Xác định chủ thể sẽ đỡ đầu.
Để quá trình kinh doanh diễn ra hiệu quả, kế hoạch kinh doanh của các chủ thể cần xác định được nội dung nào?
Số thuế phải đóng.
Ý tưởng kinh doanh.
Số tiền sẽ thu lợi.
Thời gian thành công.
Khi các chủ thể đặt ra những kế hoạch và mục tiêu cụ thể sẽ đạt được khi tiến hành kinh doanh là đã thực hiện nội dung nào của lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định điều kiện thực hiện.
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Xác định chiến lược kinh doanh.
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Bước khởi đầu trong việc lập kế hoạch kinh doanh là các chủ thể phải xác định được nội dung nào?
Ý tưởng kinh doanh.
Chiến lược kinh doanh.
Rào cản gặp phải.
Mục tiêu kinh doanh.
Khi phân tích yếu tố về khách hàng để lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến nội dung nào dưới đây?
Hành vi tiêu dùng.
Nguồn gốc xuất thân.
Nhu cầu khách hàng.
Độ tuổi khách hàng.
Khi xác định mục tiêu kinh doanh, các chủ thể không cần chú ý tới tiêu chí nào dưới đây?
Tính có thể đo lường.
Tính khả thi.
Tính vô thời hạn.
Tính cụ thể.
Một trong những điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh mà các chủ thể sản xuất cần phân tích để lập kế hoạch kinh doanh phù hợp là nội dung nào?
Yếu tố hội nhập.
Yếu tố khách hàng.
Yếu tố xuất thân.
Yếu tố quốc tế.
Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có thuộc tính nào?
Tính nhân đạo.
Tính sáng tạo.
Tính phi lợi nhuận.
Tính xã hội.
Khi xây dựng bản kế hoạch kinh doanh, các chủ thể không cần đưa nội dung nào dưới đây vào kế hoạch của mình?
Phương hướng kinh doanh.
Cách thức thực hiện.
Thời điểm hoàn thành.
Điều kiện thực hiện.
Nội dung cơ bản của một bản kế hoạch kinh doanh gồm một chuỗi các biện pháp, cách thức của chủ thể kinh doanh nhằm đạt được hiệu quả tối ưu được gọi là gì?
Kế hoạch sản xuất.
Kế hoạch tài chính.
Chiến lược đàm phán.
Chiến lược kinh doanh.
Khi phân tích yếu tố tài chính để thực hiện ý tưởng kinh doanh, chủ thể cần phải phân tích nội dung nào dưới đây?
Số vốn mình muốn có.
Số vốn đã thua lỗ.
Số vốn đã đầu tư.
Số vốn cần huy động.
Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, một trong những điều kiện mà các chủ thể cần phân tích là yếu tố nào?
Nhân sự và đối thủ.
Tài chính và nhân sự.
Đối thủ và lợi nhuận.
Tài chính và lợi nhuận.
Lập kế hoạch kinh doanh giúp các chủ thể kinh doanh xác định được nội dung nào?
Lợi nhuận thực tế.
Thời điểm thất bại.
Thời gian thành công.
Mục tiêu hướng tới.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện việc xác định ý tưởng kinh doanh khi lập kế hoạch kinh doanh?
Kinh doanh mặt hàng gì.
Đối tượng khách hàng là ai.
Tỷ suất lợi nhuận thu được.
Kinh doanh bằng cách nào.
Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, một trong những điều kiện mà các chủ thể cần phân tích là yếu tố nào?
Nhà nước.
Quốc tế.
Thị trường.
Lợi nhuận.
Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong lĩnh vực nào?
Nghệ thuật.
Công tác.
Học tập.
Kinh doanh.
Khi phân tích các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh, các chủ thể cần chú ý phân tích điều kiện nào dưới đây?
Phân tích chiến lược.
Phân tích mục tiêu.
Phân tích sản phẩm.
Phân tích ý tưởng.
Bản tóm tắt kế hoạch kinh doanh không bao gồm nội dung nào dưới đây?
Thuận lợi và khó khăn.
Ý tưởng kinh doanh.
Tên kế hoạch kinh doanh.
Thời điểm thành công.
Chị Q mở một cửa hàng quần áo và cho rằng phong cách thời trang mà chị Q yêu thích thì khách hàng cũng sẽ thích. Việc làm của chị Q đã bỏ qua bước nào trong lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Phân tích rủi ro tiềm ẩn và biện pháp xử lí.
Phân tích điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
Xác định kế hoạch tài chính.
Kế hoạch kinh doanh là bản phác thảo quá trình kinh doanh trong một khoảng thời gian thuộc loại nào?
Không xác định.
Chưa xác định.
Mãi mãi.
Nhất định.
Khi mở quán cà phê, anh Q đặt mục tiêu là phục vụ ít nhất 100 người mỗi ngày; doanh thu đạt khoảng 180 triệu đồng mỗi tháng; sau 3 tháng hoạt động quán thu hồi đủ vốn và bắt đầu có lợi nhuận. Anh Q đã đặt mục tiêu kinh doanh ở nội dung nào dưới đây?
Đối tác
Thị trường
Tài chính
Sản phẩm
Kế hoạch kinh doanh là bản phác thảo quá trình kinh doanh trong một khoảng thời gian nào?
không xác định.
chưa xác định.
mãi mãi.
nhất định.
Khi phân tích yếu tố về khách hàng để lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến nội dung nào dưới đây?
Mong muốn khách hàng.
Địa điểm làm việc.
Giới tính khách hàng.
Thu nhập hàng tháng.
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi. Thông tin: Để vận hành quán cà phê, anh H xác định ngoài chủ quán có 8 nhân viên; Chủ quán: người trực tiếp quản lí và điều hành quán 24/7; Tiếp tân: thu tiền và in hoá đơn; Đầu bếp: pha chế nước uống và chế biến món ăn. Quán hoạt động từ 6 giờ đến 23 giờ nên đội ngũ được chia thành hai ca, mỗi ca 4 người. Khi quán đông khách có thể huy động thời gian rảnh của các thành viên trong gia đình để phục vụ. Câu hỏi: Thông tin trên đề cập đến yếu tố nào khi tiến hành đánh giá các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh?
Thị trường.
Khách hàng.
Sản phẩm.
Nhân sự.
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi. Thông tin: Để vận hành quán cà phê, anh H xác định ngoài chủ quán có 8 nhân viên; Chủ quán: người trực tiếp quản lí và điều hành quán 24/7; Tiếp tân: thu tiền và in hoá đơn; Đầu bếp: pha chế nước uống và chế biến món ăn. Quán hoạt động từ 6 giờ đến 23 giờ nên đội ngũ được chia thành hai ca, mỗi ca 4 người. Khi quán đông khách có thể huy động thời gian rảnh của các thành viên trong gia đình để phục vụ. Câu hỏi: Anh H đã thực hiện nội dung nào dưới đây của lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định chủ thể lập kế hoạch kinh doanh.
Phân tích các điều kiện kinh doanh.
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Đánh giá các yếu tố rủi ro gặp phải.
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi. Thông tin: Nhận thấy quê hương mình rất phong phú về các loại thảo mộc và nhu cầu thị trường về dòng sản phẩm này thiên nhiên ngày càng tăng lên, anh H đã xây dựng kế hoạch kinh doanh mỹ phẩm chiết xuất từ thiên nhiên. Sau khi đánh giá những thuận lợi và khó khăn, anh H nhận thấy kế hoạch kinh doanh của mình có khả thi. Nhờ xây dựng kế hoạch kinh doanh tốt, đánh giá đúng cơ hội, đối tượng khách hàng tiềm năng,… nên việc kinh doanh của anh H đã đạt được những thành công ban đầu. Câu hỏi: Anh H đã biết xác định ý tưởng kinh doanh thông qua việc làm nào dưới đây?
Kinh doanh mỹ phẩm từ thiên nhiên.
Nhận thấy nhu cầu cao về thảo mộc.
Đạt hiệu quả cao trong bán hàng.
Đánh giá tiềm năng về khách hàng.
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi. Thông tin: Nhận thấy quê hương mình rất phong phú về các loại thảo mộc và nhu cầu thị trường về dòng sản phẩm này thiên nhiên ngày càng tăng lên, anh H đã xây dựng kế hoạch kinh doanh mỹ phẩm chiết xuất từ thiên nhiên. Sau khi đánh giá những thuận lợi và khó khăn, anh H nhận thấy kế hoạch kinh doanh của mình có khả thi. Nhờ xây dựng kế hoạch kinh doanh tốt, đánh giá đúng cơ hội, đối tượng khách hàng tiềm năng,… nên việc kinh doanh của anh H đã đạt được những thành công ban đầu. Câu hỏi: Khi đánh giá những thuận lợi và khó khăn khi tiến hành kinh doanh, anh H đã thực hiện bước nào của việc lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Phân tích điều kiện thực hiện kinh doanh.
Phân tích những rủi ro và biện pháp xử lý.
Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm pháp lý khi chủ động nội dung nào?
bãi trừ quyền tự do tín ngưỡng.
làm trái thoả ước lao động tập thể.
tham gia bảo vệ an ninh quốc gia.
tuyển dụng lao động trực tuyến.
Nội dung nào thể hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp?
Sản xuất hàng giả để thu lợi ích.
Khuyến mại hàng kém chất lượng.
Sản xuất hàng hoá giá cả hợp lý.
Giới thiệu sai chất lượng sản phẩm.
Nội dung nào thể hiện trách nhiệm pháp lý của các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động kinh doanh?
Nâng cao đời sống vật chất nhân dân.
Thực hiện chính sách, giảm nghèo.
Nộp thuế đầy đủ theo quy định.
Thực hiện chính sách an sinh xã hội.
Đối với doanh nghiệp, nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?
Tăng lợi thế và khả năng cạnh tranh.
Góp phần bảo vệ môi trường sống.
Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.
Hỗ trợ cộng đồng vượt qua khó khăn.
Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ tuân thủ pháp luật về môi trường. Đây là thực hiện trách nhiệm xã hội ở hình thức nào?
Trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm kinh doanh.
Trách nhiệm từ thiện.
Nội dung nào không thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?
Bảo vệ môi trường sống.
Tránh rủi ro và khủng hoảng.
Gây thiệt hại người tiêu dùng.
Tăng năng suất lao động.
Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, có lợi nhuận, tạo ra việc làm có mức lương tương xứng là thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Đạo đức.
Kinh tế.
Pháp lý.
Nhân văn.
Việc các chủ thể kinh tế thực hiện tốt trách nhiệm xã hội của mình khi kinh doanh sẽ đem lại lợi ích nào đối với sự phát triển bền vững?
Bảo vệ bản thân đáng xã hội.
Bảo vệ môi trường sống.
Gây rối loạn thị trường.
Cạnh tranh không lành mạnh.
Tạo việc làm, thu nhập và cơ hội phát triển cho người lao động, cung ứng nhiều sản phẩm có chất lượng cho người tiêu dùng là thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Đạo đức.
Nhân văn.
Kinh tế.
Pháp lý.
Việc kinh doanh thực hiện tốt những chính sách và việc làm cụ thể nhằm mang lại ảnh hưởng tích cực đến xã hội đóng góp cho các mục tiêu xã hội và sự phát triển bền vững của đất nước là thể hiện nội dung nào của doanh nghiệp?
Trách nhiệm tiêu dùng.
Trách nhiệm sản xuất.
Trách nhiệm xã hội.
Trách nhiệm phân phối.
Thực hiện tốt trách nhiệm xã hội sẽ đem lại lợi ích nào đối với doanh nghiệp?
Xây dựng thương hiệu tích cực.
Giảm khả năng cạnh tranh.
Được nhà nước hỗ trợ thuế.
Thúc đẩy nguy cơ phá sản.
Nội dung nào thể hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp?
Tạo việc làm hợp pháp cho công nhân.
Gian lận chế độ của người lao động.
Kim hãm người lao động phát triển.
Hỗ trợ công nhân vi phạm pháp luật.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, giám đốc công ty M luôn chỉ đạo nhân viên phải không ngừng cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất để tạo ra những sản phẩm chất lượng, an toàn. Việc làm này góp phần thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào?
Trách nhiệm pháp lý.
Kinh tế.
Đạo đức.
Nhân văn.
Công dân hoàn thiện đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật trước khi tiến hành các hoạt động kinh doanh là đã thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào?
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm kinh doanh.
Trách nhiệm nhân văn.
Trách nhiệm từ thiện.
Bên cạnh việc phát triển sản xuất, các doanh nghiệp tích cực tham gia các hoạt động từ thiện là đã thể hiện trách nhiệm nào?
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm nhân văn.
Trách nhiệm sản xuất.
Trách nhiệm kinh tế.
Nội dung nào không thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?
Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.
Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Góp phần bảo vệ môi trường sống.
Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng.
Việc làm nào thể hiện trách nhiệm nhân văn của doanh nghiệp?
Từ chối bán với giá rẻ cho người tiêu dùng.
Ủng hộ quỹ nhân đạo.
Chấp hành việc bảo vệ môi trường.
Tuân thủ nghĩa vụ thuế.
Nội dung nào thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với doanh nghiệp?
Góp phần bảo vệ môi trường sống.
Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng.
Nâng cao thương hiệu và uy tín doanh nghiệp.
Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.
Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm pháp lý khi chủ động nội dung nào?
nhập khẩu nguyên liệu tự nhiên.
kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký.
tham gia xây nhà tình nghĩa.
tuyển dụng chuyên gia cao cấp.
Tuân thủ các quy định về thuế, bảo vệ môi trường, bảo vệ người tiêu dùng thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Pháp lý.
Kinh tế.
Đạo đức.
Nhân văn.
Khi đại dịch Covid-19 bùng phát, doanh nghiệp HD trích quỹ để ủng hộ Quỹ vắc xin của chính phủ. Việc làm này thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào?
Trách nhiệm nhân văn.
Trách nhiệm đạo đức.
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là toàn bộ trách nhiệm bắt buộc và tự nguyện mà doanh nghiệp thực hiện đối với chủ thể nào?
cá nhân.
gia đình.
xã hội.
địa phương.
Trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
Không thực hiện đăng ký kinh doanh
Kinh doanh mặt hàng không đăng ký
Kinh doanh trước khi đăng ký sau
Kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký
Nội dung nào dưới đây không thể hiện trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh?
Xâm phạm lợi ích khách hàng
Bảo vệ lợi ích khách hàng
Trung thực trong sản xuất
Giữ chữ tín với khách hàng
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp về mặt đạo đức không thể hiện ở việc mọi doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh đều phải
Thực hiện tốt đạo đức kinh doanh
Từ chối đăng ký kinh doanh
Sản xuất sản phẩm an toàn
Đối xử công bằng với nhân viên
Việc các chủ thể kinh tế luôn giữ gìn sự trung thực về sản phẩm của mình đã cam kết là thể hiện trách nhiệm nào dưới đây của doanh nghiệp?
Trách nhiệm phân phối
Trách nhiệm sản xuất
Trách nhiệm đạo đức
Trách nhiệm tiêu dùng
Một trong những hình thức thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp về mặt đạo đức thể hiện ở việc mọi doanh nghiệp đều phải đối xử
Công bằng với đối tác kinh doanh
Công bằng với mọi nhân viên
Bất công với người lao động
Phân biệt với người làm thuê
Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh?
Quảng cáo sai sự thật về hàng hoá
Khai thác trái phép tài nguyên
Xả thải chưa xử lí ra môi trường
Trả lương đúng hạn cho nhân viên
Việc doanh nghiệp H tìm các giải pháp để mở rộng sản xuất kinh doanh tạo nhiều việc làm cho người lao động và đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp là đã thực hiện trách nhiệm nào dưới đây?
Trách nhiệm pháp lý
Trách nhiệm kinh tế
Trách nhiệm đạo đức
Trách nhiệm nhân văn
Trách nhiệm kinh tế của các doanh nghiệp không thể hiện ở việc mỗi chủ thể kinh tế vì mục tiêu lợi nhuận đã
Đảm bảo lợi ích người tiêu dùng
Nâng cao năng suất lao động
Đầu cơ tích trữ nhiều hàng hoá
Gia tăng phúc lợi cho công nhân
Nội dung nào dưới đây không thể hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp?
Sản xuất hàng giả thu lợi nhuận
Tạo nhiều việc làm mới cho xã hội
Chăm lo lợi ích người lao động
Sản xuất hàng hoá đạt tiêu chuẩn
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: "Công ty V chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm sữa, thường xuyên cải tiến mẫu mã, đảm bảo chất lượng sản phẩm cung cấp ra thị trường, kê khai và nộp thuế đầy đủ. Doanh nghiệp đã tham gia chương trình sữa học đường, mang sữa đến các trường mầm non, tiểu học tại nhiều địa phương, phát động cán bộ nhân viên quyên góp, giúp đỡ người dân vùng bị thiên tai vượt qua khó khăn và khắc phục hậu quả sau bão lũ." Nội dung nào dưới đây phản ánh việc thực hiện trách nhiệm pháp lý của công ty V?
Cải tiến mẫu mã sản phẩm
Đảm bảo chất lượng sản phẩm
Kê khai và nộp thuế đầy đủ
Tham gia dự án sửa miễn phí
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: "Công ty V chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm sữa, thường xuyên cải tiến mẫu mã, đảm bảo chất lượng sản phẩm cung cấp ra thị trường, kê khai và nộp thuế đầy đủ. Doanh nghiệp đã tham gia chương trình sữa học đường, mang sữa đến các trường mầm non, tiểu học tại nhiều địa phương, phát động cán bộ nhân viên quyên góp, giúp đỡ người dân vùng bị thiên tai vượt qua khó khăn và khắc phục hậu quả sau bão lũ." Hoạt động tham gia chương trình sữa học đường, mang sữa đến các trường mầm non, tiểu học tại nhiều địa phương là thể hiện trách nhiệm nào dưới đây của công ty?
Trách nhiệm pháp lý
Trách nhiệm nhân văn
Trách nhiệm đạo đức
Trách nhiệm kinh tế
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: "Công ty V chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm sữa, thường xuyên cải tiến mẫu mã, đảm bảo chất lượng sản phẩm cung cấp ra thị trường, kê khai và nộp thuế đầy đủ. Doanh nghiệp đã tham gia chương trình sữa học đường, mang sữa đến các trường mầm non, tiểu học tại nhiều địa phương, phát động cán bộ nhân viên quyên góp, giúp đỡ người dân vùng bị thiên tai vượt qua khó khăn và khắc phục hậu quả sau bão lũ." Nội dung nào dưới đây không thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?
Cải tiến mẫu mã sản phẩm
Duy trì chất lượng sản phẩm
Ủng hộ đồng bào lũ lụt
Liên kết với các nhà phân phối
Việc hỗ trợ kinh phí cho học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trong xã được đi học đại học và tham gia các hoạt động cộng đồng trong xã là thể hiện trách nhiệm xã hội nào dưới đây của doanh nghiệp?
Trách nhiệm kinh tế
Trách nhiệm nhân văn
Trách nhiệm pháp lý
Trách nhiệm địa phương
" Danh hiệu thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế mà công ty đạt được phản ánh việc thực hiện trách nhiệm nào dưới đây của doanh nghiệp?
Trách nhiệm kinh tế
Trách nhiệm pháp lý
Trách nhiệm nhân văn
Trách nhiệm đạo đức
Việc làm nào dưới đây của doanh nghiệp V không thể hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất, kinh doanh?
Cung cấp các sản phẩm có chất lượng cao
Hỗ trợ kinh phí cho học sinh theo học đại học
Giải quyết việc làm cho lao động địa phương
Sản xuất sản phẩm thân thiện với môi trường
Phát biểu nào dưới đây là đúng về sự cần thiết phải quản lí thu chi trong gia đình.
Lập kế hoạch thu chi trong gia đình giúp mọi thành viên chi tiêu không giới hạn
Lập kế hoạch thu chi trong gia đình giúp hạn chế các thói quen chi tiêu tiêu cực
Lập kế hoạch thu chi trong gia đình là giải pháp để cân bằng tài chính gia đình
Lập kế hoạch thu chi trong gia đình nhằm kiểm soát nguồn chi tiêu của người vợ
Một trong những mục đích của việc thực hiện quản lý thu, chi trong gia đình là nhằm
kiểm soát các nguồn thu trong gia đình.
kiểm soát các khoản thu của con.
kiểm soát các khoản chi của con.
kiểm soát các khoản chi của người chồng.
Thực hiện việc quản lý thu chi trong gia đình giúp mỗi gia đình chủ động thực hiện được kế hoạch tài chính của
dòng họ.
gia đình.
cá nhân.
nhà nước.
Khi xác định mục tiêu tài chính trong gia đình, cần tránh xác định những mục tiêu tài chính có tính chất nào dưới đây?
Trừu tượng.
Có khả thi.
Đo lường được.
Cụ thể.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh sự cần thiết phải quản lý thu, chi trong gia đình?
Tăng số tiền mặt cho hoạt động mua sắm hàng ngày.
Tăng chất lượng cuộc sống của gia đình.
Kiểm soát được nguồn thu, chi trong gia đình.
Dự phòng cho các trường hợp khẩn cấp và tương lai.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện việc xác định mục tiêu tài chính trong gia đình?
Mục tiêu tài chính ngắn hạn.
Mục tiêu tài chính dài hạn.
Mục tiêu tài chính trung hạn.
Mục tiêu tài chính vô hạn.
Việc xác định các nguồn thu nhập trong gia đình sẽ giúp mỗi gia đình biết được nội dung nào dưới đây?
Mối quan hệ giữa các thành viên.
Tình hình việc làm và thu nhập.
Tình hình tài chính hiện tại
Tình trạng nhân khẩu gia đình.
Nội dung nào dưới đây được liệt kê vào nguồn thu nhập của gia đình khi xây dựng kế hoạch thu chi trong gia đình?
Chi tiêu cho nhu cầu thiết yếu.
Thu nhập từ hoạt động kinh doanh.
Thu nhập từ lương của bố mẹ.
Thu nhập tiền lãi gửi ngân hàng.
Khi xác định mục tiêu tài chính để thực hiện kế hoạch quản lý thu chi hợp lý, mỗi gia đình cần tránh xác định mục tiêu mang tính
ngắn hạn.
dài hạn.
trung hạn.
vô hạn.
Mục đích của quản lý thu, chi trong gia đình biểu hiện ở nội dung nào dưới đây?
Chủ động kiểm soát chi tiêu của bản thân.
Chủ động thực hiện kế hoạch tài chính của gia đình.
Đảm bảo ổn định dòng tiền cho việc mua sắm của gia đình.
Tối ưu hóa sử dụng khoản thu của bản thân.
Thực hiện việc quản lý thu chi trong gia đình không mang lại lợi ích nào dưới đây?
Kiểm soát thu chi hiệu quả.
Giúp cân bằng tài chính.
Hạn chế quan hệ gia đình.
Vượt qua rủi ro tài chính.
Nội dung nào dưới đây thể hiện việc xác định các nguồn thu nhập khi xây dựng kế hoạch chi tiêu trong gia đình?
Ghi chép các khoản chi tiêu hàng ngày.
Thống nhất tỷ lệ phân chia các khoản.
Chủ động tìm kiếm nguồn thu nhập.
Xác định khoản chi tiêu thiết yếu.
Nội dung nào dưới đây thể hiện việc thực hiện các khoản thu chi trong gia đình theo kế hoạch?
Thống nhất tỷ lệ phân chia các khoản.
Ghi chép các khoản chi tiêu hàng ngày.
Chủ động tìm kiếm nguồn thu nhập.
Xác định khoản chi tiêu thiết yếu.
Khi thống nhất tỷ lệ phân chia các khoản chi tiêu, các gia đình không cần phân chia tỷ lệ cho nội dung nào dưới đây?
Chi thiết yếu.
Chi nộp thuế nhà đất.
Chi không thiết yếu.
Chi tiết kiệm.
Thông qua việc thực hiện quản lý thu, chi trong gia đình góp phần theo dõi và điều chỉnh những hành vi nào dưới đây để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình?
Thói quen chi tiêu có suy nghĩ.
Thói quen chi tiêu tích cực.
Thói quen chi tiêu không tích cực.
Thói quen chi tiêu tiết kiệm.
Việc quản lý thu chi, trong gia đình sẽ giúp mỗi gia đình chủ động được
các khoản rủi ro khi chi tiêu.
các khoản nhà nước hỗ trợ.
các khoản thu nhập ngoài.
kế hoạch tài chính gia đình.
Việc cân đối các khoản thu và chi nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của các thành viên sao cho phù hợp với các nguồn thu nhập của gia đình là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Quản lí thu, chi nội bộ.
Quản lí thu, chi đối ngoại.
Quản lí thu, chi đối nội.
Quản lí thu, chi trong gia đình.
Nguồn thu nhập trong gia đình không bao gồm khoản nào dưới đây?
Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thu nhập từ cho thuê nhà kinh doanh.
Thu nhập từ tiền lương các thành viên.
Thu nhập từ tiền lãi suất gửi tiết kiệm.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện sự cần thiết phải quản lý thu, chi trong gia đình?
Điều chỉnh hành vi tiêu dùng.
Thiết lập mục tiêu tài chính.
Chi tiêu tự do mất kiểm soát.
Kiểm soát các nguồn thu nhập.
Khi lập kế hoạch quản lý thu chi trong gia đình, việc thống nhất các khoản chi thiết yếu và không thiết yếu cần đảm bảo nguyên tắc nào dưới đây?
Ưu tiên cho khoản không thiết yếu.
Dành toàn bộ cho khoản không thiết yếu.
Dành toàn bộ cho khoản thiết yếu.
Ưu tiên cho khoản chi tiêu thiết yếu.
Nội dung nào dưới đây không phải là căn cứ để xây dựng kế hoạch quản lý thu, chi trong gia đình?
Các khoản chi tiêu trong gia đình.
Các mối quan hệ trong gia đình.
Mục tiêu tài chính trong gia đình.
Các nguồn thu nhập trong gia đình.
Những khoản chi tiêu nào dưới đây trong gia đình là khoản chi tiêu không thiết yếu?
Chi phí điện nước.
Chi phí học tập.
Chi phí xem phim.
Chi phí ăn, mặc.
Kế hoạch quản lý thu chi trong gia đình không bao gồm nội dung nào dưới đây?
Xác định mục tiêu tài chính trong gia đình.
Xác định các nguồn thu nhập trong gia đình.
Xác định kế hoạch thu lợi nhuận kinh doanh
Để biết được tình hình tài chính hiện tại từ đó có cơ sở để xây dựng kế hoạch tài chính, mỗi gia đình cần xác định được nội dung nào?
các vấn đề sẽ phát sinh sau hôn nhân
các nguồn thu nhập trong gia đình
các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới
các mối quan hệ trong và ngoài gia đình
Gia đình bạn B (4 thành viên) đặt mục tiêu: sau 3 tháng mua một chiếc xe đạp điện cho em gái vào học trung học phổ thông; sau 3 năm tích lũy khoản tiền cho anh trai vào học đại học; sau 10 năm mua được căn chung cư. Mục tiêu tài chính nào dưới đây không được gia đình bạn B xác định?
Trung hạn
Dài hạn
Không thời hạn
Ngắn hạn
Một trong những mục đích của việc thực hiện quản lý thu chi trong gia đình là nhằm đạt được điều gì?
cân bằng các mối quan hệ
mối quan hệ cha mẹ và con
cân bằng các khoản chi
cân bằng tài chính gia đình
Khi xác định các nguồn thu nhập trong gia đình để xây dựng kế hoạch thu chi, các chủ thể không cần xác định nguồn nào dưới đây?
Tiền trúng thưởng xổ số
Tiền nộp thuế kinh doanh
Thu nhập từ kinh doanh
Lợi tức từ kinh doanh
Thực hiện quản lý thu chi trong gia đình giúp mỗi gia đình có thể chủ động về vấn đề nào?
tự do chi tiêu theo sở thích
ứng phó các tình huống rủi ro
chi tiêu ngoài kế hoạch đã định
tạo ra các quỹ ngoài kế hoạch
Sau khi kết hôn, vợ chồng anh D thống nhất: sau 1 năm sẽ mua sắm đồ dùng thiết yếu trong gia đình và tiết kiệm khoảng 100 triệu đồng. Vợ chồng anh D đã thực hiện bước nào của quá trình lập kế hoạch thu chi trong gia đình?
Xác định nguồn thu thiết yếu
Xác định khoản chi thiết yếu
Xác định các nguồn thu nhập
Xác định mục tiêu tài chính
Khi lập kế hoạch quản lý thu chi trong gia đình, các chủ thể chủ động xác định và thiết lập các mục tiêu tài chính cụ thể mà gia đình mong muốn đạt được trong tương lai là đang thực hiện bước nào?
Phân chia các khoản thu chi
Xác định các nguồn thu nhập
Xác định mục tiêu tài chính
Thống nhất tỷ lệ thu chi
Đọc thông tin về anh T và cho biết: Nội dung nào dưới đây thể hiện anh T chưa biết phân chia một cách phù hợp giữa các khoản chi tiêu thiết yếu và không thiết yếu?
Mua nhà và sửa lại cho thuê
Tiết kiệm dùng để mua nhà
Bảo toàn tài sản hiện có
Dành khoản lớn để tiết kiệm
Việc làm nào dưới đây thể hiện anh T đã biết bổ túc thêm nguồn thu nhập cho gia đình?
Tập trung vào tiền tiết kiệm
Giảm chi tiêu thiết yếu
Hạn chế giao tiếp bạn bè
Mua nhà rồi cho thuê lại
Nội dung nào dưới đây không thể hiện việc lập kế hoạch quản lý thu, chi trong gia đình của anh T theo thông tin đã cho?
Giảm chi tiêu không thiết yếu
Chỉ tiết kiệm mà không chi tiêu
Phân chia các khoản chi
Mua nhà rồi cho thuê lại
Đầu năm, vợ chồng anh A thống nhất đặt mục tiêu mỗi tháng dành 60% thu nhập cho các chi tiêu thiết yếu, tiết kiệm 20% thu nhập; dự kiến mua xe máy mới cho vợ nhưng sau đó A bị mất việc, thu nhập gia đình giảm, nên vợ chồng quyết tâm thực hiện mục tiêu tiết kiệm bằng cách cắt giảm một số chi tiêu thiết yếu. Việc tham gia chạy xe ôm và nhận giao hàng cho cửa hàng trên địa bàn sinh sống góp phần tạo ra loại thu nhập nào?
Thụ động
Bảo hiểm
Thừa kế
Chủ động
Mục tiêu tài chính ban đầu mà vợ chồng anh A xác định là
đi làm xe ôm giao hàng
mua xe máy cho vợ
mua đất xây cửa hàng
cắt giảm chi tiêu cơ bản
Nội dung nào dưới đây thể hiện việc thực hiện kế hoạch quản lý thu, chi trong gia đình anh A?
Điều chỉnh các khoản chi
Đặt mục tiêu mua xe
Bổ sung các khoản tiết kiệm
Tham gia tìm kiếm việc làm
Câu 1 – Đúng/Sai: Sau khi cưới nhau, anh D và chị H dự định sau 3 năm sẽ mua nhà và ra ở riêng. Vợ chồng anh chị thống nhất thực hiện kế hoạch quản lý thu chi, chi bằng số theo dõi hàng tháng sau khi bàn bạc thống nhất. Khẳng định: “Thực hiện kế hoạch thu chi bằng số theo dõi hàng tháng là thể hiện việc xác định mục tiêu tài chính trong gia đình.”
Đúng
Sai
Câu 1 – Đúng/Sai: Khẳng định: “Việc tham gia bảo hiểm an sinh cho con mình là biện pháp nhằm tăng nguồn thu nhập cho gia đình.”
Đúng
Sai
Câu 1 – Đúng/Sai: Khẳng định: “Kể từ khi có con nhỏ, anh D và chị H đã chủ động cắt giảm các khoản chi không thiết yếu là phù hợp.”
Đúng
Sai
Câu 1 – Đúng/Sai: Khẳng định: “Anh D và chị H xác định mục tiêu tài chính dài hạn là sau 3 năm kết hôn sẽ mua được nhà là chưa phù hợp.”
Đúng
Sai
Câu 2 – Đúng/Sai: Thông tin về anh T dự trù tài chính mua nhà giá rẻ: Khẳng định: “Việc phân chia các khoản chi tiêu thiết yếu và không thiết yếu của anh T là hoàn toàn phù hợp.”
Đúng
Sai
Câu 2 – Đúng/Sai: Khẳng định: “Hoạt động mua nhà rồi cho thuê lại là khoản thu nhập thụ động trong gia đình.”
Đúng
Sai
Câu 2 – Đúng/Sai: Khẳng định: “Mua nhà và mua xe là các mục tiêu tài chính trong gia đình của anh T.”
Đúng
Sai
Câu 2 – Đúng/Sai: Khẳng định: “Việc hạn chế giao tiếp để không mở rộng quan hệ xã hội nhằm giảm các khoản chi tiêu không thiết yếu của anh T là phù hợp.”
Đúng
Sai
Câu 3 – Đúng/Sai: Thông tin về vợ chồng anh A đặt mục tiêu mỗi tháng dành 60% thu nhập cho chi tiêu thiết yếu, 20% tiết kiệm; về sau linh hoạt điều chỉnh khi thu nhập giảm. Khẳng định: “Kiểm soát các khoản chi tiêu là nhân tố giúp vợ chồng anh A đạt được mục tiêu tài chính trong gia đình.”
Đúng
Sai
Câu 3 – Đúng/Sai: Khẳng định: “Vợ chồng anh A đã biết phân chia tỷ lệ các khoản chi tiêu trong gia đình.”
Đúng
Sai
Câu 3 – Đúng/Sai: Khẳng định: “Vợ chồng anh A dành 60% thu nhập cho chi tiêu thiết yếu là chưa phù hợp.”
Đúng
Sai
Câu 3 – Đúng/Sai: Khẳng định: “Việc đồng thời thực hiện hai mục tiêu tài chính gia đình của vợ chồng anh A là chưa hợp lý.”
Đúng
Sai
Việc thực hiện quy định pháp luật về bảo vệ môi trường là công ty đã thực hiện tốt trách nhiệm xã hội ở hình thức pháp lý và kinh tế.
Đúng
Sai
Trong quá trình sản xuất các đồ chơi không ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ em là phù hợp với trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức đạo đức và kinh tế.
Đúng
Sai
Thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước gắn liền với trách nhiệm nhân văn của doanh nghiệp.
Đúng
Sai
Thông qua việc tạo ra những sản phẩm không ảnh hưởng đến sức khỏe trẻ em, công ty B đã thể hiện trách nhiệm của mình trong việc thúc đẩy phát triển bền vững, chú trọng môi trường kinh tế kèm vấn đề xã hội, việc làm và công bằng xã hội.
Đúng
Sai
Ông S là giám đốc công ty cổ phần sản xuất hàng công nghiệp. Trong quá trình sản xuất, công ty S đổi thiết kế tại chỗ lắp ráp, giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận; đối với người lao động, công ty ký hợp đồng thời vụ với lao động phổ thông và không phải đóng bảo hiểm xã hội. Giám đốc S chưa thực hiện tốt trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm đạo đức trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đúng
Sai
Việc bỏ qua yếu tố về môi trường cũng như lắp ráp sản phẩm có giá rẻ hơn để tối ưu hóa lợi nhuận là phù hợp với trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp.
Đúng
Sai
Việc tạo điều kiện để người lao động ký hợp đồng thời vụ và không phải đóng bảo hiểm xã hội là thể hiện trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp.
Đúng
Sai
Để xây dựng uy tín và thương hiệu cho công ty, ông S nên trích lợi nhuận để tham gia các hoạt động từ thiện nhân đạo.
Đúng
Sai
Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng, công ty H xây dựng các chính sách đãi ngộ hợp lý, thỏa đáng cho đội ngũ nhân viên, như chế độ lương thưởng kịp thời, bảo hiểm xã hội, tham hỏi nhân viên và thân nhân, đảm bảo đầy đủ quyền lợi của người lao động. Việc xây dựng chính sách đãi ngộ hợp lý, thỏa đáng cho đội ngũ nhân viên là thể hiện trách nhiệm xã hội của công ty H.
Đúng
Sai
Việc thăm hỏi nhân viên và người thân của họ là thể hiện trách nhiệm pháp lý của các doanh nghiệp.
Đúng
Sai
Thông qua việc xây dựng môi trường an toàn, thân thiện cho nhân viên, công ty H đã thực hiện tốt trách nhiệm kinh tế khi kinh doanh.
Đúng
Sai
Chính sách đãi ngộ hợp lý và thỏa đáng cho nhân viên vừa là thể hiện trách nhiệm an sinh xã hội và thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
Đúng
Sai
Chị D là sinh viên tốt nghiệp đại học ngành công nghệ sinh học, có kế hoạch kinh doanh sản xuất và phân phối sản phẩm cây cảnh mini, mở rộng kênh truyền thông và thị trường. Chị D đã biết dựa vào lợi thế nội tại của mình để xác định ý tưởng kinh doanh.
Đúng
Sai
Việc đặt mục tiêu sau hai năm sẽ thành lập doanh nghiệp là không hợp lý.
Đúng
Sai
Chị D chưa biết phân tích các điều kiện về thị trường và tài chính khi thực hiện ý tưởng kinh doanh.
Đúng
Sai
Việc lập kế hoạch kinh doanh đã giúp chị D phát huy tốt các lợi thế của mình và góp phần giúp chị chuẩn bị cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả.
Đúng
Sai
Anh H dự định xây dựng chuỗi cửa hàng phân phối thực phẩm sạch ở huyện X; khảo sát thị trường, có dữ liệu về nhu cầu, rủi ro; lập kế hoạch chi tiết bán hàng, tiếp thị, quảng cáo; cam kết chất lượng cao. Anh H chưa biết phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
Đúng
Sai
Giữa việc xác định mục tiêu và ý tưởng kinh doanh chưa có sự thống nhất.
Đúng
Sai
Anh H đã biết đánh giá cơ hội rủi ro và có biện pháp xử lý.
Đúng
Sai
Anh H đã biết xác định chiến lược kinh doanh thông qua kế hoạch chi tiết bán hàng, tiếp thị, quảng cáo để quảng bá sản phẩm đến khách hàng.
Đúng
Sai
