wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập về dịch mã, mRNA, tRNA và operon Lac ở vi khuẩn E. coli

Total questions: 116

Worksheet time: 1hrs 8mins

Name
Class
Date
1.

Trong quá trình dịch mã, phân tử tRNA có anticodon 3’CUG5’ sẽ vận chuyển a.a được mã hóa bởi triplet nào trên mạch gốc?

a)

3’CTG5’

b)

3’CAG5’

c)

3’GTC5’

d)

3’GAC5’

2.

Triplet 3’CAT5’ mã hóa amino acid valine, tRNA vận chuyển amino acid này có anticodon là

a)

5’CAU3’

b)

5’GUA3’

c)

3’CAU5’

d)

5’GUA3’

3.

Biết các bộ ba trên mRNA mã hóa các amino acid tương ứng như sau: 5’CGA3’ mã hóa amino acid Arginine; 5’UCG 3’và 5’ AGC3’ cùng mã hóa amino acid Serine; 5’ GCU3’ mã hóa amino acid Alanine. Biết trình tự các nucleotit ở một đoạn trên mạch gốc của vùng mã hóa ở một gen cấu trúc của sinh vật nhân sơ là 5’GCT TCG CGA TCG 3’. Đoạn gen này mã hóa cho 4 axit amin, theo lí thuyết, trình tự các amino acid tương ứng với quá trình dịch mã là

a)

Arginine – Serine – Alanine – Serine.

b)

Serine – Arginine – Alanine – Arginine.

c)

Serine – Alanine – Serine – Arginine.

d)

Arginine – Serine – Arginine – Serine

4.

Nói về mã di truyền, nhận định nào dưới đây đúng?

a)

Bộ ba AUG là bộ ba mã hóa cho amino acid mở đầu

b)

Các loài đều dùng chung một mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ

c)

Nhiều bộ ba khác nhau có thể cùng mã hóa cho một amino acid trừ AUG vàUUG

d)

Một bộ ba chỉ mã hóa cho một amino acid, trừ một vài ngoại lệ

5.

Nói về quá trình dịch mã, các nhận định nào dưới đây đúng?

a)

Dịch mã là quá trình tổng hợp protein, quá trình này chỉ diễn ra trong nhân của tế bào nhân thực.

b)

Quá trình dịch mã có thể chia thành hai giai đoạn là hoạt hóa amino acid và tổng hợp chuỗi polypeptide.

c)

Trong quá trình dịch mã, trên mỗi phân tử mRNA thường có một số ribosome cùng hoạt động.

d)

Quá trình dịch mã kết thúc khi ribosome tiếp xúc với codon 5’UUG 3’ trên phân tử mRNA.

6.

Theo mô hình của J. Monod và F. Jacob, thành phần nào sau đây không nằm trong cấu trúc của operon lac ở vi khuẩn E. coli?

a)

Gene điều hòa.

b)

Gene cấu trúc Z.

c)

Gene cấu trúc A.

d)

Gene cấu trúc Y.

7.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon lac ở vi khuẩn E. Coli, đột biến xảy ra ở vị trí nào sau đây của operon có thể làm cho các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã ngay cả khi môi trường không có lactose?

a)

Vùng vận hành.

b)

Gene cấu trúc Z.

c)

Gene cấu trúc A.

d)

Gene cấu trúc Y.

8.

Câu 42. Phát biểu nào sau đây về operon Lac ở vi khuẩn E. Coli là đúng?

a)

gene điều hoà (I) nằm trong thành phần của opêron Lac

b)

Trình tự vận hành (O) là nơi RNA polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã

c)

Khi không có lactose thì gen điều hòa (I) không phiên mã

d)

Khi gene cấu trúc A và gene cấu trúc Z đều phiên mã 12 lần thì gene cấu trúc Y cũng phiên mã 12 lần

9.

Tác nhân gây đột biến gene nào sau đây là tác nhân hóa học?

a)

Virus.

b)

Tia phóng xạ.

c)

5-bromouracil.

d)

Tia tử ngoại.

10.

Một đột biến điểm làm biến đổi bộ ba 3'TAC5' trên một mạch của allele ban đầu thành bộ ba 3'TGC5' của allele đột biến. Theo lí thuyết, số liên kết hydrogen của allele đột biến thay đổi như thế nào so với allele ban đầu?

a)

Tăng thêm 2.

b)

Giảm đi 1.

c)

Không thay đổi.

d)

Tăng thêm 1.

11.

Phát biểu nào sau đây về đột biến gene là sai?

a)

Đột biến gene làm xuất hiện các allele khác nhau cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.

b)

Đột biến thay thế một cặp nucleotide luôn làm thay đổi chức năng của protein.

c)

Đột biến gene có thể có hại, có lợi hoặc trung tính đối với thể đột biến.

d)

Mức độ gây hại của allele đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi trường và tổ hợp gene.

12.

Khi nói về đột biến điểm ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Gene đột biến luôn được truyền lại cho tế bào con qua phân bào.

b)

Đột biến thay thế cặp nucleotide có thể làm cho một gene không được biểu hiện.

c)

Đột biến gene chỉ xảy ra ở các gene cấu trúc mà không xảy ra ở các gene điều hòa.

d)

Đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-C không thể biến đổi bộ ba mã hóa amino acid thành bộ ba kết thúc.

13.

Ở sinh vật nhân thực, nhiễm sắc thể được cấu trúc bởi 2 thành phần chủ yếu là:

a)

DNA và protein histone.

b)

DNA và mRNA.

c)

DNA và tRNA.

d)

RNA và protein histone.

14.

Một nucleosome gồm

a)

một đoạn phân tử DNA quấn 11/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histone.

b)

phân tử DNA quấn 1,7 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histone.

c)

phân tử histone được quấn quanh bởi một đoạn DNA dài 147 cặp nucleotide.

d)

khối cầu 8 phân tử histone được quấn 1,7 vòng bởi đoạn phân tử DNA dài 147 cặp nucleotide.

15.

Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản có đường kính

a)

10nm.

b)

30nm.

c)

2nm.

d)

300nm.

16.

Ở sinh vật nhân thực, vùng tận cùng (telomere) của nhiễm sắc thể

a)

Là vị trí liên kết với thoi nhân bảo giúp nhiễm sắc thể di chuyển về các cực của tế bào

b)

Là những điểm mà tại đó phân tử DNA bắt đầu được nhân đôi

c)

Có tác dụng bảo vệ các nhiễm sắc thể cũng như làm cho các nhiễm sắc thể không dính vào nhau.

d)

Là vị trí duy nhất có thể xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân

17.

Câu 51. Phát biểu nào sau đây đúng về tâm động của nhiễm sắc thể?

a)

Tâm động là trình tự nu đặc biệt, mỗi NST có duy nhất một trình tự nu này

b)

Tâm động là vị trí liên kết của NST với thoi phân bào, giúp NST có thể di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào

c)

Tâm động bao giờ cũng nằm ở đầu tận cùng của nhiễm sắc thể.

d)

Tâm động là những điểm mà tại đó DNA bắt đầu tái bản

e)

Tuỳ theo vị trí tâm động mà hình thái của NST cũng khác nhau

18.

Khi nói về cấu trúc siêu hiển vi của NST, các nhận xét nào sau đây đúng?

a)

Đơn vị cấu trúc siêu hiển vi của NST là các nucleosome, có dạng hình cầu

b)

Mỗi nucleosome gồm lõi với 8 phân tử protein histone và một đoạn DNA gồm 140 cặp nucleotide

c)

Chuỗi nucleosome có vùng di nhiễm sắc chứa các gene hoạt động còn vùng nguyên nhiễm sắc nằm ở vùng tận cùng hoặc tâm động thì chứa các gene bị bất hoạt

d)

Mỗi NST có một tâm động giúp NST di chuyển trong phân bào và vùng tận cùng bảo vệ NST.

19.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường gây mất cân bằng gene nghiêm trọng nhất là:

a)

đảo đoạn.

b)

chuyển đoạn.

c)

mất đoạn.

d)

lặp đoạn.

20.

Dạng đột biến NST nào sau đây làm thay đổi cấu trúc NST?

a)

Đa bội.

b)

Đảo đoạn.

c)

Dị đa bội.

d)

Lệch bội.

21.

Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây làm giảm số lượng gene trên 1 NST?

a)

Mất đoạn.

b)

Lặp đoạn

c)

Đảo đoạn.

d)

Chuyển đoạn trong 1 NST.

22.

Một loài thực vật có bộ NST 2n = 14. Số NST trong tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này là

a)

7.

b)

15.

c)

13.

d)

21.

23.

Một loài thực vật có bộ NST 2n, hợp tử mang bộ NST 3n có thể phát triển thành thể đột biến nào sau đây?

a)

Thể tứ bội.

b)

Thể ba.

c)

Thể tam bội.

d)

Thể một.

24.

Một loài sinh vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 48. Tế bào sinh dưỡng của thể một thuộc loài này có số lượng NST là

a)

94.

b)

47.

c)

49.

d)

24.

25.

Một loài có 2n =20 NST thì thể tam bội có số NST là:

a)

21

b)

30

c)

19

d)

31

26.

Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, những phép lai nào sau đây cho đời con có cả cây quả đỏ và cây quả vàng?

a)

Aa × aa và AA × Aa.

b)

AA × aa và AA × Aa.

c)

Aa × Aa và Aa × aa.

d)

Aa × Aa và AA × Aa.

27.

Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Trong một phép lai, người ta thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3A-B- : 3aaB- : 1A-bb : 1aabb. Phép lai nào sau đây phù hợp với kết quả trên?

a)

Aabb × aaBb.

b)

AaBb × AaBb.

c)

AaBb × Aabb.

d)

AaBb × aaBb.

28.

Câu 64. Ở cà chua gene A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với a quy định quả vàng, xét phép lai P: ♀ AA × ♂ Aa. Biết quá trình giảm phân hình thành giao tử đực, cái diễn ra bình thường. Các phát biểu nào sau đây về phép lai là đúng:

a)

Ở thế hệ P, không có loại giao tử cái mang alen a.

b)

Ở thế hệ P, cơ thể đực chỉ cho 1 loại giao tử mang alen A.

c)

Ở đời F1 không xuất hiện loại kiểu hình quả vàng.

d)

Ở đời F1 không xuất hiện loại kiểu hình quả đỏ.

e)

Ở đời F1 không xuất hiện loại kiểu gene Aa.

29.

Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, phép lai AABB × AABb cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gene?

a)

4.

b)

1.

c)

3.

d)

2.

30.

Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gene khác với tỉ lệ phân li kiểu hình?

a)

Aabb × aaBb và AaBb × aabb

b)

Aabb × aaBb và Aa × aa

c)

Aabb × aabb và Aa × aa

d)

Aabb × AaBb và AaBb × AaBb.

31.

Cặp phép lai nào sau đây là phép lai thuận nghịch?

a)

♀ AA × ♂ aa và ♀ aa × ♂ AA

b)

♀ Aa × ♂ aa và ♀ aa × ♂ AA

c)

♀ AABb × ♂ aabb và ♀ AABb × ♂ aaBb

d)

♀ AABb × ♂ aabb và ♀ aabb × ♂ AABb

32.

Theo lí thuyết quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene nào sau đây không tạo ra giao tử ab?

a)

Aabb.

b)

AABB.

c)

aabb.

d)

aaBb.

33.

Coren phát hiện ra hiện tượng di truyền ngoài nhân khi nghiên cứu đối tượng nào sau đây?

a)

Cây hoa phấn.

b)

Đậu Hà lan.

c)

Ruồi giấm.

d)

Hệ tuần hoàn

34.

Kiểu gene nào sau đây đồng hợp 2 cặp gene?

a)

AB/ab

b)

AB/aB

c)

AB/Ab

d)

AB/AB

35.

Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene Ab/aB đã xảy ra hoán vị gene. Theo lí thuyết, 2 loại giao tử mang gene hoán vị là

a)

AB và aB.

b)

AB và ab.

c)

Ab và aB.

d)

Ab và ab.

36.

Một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra đời con gồm toàn cây hoa trắng?

a)

Aa x Aa.

b)

Aa x aa.

c)

AA x AA.

d)

aa x aa.

37.

Xét 2 cặp gene phân li độc lập, alen A quy định hoa đỏ, alen a quy định hoa trắng, alen B quy định quả tròn, alen b quy định quả dài. Cho biết sự biểu hiện của gene không phụ thuộc vào môi trường, cây hoa trắng, quả tròn thuần chủng có kiểu gene nào sau đây?

a)

AABB.

b)

aabb.

c)

AAbb.

d)

aaBB.

38.

Theo lí thuyết, nếu phép lai thuận là ♂ Cây quả tròn × ♀ Cây quả dài thì phép lai nào sau đây là phép lai nghịch?

a)

♂ Cây quả dài × ♀ Cây quả tròn.

b)

♂ Cây quả tròn × ♀ Cây quả dài.

c)

♂ Cây quả dài × ♀ Cây quả dài.

d)

♂ Cây quả tròn × ♀ Cây quả tròn.

39.

Mendel phát hiện ra các quy luật di truyền khi nghiên cứu đối tượng nào sau đây?

a)

Cải củ.

b)

Đậu Hà Lan.

c)

Chuột bạch.

d)

Ruồi giấm.

40.

Với 2 cặp gene không alen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng, thì cách viết kiểu gene nào dưới đây là không đúng?

a)

AB//ab

b)

Ab//ab

c)

Aa//bb

d)

aB//ab

41.

Cho phép lai P: AaBbDd x AabbDD. Tỉ lệ kiểu gene AaBbDd được hình thành ở F1 là

a)

3/16.

b)

1/8.

c)

1/16.

d)

1/4.

42.

Câu 80. Ở ruồi giấm, xét 1 gene liên kết X có 2 alen A và a: alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, ruồi đực mắt đỏ có kiểu gene là:

a)

X^A Y^a

b)

X^A Y

c)

X^A X^A

d)

X^A X^a

43.

Ở ruồi giấm, xét 1 gene liên kết X có 2 allele là A và a. Cách viết kiểu gene nào sau đây đúng?

a)

XAXaX^A X^a .

b)

XaYX^aY .

c)

XAXAX^A X^A .

d)

XY.

44.

Ở người gene a quy định máu khó đông, gene A quy định máu đông bình thường, các gene này liên kết X. Trong một gia đình bố và con trai mắc bệnh máu khó đông, mẹ máu đông bình thường. Kết luận nào dưới đây là đúng?

a)

Con trai đã nhận gene XaX^a từ bố.

b)

Mẹ bình thường có kiểu gene XAXAX^A X^A .

c)

Bố đã nhận gene bệnh từ ông nội.

d)

Con trai đã nhận gene XaX^a từ mẹ.

45.

Câu 84. Ở người, bệnh máu khó đông do một gene lặn (m) liên kết X quy định. Cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh con trai bị bệnh máu khó đông với xác suất 25%?

a)

A. XmXm×XmY.X^mX^m\times X^mY.

b)

B. XMXM×XMY.X^M X^M \times X^M Y.

c)

C. XMXm×XmY.X^M X^m \times X^m Y.

d)

D. XmXm×XMY.X^mX^m \times X^MY.

46.

Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi, có thêm gene mới, từ đó tạo ra các cơ thể với những đặc điểm mới được gọi là

a)

công nghệ tế bào.

b)

công nghệ sinh học.

c)

công nghệ gene.

d)

công nghệ vi sinh vật.

47.

Khâu đầu tiên trong quy trình chuyển gene là việc tạo ra

a)

vector chuyển gene.

b)

biến dị tổ hợp.

c)

gene đột biến.

d)

DNA tái tổ hợp.

48.

Enzyme restriction endonuclease và enzyme ligase tham gia vào công đoạn nào sau đây của quy trình chuyển gene?

a)

Tách DNA của nhiễm sắc thể tế bào cho và tách plasmid ra khỏi tế bào vi khuẩn.

b)

Cắt, nối đoạn DNA ngoại lai và vector ở những điểm xác định tạo nên DNA tái tổ hợp.

c)

Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.

d)

Tạo điều kiện cho gene được ghép biểu hiện.

49.

Thành tựu nào sau đây không phải là do công nghệ gene?

a)

Tạo ra cây bông mang gene kháng được thuốc trừ sâu.

b)

Tạo ra cừu Dolly.

c)

Tạo giống cà chua có gene sản sinh ethylene bị bất hoạt, làm quả chậm chín.

d)

Tạo vi khuẩn E.coli sản xuất insulin chữa bệnh đái tháo đường ở người.

50.

Ý nghĩa của công nghệ gene trong tạo giống là gì?

a)

Giúp tạo giống vi sinh vật sản xuất các sản phẩm sinh học trên quy mô công nghiệp.

b)

Giúp tạo giống cây trồng sản xuất chất bột đường, protein trị liệu, kháng thể trong thời gian ngắn.

c)

Giúp tạo ra các giống vật nuôi có năng suất, chất lượng sản phẩm cao.

51.

Thành quả không phải của công nghệ gene?

a)

Tuyển chọn được các gene mong muốn ở vật nuôi, cây trồng

b)

Cấy được gene của động vật vào thực vật

c)

Cấy được gene của người vào vi sinh vật

d)

Nhân nhanh các giống cây trồng có năng suất cao.

52.

Khoa học ngày nay có thể điều trị để hạn chế biểu hiện của bệnh di truyền nào dưới đây?

a)

Hội chứng Down.

b)

Hội chứng Turner.

c)

Hội chứng Klinefelter.

d)

Bệnh Phenylketonuria.

53.

Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới đực là ZZ và giới cái là ZW?

a)

Châu chấu.

b)

Thỏ.

c)

Ruồi giấm.

d)

Chim.

54.

Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene Ab/aB đã xảy ra hoán vị gene. Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo ra, tần số hoán vị gene được tính bằng tổng tỉ lệ % của 2 loại giao tử nào sau đây?

a)

AB và aB.

b)

Ab và ab.

c)

Ab và aB.

d)

AB và ab.

55.

Khi nói về gene trong ti thể hoặc lục lạp, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Trong một bào quan, có thể có nhiều phân tử DNA.

b)

DNA có dạng vòng, trần, chứa một số gene.

c)

DNA phiên mã tạo ra mRNA sơ khai, mRNA sơ khai được cắt bỏ đoạn intron thành mRNA trưởng thành.

d)

Các ti thể (hoặc lục lạp), tế bào, mô khác nhau có thể mang các allele khác nhau của cùng một gene.

56.

Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng di truyền theo dòng mẹ là do

a)

gene trên NST của mẹ nhiều hơn của bố.

b)

trứng to hơn tinh trùng.

c)

khi thụ tinh, giao tử đực chỉ truyền nhân mà hầu như không truyền tế bào chất cho trứng.

d)

tinh trùng của bố không có gene ngoài nhân.

57.

Một đột biến điểm ở một gene nằm trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh trên?

a)

Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.

b)

Nếu mẹ bị bệnh, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh.

c)

Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh.

d)

Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con gái của họ đều bị bệnh.

58.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về mức phản ứng của kiểu gene?

a)

Những tính trạng số lượng thường có mức phản ứng hẹp.

b)

Những tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng rộng.

c)

Mức phản ứng là những biến đổi do môi trường, không phụ thuộc vào kiểu gene.

d)

Cùng một kiểu gene, mỗi gene có mức phản ứng khác nhau.

59.

Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gene nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tuỳ thuộc vào

a)

nhiệt độ môi trường.

b)

mật độ cây.

c)

độ pH của đất.

d)

cường độ ánh sáng

60.

Để đánh giá mức độ ảnh hưởng của môi trường đến giống cây trồng một cách chính xác thì cần phải

a)

tạo ra nhiều cá thể sinh vật có kiểu gene khác nhau, sau đó cho chúng sống ở các môi trường khác nhau.

b)

tạo ra nhiều cá thể sinh vật có kiểu gene khác nhau, sau đó cho chúng lai với nhau và theo dõi đời con ở thế hệ sau.

c)

tạo ra nhiều cá thể sinh vật có cùng kiểu gene, sau đó cho chúng sống ở các môi trường khác nhau.

d)

tạo ra số cá thể ở đời sau lớn để có thể nghiên cứu được trong một thời gian dài.

61.

Cắt các mầm của 1 củ khoai tây đem trồng trong những điều kiện môi trường khác nhau. Theo lí thuyết, tập hợp các kiểu hình khác nhau của các cây khoai tây phát triển từ các mầm nói trên được gọi là

a)

biến dị tổ hợp.

b)

đột biến gen.

c)

mức phản ứng.

d)

đột biến NST.

62.

Hiện tượng một kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước điều kiện môi trường khác nhau được gọi là

a)

đột biến gen

b)

đột biến cấu trúc NST

c)

thường biến.

d)

Đột biến số lượng NST

63.

Công nghệ gene là quy trình tạo ra

a)

những cơ thể sinh vật mang gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới.

b)

những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới.

c)

những tế bào trên cơ thể sinh vật có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới.

d)

những tế bào hoặc sinh vật có gene bị đột biến dạng mất một cặp nucleotide.

64.

Công nghệ DNA tái tổ hợp là kĩ thuật chuyển

a)

một đoạn gene từ tế bào cho sang tế bào nhận.

b)

một đoạn NST từ tế bào cho sang tế bào nhận.

c)

plasmid từ tế bào cho sang tế bào nhận.

d)

DNA tái tổ hợp từ tế bào cho sang tế bào nhận.

65.

Công nghệ DNA tái tổ hợp là

a)

kĩ thuật đưa gene từ tế bào này sang tế bào khác.

b)

kĩ thuật lấy gene ra từ một tế bào nhất định.

c)

kĩ thuật đưa gene ngoài vào tế bào nhận.

d)

kĩ thuật làm thay đổi gene trong tế bào quan tâm.

66.

Khi nói về vai trò của vector plasmid trong công nghệ DNA tái tổ hợp, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Nếu không có vector plasmid thì gene cần chuyển sẽ tạo ra quá nhiều sản phẩm trong tế bào nhận.

b)

Nhờ có vector plasmid mà gene cần chuyển gắn được vào DNA vùng nhân của tế bào nhận.

c)

Nhờ có vector plasmid mà gene cần chuyển được nhân lên trong tế bào nhận.

d)

Nếu không có vector plasmid thì tế bào nhận không phân chia được.

67.

Trong công nghệ DNA tái tổ hợp, người ta không đưa trực tiếp một gene từ tế bào cho sang tế bào nhận mà phải dùng vector vì

a)

vector có khả năng tự nhân đôi trong tế bào nhận, giúp gene nhân lên.

b)

vector có thể xâm nhập dễ dàng vào tế bào nhận.

c)

gene cần chuyển không chui được vào tế bào nhận.

d)

gene cần chuyển không tái bản được trong tế bào nhận.

68.

Vector là một phân tử DNA có kích thước

a)

nhỏ, có khả năng tái bản cùng với sự phân chia của tế bào và có thể gắn vào hệ gene của tế bào.

b)

lớn, có khả năng tái bản và luôn hoạt động độc lập không liên quan đến hệ gene của tế bào.

c)

nhỏ, có khả năng tái bản một cách độc lập với hệ gene của tế bào cũng như có thể gắn vào hệ gene của tế bào.

d)

lớn, không có khả năng tái bản một cách độc lập với hệ gene của tế bào cũng như không thể gắn vào hệ gene của tế bào.

69.

DNA tái tổ hợp là

a)

một phân tử DNA dạng thẳng, được lắp ráp từ các đoạn DNA lấy từ các tế bào khác nhau.

b)

một phân tử DNA lớn, được lắp ráp từ các đoạn DNA lấy từ các tế bào khác nhau.

c)

một phân tử DNA nhỏ, được lắp ráp từ các đoạn DNA lấy từ các tế bào khác nhau.

d)

một phân tử DNA nhỏ, được lắp ráp từ các đoạn RNA lấy từ các tế bào khác nhau.

70.

Plasmid được dùng trong công nghệ DNA tái tổ hợp vì plasmid là phân tử DNA dạng vòng, có kích thước

a)

nhỏ, thường có trong tế bào chất của vi khuẩn, có khả năng tái bản độc lập với hệ gene của tế bào.

b)

lớn, thường có trong tế bào chất của tế bào thực vật, có khả năng tái bản độc lập với hệ gene của tế bào.

c)

nhỏ, thường có trong lục lạp của tế bào thực vật, có khả năng tái bản độc lập với hệ gene của tế bào.

d)

nhỏ, thường có trong tế bào chất của vi khuẩn, chỉ nhân đôi khi tế bào tiến hành phân chia.

71.

Trong công nghệ gene, các enzyme được sử dụng trong bước tạo DNA tái tổ hợp là

a)

enzyme restrictase và enzyme DNA-polymerase.

b)

enzyme ligase và enzyme DNA-polymerase.

c)

enzyme restrictase và enzyme ligase.

d)

enzyme DNA-polymerase và enzyme RNA-polymerase.

72.

Trong công nghệ gene, sau khi có được hai nguồn DNA từ việc tách chiết vector và gene cần chuyển ra, người ta phải xử lí chúng bằng enzyme restrictase

a)

để nối hai loại DNA tạo ra DNA tái tổ hợp, sau đó chuyển vào tế bào.

b)

tạo ra cùng một loại “đầu dính” có thể khớp nối các đoạn DNA với nhau.

c)

để hoạt hoá hai loại DNA giúp chúng dễ dàng đi qua màng sinh chất.

d)

để cắt nhỏ hai loại DNA giúp chúng có thể dễ dàng lọt qua màng sinh chất.

73.

DNA tái tổ hợp là một phân tử DNA tạo ra do

a)

chuyển đoạn tương hỗ giữa các cặp NST tương đồng.

b)

lặp đoạn NST nhiều lần ở những vị trí xác định.

c)

lắp ráp gen của sinh vật cho vào DNA của vector ở những điểm xác định.

d)

chèn một đoạn DNA này vào một phân tử DNA khác cùng ở trong nhân tế bào tại một vị trí xác định.

74.

Plasmid là những cấu trúc

a)

nằm trong tế bào chất của vi khuẩn, là DNA dạng vòng, mạch kép.

b)

nằm trong nhân của tế bào vi khuẩn, là DNA dạng vòng, mạch kép.

c)

nằm trong tế bào chất của vi khuẩn, là DNA mạch thẳng.

d)

nằm trong nhân của tế bào vi khuẩn, là DNA mạch thẳng.

75.

Trong công nghệ DNA tái tổ hợp, hai đoạn DNA được cắt ra từ hai phân tử DNA cho và nhận chỉ có thể kết hợp lại thành DNA tái tổ hợp khi

a)

A. có sự xúc tác của enzyme restrictase.

b)

B. có sự xúc tác của enzyme ligase.

c)

C. có trình tự nucleotide không bổ sung cho nhau.

d)

D. có sự xúc tác của muối CaCl2.

76.

Câu 11. Nhận định nào sau đây về NST tế bào sinh vật nhân thực là đúng?

a)

NST của sinh vật nhân thực có cấu trúc gồm ADN và protein histon.

b)

NST của sinh vật nhân thực chỉ gồm ADN mà không có protein.

c)

NST của sinh vật nhân thực nằm tự do trong tế bào chất.

d)

NST của sinh vật nhân thực không chứa thông tin di truyền.

77.

Khi nói đến NST trong tế bào của sinh vật nhân thực lưỡng bội, nhận định nào sau đây là Đúng?

a)

Trong tế bào sinh dưỡng, NST luôn tồn tại thành từng cặp, do vậy số lượng NST sẽ luôn chẵn gọi là bộ NST lưỡng bội.

b)

NST có khả năng bắt màu kiềm tính, quan sát rõ nhất khi tế bào ở vào kì giữa của quá trình nguyên phân.

c)

NST thường chỉ có ở tế bào sinh dưỡng, NST giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.

d)

Cặp NST tương đồng là 2 NST giống nhau về hình thái, kích thước và trật tự của các gen.

78.

Cho biết mỗi gene quy định 1 tính trạng, trội lặn hoàn toàn. Tiến hành phép lai ♂ AaBbCcDdEE × ♀ aaBbccDdEE, thu được F1. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây ĐÚNG?

a)

Đời F1 có 64 kiểu tổ hợp giao tử.

b)

Kiểu hình trội về tất cả các tính trạng chiếm tỉ lệ 9/64.

c)

F1 có 16 loại kiểu hình và 36 kiểu gene.

d)

Có 4 kiểu gene quy định kiểu hình trội về cả 5 tính trạng.

79.

Một loài động vật, mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AaBbDdEe × AabbDdee, thu được F1. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây ĐÚNG?

a)

A. Phép lai có 64 kiểu tổ hợp giao tử.

b)

B. Ở F1, loại cá thể có kiểu gene đồng hợp lặn về cả 4 cặp gene chiếm tỉ lệ 1/64.

c)

C. Ở F1, loại kiểu hình có 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 11/32.

d)

D. Ở F1, có 4 kiểu gene quy định kiểu hình A-bbD-E-.

80.

Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng, mỗi cặp gene nằm trên một cặp NST thường. Cây thân thấp, hoa đỏ giao phấn với cây thân cao, hoa trắng (P), thu được F1 có 1 loại kiểu hình. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây ĐÚNG?

a)

F2 có 9 kiểu gene quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ.

b)

Lấy ngẫu nhiên 2 cây thân cao, hoa trắng ở F2 cho tự thụ phấn, có thể thu được đời con có 25% số cây thân thấp, hoa trắng.

c)

Lấy ngẫu nhiên 2 cây thân cao, hoa đỏ ở F2 cho giao phấn. Nếu thu được đời con có 6 kiểu gene thì đời con sẽ có 4 kiểu hình.

d)

Cho 1 cây thân thấp, hoa đỏ giao phấn với 1 cây thân cao, hoa đỏ, thu được đời con có tối đa 6 kiểu gene và 2 kiểu hình.

81.

Ở đậu Hà Lan, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp, allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn với allele b quy định hoa trắng. Hai cặp gene này nằm trên 2 NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gene tự thụ phấn thu được F1. Theo lí thuyết, nhận xét nào sau đây ĐÚNG?

a)

Các cây có kiểu gene đồng hợp thu được ở F1 chiếm tỉ lệ 3/16.

b)

Chọn ngẫu nhiên một cây thân cao, hoa đỏ ở thế hệ F1 cho tự thụ phấn, xác suất thu được cây thân cao, hoa đỏ ở thế hệ F2 là 25/36.

82.

Ở đậu Hà Lan, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Hai cặp gene này phân li độc lập và không xảy ra đột biến, chọn 3 cây thân cao, hoa đỏ (P) cho giao phấn ngẫu nhiên được F1. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây ĐÚNG?

a)

F1 có thể có kiểu hình 100% thân cao, hoa đỏ.

b)

Nếu ở F1 thấp trắng chiếm 1/144 thì có 1 cây P dị hợp 2 cặp gene.

c)

Nếu 3 cây (P) có kiểu gene khác nhau thì F1 có tỉ lệ kiểu hình là 34 : 1 : 1.

d)

Nếu có 2 cây (P) dị hợp 2 cặp gene thì F1 có thể có tỉ lệ kiểu hình là 29 : 3 : 3 : 1.

83.

Ở một loài thực vật, xét hai cặp gene (A, a và B, b) phân li độc lập trong đó allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Để kiểm tra kiểu gene của cây thân cao, hoa đỏ (T) thì một bạn học sinh đã khẳng định có thể thực hiện các cách sau đây. Khẳng định nào sau đây của bạn học sinh trên là ĐÚNG?

a)

Cho cây T tự thụ phấn

b)

Cho cây T giao phấn với cây thân cao, hoa đỏ có kiểu gene dị hợp tử về hai cặp gene.

c)

Cho cây T giao phấn với cây thân cao, hoa đỏ có kiểu gene dị hợp tử về một cặp gene.

d)

Cho cây T giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng.

84.

Ở người, khi nói về sự di truyền của allele lặn ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X, trường hợp không xảy ra đột biến và mỗi gene quy định một tính trạng. Mỗi nhận định nào sau đây là ĐÚNG khi xét về sự di truyền của allele này?

a)

Con trai chỉ mang một cặp allele lặn đã biểu hiện thành kiểu hình

b)

Allele của bố được truyền cho tất cả các con gái.

c)

Con trai chỉ nhận gene từ mẹ, con gái chỉ nhận gene từ bố.

d)

Đời con có thể có sự phân li kiểu hình khác nhau ở hai giới.

85.

Bệnh teo cơ Duchenne là một bệnh di truyền chủ yếu ảnh hưởng đến trẻ em. Bệnh này do đột biến gene trên nhiễm sắc thể X, mã hóa cho dystrophin, một protein cơ bản để duy trì cấu trúc và cơ học của sợi cơ. Gia đình bà Lan có đứa con trai mắc căn bệnh này đã khởi kiện công ty hóa chất nơi bà làm việc với lý do không có thành viên nào trong gia đình bà và gia đình bên chồng của bà mắc căn bệnh này qua nhiều thế hệ. Do đó, các hợp chất hóa học của nhà máy này đã gây ra đột biến ở thai nhi. Nhận định nào sau đây là ĐÚNG về bệnh teo cơ và đột biến khởi kiện của gia đình bà Lan?

a)

A. Bệnh teo cơ Duchenne do có đột biến gene lặn trên nhiễm sắc thể X gây ra

b)

B. Vợ chồng bà Lan có kiểu gene XAXa × XAY.

c)

C. Vợ chồng bà Lan có thể sinh ra con trai tiếp theo bị bệnh teo cơ Duchenne.

d)

D. Đơn khởi kiện của gia đình bà Lan có thể bị tòa án phản đối.

86.

Bệnh máu khó đông là một căn bệnh do gene lặn liên kết với nhiễm sắc thể X gây ra các vấn đề về đông máu. Một cặp vợ chồng có một con trai và một con gái, nhưng con trai là người duy nhất trong gia đình mắc bệnh máu khó đông. Nhận định nào sau đây là ĐÚNG về sự biểu hiện bệnh máu khó đông nói trên?

a)

A. Kiểu gene của bố mẹ là XAY × XAXa.

b)

B. Con trai có thể có kiểu gene XAY hoặc XaY.

c)

C. Xác suất sinh ra một đứa trẻ mắc bệnh máu khó đông nữa là 50%.

d)

D. Bệnh này thường biểu hiện ở con gái nhiều hơn con trai.

87.

Thomas Hunt Morgan đã chọn nghiên cứu màu mắt ở ruồi giấm Drosophila. Ông đã lai một con cái mắt đỏ thuần chủng với một con đực mắt trắng. Vào thời điểm đó, người ta không biết liệu gene quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể giới tính hay nhiễm sắc thể thường. Thomas Hunt Morgan kết luận rằng gene quy định màu mắt ở ruồi giấm nằm trên nhiễm sắc thể X dựa trên kết quả quan sát chỉ có con đực có mắt trắng được sinh ra ở thế hệ F2. Nhận định nào sau đây là ĐÚNG khi xét về thí nghiệm trên đây?

a)

Ruồi đực mắt đỏ có kiểu gene XAYX^A Y hoặc XAYX^A Y .

b)

Ở thế hệ F1 có 100% ruồi đực mắt đỏ; 100% ruồi cái mắt trắng.

c)

Ở thế hệ F2 có 100% con cái mắt đỏ, 50% con đực mắt đỏ.

d)

Nếu cho ruồi mắt đỏ ở thế hệ F2 ngẫu phối thì F3 mắt mắt trắng xuất hiện ở cả ruồi đực và ruồi cái.

88.

Thomas Hunt Morgan đã lai một con ruồi giấm cái mắt đỏ thuần chủng với một con đực mắt trắng, ở F1 thu được 100% ruồi mắt đỏ. Cho F1 tạp giao, thu được F2 có cả ruồi mắt đỏ và mắt trắng. Tuy nhiên, màu mắt trắng chỉ xuất hiện ở con đực. Trong một phép lai khác giữa ruồi cái mắt trắng với ruồi đực mắt đỏ, thu được F1, rồi cho F1 tạp giao, thu được F2. Nhận định nào sau đây là ĐÚNG khi xét về thí nghiệm trên đây?

a)

Tính trạng màu mắt đỏ trội hơn so với màu mắt trắng.

b)

Gene quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X.

c)

Ở thế hệ F1 của phép lai 2 có 100% con cái mắt đỏ, 50% con đực mắt đỏ.

d)

Nếu cho ruồi mắt đỏ ở thế hệ F2 của phép lai 2 ngẫu phối thì F3 không thu được màu mắt trắng.

89.

Bệnh máu khó đông là một bệnh chảy máu di truyền gây ra do giảm hoặc bất thường chức năng yếu tố đông máu. Trong một gia đình, ông ngoại bị mắc bệnh máu khó đông, bà ngoại không bị bệnh này. Con gái của họ không mắc bệnh lấy một người chồng bình thường về bệnh này. Nhận định nào sau đây là ĐÚNG về sự biểu hiện bệnh máu khó đông ở thế hệ cháu của gia đình nói trên?

a)

Con gái của họ không mắc bệnh có kiểu gene XAXaX^A X^a .

b)

50% số cháu trai của họ sẽ mắc bệnh máu khó đông.

c)

50% số cháu gái của họ không mắc bệnh máu khó đông.

d)

Bệnh máu khó đông hiện nay đã được chữa khỏi hoàn toàn với phương pháp điều trị bổ sung yếu tố đông máu bị thiếu hụt.

90.

Bệnh máu khó đông là một bệnh chảy máu di truyền gây ra do giảm hoặc bất thường chức năng yếu tố đông máu. Bệnh do gene lặn liên kết với nhiễm sắc thể X gây ra. Một người phụ nữ không mắc bệnh máu khó đông, có cha mắc bệnh này, kết hôn với một người đàn ông không mắc bệnh máu khó đông. Nhận định nào sau đây là ĐÚNG về sự biểu hiện bệnh máu khó đông nói trên?

a)

Xác suất họ sinh con trai mắc bệnh máu khó đông là 25%.

b)

Họ không thể sinh ra con gái mắc bệnh máu khó đông.

c)

Con gái của họ có kiểu gene XAXaX^A X^a hoặc XAXAX^A X^A .

d)

Bệnh máu khó đông di truyền chéo và hiện nay chưa được chữa khỏi hoàn toàn.

91.

Liên kết gene là hiện tượng các gene cùng nằm trên một NST di truyền cùng nhau trong quá trình di truyền, nếu xảy ra trao đổi chéo giữa các gene trên NST sẽ dẫn tới hoán vị gene làm tăng biến dị tổ hợp, gene càng xa nhau tần số hoán vị gene càng lớn và càng dễ xảy ra hiện tượng hoán vị gene. Kết luận nào sau đây là ĐÚNG?

a)

Liên kết gene hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.

b)

Các cặp gene càng nằm ở vị trí xa nhau thì liên kết càng kém bền vững.

c)

Số lượng gene nhiều hơn số lượng NST nên liên kết gene là phổ biến.

d)

Cơ thể có tần số hoán vị gene là 30% dễ xảy ra hoán vị hơn so với cơ thể có tần số hoán vị là 20%.

92.

Câu 32. Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen, allele B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt. Hai cặp gene này cùng nằm trên một cặp NST thường. Allele D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele d quy định mắt trắng và nằm trên NST giới tính X, không có allele tương ứng trên Y. Ở phép lai (AB/ab) XDXdX^D X^d × (AB/ab) XdYX^d Y thu được F1 trong đó kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm 11,25%. Biết rằng không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây là ĐÚNG về phép lai trên?

a)

F1 có tối đa 40 loại kiểu gene.

b)

Khoảng cách giữa 2 gene A và B là 40%.

c)

Số cá thể thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 là 48,75%.

d)

Tỉ lệ ruồi đực F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ là 3,75%.

93.

Một loài thực vật, cho cây (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 52,5% cây hoa đỏ, thân cao; 3,75% cây hoa đỏ, thân thấp; 22,5% hoa trắng, thân cao; 21,25% cây hoa trắng, thân thấp. Biết không có đột biến và hoán vị gene chỉ xảy ra ở 1 giới. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây ĐÚNG về phép lai trên?

a)

Kiểu gene của cây P có thể là Aa Bd/bD.

b)

F1 có tối đa 21 loại kiểu gene.

c)

Hoán vị gene xảy ra ở trong quá trình phát sinh giao tử ở bố hoặc mẹ với tần số 20%.

d)

F1 có tỉ lệ số cây hoa đỏ, thân cao đồng hợp tử trong tổng số cây hoa đỏ, thân cao là 2/21.

94.

DNA được tái bản theo nguyên tắc

(a)  

95.

Gene điều hoà tổng hợp ------- ức chế.

(a)  

96.

Enzyme DNA polymerase tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều ------

(a)  

97.

Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gene liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được kí hiệu từ I đến VI có số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở kì giữa trong mỗi tế bào sinh dưỡng như hình bên:

Cho biết  số  lượng nhiễm  sắc  thể  trong  tất cả các cặp ở mỗi  tế bào của mỗi  thể đột biến  là bằng nhau. Trong các thể đột biến trên, các thể đột biến đa bội chẵn là

a)

II, VI

b)

I, II, III, V

c)

I, III

d)

I, III, IV, V

98.

Câu 61. Một loài thực vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cá thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể một?

I. AaBbDdEe.

II. AaBbdEe.

III. AaBbDddEe. 

IV. ABbDdEe.

V. AaBbDde.

VI. AaBDdEe.

 

a)

1

b)

4

c)

5

d)

2

99.

Câu 67. Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do hai gene không alen phân li độc lập quy định. Trong kiểu gene, khi có đồng thời cả hai loại alen trội A và B thì cho hoa đỏ, khi chỉ có một loại alen trội A hoặc B thì cho hoa hồng, còn khi không có alen trội nào thì cho hoa trắng. Cho cây hoa hồng thuần chủng giao phối với cây hoa đỏ (P), thu được F1 gồm 50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa hồng. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây phù hợp với tất cả các thông tin trên?

            (1) AAbb  AaBb       (3) AAbb  AaBB      (5) aaBb  AaBB

            (2) aaBB  AaBb       (4) AAbb  AABb     (6) Aabb  AABb

a)

A. (3), (4), (6).

b)

B. (1), (2), (4).

c)

C. (1), (2), (3), (5).

d)

D. (2), (4), (5), (6).

100.

Câu 69. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai sau đây cho đời con có kiểu gene phân li theo tỉ lệ: 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1?

     I. AaBbdd × AABBDD. 

II. AaBBDD × AABbDD.

III. Aabbdd × AaBbdd.

      IV. AaBbdd × aaBbdd. 

V. AaBbDD × AABbdd.

VI. AaBBdd × AabbDD.

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

101.

Câu 83. Ở một loài thực vật, khi tiến hành phép lai thuận nghịch, người ta thu được kết quả như sau:

- Phép lai thuận:

       Lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa trắng, thu được F1 toàn cây hoa trắng.

- Phép lai nghịch:

       Lấy hạt phấn của cây hoa trắng thụ phấn cho cây hoa đỏ, thu được F1 toàn cây hoa đỏ.

- Lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai thuận thụ phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch thu được F2. Theo lý thuyết F2, ta có

a)

100% cây hoa đỏ. 

b)

100% cây hoa trắng.

c)

75% cây hoa trắng, 25% cây hoa đỏ.

d)

75% cây hoa đỏ, 25% cây hoa trắng.

102.

Hình sau đây mô tả một cấu trúc trong nhân tế bào:

Những nhận định nào là đúng?

a)

Hình mô tả cấu trúc siêu hiển vi của NST tế bào sinh vật nhân thực.

b)

Để tạo ra mỗi chromatid cần 1 phân tử DNA mạch kép.

c)

Những đoạn DNA có thể không mang gene như tâm động và đầu mút NST.

d)

Sự liên kết của DNA và protein histone tạo ra NST và co xoắn để giúp tạo hình dạng của NST.

103.

Câu 3: Phân tử DNA có chiều dài 108nm thì số nucleotide của DNA này là bao nhiêu?

(a)  

104.

Câu 4: Một gene khi tự tái bản tạo thành 2 gene con đã hình thành nên 3800 liên kết hydrogen. Trong đó số liên kết hydrogen giữa các cặp G-C nhiều hơn số liên kết trong các cặp A-T là 1000. Chiều dài của gene là bao nhiêu Å?

(a)  

105.

Câu 5: Một phân tử DNA mạch kép có 600 nucleotide loại C và số lượng nucleotide loại A chiếm 30% tổng số nucleotide của DNA. Phân tử DNA này có bao nhiêu liên kết hydrogen?

(a)  

106.

Câu 10: Ở ruồi giấm, gene quy định màu mắt có hai allele (D và d) nằm trên NST giới tính X không có allele tương ứng trên Y. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu kiểu gene về màu mắt trong quần thể ruồi bình thường?

(a)  

107.

Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 2 loại kiểu hình?

I. AaBb x aabb.                                                          II. aaBb x AaBB.

III. aaBb x aaBb.                                                       IV. AABb x AaBb.

(a)  

108.

Câu 12. Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu gene khác tỉ lệ kiểu hình?

I. AaBb x AaBB.                                           II. AaBb x aaBb.

III. AAbb x aaBb.                                          IV. Aabb x aaBb.

(a)  

109.

Câu 13. Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với b quy định quả dài, hai cặp gene nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau. Cho lai 2 cây với nhau thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình thân cao, quả dài chiếm 25%. Theo lí thuyết, những phép lai nào sau đây phù hợp với kết quả trên?

I. AABb x AABb.                                                           II. Aabb x Aabb.

III. Aabb x aaBb.                                                             IV. AaBb x aabb.

(a)  

110.

Câu 14: Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, chromatid có đường kính bao nhiêu nm?

(a)  

111.

Câu 15: Một tế bào sinh trứng của cơ thể lưỡng bội có kiểu gene AaBb giảm phân tạo ra tối đa bao nhiêu loại trứng?

(a)  

112.

Câu 16. Ở 1 loài thực vật, cho lai hai cây lưỡng bội với nhau được các hợp tử F1. Một trong các hợp tử này nguyên phân liên tiếp 4 đợt. Ở kì giữa của lần nguyên phân thứ tư, người ta đếm được trong tất cả các tế bào con có 336 chromatid. Số NST có trong hợp tử này là bao nhiêu?

(a)  

113.

Câu 17. Quan sát 1 nhóm tế bào sinh tinh của 1 cơ thể ruồi giấm có bộ NST 2n = 8, giảm phân bình thường người ta đếm được trong tất cả các tế bào này có tổng số 128 NST kép đang phân li về hai cực của tế bào. Số giao tử được tạo ra sau khi quá trình giảm phân kết thúc là bao nhiêu?

(a)  

114.

Ở chi lúa Oryza (2n=24), số NST trong tế bào sinh dưỡng của thể một là bao nhiêu?

(a)  

115.

Câu 19. Trong các thể đột biến sau: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn không tương hỗ. Bao nhiêu dạng đột biến không làm thay đổi số lượng gene trên NST?

(a)  

116.

Bệnh nhân mắc hội chứng Down có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là bao nhiêu?

(a)