Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 71

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Thắng lợi nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?

a)

Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga.

b)

Cách mạng tháng Mười Nga (1917).

c)

Cách mạng Nga năm 1905 - 1907.

d)

Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp.

2.

Sau Cách mạng tháng Mười Nga, nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết là

a)

A. đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng bộ máy nhà nước mới.

b)

B. hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.

c)

C. khôi phục và phát triển kinh tế, chống lại thù trong giặc ngoài.

d)

D. tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa tiến lên chủ nghĩa xã hội.

3.

Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai, khai mạc đêm 25-10-1917 đã ra tuyên bố

a)

thành lập chính quyền Xô viết.

b)

thông qua sắc lệnh “Hòa bình”.

c)

thông qua sắc lệnh “Ruộng đất”.

d)

Thông qua chính sách “Kinh tế mới”.

4.

Khi mới thành lập, Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết gồm 4 nước Cộng hòa là

a)

Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.

b)

Nga, Hung-ga-ri, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.

c)

Nga, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ.

d)

Liên Xô, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ.

5.

Sự kiện nào sau đây được xem là mở đường cho sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga.

b)

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.

c)

Cách mạng Nga năm 1905 - 1907.

d)

Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914).

6.

Đến năm 1940, Liên Xô bao gồm bao nhiêu nước?

a)

4 nước.

b)

5 nước.

c)

15 nước.

d)

14 nước.

7.

Ngay sau khi thành lập, chính quyền Xô viết ở Nga do Lê-nin đứng đầu đã có chủ trương nào sau đây?

a)

A. Ban hành “Sắc lệnh hoà bình” và “Sắc lệnh ruộng đất”.

b)

B. Giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa xây dựng đất nước.

8.

Nguyên nhân quan trọng dẫn đến thắng lợi của các nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa trên đất nước Xô viết trong cuộc chiến chống thù trong, giặc ngoài là

a)

sự đoàn kết, giúp đỡ nhau.

b)

sự ủng hộ từ bên ngoài.

c)

có sức mạnh về ngoại giao.

d)

có sự ủng hộ của Mỹ.

9.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu mốc hoàn thành của quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết?

a)

Nước Nga Xô Viết thực hiện chính sách kinh tế mới (tháng 3/1921).

b)

Bản Hiệp ước Liên bang được thông qua (tháng 12/1922).

c)

Tuyên ngôn thành lập Liên bang Xô Viết được thông qua (tháng 12/1922).

d)

Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua (tháng 1/1924).

10.

Hiến pháp (1924) của Liên Xô phản ánh con đường giải quyết vấn đề dân tộc trong một quốc gia nhiều dân tộc, trên cơ sở nguyên tắc

a)

bình đẳng và tình hữu nghị giữa các dân tộc.

b)

cạnh tranh và hợp tác về kinh tế giữa các dân tộc.

c)

tôn trọng chủ quyền lãnh thổ giữa các dân tộc.

d)

không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

11.

Đối với quốc tế, sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.

b)

Có vị mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mỹ La-tinh.

c)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

d)

Trở thành biểu tượng và chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới.

12.

Năm 1991, sự kiện nào dưới đây có tác động lớn tới hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới?

a)

Chủ nghĩa xã hội bắt đầu lâm vào khủng hoảng.

b)

Chủ nghĩa xã hội sụp đổ ở Liên Xô.

c)

Việt Nam tiến hành đường lối đổi mới.

d)

Trung Quốc tiến hành cải cách.

13.

Trong giai đoạn xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay, Việt Nam học tập điều gì từ sự ra đời và thành công của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Tinh thần đoàn kết, hợp tác, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc.

b)

Mở rộng, giao lưu hợp tác quốc tế để khẳng định vị thế đất nước.

c)

Đoàn kết, hợp tác trong đấu tranh chống ngoại xâm giữa các dân tộc.

14.

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân ở các nước

a)

A. Đông Âu.

b)

B. Tây Âu.

c)

C. Nam Âu.

d)

D. Bắc Âu.

15.

Năm 1949, quốc gia nào sau đây đã lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Trung Quốc.

b)

Việt Nam.

c)

Triều Tiên.

d)

Cu-ba.

16.

Tháng 12-1978, gắn với sự kiện trọng đại nào ở Trung Quốc?

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Xây dựng chủ nghĩa tư bản.

c)

Xây dựng dân giàu, nước mạnh.

d)

Thực hiện cải cách mở cửa.

17.

Quốc gia nào sau đây không lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội từ 1945 đến những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

Cu-ba.

b)

Hàn Quốc.

c)

Ba Lan.

d)

Lào.

18.

Từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, đánh dấu quá trình nào sau đây của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu?

a)

Quá trình phát triển.

b)

Quá trình khủng hoảng.

c)

Quá trình sụp đổ.

d)

Quá trình suy thoái.

19.

Từ những năm 80 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu lâm vào thời kì suy thoái, khủng hoảng trầm trọng về

a)

văn hóa, giáo dục.

b)

chính trị, quân sự.

c)

quốc phòng an ninh.

d)

kinh tế, xã hội.

20.

Năm 2010, quốc gia nào sau đây có nền kinh tế đứng thứ hai thế giới?

a)

Mỹ

b)

Trung Quốc

c)

Nhật Bản

d)

Ấn Độ

21.

Những thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc cho thấy sự đúng đắn của con đường xây dựng

a)

chủ nghĩa xã hội

b)

chủ nghĩa dân tộc

c)

chủ nghĩa yêu nước

d)

chủ nghĩa cơ hội

22.

Miền Bắc Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội sau thắng lợi của

a)

cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1954.

b)

Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.

c)

cuộc kháng chiến chống Mĩ và tay sai năm 1975.

d)

quá trình thống nhất hai miền Nam – Bắc năm 1976.

23.

Nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là do

a)

tiến hành cải tổ muộn, gặp khó khăn khi tiến hành cải tổ.

b)

không tiến hành cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.

c)

đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

d)

sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước.

24.

Trọng tâm của công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc (từ tháng 12 - 1978) là

a)

lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

b)

lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.

c)

chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục.

d)

tập trung cải cách triệt để về kinh tế.

25.

Một trong những biểu hiện chứng tỏ Liên Xô là thành trì của cách mạng thế giới từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX là gì?

a)

Tích cực giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Trực tiếp đối đầu với các cường quốc phương Tây.

c)

Làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.

d)

Thúc đẩy sự hình thành xu thế hợp tác toàn cầu.

26.

Từ 1991, nước Cộng hòa Cu-ba đã phải đối mặt với nhiều khó khăn thách thức, đặc biệt là

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch trong nước.

b)

chính quyền độc tài thân Mĩ chưa bị lật đổ.

c)

con đường xã hội chủ nghĩa chưa có tính ưu việt.

27.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách đối ngoại của Liên Xô từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70?

a)

Tích cực, tiến bộ.

b)

Hòa bình, trung lập.

c)

Hòa hoãn, tích cực.

d)

Trung lập, tích cực.

28.

Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ những thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước Trung Quốc và Việt Nam là

a)

tranh thủ các nguồn lực từ bên ngoài.

b)

kiên trì sự lãnh đạo của Đảng cộng sản.

c)

lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm.

d)

mua bằng phát minh sáng chế khoa học kĩ thuật.

29.

Nhận định nào sau đây là đúng về sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu trong thập niên 80, 90 của thế kỉ XX?

a)

Sự sụp đổ của con đường xã hội chủ nghĩa.

b)

Cần xem xét lại mục tiêu đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

Đây chỉ là sự sụp đổ của mô hình chưa phù hợp.

d)

Những người lãnh đạo không muốn cải tổ đất nước.

30.

Điểm giống nhau trong công cuộc đổi mới ở Việt Nam và công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc

a)

Coi đổi mới về chính trị và xã hội là trọng tâm.

b)

Thực hiện chế độ đa đảng cùng tham gia lãnh đạo đất nước.

c)

Tiến hành đổi mới đồng bộ và toàn diện về kinh tế và chính trị.

d)

Xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

31.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu tan rã là

a)

A. đường lối chủ quan, duy ý chí, tập trung quan liêu bao cấp.

b)

B. đi tắt, đón đầu sự phát triển của khoa học – kĩ thuật tiên tiến.

c)

C. khi tiến hành cải tổ phạm phải nhiều sai lầm trên nhiều mặt.

d)

D. hoạt động chống phá của các thế lực thù địch ở ngoài nước.

32.

Trong thời gian đầu của thế kỉ XVI, thực dân phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua

a)

hoạt động buôn bán và truyền giáo.

b)

hoạt động thể thao và du lịch.

c)

hoạt động chiến tranh xâm lược.

d)

hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên.

33.

Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh chế độ phong kiến ở Đông Nam Á

a)

khủng hoảng, suy thoái.

b)

đang được hình thành.

c)

ổn định, phát triển.

d)

sụp đổ hoàn toàn.

34.

Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh xã hội như thế nào?

a)

Xã hội phong kiến rơi khủng hoảng, suy thoái.

b)

Xã hội phong kiến ổn định và phát triển.

c)

Mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản ngày càng gay gắt.

d)

Xã hội hỗn loạn do các cuộc chiến tranh.

35.

Đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây khi xâm lược các nước Đông Nam Á là

a)

A. Đông Nam Á hải đảo.

b)

B. Đông Nam Á lục địa.

c)

C. Bán đảo Đông Dương.

d)

D. Bán đảo Indonesia.

36.

Để chia rẽ khối đoàn kết và sức mạnh dân tộc của các nước Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã thực hiện chính sách

a)

A. “Chia để trị”.

b)

B. “Kinh tế chỉ huy”.

c)

C. “Cấm đạo Thiên Chúa”.

d)

D. “Tìm và diệt”.

37.

Quốc gia nào sau đây đã mở đầu cho quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á

a)

Bồ Đào Nha.

b)

Tây Ban Nha.

c)

Anh.

d)

Pháp.

38.

Đến đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?

a)

In-đô-nê-xi-a.

b)

Xiêm.

c)

Ma-lai-xi-a.

d)

Bru-nây.

39.

Trong chính sách cai trị về văn hóa, xã hội và giáo dục ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã

a)

làm xói mòn giá trị truyền thống của các quốc gia.

b)

phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp.

c)

chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông.

d)

chú trọng thực hiện các chính sách xóa nghèo – đói.

40.

Những nội dung cải cách của vua Ra-ma V đã đưa Xiêm phát triển theo

a)

con đường tư bản chủ nghĩa.

b)

con đường xã hội chủ nghĩa.

c)

thể chế Tổng thống Liên bang.

d)

liên kết với các nước trong khu vực.

41.

Từ năm 1892, vua Ra-ma V tiến hành cải cách hành chính theo mô hình của

a)

Nhật Bản.

b)

Trung Quốc.

c)

phương Tây.

d)

Ấn Độ.

42.

Các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây vì lí do nào sau đây?

a)

Là khu vực nằm trên tuyến đường biển huyết mạch Đông - Tây.

b)

Là khu vực có dân số đông nhất và đa dạng về văn hóa, ngôn ngữ.

c)

Là khu vực có tình trạng chính trị không ổn định do bị chia cắt.

d)

Là khu vực có nhiều thương cảng sầm uất nhưng thiếu sự quản lí.

43.

Để giữ gìn chủ quyền của đất nước, vua Ra-ma V đặc biệt quan tâm đến chính sách

a)

thể thao.

b)

văn hóa.

c)

tôn giáo.

d)

ngoại giao.

44.

Mục đích của các nước phương Tây khi thực hiện chính sách “chia để trị” ở các nước Đông Nam Á là gì?

a)

Chia rẽ, làm suy yếu sức mạnh dân tộc.

b)

Dễ dàng đàn áp các cuộc đấu tranh.

c)

Phát triển kinh tế theo từng vùng, miền.

d)

Cột chặt kinh tế thuộc địa vào chính quốc.

45.

Lĩnh vực nào được đặc biệt chú trọng trong công cuộc cải cách ở Xiêm?

a)

Kinh tế.

b)

Hành chính.

c)

Giáo dục.

46.

Những cải cách ở Xiêm và Nhật Bản từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX đều theo khuôn mẫu

a)

các nước phương Đông.

b)

các nước phương Tây.

c)

cải cách Nông nô ở Nga.

d)

các nước xã hội chủ nghĩa.

47.

Cuộc cải cách ở Xiêm (nửa sau thế kỉ XIX) có hạn chế nào sau đây?

a)

Phải vay vốn từ các nước Anh, Pháp để phát triển đất nước.

b)

Cắt nhượng một số vùng đất phụ thuộc để giữ gìn chủ quyền.

c)

Đưa đất nước phát triển theo mô hình của các nước phương Tây.

d)

Lợi dụng vị trí nước “vùng đệm” và phát huy thế mạnh kinh tế.

48.

Dựa trên cơ sở nào mà Chính phủ Xiêm có thực lực để thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo giữ vững nền độc lập và chủ quyền đất nước.

a)

Những thành tựu đạt được từ công cuộc cải cách.

b)

Xây dựng và huấn luyện quân đội theo kiểu phương Tây.

c)

Do sự viện trợ từ bên ngoài, nhất là Anh và Pháp.

d)

Thường xuyên tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược.

49.

Việt Nam rút ra được bài học gì từ những cải cách ở nước Xiêm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX để bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc?

a)

Thực hiện mở cửa buôn bán tự do.

b)

Du nhập tự do văn hóa phương Tây.

c)

Thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo.

d)

Cải cách hành chính theo mô hình phương Tây.

50.

Năm 1945, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á tuyên bố độc lập sớm nhất?

a)

Việt Nam.

b)

In-đô-nê-xi-a.

c)

Lào.

d)

Thái Lan.

51.

Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á được coi là một trong bốn “con rồng kinh tế” của châu Á?

a)

Việt Nam.

b)

Thái Lan.

c)

Xin-ga-po.

d)

In-đô-nê-xi-a.

52.

Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á tận dụng thời cơ Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện (tháng 8-1945) để tiến hành giành độc lập?

a)

Mi-an-ma, Lào, Thái Lan.

b)

In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Lào.

c)

Thái Lan, Việt Nam, Cam-pu-chia.

d)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.

53.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, phong trào giải phóng dân tộc theo xu hướng tư sản ở khu vực Đông Nam Á diễn ra sớm nhất ở

a)

Việt Nam, Campuchia, Lào.

b)

Thái Lan, Việt Nam, Lào.

c)

In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Phi-líp-pin.

d)

Phi-líp-pin, Thái Lan, Việt Nam.

54.

Sự hình thành khuynh hướng vô sản trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á gắn liền với sự ra đời và phát triển của giai cấp

a)

nông dân.

b)

công nhân.

c)

tư sản.

d)

địa chủ.

55.

Từ giữa những năm 50 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược phát triển kinh tế nào sau đây?

a)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

b)

Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.

c)

Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quốc.

d)

Quốc hữu hóa các danh nghiệp nước ngoài.

56.

Từ giữa những năm 60 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược phát triển kinh tế nào sau đây?

a)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

b)

Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.

c)

Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quốc.

d)

Quốc hữu hóa các danh nghiệp nước ngoài.

57.

Cuối thế kỉ XIX, ở Đông Nam Á phong trào đấu tranh theo ý thức hệ phong kiến dần được thay thế bằng phong trào đấu tranh theo xu hướng nào sau đây?

a)

Vô sản.

b)

Tư sản.

c)

Lì khai.

d)

Cực đoan.

58.

Trong năm 1930, ở Đông Nam Á, Các Đảng Cộng sản đã ra đời ở những quốc gia nào sau đây?

a)

Việt Nam, Mã Lai, Xiêm và Phi-líp-pin.

b)

Việt Nam, Mã Lai, Xiêm và In-đô-nê-xi-a.

59.

Tháng 12-1986, Đảng cộng sản Việt Nam đã quyết định thực hiện

a)

A. đường lối đổi mới.

b)

B. xây dựng nền kinh tế tập trung.

c)

C. trung thu lương thực thừa.

d)

D. chính sách bế quan toà cảng.

60.

Từ giữa những năm 50 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN tiến hành chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu với mục tiêu

a)

A. đưa đất nước thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.

b)

B. nhanh chóng phát triển các ngành công nghiệp nặng, hội nhập với thị trường thế giới.

c)

C. mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư, kĩ thuật và công nghệ hiện đại của nước ngoài.

d)

D. tập trung sản xuất hàng hoá để xuất khẩu, phát triển kinh tế đối ngoại, hội nhập thế giới.

61.

Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách phát triển kinh tế của ba nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia được thực hiện từ những năm 80 của thế kỉ XX?

a)

Lựa chọn con đường phát triển đất nước theo hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

Tiến hành công nghiệp hóa, từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường.

c)

Đẩy mạnh xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.

d)

Cải cách đất nước một cách toàn diện, trong đó đổi mới chính trị là trọng tâm.

62.

Đặc điểm quá trình xâm lược của các nước đế quốc ở khu vực Đông Nam Á là gì?

a)

Diễn ra nhanh, dồn dập, nhưng chưa đạt kết quả.

b)

Các nước chỉ thực hiện xâm lược bằng kinh tế.

c)

Kéo dài liên tục từ thế kỉ XVI đến hết thế kỉ XIX.

d)

Các nước chỉ thực hiện xâm lược bằng quân sự.

63.

Thành tựu tiêu biểu của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc là:

a)

Trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới

b)

Tăng cường hợp tác quân sự với các nước

c)

Phát triển ngành công nghiệp ô tô

d)

Mở rộng lãnh thổ sang các nước láng giềng

64.

Thành tựu chính trị của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc là: _________.

a)

Đảng Cộng sản Trung Quốc đã đề ra và xây dựng được hệ thống lí luận về chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.

b)

Trung Quốc đã trở thành thành viên của Liên Hợp Quốc.

c)

Trung Quốc đã thiết lập quan hệ ngoại giao với tất cả các nước trên thế giới.

d)

Trung Quốc đã thực hiện chính sách phi liên kết.

65.

Một thành tựu kinh tế của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc là: _________.

a)

Duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao liên tục trong nhiều năm.

b)

Giảm mạnh sản lượng nông nghiệp.

c)

Tăng tỷ lệ thất nghiệp ở nông thôn.

d)

Suy giảm vị thế kinh tế trên thế giới.

66.

Một thành tựu kinh tế khác của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc là: _________.

a)

Tổng sản lượng kinh tế lần lượt vượt qua Anh, Pháp, Đức, Nhật Bản. Từ năm 2010, nền kinh tế Trung Quốc vượt qua Nhật Bản và duy trì vị trí thứ hai thế giới (đứng sau Mỹ).

b)

Trung Quốc trở thành quốc gia có diện tích lớn nhất thế giới.

c)

Trung Quốc là nước xuất khẩu dầu mỏ lớn nhất thế giới.

d)

Trung Quốc là quốc gia có dân số ít nhất châu Á.

67.

Một thành tựu kinh tế tiếp theo của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc là: _________.

a)

Đời sống nhân dân được cải thiện và nâng cao.

b)

Trung Quốc trở thành nước xuất khẩu dầu mỏ lớn nhất thế giới.

c)

Nền kinh tế Trung Quốc hoàn toàn dựa vào nông nghiệp.

d)

Trung Quốc không có sự phát triển về công nghiệp.

68.

Câu 2: Ý nghĩa thành tựu của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc là gì?

a)

- Khẳng định đường lối cải cách, mở cửa của Đảng Cộng sản Trung Quốc là đúng đắn. - Nâng cao vị thế của Trung Quốc trên trường quốc tế, đồng thời chứng tỏ sức sống của chủ nghĩa xã hội. - Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho các nước xã hội chủ nghĩa khác (trong đó có Việt Nam).

b)

- Làm giảm vị thế của Trung Quốc trên trường quốc tế. - Chứng minh chủ nghĩa tư bản là con đường duy nhất phát triển kinh tế.

c)

- Gây ra khủng hoảng kinh tế nghiêm trọng ở Trung Quốc. - Làm suy yếu vai trò của Đảng Cộng sản Trung Quốc.

d)

- Không có ảnh hưởng gì đến các nước xã hội chủ nghĩa khác.

69.

Câu 3. Nguyên nhân dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô là gì?

a)

- Nguyên nhân sâu xa nằm trong mô hình chủ nghĩa xã hội tập trung, quan liêu bao cấp, kế hoạch hoá có nhiều khiếm khuyết. - Không bắt kịp sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại, dẫn tới tình trạng trì trệ, khủng hoảng. - Khi tiến hành cải tổ, cải cách, các nhà lãnh đạo ở Đông Âu và Liên Xô phạm nhiều sai lầm nghiêm trọng về đường lối, chủ trương... - Hoạt động chống phá của các thế lực thù địch với chủ nghĩa xã hội trong và ngoài nước,…

b)

- Sự phát triển vượt bậc của nền kinh tế thị trường ở các nước phương Tây đã lôi kéo các nước Đông Âu và Liên Xô.

c)

- Chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô không có sự hỗ trợ từ các nước đồng minh.

d)

- Các quốc gia Đông Âu và Liên Xô không có bất kỳ cải cách nào trong suốt quá trình phát triển.

70.

Câu 4. Nội dung cơ bản của công cuộc cải cách ở Xiêm là gì?

a)

- Chính trị, quân sự: Tổ chức lại hệ thống chính quyền, giải tán hội đồng quý tộc và xây dựng hệ thống luật pháp hiện đại. - Kinh tế: Sử dụng cố vấn ngoại quốc phát triển công nghiệp, giao thông, thương mại. - Xã hội: Xoá bỏ chế độ lao dịch và quan hệ nô lệ, ban hành Luật việc làm, thành lập trường đại học và cử sinh viên du học. - Ngoại giao: Xoá bỏ các hiệp ước bất bình đẳng và xây dựng quan hệ ngoại giao với nhiều quốc gia trên thế giới.

b)

- Chính trị, quân sự: Duy trì hệ thống chính quyền cũ, không thay đổi luật pháp. - Kinh tế: Không phát triển công nghiệp, giao thông, thương mại. - Xã hội: Giữ nguyên chế độ lao dịch và quan hệ nô lệ. - Ngoại giao: Không thiết lập quan hệ ngoại giao mới.

c)

- Chính trị, quân sự: Tăng cường quyền lực cho hội đồng quý tộc, không xây dựng luật pháp hiện đại. - Kinh tế: Chỉ tập trung vào nông nghiệp truyền thống. - Xã hội: Không ban hành Luật việc làm, không thành lập trường đại học. - Ngoại giao: Ký thêm các hiệp ước bất bình đẳng.

d)

- Chính trị, quân sự: Không tổ chức lại hệ thống chính quyền, không giải tán hội đồng quý tộc. - Kinh tế: Không sử dụng cố vấn ngoại quốc. - Xã hội: Không cử sinh viên du học. - Ngoại giao: Không xây dựng quan hệ ngoại giao với các quốc gia khác.

71.

Ý nghĩa sự ra đời của Liên bang cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết là gì?

a)

- Đánh dấu sự sụp đổ để quốc Nga và chính phủ tư sản lâm thời của giai cấp tư sản.

b)

- Thúc đẩy sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu.

c)

- Làm suy yếu phong trào cách mạng trên thế giới.

d)

- Tăng cường quyền lực của các nước đế quốc phương Tây.