NEW
Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN CUỐI KÌ 1- LÝ 10
Total questions: 72
Worksheet time: 36mins
Đối tượng nghiên cứu của Vật lí là gì?
Các dạng vận động của vật chất và năng lượng.
Quy luật vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng.
Vật chất và tương tác của vật chất.
Các dạng năng lượng.
Những ngành nào sau đây thuộc lĩnh vực nghiên cứu Vật lí?
Cơ học, nhiệt học, vật chất vô cơ.
Nhiệt học, quang học, sinh vật học.
Cơ học, nhiệt học, điện học, quang học.
Điện học, quang học, vật chất hữu cơ.
Quá trình phát triển của vật lí được chia thành
3 giai đoạn.
4 giai đoạn.
2 giai đoạn.
5 giai đoạn.
Quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm là
đọc kĩ hướng dẫn sử dụng thiết bị, các kí hiệu trên thiết bị
không cần tắt nguồn điện trước khi cắm hoặc tháo thiết bị
khi nơi có các thiết bị điện xảy ra cháy thì cần lấy nước để dập tắt đám cháy
khi thực hiện các thí nghiệm có các thiết bị và hóa chất gần nhau để dễ lấy
Hoạt động không đảm bảo an toàn trong phòng thực hành là
thử nếm và ngửi các loại hóa chất trong các hộp chứa.
nhận biết các vật liệu nguy hiểm trước khi tiến hành thí nghiệm.
thu gom các loại chất thải sau khi tiến hành thí nghiệm để đúng nơi qui định.
sắp xếp đồ thí nghiệm gọn gàng và đúng chỗ
Phân loại sai số theo nguyên nhân gồm sai số
hệ thống và sai số ngẫu nhiên.
tuyệt đối và sai số ngẫu nhiên.
hệ thống và sai số tỉ đối.
tuyệt đối và sai số tỉ đối.
Sai số hệ thống
là những sai số phát sinh khi đo.
không có nguyên nhân rõ ràng gây ra.
chịu tác động của các yếu tố bên ngoài
là do dụng cụ đo không chính xác.
Câu 8. Gọi A là giá trị trung bình, ΔA’ là sai số dụng cụ, ΔA là sai số ngẫu nhiên, ΔA là sai số tuyệt đối. Sai số tỉ đối của phép đo là
δA = ΔA/A .100%
δA = ΔA’/A .100%
δA = A/ΔA .100%
δA = ΔA/A’ .100%
Đường kính của một sợi dây đo bởi thước panme trong 5 lần đo bằng 2,620cm; 2,625cm; 2,630cm; 2,628cm và 2,626cm. Bộ quả sai số dụng cụ. Sai số tỉ đối bằng
0,1%
0,2%
0,3%
0,4%
Phát biểu nào sau đây sai về khi nói về độ dịch chuyển và quãng đường
Độ dịch chuyển là một đại lượng vectơ.
Khoảng cách mà vật di chuyển theo một hướng xác định là độ dịch chuyển
Độ dịch chuyển có thể nhận giá trị âm, dương hoặc bằng không.
Khi vật chuyển động thẳng, không đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường được không bằng nhau.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về quãng đường đi được.
Quãng đường là độ dài của vật thể hiện được trong suốt quá trình chuyển động.
Quãng đường là đại lượng vô hướng, không âm.
Chỉ được đặc trưng bởi độ lớn.
Quãng đường đi được có thể hiện được chiều chuyển động của vật.
Chọn phát biểu đúng khi nói về độ dịch chuyển. Độ dịch chuyển
là đại lượng vô hướng
luôn âm
là một đại lượng vectơ
luôn dương
Chọn phát biểu đúng khi nói về quãng đường đi được. Quãng đường
là đại lượng vô hướng
luôn âm
là một đại lượng vectơ
luôn dương
Khi độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển – thời gian trong chuyển động thẳng đều bằng 0, điều này có nghĩa là
Vật đang chuyển động nhanh dần.
Vật đang chuyển động chậm dần.
Vật đang đứng yên.
Vật đang chuyển động ngược chiều dương.
Độ dịch chuyển của vật trong chuyển động thẳng đều là một hàm của yếu tố nào?
Tốc độ.
Thời gian.
Quỹ đạo.
Tốc độ và Quỹ đạo.
Nếu đồ thị độ dịch chuyển – thời gian là một đường thẳng nằm ngang, điều này có nghĩa là gì?
Vật đang chuyển động đều theo chiều dương.
Vật đang chuyển động đều theo chiều âm.
Vật đang đứng yên.
Vật đang chuyển động với vận tốc không đổi.
Trong bài thực hành đo tốc độ của vật chuyển động, để đo tốc độ chuyển động các vật trong phòng thí nghiệm ta cần
A. đo thời gian và quãng đường chuyển động của vật.
B. máy bắn tốc độ.
C. đồng hồ đo thời gian.
D. thước đo quãng đường.
Trong bài thực hành đo tốc độ của vật chuyển động, thiết bị nào sau đây không cần sử dụng để đo thời gian?
A. đồng hồ đo thời gian hiện số.
B. cổng quang điện.
C. mảng ngang.
D. nhiệt kế.
Để đo tốc độ trung bình của vật trong phòng thí nghiệm, ta cần
A. đo quãng đường và thời gian chuyển động của vật.
B. đo vận tốc ban đầu của vật.
C. đo thời gian.
D. đo quãng đường.
Một xe máy đang đứng yên, sau đó khởi động và bắt đầu tăng tốc. Nếu chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe, nhận xét nào sau đây là đúng?
a > 0, v > 0.
a < 0, v < 0.
a > 0, v < 0.
a < 0, v > 0.
Gia tốc là một đại lượng
đại số, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
đại số, đặc trưng cho tính không đổi của vận tốc.
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc.
Một vật chuyển động trên đoạn thẳng, tại một thời điểm vật có vận tốc v và gia tốc a. Chuyển động có
gia tốc a âm là chuyển động chậm dần.
gia tốc a dương là chuyển động nhanh dần đều.
a < 0 là chuyển động chậm dần.
vận tốc v âm là chuyển động nhanh dần đều.
Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động
thẳng có vận tốc tăng đều theo thời gian.
có vận tốc giảm đều theo thời gian.
thẳng có vận tốc tăng hoặc giảm đều theo thời gian.
cong có vận tốc tăng hoặc giảm đều theo thời gian.
Gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều có giá trị
không đổi và khác không.
thay đổi theo thời gian.
luôn luôn dương.
luôn luôn âm.
Chuyển động thẳng nhanh dần đều là chuyển động
thẳng có độ lớn vận tốc giảm đều theo thời gian.
cong có tốc độ tăng đều theo thời gian.
thẳng có độ lớn vận tốc tăng dần đều theo thời gian.
Chuyển động thẳng chậm dần đều là chuyển động
thẳng có độ lớn vận tốc giảm đều theo thời gian.
cong có tốc độ tăng đều theo thời gian.
thẳng có độ lớn vận tốc tăng đều theo thời gian.
cong có tốc độ giảm đều theo thời gian.
Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, vector gia tốc có
hướng không đổi, độ lớn thay đổi.
hướng và độ lớn thay đổi.
hướng thay đổi, độ lớn không đổi.
hướng và độ lớn không đổi.
Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về chuyển động thẳng biến đổi đều?
Vận tốc biến thiên theo thời gian theo quy luật hàm số bậc hai.
Gia tốc thay đổi theo thời gian.
Gia tốc tăng đều theo thời gian.
Vận tốc biến thiên những lượng bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau.
Chuyển động của vật nào dưới đây sẽ được coi là rơi tự do nếu được thả rơi?
Một chiếc khăn voan nhẹ.
Một sợi chỉ.
Một chiếc lá cây rụng.
Một viên sỏi.
Chuyển động nào dưới đây có thể coi như là chuyển động rơi tự do?
Chuyển động của một viên bi sắt được ném theo phương nằm ngang.
Chuyển động của một viên bi sắt được ném theo phương xiên góc.
Chuyển động của một viên bi sắt được thả rơi.
Chuyển động của một viên bi sắt được ném lên cao.
Chọn phát biểu sai.
Vật rơi tự do chỉ chịu tác dụng của trọng lực.
Vật rơi tự do khi lực cản không khí rất nhỏ so với trọng lực.
Vận động viên nhảy dù từ máy bay xuống mặt đất sẽ rơi tự do.
Rơi tự do có quỹ đạo là đường thẳng.
Tại một nơi có gia tốc trọng trường g, một vật có khối lượng m rơi tự do từ độ cao h xuống mặt đất. Ngay trước khi chạm đất vật đạt vận tốc
v = mgh.
v = 2/gh.
v = √2gh.
v = √gh.
Câu 33. Chọn ý sai. Vật rơi tự do
A. có phương chuyển động là phương thẳng đứng.
B. có chiều chuyển động hướng từ trên xuống dưới.
C. chuyển động thẳng nhanh dần đều.
D. khi rơi trong không khí.
Chuyển động của vật rơi tự do không có tính chất nào sau đây?
Vận tốc của vật tăng đều theo thời gian.
Gia tốc của vật tăng đều theo thời gian.
Càng gần tới mặt đất vật rơi càng nhanh.
Quãng đường vật đi được là hàm số bậc hai theo thời gian.
Một vật có khối lượng M, được ném ngang với vận tốc ban đầu v ở độ cao h. Bỏ qua sức cản không khí. Tầm bay xa của vật phụ thuộc vào
M và v.
v và h.
v và v h.
M, v và h.
Trong hình vẽ, gia tốc của vật tại điểm I có
hướng ngang theo chiều từ H đến I.
hướng ngang theo chiều từ I đến H.
hướng thẳng đứng xuống dưới.
hướng thẳng đứng lên trên.
Quỹ đạo chuyển động của vật ném ngang là một
đường tròn.
đường thẳng.
đường xoáy ốc.
nhánh parabol.
Một vật được ném theo phương ngang từ độ cao 125 m, có tầm ném xa là 120 m. Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy g = 10 m/s². Vận tốc ban đầu và vận tốc của vật lúc chạm đất là
v0 = 44 m/s; v = 40 m/s.
v0 = 34 m/s; v = 46,5520 m/s.
v0 = 24 m/s; v = 55,462 m/s.
v0 = 24 m/s; v = 50,25 m/s.
Một vật được ném ngang với vận tốc v0 = 30 m/s, ở độ cao h = 80 m. Lấy g = 10 m/s², coi sức cản không khí không đáng kể. Tầm bay xa và vận tốc của vật khi chạm đất là
120 m, 50 m/s.
50 m, 120 m/s.
120 m, 70 m/s.
120 m, 10 m/s.
Một viên đạn được bắn theo phương nằm ngang từ một khẩu súng đặt ở độ cao 20 m so với mặt đất. Tốc độ của đạn lúc vừa rời nòng súng là 300 m/s, lấy g = 10 m/s². Coi sức cản không khí không đáng kể. Điểm đạn rơi xuống cách điểm bắn theo phương ngang là
600 m.
360 m.
480 m.
180 m.
Một vật ở độ cao h được ném theo phương ngang với tốc độ v0 và rơi xuống đất sau 5 s. Lấy g = 10 m/s². Coi sức cản không khí không đáng kể. Vật được ném từ độ cao
100 m.
125 m.
30 m.
200 m.
Một vật được ném theo phương ngang với tốc độ v0 = 50 m/s và rơi chạm đất sau 10 s. Lấy g = 10 m/s². Coi sức cản không khí không đáng kể. Tầm xa của vật là
500 m.
700 m.
300 m.
400 m.
Một vật được ném theo phương ngang với tốc độ v0 = 15 m/s và rơi chạm đất sau 2,5 s. Lấy g = 10 m/s². Coi sức cản không khí không đáng kể. Độ cao của vật là
25 m/s.
10 m/s.
30 m/s.
40 m/s.
Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu v0 từ độ cao 2000 m so với mặt đất. Lấy g = 10 m/s². Coi sức cản không khí không đáng kể. Vật chạm đất sau thời gian
30 s.
20 s.
5 s.
14 s.
Hợp lực F của hai lực F1,F2 đồng thời tác dụng lên một chất điểm có độ lớn thỏa mãn
F = F1 + F2.
F² = F1² + F2².
F = |F1 – F2|.
|F1 – F2| ≤ F ≤ F1 + F2.
Khi một vật đứng yên và không có lực tác dụng, vật sẽ
tiếp tục đứng yên.
bắt đầu chuyển động.
chuyển động nhanh dần.
chuyển động chậm dần.
Định luật I Newton thường được gọi là
định luật quán tính.
định luật bảo toàn năng lượng.
định luật lực và gia tốc.
định luật vạn vật hấp dẫn.
Khi một người ngồi trên xe ô tô và xe đột ngột dừng lại, cơ thể của người đó sẽ
ngã về phía trước.
ngã về phía sau.
nghiêng sang trái.
nghiêng sang phải.
Một vật có khối lượng lớn hơn sẽ có quán tính như thế nào so với vật có khối lượng nhỏ hơn?
Quán tính lớn hơn.
Quán tính nhỏ hơn.
Quán tính bằng nhau.
Không có quán tính.
Khi một xe buýt đang di chuyển với vận tốc không đổi và tài xế phanh gấp, hành khách trên xe sẽ
ngã người về phía trước.
ngã người về phía sau.
ngã người sang trái.
ngã người sang phải.
Khi một quả bóng đang lăn trên mặt đất và dừng lại, điều này chứng tỏ
không có lực nào tác dụng lên quả bóng.
có lực cản tác dụng lên quả bóng.
quả bóng mất quán tính.
quả bóng thay đổi hướng chuyển động.
Định luật 1 Newton khẳng định điều gì về chuyển động của một vật khi ở trạng thái cân bằng?
Vật sẽ đứng lại.
Vật sẽ chuyển động nhanh dần đều.
Vật sẽ chuyển động thẳng đều.
Vật sẽ chuyển động tròn đều.
Khi nào vận tốc của một vật thay đổi?
Làm vật chuyển động nhanh hơn.
Làm vật chuyển động chậm hơn.
Làm vật thay đổi hướng chuyển động.
Làm vật duy trì trạng thái chuyển động hoặc đứng yên.
Khi một xe đạp đang di chuyển và người lái đột ngột phanh lại, điều gì xảy ra với cơ thể của người lái?
Cơ thể sẽ ngã về phía trước.
Cơ thể sẽ ngã về phía sau.
Cơ thể sẽ ngã sang bên trái.
Cơ thể sẽ ngã sang bên phải.
Chọn câu phát biểu đúng.
Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không chuyển động được.
Nếu chỉ không tác dụng lực vào vật thì vật đang chuyển động sẽ dừng lại.
Vật nhất thiết phải chuyển động theo hướng của lực tác dụng.
Nếu chỉ có một lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật bị thay đổi.
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là
trọng lượng.
khối lượng.
vận tốc.
lực.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Nếu không chịu lực nào tác dụng thì vật phải đứng yên.
Vật chuyển động được là nhờ có lực tác dụng lên nó.
Khi vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn đã có lực tác dụng lên vật.
Khi không chịu lực nào tác dụng lên vật thì vật đang chuyển động sẽ lập tức dừng lại.
Về mặt động lực học chất điểm, gia tốc của một vật phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây?
Lực tác dụng lên vật và khối lượng của vật.
Kích thước và khối lượng của vật.
Lực tác dụng lên vật và kích thước của vật.
Kích thước và trọng lượng của vật.
Cặp "lực và phản lực" trong định luật III Newton
tác dụng vào cùng một vật.
tác dụng vào hai vật khác nhau.
không bằng nhau về độ lớn.
bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.
Lực và phản lực luôn
khác nhau về bản chất.
xuất hiện và mất đi đồng thời.
cùng hướng với nhau.
cân bằng nhau.
Câu 66. Lực và phản lực
tác dụng vào cùng một vật.
tác dụng vào hai vật khác nhau.
có phương khác nhau.
cùng chiều nhau.
Câu 67. Chọn ý sai. Lực và phản lực
A. là hai lực cân bằng.
B. luôn xuất hiện đồng thời.
C. cùng phương.
D. cùng bản chất.
Một vật chuyển động nhanh dần đều không vận tốc đầu, sau 10 s vật có vận tốc 36 km/h. Gia tốc của vật là
0,5 m/s².
1 m/s².
1,5 m/s².
2 m/s².
Lúc t₁ = 0 s một ô tô hãm phanh chuyển động thẳng chậm dần đều để dừng lại với phương trình vận tốc v = 20 - 2t, trong đó v tính bằng m/s và t tính bằng giây (s). Quãng đường ô tô đi được từ lúc t₁ = 0 s đến lúc t₂ = 5 s là
150 m.
125 m.
100 m.
75 m.
Thả rơi tự do một vật từ đỉnh tháp thì thời gian vật chạm đất được xác định bằng (2,0 ±0,1) s. Nếu lấy gia tốc rơi tự do tại nơi thả vật là 9,8 m/s² thì chiều cao của tháp là
(19,6 ±0,1) m.
(19,6 ±2,0) m.
(20,0 ±2,0) m.
(20,0 ±0,1) m.
Câu 71. Một chiếc xe ô tô đang di chuyển trên một con đường thẳng và bất ngờ phanh gấp. Hãy xem xét các nhận định sau và cho biết nhận định nào đúng và nhận định nào sai. Phát biểu: a) Khi xe phanh gấp, hành khách ngồi trong xe bị đổ về phía trước do quán tính của cơ thể muốn giữ nguyên trạng thái chuyển động. b) Khi xe phanh gấp, hành khách ngồi trong xe không bị ảnh hưởng vì lực phanh chỉ tác dụng lên bánh xe, không tác dụng lên người trong xe. c) Nếu hành khách ngồi trong xe không thắt dây an toàn, họ có thể bị đẩy về phía trước mạnh hơn do không có lực nào giữ họ lại khi xe dừng đột ngột. d) Khi xe phanh gấp, tất cả các vật trong xe đều giữ nguyên vị trí và xe dừng lại cùng một lúc. Hãy đánh dấu Đúng hoặc Sai cho từng phát biểu.
a) Đúng b) Sai c) Đúng d) Sai
a) Sai b) Đúng c) Sai d) Đúng
a) Đúng b) Đúng c) Sai d) Sai
a) Sai b) Sai c) Đúng d) Đúng
Câu 72. Một người đang đứng trên một chiếc xe buýt đang chạy thẳng với tốc độ không đổi. Đột nhiên, xe buýt phanh gấp. Phát biểu: Người đứng trên xe buýt sẽ bị ngã về phía trước khi xe buýt phanh gấp vì cơ thể họ có quán tính muốn giữ nguyên trạng thái chuyển động ban đầu. Hãy đánh dấu Đúng hoặc Sai cho phát biểu trên.
Đúng
Sai
Không xác định
Chỉ đúng trong một số trường hợp
Một quả bóng được ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu v₀. Sau 3 s thì vật chạm đất. Lấy g = 10 m/s², bỏ qua sức cản của không khí. Tầm bay xa của vật là 75 m thì tốc độ ban đầu của vật là 25 m/s.
Đúng
Sai
Nhân dịp nghỉ lễ Quốc tế lao động, gia đình nhà bạn Đông quyết định về quê nghỉ lễ. Biết gia đình nhà Đông di chuyển bằng xe ô tô chuyển động đều từ Hà Nội về quê Ninh Bình và quê Ninh Bình cách Hà Nội 130 km. Xe ô tô xuất phát từ Hà Nội lúc 6 giờ sáng và chạy liên tục không nghỉ với tốc độ giả sử không đổi là 13 m/s trên suốt quãng đường. a. Độ dịch chuyển của xe luôn tăng dần theo thời gian.
Đúng
Sai
Nhân dịp nghỉ lễ Quốc tế lao động, gia đình nhà bạn Đông quyết định về quê nghỉ lễ. Biết gia đình nhà Đông di chuyển bằng xe ô tô chuyển động đều từ Hà Nội về quê Ninh Bình và quê Ninh Bình cách Hà Nội 130 km. Xe ô tô xuất phát từ Hà Nội lúc 6 giờ sáng và chạy liên tục không nghỉ với tốc độ giả sử không đổi là 13 m/s trên suốt quãng đường. Tốc độ tức thời của xe tại thời điểm 7 giờ sáng là 13 m/s.
Đúng
Sai
Giá trị trung bình của thời gian rơi là bao nhiêu giây? (kết quả lấy đến 1 chữ số thập phân)
2,2 s
1,8 s
2,5 s
3,0 s
Một vật rơi tự do tại nơi có g = 9,8 m/s². Tính quãng đường một vật rơi tự do rơi được trong giây thứ 3 theo đơn vị m? (kết quả lấy đến 1 chữ số thập phân)
24,5 m
19,6 m
29,4 m
9,8 m
