wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trích xuất từ phiếu bài tập

Total questions: 91

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Giả sử các yếu tố khác không đổi, một khoản chênh lệch khoản phải thu của kỳ này so với kỳ trước mang dấu dương sẽ

a)

Làm tăng dòng tiền của dự án

b)

Làm giảm dòng tiền

c)

Không ảnh hưởng đến dòng tiền

d)

Các câu kia đều sai

2.

Thời gian phân bổ khấu hao và chi phí khấu hao của dự án được thu thập từ nội dung nghiên cứu nào sau đây

a)

Nghiên cứu pháp lý

b)

Nghiên cứu kỹ thuật

c)

Cả hai nội dung nghiên cứu pháp lý và kỹ thuật

d)

Tất cả các câu kia đều sai

3.

Căn cứ quan trọng nhất khi nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu tư để đánh giá những chính sách thuận lợi về thuế và lãi suất cho dự án là

a)

Chiến lược phát triển KT-XH và chiến lược phát triển SXKD của ngành

b)

Nhu cầu thị trường trong và ngoài nước

c)

Đối thủ cạnh tranh

d)

Tài nguyên thiên nhiên, kết quả và hiệu quả của dự án đầu tư

4.

Doanh thu của dự án được thu thập từ nội dung nghiên cứu nào sau đây

a)

Nghiên cứu pháp lý

b)

Nghiên cứu thị trường

c)

Nghiên cứu kỹ thuật

d)

Nghiên cứu nhân sự

5.

Dòng tiền dự án theo quan điểm tài chính AEPV là

a)

Dòng tiền theo quan điểm tổng đầu tư, có nghĩa dự án có sử dụng nợ, và quan điểm này ngân hàng hay người cho vay xây dựng

b)

Dòng tiền theo quan điểm toàn bộ vốn chủ sở hữu, dự án chỉ sử dụng vốn chủ sở hữu để thực hiện dự án

c)

Dòng tiền theo quan điểm chủ sở hữu, có nghĩa dự án có vay nợ nhưng chủ sở hữu chỉ quan tâm đến phần vốn họ bỏ ra

d)

Tất cả các câu kia đều đúng

6.

Nhu cầu vốn lưu động dự kiến cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong quá trình hoạt động của dự án gồm

a)

Tồn quỹ tiền mặt + Khoản phải thu + Hàng tồn kho + Khoản phải trả

b)

Tồn quỹ tiền mặt + Khoản phải thu + Hàng tồn kho – Khoản phải trả

c)

Tồn quỹ tiền mặt + Khoản phải thu – Hàng tồn kho – Khoản phải trả

d)

Tồn quỹ tiền mặt – Khoản phải thu + Hàng tồn kho – Khoản phải trả

7.

Vai trò nào sau đây không phải là vai trò của dự toán ngân sách

a)

Cụ thể hóa các khoản mục tài chính và mục tiêu của tổ chức nhằm phân phối nguồn lực cho đơn vị

b)

Đánh giá chi phí dự tính trước khi hoạt động, xác định mức chi phí cho công việc, từng bộ phận và tổng chi phí

c)

Làm cơ sở để tính toán lãi lỗ và dự tính nguồn ngân sách tái đầu tư

d)

Làm cơ sở để chỉ đạo, quản lý tiến độ thực hiện dự án

8.

Nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi đối với những dự án đầu tư có quy mô lớn

a)

Nội dung tương tự nhau, nhưng giai đoạn nghiên cứu khả thi có mức độ chi tiết và độ tin cậy cao hơn

b)

Cả hai giai đoạn có bố cục, mức độ chi tiết và độ tin cậy của dữ liệu tương tự nhau

c)

Mức độ chi tiết và độ tin cậy của dữ liệu tương tự nhau ở cả hai giai đoạn, tuy nhiên bố cục khác nhau

d)

Tất cả các đáp án kia đều sai

9.

Nghiên cứu cơ hội đầu tư là gì

a)

Quá trình xác định và đánh giá hiệu quả tài chính của một dự án hoặc một lĩnh vực đầu tư cụ thể

b)

Quá trình xác định và đánh giá tính tuân thủ pháp luật của một dự án hoặc một lĩnh vực đầu tư cụ thể

c)

Quá trình xác định và đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội lâu dài của một dự án hoặc một lĩnh vực đầu tư cụ thể

d)

Quá trình xác định và đánh giá khả năng và tiềm năng của một dự án hoặc một lĩnh vực đầu tư cụ thể

10.

Định giá bán sản phẩm cho dự án căn cứ vào mô hình nào sau đây

a)

Mô hình chi phí

b)

Mô hình cạnh tranh

c)

Mô hình sản phẩm

d)

Kết hợp các mô hình kia để định giá bán sản phẩm

11.

Phân tích tài chính dự án được thực hiện trong giai đoạn nào của quá trình hình thành và thực hiện một dự án đầu tư?

a)

Phát hiện ra ý tưởng về dự án đầu tư;

b)

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư;

c)

Giai đoạn thực hiện đầu tư;

d)

Vận hành các kết quả đầu tư.

12.

Phát biểu nào dưới đây cho biết là hai dự án độc lập?

a)

Chấp nhận hay từ bỏ dự án này không ảnh hưởng đến việc chấp nhận hay từ bỏ dự án khác;

b)

Chấp nhận hay từ bỏ dự án này sẽ kéo theo việc chấp nhận hay từ bỏ dự án khác;

c)

Chấp nhận dự án này sẽ phải từ bỏ việc thực hiện dự án khác;

d)

Không có phát biểu nào cho biết là hai dự án độc lập

13.

Khi ra quyết định có nên đầu tư vào một dự án đang xem xét, chủ đầu tư thường mắc phải sai lầm nào?

a)

Chấp nhận dự án xấu và bỏ qua dự án tốt;

b)

Chấp nhận dự án vượt quá khả năng tài chính của chủ đầu tư;

c)

Bỏ qua dự án nằm trong khả năng tài chính của chủ đầu tư;

d)

Tất cả các đáp án kia đều đúng.

14.

Mục đích của việc chia ra các giai đoạn trong quá trình chuẩn bị dự án là?

a)

Giảm thiểu chi phí không đáng có nếu dự án không được chấp nhận

b)

Tăng mức độ chính xác trong việc ra quyết định

c)

Giảm thiểu rủi ro cho dự án

d)

Tất cả các đáp án kia đều đúng

15.

Giả sử các yếu tố khác không đổi, Một khoản Chênh lệch tồn quỹ tiền mặt của kỳ này so với kỳ trước mang dấu dương sẽ:

a)

Làm tăng dòng tiền của dự án

b)

Làm giảm dòng tiền của dự án

c)

Không ảnh hưởng đến dòng tiền của dự án

d)

Các câu kia đều sai

16.

Năm 2020, Ông Ba sử dụng 2 hecta ta đất vườn để thực hiện dự án trồng xoài Ba Mùa. Thời gian hoạt động dự kiến trong 10 năm. Nhưng, do gần đây ông Ba lại phát hiện ra một giống xoài Đài Loan có năng suất cao, thị trường tiêu thụ nhiều tiềm năng, chi phí bỏ ra lại ít,... nên năm 2025 ông quyết định sử dụng công nghệ cấy ghép giống mới dựa trên những gốc cây xoài cũ. Đây là loại dự án?

a)

Dự án đầu tư chiều sâu

b)

Dự án đầu tư mở rộng

c)

Dự án kết hợp mở rộng và chiều sâu

d)

Dự án đầu tư mới

17.

Chi phí nào sau đây KHÔNG được tính vào chi phí đầu tư của dự án?

a)

Chi phí cơ hội;

b)

Chi phí chìm;

c)

Chi phí mua đất;

d)

Các câu kia đều đúng

18.

Các thông tin và số liệu được sử dụng trong giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi?

a)

Thiên lệch theo hướng giảm bớt các chi phí và gia tăng lợi ích của dự án

b)

Thiên lệch theo hướng giảm bớt lợi ích và gia tăng chi phí của dự án

c)

Được tính toán theo số trung bình

d)

Tất cả các đáp án kia đều sai

19.

Điền vào dấu (...) dưới đây: Theo Luật Đầu Tư số 61/2020/QH14 Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn... để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.

a)

Ngắn hạn

b)

Trung hạn

c)

Dài hạn

d)

Trung hạn hoặc dài hạn

20.

Nhu cầu Vốn lưu động dự kiến cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong quá trình hoạt động của dự án gồm?

a)

Tồn quỹ tiền mặt + (cộng) Khoản phải thu + (cộng) Hàng tồn kho + (cộng) Khoản phải trả.

b)

Tồn quỹ tiền mặt + (cộng) Khoản phải thu + (cộng) Hàng tồn kho – (trừ) Khoản phải trả.

c)

Tồn quỹ tiền mặt + (trừ) Khoản phải thu - (trừ) Hàng tồn kho - (trừ) Khoản phải trả.

d)

Tồn quỹ tiền mặt - (trừ) Khoản phải thu + (cộng) Hàng tồn kho – (trừ) Khoản phải trả.

21.

Nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi đối với những dự án đầu tư có quy mô lớn:

a)

Nội dung tương tự nhau, nhưng giai đoạn nghiên cứu khả thi có mức độ chi tiết và độ tin cậy cao hơn.

b)

Cả hai giai đoạn có bố cục, mức độ chi tiết và độ tin cậy của dữ liệu tương tự nhau

c)

Mức độ chi tiết và độ tin cậy của dữ liệu tương tự nhau ở cả hai giai đoạn, tuy nhiên bố cục khác nhau.

d)

Tất cả các đáp án kia đều sai

22.

Thời gian phân bổ khấu hao và Chi phí khấu hao của dự án được thu thập từ nội dung nghiên cứu nào sau đây?

a)

Nghiên cứu pháp lý;

b)

Nghiên cứu kỹ thuật;

c)

Cả 2 nội dung nghiên cứu pháp lý và kỹ thuật;

d)

Tất cả các câu kia đều sai.

23.

Chi phí nào sau đây KHÔNG được tính vào chi phí đầu tư của dự án?

a)

Chi phí cơ hội;

b)

Chi phí chìm;

c)

Chi phí mua đất;

d)

Các câu kia đều đúng

24.

Phát biểu nào dưới đây cho biết là hai dự án loại trừ nhau?

a)

Chấp nhận hay từ bỏ dự án này không ảnh hưởng đến việc chấp nhận hay từ bỏ dự án khác;

b)

Chấp nhận hay từ bỏ dự án này sẽ kéo theo việc chấp nhận hay từ bỏ dự án khác;

c)

Chấp nhận dự án này sẽ phải từ bỏ việc thực hiện dự án khác;

d)

Không có phát biểu nào cho biết là hai dự án độc lập

25.

Vai trò nào sau đây KHÔNG phải là vai trò của Dự toán ngân sách?

a)

Cụ thể hóa các khoản mục tài chính, các mục tiêu của tổ chức nhằm mục đích phân phối nguồn lực cho đơn vị.

b)

Đánh giá chi phí dự tính trước khi hoạt động. Xác định mức chi phí cho công việc, từng bộ phận và tổng chi phí.

c)

Làm cơ sở để tính toán lãi lỗ và dự tính nguồn ngân sách tái đầu tư.

d)

Làm cơ sở để chỉ đạo, quản lý tiến độ thực hiện dự án.

26.

Giả sử các yếu tố khác không đổi, Một khoản Chênh lệch khoản phải thu của kỳ này so với kỳ trước mang dấu dương sẽ:

a)

Làm tăng dòng tiền

b)

Làm giảm dòng tiền

c)

Không ảnh hưởng đến dòng tiền

d)

Các câu kia đều sai

27.

Tồn quỹ tiền mặt của dự án là gì?

a)

Một khoản tiền dự trữ tại quỹ nhằm dự trù chi tiêu cho những khoản chi ngắn hạn của dự án, tham gia vào đầu tư sinh lời và là dòng chi ra của dự án.

b)

Một khoản tiền dự trữ tại quỹ nhằm dự trù chi tiêu cho những khoản chi ngắn hạn của dự án, không tham gia vào đầu tư sinh lời nhưng là dòng chi ra của dự án.

c)

Một khoản tiền dự trữ tại quỹ nhằm dự trù chi tiêu cho những khoản chi dài hạn của dự án, tham gia vào đầu tư sinh lời và là dòng không chi ra của dự án.

d)

Một khoản tiền dự trữ tại quỹ nhằm dự trù chi tiêu cho những khoản chi dài hạn của dự án, không tham gia vào đầu tư sinh lời cho dự án.

28.

Phân tích tài chính dự án được thực hiện trong giai đoạn nào của quá trình hình thành và thực hiện một dự án đầu tư?

a)

Phát hiện ra ý tưởng về dự án đầu tư;

b)

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư;

c)

Giai đoạn thực hiện đầu tư;

d)

Vận hành các kết quả đầu tư.

29.

Công ty cafe Thu Hà, thực hiện dự án cải tiến chất lượng café bán ra thị trường, nhằm giảm bớt lượng phụ gia trong cafe và gia tăng hương vị cafe của công ty. Đây là loại dự án?

a)

Dự án đầu tư chiều sâu

b)

Dự án đầu tư mở rộng

c)

Dự án kết hợp mở rộng và chiều sâu

d)

Dự án đầu tư mới

30.

Dự án BTO, loại dự án được thực hiện có sự hợp tác giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng. Dự án BTO là dự án:

a)

Xây dựng – kinh doanh – chuyển giao;

b)

Xây dựng – chuyển giao – kinh doanh;

c)

Xây dựng – chuyển giao;

d)

Các đáp án kia đều đúng.

31.

Định giá bán sản phẩm cho dự án căn cứ vào mô hình nào sau đây?

a)

Mô hình chi phí;

b)

Mô hình cạnh tranh;

c)

Mô hình sản phẩm;

d)

Kết hợp các mô hình kia để định giá bán sản phẩm.

32.

Vai trò nào sau đây là vai trò của đầu tư ở góc độ vĩ mô:

a)

Góp phần tăng trưởng và phát triển kinh tế;

b)

Gia tăng lợi nhuận cho chủ đầu tư;

c)

Giảm thiểu rủi ro cho các chủ thể;

d)

Các câu kia đều đúng;

33.

Căn cứ nào quan trọng nhất khi nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu tư để đánh giá những chính sách thuận lợi về thuế, về lãi suất cho dự án?

a)

Chiến lược phát triển KT-XH, chiến lược phát triển SXKD của ngành;

b)

Nhu cầu thị trường trong và ngoài nước;

c)

Đối thủ cạnh tranh;

d)

Tài nguyên thiên nhiên, kết quả và hiệu quả của dự án đầu tư.

34.

Nghiên cứu cơ hội đầu tư là gì?

a)

Là quá trình xác định và đánh giá hiệu quả tài chính của một dự án hoặc một lĩnh vực đầu tư cụ thể.

b)

Là quá trình xác định và đánh giá tính tuân thủ pháp luật của một dự án hoặc một lĩnh vực đầu tư cụ thể.

c)

Là quá trình xác định và đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội lâu dài của một dự án hoặc một lĩnh vực đầu tư cụ thể.

d)

Là quá trình xác định và đánh giá khả năng và tiềm năng của một dự án hoặc một lĩnh vực đầu tư cụ thể.

35.

Giả sử các yếu tố khác không đổi, Một khoản Chênh lệch khoản phải thu của kỳ này so với kỳ trước mang dấu âm sẽ:

a)

Làm tăng dòng tiền của dự án

b)

Làm giảm dòng tiền

c)

Không ảnh hưởng đến dòng tiền

d)

Các câu kia đều sai

36.

Chu kỳ của một dự án đầu tư gồm các bước

a)

Ý đồ về dự án đầu tư => Chuẩn bị đầu tư => Thực hiện đầu tư => Tăng năng suất dự án đầu tư hiện có => Vận hành các kết quả đầu tư.

b)

Ý đồ về dự án đầu tư => Chuẩn bị đầu tư => Thực hiện đầu tư => Vận hành các kết quả đầu tư => Tăng năng suất dự án đầu tư hiện có.

c)

Ý đồ về dự án đầu tư => Chuẩn bị đầu tư => Thực hiện đầu tư => Vận hành các kết quả đầu tư => Ý đồ về dự án mới.

37.

Dòng tiền dự án theo quan điểm tài chính EPV là

a)

Dòng tiền theo quan điểm tổng đầu tư, nghĩa là dự án có sử dụng nợ và quan điểm này do ngân hàng hoặc người cho vay xây dựng (TIPV)

b)

Dòng tiền theo quan điểm toàn bộ vốn chủ sở hữu, dự án chỉ sử dụng vốn chủ sở hữu để thực hiện dự án (AEPV)

c)

Dòng tiền theo quan điểm chủ sở hữu, nghĩa là dự án có vay nợ nhưng chủ sở hữu chỉ quan tâm đến phần vốn họ bỏ ra (EPV)

d)

Tất cả các câu kia đều đúng

38.

Tổng vốn đầu tư của dự án và sự phân bổ vốn được thu thập từ nội dung nghiên cứu nào sau đây

a)

Nghiên cứu pháp lý

b)

Nghiên cứu thị trường

c)

Nghiên cứu kỹ thuật

d)

Nghiên cứu nhân sự

39.

Giả sử các yếu tố khác không đổi, một khoản chênh lệch tồn quỹ tiền mặt của kỳ này so với kỳ trước mang dấu âm sẽ

a)

Làm tăng dòng tiền của dự án

b)

Làm giảm dòng tiền của dự án

c)

Không ảnh hưởng đến dòng tiền của dự án

d)

Các câu kia đều sai

40.

Giả sử có dự án đầu tư với các thông số tài chính như sau: Chi phí đầu tư ban đầu bao gồm chi mua đất 1.500 triệu đồng, nhà xưởng, máy móc thiết bị ước tính 6.000 triệu đồng, được khấu hao theo phương pháp đường thẳng với thời gian khấu hao 6 năm. Vốn lưu động và dự phòng 1.500 triệu đồng. Công ty chỉ đủ vốn tài trợ cho dự án 35% vốn đầu tư, phần còn lại công ty vay ngân hàng với lãi suất vay 14%/năm, thời hạn vay 3 năm, nợ gốc trả đều hàng kỳ, lãi theo dư nợ đầu kỳ hạn. Thời gian khai thác hiệu quả dự án dự tính 5 năm. Doanh thu ước tính 6.000 triệu đồng năm đầu tiên và mỗi năm tăng 10% so với năm trước, công ty thực hiện chính sách bán hàng trả chậm chiếm 15% doanh thu; giá định dự án không có tồn kho. Chi phí đầu vào chưa kể khấu hao ước tính 40% doanh thu hằng năm và khoản phải trả chiếm 25% và dự trữ tiền mặt chiếm 10% chi phí này. Chi phí quản lý và bán hàng chiếm 20% doanh thu. Thuế suất thu nhập doanh nghiệp là 20%. Hỏi: Trả nợ gốc và lãi hàng năm lần lượt bắt đầu từ năm 1 của dự án?

a)

3.000 triệu đồng

b)

1.050 triệu đồng

c)

- 1.950 triệu đồng

d)

1.260 triệu đồng

41.

Cùng bối cảnh dự án đầu tư ở trên. Hỏi: Ngân lưu ròng theo quan điểm toàn bộ vốn chủ sở hữu qua các năm lần lượt là?

a)

(9.000); 1.580; 2.258; 2.463,8; 2.960,2; 2.399,2; 4.790,6 triệu đồng

b)

(9.000); 1.580; 2.258; 2.463,8; 2.690,2; 2.939,2 triệu đồng

c)

(9.000); 1.580; 2.258; 2.463,8; 2.690,2; 2.939,2; 4.790,6 triệu đồng

d)

(9.000); 1.850; 2.258; 2.463,8; 2.690,2; 2.939,2; 4.790,6 triệu đồng

42.

Cùng bối cảnh dự án đầu tư ở trên. Hỏi: Ngân lưu tài trợ của dự án qua các năm lần lượt là?

a)

2.769; 2.496; 2.223 triệu đồng

b)

819; 465; 237 triệu đồng

c)

891; 546; 273 triệu đồng

d)

819; 456; 273 triệu đồng

43.

Cùng bối cảnh dự án đầu tư ở trên. Hỏi: Chi phí lãi vay qua các năm của dự án lần lượt là?

a)

819; 546; 273 triệu đồng

b)

819; 465; 237 triệu đồng

c)

891; 546; 273 triệu đồng

d)

819; 456; 273 triệu đồng

44.

Cùng bối cảnh dự án đầu tư ở trên. Hỏi: Ngân lưu vào theo quan điểm toàn bộ vốn chủ sở hữu năm thứ 6?

a)

20 triệu đồng

b)

5.317,7 triệu đồng

c)

4.317,7 triệu đồng

d)

3.682,3 triệu đồng

45.

Cùng bối cảnh dự án đầu tư ở trên. Hỏi: Ngân lưu ròng theo quan điểm chủ đầu tư qua các năm lần lượt là?

a)

(9.000); 1.743,8; 2.367; 2.518; 2.690,2; 2.939,2; 4.790,6 triệu đồng

b)

(3.150); (1.025,2); (128,8); 295,4; 2.690,2; 2.939,2; 4.790,6 triệu đồng

c)

(3.150); (1.025,2); (128,8); 295,4; 2.690,2; 2.939,2 triệu đồng

d)

(5.850); (1.025,2); (128,8); 295,4; 2.690,2; 2.939,2; 4.790,6 triệu đồng

46.

Cùng bối cảnh dự án đầu tư ở trên. Hỏi: Ngân lưu ra của dự án đầu tư năm thứ 0?

a)

3.150 triệu đồng

b)

5.850 triệu đồng

c)

0 triệu đồng

d)

9.000 triệu đồng

47.

Cùng bối cảnh dự án đầu tư ở trên. Hỏi: Ngân lưu ra theo quan điểm toàn bộ vốn chủ sở hữu năm thứ 3?

a)

2.904 triệu đồng

b)

1.452 triệu đồng

c)

4.697,2 triệu đồng

d)

2.463,8 triệu đồng

48.

Cùng bối cảnh dự án đầu tư ở trên. Hỏi: Tổng vốn đầu tư ban đầu của dự án?

a)

- 3.150 triệu đồng

b)

- 9.000 triệu đồng

c)

- 5.850 triệu đồng

d)

- 6.000 triệu đồng

49.

Cùng bối cảnh dự án đầu tư ở trên. Hỏi: Ngân lưu ra theo quan điểm chủ đầu tư năm thứ 6?

a)

0 triệu đồng

b)

527,1 triệu đồng

c)

878 triệu đồng

d)

1.230 triệu đồng

50.

Cùng bối cảnh dự án đầu tư ở trên. Hỏi: Chênh lệch khoản phải thu qua các năm lần lượt là:

a)

900; 990; 1.089; 1.197,9; 1.317,7 triệu đồng

b)

900; 90; 99; 108,9; 119,8 triệu đồng

c)

900; 90; 99; 108,9; 119,8; (1.317,7) triệu đồng

d)

900; 90; 99; 0; 0; (1.317,7) triệu đồng

51.

Cùng bối cảnh dự án đầu tư ở trên. Hỏi: Ngân lưu vào theo quan điểm toàn bộ vốn chủ sở hữu năm thứ 2?

a)

6.600 triệu đồng

b)

6.000 triệu đồng

c)

6.690 triệu đồng

d)

- 6.510 triệu đồng

52.

Cùng bối cảnh dự án đầu tư ở trên. Hỏi: Ngân lưu vào theo quan điểm chủ đầu tư năm thứ 0?

a)

3.150 triệu đồng

b)

5.850 triệu đồng

c)

20 triệu đồng

d)

9.000 triệu đồng

53.

Cùng bối cảnh dự án đầu tư ở trên. Hỏi: Chi phí đầu vào chưa kể khấu hao từ năm 1 đến năm thứ 5 của dự án lần lượt là?

a)

2.400; 2.460; 2.904; 3.194,4; 5.313,8 triệu đồng

b)

2.400; 2.640; 2.094; 3.914,4; 3.513,8 triệu đồng

c)

2.400; 2.640; 2.409; 3.914,4; 5.313,8 triệu đồng

d)

2.400; 2.640; 2.904; 3.194,4; 5.313,8 triệu đồng

54.

Cùng bối cảnh dự án đầu tư ở trên. Hỏi: Ngân lưu ròng theo quan điểm tổng đầu tư qua các năm lần lượt là?

a)

(9.000); 1.743,8; 2.367; 2.518; 2.690,2; 2.939,2; 4.790,6 triệu đồng

b)

(9.000); 1.580; 2.258; 2.463,8; 2.690,2; 2.939,2 triệu đồng

c)

(9.000); 1.580; 2.258; 2.463,8; 2.690,2; 2.939,2; 4.790,6 triệu đồng

d)

(9.000); 1.743,8; 2.367; 2.518; 2.690,2; 2.939,2 triệu đồng

55.

Cùng bối cảnh dự án đầu tư ở trên. Hỏi: Ngân lưu vào theo quan điểm tổng đầu tư năm thứ 2?

a)

6.600 triệu đồng

b)

6.510 triệu đồng

c)

- 6.690 triệu đồng

d)

6.000 triệu đồng

56.

Cùng bối cảnh dự án đầu tư ở trên. Hỏi: Khấu hao hằng năm của tài sản?

a)

1.200 triệu đồng

b)

1.250 triệu đồng

c)

1.000 triệu đồng

d)

1.500 triệu đồng

57.

Cùng bối cảnh dự án đầu tư ở trên. Hỏi: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp qua các năm của dự án lần lượt là?

a)

116,2; 218,8; 322,6; 483,9; 502,8 triệu đồng

b)

280; 328; 380,8; 435; 602,8 triệu đồng

c)

116,2; 218,8; 326,2; 438,9; 502,8 triệu đồng

d)

280; 382; 308,8; 435; 602,8 triệu đồng

58.

Cùng bối cảnh dự án đầu tư ở trên. Hỏi: Ngân lưu ra theo quan điểm tổng đầu tư năm thứ 5?

a)

5.725,6 triệu đồng

b)

2.939 triệu đồng

c)

2.904 triệu đồng

d)

2.463,8 triệu đồng

59.

Cùng bối cảnh dự án đầu tư ở trên. Hỏi: Doanh thu từ năm 1 đến năm thứ 5 của dự án lần lượt là?

a)

6.000; 6.060; 7.260; 7.986; 8.784,6 triệu đồng

b)

6.000; 6.600; 7.260; 7.886; 8.874,6 triệu đồng

c)

6.000; 6.600; 7.260; 7.986; 8.784,6 triệu đồng

d)

6.600; 7.260; 7.986; 8.784,6; 9.663,06 triệu đồng

60.

Tại sao cần thẩm định dự án đầu tư:

a)

Kiểm tra, đánh giá tính khả thi những nội dung cơ bản của dự án;

b)

Phát hiện và sửa chữa những sai sót của dự án;

c)

Đánh giá lợi ích mang lại cho chủ đầu tư, cho nền kinh tế.

d)

Tất cả các đáp án kia đều đúng

61.

Nội dung nào sau đây thẩm định khía cạnh pháp lý của dự án:

a)

Xem xét sự phù hợp của chính sách ưu đãi về lãi suất và thuế của dự án được hưởng nếu có;

b)

Xem xét sản lượng bán của dự án có phù hợp với khả năng tiêu thụ của thị trường;

c)

Xem xét chi phí đầu tư vào các tài sản cố phù hợp với đầu ra mà dự án đã khai thác;

d)

Xem xét về bố trí nhân sự phục vụ dự án và chi phí tiền lương lao động phù hợp với thị trường.

62.

Chọn câu trả lời SAI:

a)

IRR phụ thuộc vào thời điểm đầu tư;

b)

IRR phụ thuộc vào tuổi thọ của dự án;

c)

IRR phụ thuộc vào quy mô của dự án;

d)

Tất cả các đáp án kia đều sai.

63.

Suất chiết khấu của dự án là (%):

a)

17,40%

b)

19,00%

c)

22,00%

d)

16,00%

64.

Chỉ tiêu NPV (Hiện giá thu nhập thuần) của dự án 1 bằng (Đơn vị tính: Triệu đồng):

a)

13,23

b)

11,02

c)

7,28

d)

15,30

65.

Chỉ tiêu NPV của dự án 1 cho biết:

a)

Quy mô hiện giá tiền lời của dự án là 13,23 triệu đồng, dự án đáng giá để thực hiện đầu tư.

b)

Quy mô hiện giá tiền lời của dự án là 11,02 triệu đồng, dự án đáng giá để thực hiện đầu tư.

c)

Quy mô hiện giá tiền lời của dự án là 7,28 triệu đồng, dự án đáng giá để thực hiện đầu tư.

d)

Quy mô hiện giá tiền lời của dự án là 15,30 triệu đồng, dự án đáng giá để thực hiện đầu tư.

66.

Chỉ tiêu IRR (Tỷ suất sinh lời nội bộ) của dự án 1 bằng:

a)

26,50%

b)

17,4%

c)

22,0%

d)

29,24%

67.

Chỉ tiêu MIRR (Tỷ suất sinh lời nội bộ có hiệu chỉnh) của dự án 1 bằng:

a)

24,77%

b)

5,37%

c)

26,50%

d)

24,25%

68.

Chỉ tiêu B/C (Tỷ số lợi ích so với chi phí) của dự án 1 bằng:

a)

1,077 lần

b)

1,045 lần

c)

1,066 lần

d)

1,187 lần

69.

Chỉ tiêu PI (chỉ số sinh lời so với vốn đầu tư) của dự án 1 bằng:

a)

1,24 lần

b)

1,44 lần

c)

1,37 lần

d)

1,51 lần

70.

Chỉ tiêu PI của dự án 1 cho biết:

a)

Một đồng hiện giá vốn đầu tư ban đầu bỏ ra có được 1,24 đồng hiện giá thu nhập thuần

b)

Một đồng hiện giá vốn đầu tư ban đầu bỏ ra có được 1,44 đồng hiện giá thu nhập thuần

c)

Một đồng hiện giá vốn đầu tư ban đầu bỏ ra có được 1,37 đồng hiện giá thu nhập thuần

d)

Một đồng hiện giá vốn đầu tư ban đầu bỏ ra có được 1,51 đồng hiện giá thu nhập thuần

71.

Chỉ tiêu DPP (Thời gian hoàn vốn có chiết khấu) của dự án 1 bằng:

a)

Ngày thứ 17 tháng 7 năm thứ 5 dự án 1 sẽ hoàn vốn đầu tư bỏ ra

b)

Ngày thứ 17 tháng 6 năm thứ 4 dự án 1 sẽ hoàn vốn đầu tư bỏ ra

c)

Ngày thứ 9 tháng 4 năm thứ 5 dự án 1 sẽ hoàn vốn đầu tư bỏ ra

d)

Ngày thứ 9 tháng 3 năm thứ 4 dự án 1 sẽ hoàn vốn đầu tư bỏ ra

72.

NPV của dự án 2 bằng (Đơn vị tính: Triệu đồng):

a)

5,10 Triệu đồng

b)

9,11 Triệu đồng

c)

7,66 Triệu đồng

d)

10,42 Triệu đồng

73.

IRR của dự án 2 bằng:

a)

28,78%

b)

26,02%

c)

26,50%

d)

22,00%

74.

IRR của dự án 2 cho biết:

a)

Dự án 2 mang lại một tỷ suất sinh lời là 28,78%

b)

Dự án 2 mang lại một tỷ suất sinh lời là 25,34%

c)

Dự án 2 mang lại một tỷ suất sinh lời là 32,09%

d)

Dự án 2 mang lại một tỷ suất sinh lời là 22,00%

75.

Dựa trên thông tin và kết quả tính toán 2 chỉ tiêu NPV và IRR dự án 1 và 2, có thể sử dụng chỉ tiêu NPV và IRR để ra quyết định lựa chọn 2 dự án 1 và 2 trên như sau:

a)

Chọn dự án 1 để đầu tư vì dự án 1 có NPV (DA1)>NPV(DA2)

b)

Chọn dự án 1 để đầu tư vì dự án 1 có IRR (DA1)>IRR(DA2)

c)

Chưa ra quyết định lựa chọn vì cả 2 chỉ tiêu NPV và IRR có tuổi thọ (vòng đời) khác nhau

d)

Các đáp án kia đều sai

76.

NPV của dự án 2 sau khi tái đầu tư có vòng đời 6 năm: (DVT: triệu đồng)

a)

14,7 triệu đồng

b)

- 7,91 triệu đồng

c)

12,2 triệu đồng

d)

17,1 triệu đồng

77.

Sử dụng chỉ tiêu NPV để ra quyết định lựa chọn 2 dự án sau khi thực hiện tái đầu tư dự án 2 để có vòng đời 6 năm:

a)

Chọn đầu tư dự án 2 vì NPV*(DA2)>NPV(DA1)

b)

Chọn đầu tư dự án 1 vì NPV*(DA2)

c)

NPV của 2 dự án bằng nhau (chọn dự án 1 hoặc 2 đều được)

d)

Các đáp án kia đều sai

78.

Sử dụng chỉ tiêu IRR để ra quyết định lựa chọn 2 dự án sau khi thực hiện tái đầu tư dự án 2 để có vòng đời 6 năm:

a)

Chọn đầu tư dự án 2 vì IRR*(DA2)>IRR(DA1)

b)

Chọn đầu tư dự án 1 vì IRR*(DA2)

c)

IRR của 2 dự án bằng nhau (chọn dự án 1 hoặc 2 đều được)

d)

Các đáp án kia đều sai

79.

Sử dụng kết hợp 2 chỉ tiêu NPV và IRR để ra quyết định lựa chọn 2 dự án sau khi thực hiện tái đầu tư dự án 2 để có vòng đời 6 năm:

a)

Chọn đầu tư dự án 2 vì NPV*(DA2)>NPV(DA1), và mặc dù IRR*(DA2)

b)

Chọn đầu tư dự án 1 vì NPV(DA1)>NPV*(DA2), và mặc dù IRR*(DA2)>IRR(DA1)

c)

Chọn đầu tư dự án 1 vì NPV(DA1)>NPV*(DA2), và IRR(DA1)>IRR*(DA2)

d)

Các đáp án kia đều sai

80.

Trong trường hợp trượt giá 7% và lạm phát 10% thì suất chiết khấu điều chỉnh khi có sự tác động của lạm phát là:

a)

29,14%

b)

30,90%

c)

27,60%

d)

34,20%

81.

Trong trường hợp trượt giá 7% và lạm phát 10% thì NPV (giá trị hiện tại thuần) của dự án 2 khi có sự tác động của lạm phát là (Đơn vị tính: triệu đồng):

a)

6,19

b)

4,83

c)

2,42

d)

7,43

82.

Trong trường hợp trượt giá 7% và lạm phát 10% thì:

a)

Dự án 2 vẫn đáng giá vì NPV > 0, nhà đầu tư nên thực hiện đầu tư.

b)

Dự án 2 có NPV bị tác động quá lớn dẫn đến giảm nhiều và không còn đáng giá, nhà đầu tư không nên thực hiện đầu tư.

c)

Dự án 2 không bị ảnh hưởng bởi sự tác động của trượt giá và lạm phát, NPV không thay đổi so với ban đầu.

d)

Chưa đủ thông tin để đưa ra quyết định khi sử dụng NPV trong điều kiện có trượt giá và lạm phát tác động.

83.

Dựa trên bảng thông tin hai dự án loại trừ theo quan điểm tổng đầu tư, đơn vị tính của các số liệu được nêu là gì?

a)

Triệu đồng

b)

Tỷ đồng

c)

Nghìn đồng

d)

Đô la Mỹ

84.

Theo thông tin đã thẩm định, cơ cấu nợ vay hiện hữu của chủ dự án chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng vốn đầu tư?

a)

30%

b)

40%

c)

50%

d)

60%

85.

Theo thông tin kèm theo, lãi suất vay áp dụng cho các dự án là bao nhiêu?

a)

12%

b)

14%

c)

16%

d)

18%

86.

Kỳ vọng sinh lời của chủ đầu tư theo dữ liệu đã cho là mức nào?

a)

18%

b)

20%

c)

22%

d)

24%

87.

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp được nêu trong đề là bao nhiêu?

a)

15%

b)

20%

c)

25%

d)

28%

88.

Theo ghi chú trong bảng, các ký hiệu Bi và Ci lần lượt có ý nghĩa gì?

a)

Bi: dòng ngân lưu vào; Ci: dòng ngân lưu ra

b)

Bi: dòng ngân lưu ra; Ci: dòng ngân lưu vào

c)

Bi: vốn vay; Ci: vốn chủ sở hữu

d)

Bi: doanh thu thuần; Ci: chi phí khấu hao

89.

Theo ghi chú, ký hiệu NCFi dùng để chỉ đại lượng nào?

a)

Dòng ngân lưu ròng của dự án

b)

Chi phí đầu tư ban đầu của dự án

c)

Thu nhập chịu thuế của dự án

d)

Giá trị thu hồi cuối kỳ của dự án

90.

Theo thông tin kèm theo, các giả định về trượt giá và lạm phát lần lượt là bao nhiêu?

a)

7% và 10%

b)

10% và 7%

c)

5% và 12%

d)

7% và 12%

91.

Theo phần mở đầu, hai dự án đã được xem xét theo quan điểm nào trong thẩm định?

a)

Quan điểm tổng đầu tư

b)

Quan điểm chủ đầu tư tư nhân

c)

Quan điểm nhà nước

d)

Quan điểm chi phí cơ hội