Font size
WorksheetsCHƯƠNG 6: QUYẾT ĐỊNH VỀ SẢN PHẨM (Câu 1-21)
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Trong marketing, sản phẩm được hiểu là:
Dịch vụ và hàng hóa hữu hình
Hàng hóa do doanh nghiệp sản xuất
Bất cứ thứ gì có thể đưa ra thị trường để thỏa mãn nhu cầu hoặc mong muốn
Vật thể hữu hình được bán trên thị trường
Điểm khác biệt cơ bản giữa sản phẩm hữu hình và dịch vụ vô hình là:
Mức độ cạnh tranh
Đối tượng khách hàng
Khả năng sở hữu và lưu kho
Giá bán
Đặc điểm nào KHÔNG phải của dịch vụ?
Không thể tách rời
Không đồng nhất
Có thể lưu kho
Không thể sờ thấy
Đơn vị sản phẩm được cấu thành bởi mấy cấp độ?
3
4
5
6
Lợi ích cốt lõi của sản phẩm phản ánh:
Bao bì và nhãn hiệu
Giá trị cơ bản mà khách hàng tìm kiếm
Dịch vụ hậu mãi
Thiết kế và kiểu dáng
Sản phẩm hiện thực bao gồm các yếu tố:
Chất lượng, tính năng, thiết kế, nhãn hiệu, bao gói
Giá trị cảm nhận
Lợi ích cốt lõi
Dịch vụ bổ sung
Sản phẩm bổ sung là:
Phần lợi ích bổ sung như: bảo hành; dịch vụ hậu mãi; giao hàng và thanh toán…
Sản phẩm cải tiến
Sản phẩm mới tung ra
Sản phẩm có giá cao
Phân loại sản phẩm theo mục đích sử dụng bao gồm:
Sản phẩm hữu hình và vô hình
Sản phẩm cao cấp và bình dân
Sản phẩm mới và cũ
Sản phẩm tiêu dùng và sản phẩm tư liệu sản xuất
Sản phẩm mua thường xuyên (convenience products) có đặc điểm:
Chỉ mua khi cần
Mua thường xuyên, phổ khắp ở những địa điểm thuận lợi.
Giá cao, mua ít
Mua nhiều so sánh
Sản phẩm mua có lựa chọn (shopping products) thường:
Không có thương hiệu
Khách hàng so sánh về giá, chất lượng, kiểu dáng
Giá thấp
Không cần so sánh
Danh mục sản phẩm là:
Một dòng sản phẩm
Toàn bộ các chủng loại sản phẩm doanh nghiệp cung cấp
Một nhóm sản phẩm liên quan
Một sản phẩm cụ thể
Chủng loại sản phẩm (product line) là:
Nhóm sản phẩm có liên quan chặt chẽ với nhau hoặc giống nhau ở 1 đặc điểm nào đó
Các sản phẩm không liên quan
Một đơn vị sản phẩm
Toàn bộ danh mục sản phẩm
Dòng sản phẩm thể hiện:
Độ rộng của danh mục sản phẩm
Chu kỳ sống sản phẩm
Thương hiệu sản phẩm
Độ sâu của danh mục sản phẩm
Độ rộng của danh mục sản phẩm phản ánh:
Số thị trường
Số nhãn hiệu
Số lượng chủng loại sản phẩm
Số lượng sản phẩm trong một dòng
Quyết định về chất lượng sản phẩm liên quan đến:
Mức giá bán
Khả năng phân phối
Mức độ đáp ứng nhu cầu và kỳ vọng khách hàng
Hoạt động quảng cáo
Tính năng sản phẩm là:
Dịch vụ hậu mãi
Giá trị cốt lõi
Những đặc điểm bổ sung tạo ra sự khác biệt
Bao bì bên ngoài
Thiết kế sản phẩm có vai trò:
Chỉ mang tính thẩm mỹ
Tạo sự tiện lợi, hấp dẫn và khác biệt
Không ảnh hưởng đến quyết định mua
Chỉ phục vụ sản xuất
Bao gói sản phẩm KHÔNG có chức năng nào sau đây?
Bảo vệ sản phẩm
Hỗ trợ vận chuyển
Định giá sản phẩm
Truyền thông marketing
Dịch vụ hỗ trợ sản phẩm bao gồm:
Thiết kế
Bán hàng
Bảo hành, bảo trì, tư vấn, giao hàng
Quảng cáo
Thương hiệu là:
Tên doanh nghiệp
Tên gọi hoặc biểu tượng để phân biệt sản phẩm
Bao bì sản phẩm
Giá bán
Yếu tố nào KHÔNG thuộc hệ thống nhận diện thương hiệu?
Logo
Màu sắc
Tên thương hiệu
Giá thành
Giá trị thương hiệu (brand equity) phản ánh:
Giá bán sản phẩm
Chi phí quảng cáo
Nhận thức và lòng trung thành của khách hàng
Doanh thu
Chu kỳ sống sản phẩm bao gồm các giai đoạn:
Nghiên cứu – sản xuất – tiêu thụ
Giới thiệu – tăng trưởng – bão hòa – suy thoái
Sản xuất – phân phối – tiêu dùng
Thâm nhập – mở rộng – rút lui
Ở giai đoạn giới thiệu, nhiệm vụ trọng tâm của marketing là:
Rút khỏi thị trường
Cắt giảm chi phí
Tăng cường nhận biết sản phẩm
Tối đa hóa lợi nhuận
Giai đoạn tăng trưởng đặc trưng bởi:
Khách hàng trung thành tuyệt đối
Không có đối thủ
Lợi nhuận cao, cạnh tranh gia tăng
Doanh số giảm
Ở giai đoạn bão hòa, doanh nghiệp thường áp dụng chiến lược:
Đa dạng hóa và cải tiến sản phẩm
Rút lui
Giảm truyền thông
Tăng giá mạnh
Giai đoạn suy thoái thường dẫn đến quyết định:
Mở rộng thị trường
Cắt giảm, thu hoạch hoặc loại bỏ sản phẩm
Duy trì nguyên trạng
Đầu tư mạnh
Sản phẩm trong marketing chi bao gồm hàng hóa hữu hình.
Đúng
Sai
Dịch vụ có thể lưu kho giống như hàng hóa.
Sai
Đúng
Lợi ích cốt lõi là yếu tố quan trọng nhất của đơn vị sản phẩm.
Đúng
Sai
Danh mục sản phẩm càng rộng thì doanh nghiệp càng ít rủi ro.
Sai
Đúng
Quyết định về sản phẩm là nền tảng của marketing-mix.
Đúng
Sai
Bao gói chỉ có chức năng bảo vệ sản phẩm.
Đúng
Sai
Thương hiệu mạnh giúp doanh nghiệp dễ định giá cao hơn.
Sai
Đúng
Chu kỳ sống sản phẩm của mọi sản phẩm đều giống nhau.
Đúng
Sai
Marketing đóng vai trò quan trọng trong kéo dài chu kỳ sống sản phẩm.
Đúng
Sai
Ở giai đoạn suy thoái, mọi sản phẩm đều phải loại bỏ.
Đúng
Sai
Thiết kế sản phẩm vừa mang tính kỹ thuật vừa mang tính marketing.
Sai
Đúng
Dịch vụ hỗ trợ là yếu tố tạo lợi thế cạnh tranh bền vững.
Sai
Đúng
Quyết định về thương hiệu ảnh hưởng trực tiếp đến nhận thức khách hàng.
Sai
Đúng
Trong marketing, giá được hiểu là:
Khoản tiền người mua phải trả để sở hữu sản phẩm
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp
Giá trị mà người tiêu dùng đánh giá về sản phẩm
Tổng chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp
Theo quan điểm marketing hiện đại, giá là:
Công cụ tài chính thuần tuý
Công cụ cạnh tranh duy nhất
Yếu tố duy nhất tạo doanh thu trong marketing mix
Biến số kiểm soát khó nhất của doanh nghiệp
Hình thái của giá trong dịch vụ giáo dục thường được gọi là:
Học phí
Phí dịch vụ
Lệ phí
Thù lao
Trong lĩnh vực ngân hàng, “lãi suất” được xem là:
Chi phí
Giá của dịch vụ tài chính
Thu nhập của ngân hàng
Công cụ xúc tiến
Quyết định về giá thuộc nhóm quyết định nào trong marketing-mix?
Chiến lược
Tác nghiệp
Cạnh tranh
Hỗn hợp
Quyết định nào sau đây không thuộc nội dung quyết định về giá?
Xác định mục giá
Thiết kế bao bì
Điều chỉnh giá
Chiết khấu và phụ phí
Đặc điểm nổi bật nhất của giá so với các biến số marketing khác là:
Dễ thay đổi
Khó đo lường
Không chịu tác động thị trường
Không ảnh hưởng đến lợi nhuận
Yếu tố bên trong quan trọng nhất chi phối quyết định giá là:
Chiến lược marketing tổng thể
Đối thủ cạnh tranh
Chính sách Nhà nước
Chi phí sản xuất
Khi doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu tối đa hoá thị phần, chiến lược giá thường là:
Định giá cao
Định giá hớt váng
Định giá thâm nhập
Định giá trung bình
Chi phí nào không thay đổi theo sản lượng trong ngắn hạn?
Chi phí biến đổi
Chi phí nguyên liệu
Chi phí cố định
Chi phí lao động trực tiếp
Chi phí nào quyết định giới hạn dưới của giá?
Chi phí sản xuất
Chi phí cơ hội
Chi phí xúc tiến
Chi phí marketing
Yếu tố nào sau đây thuộc nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến giá?
Mục tiêu lợi nhuận
Chi phí sản xuất
Chiến lược định vị
Đặc điểm của thị trường
Khi cầu ít co giãn theo giá, doanh nghiệp có xu hướng:
Rút khỏi thị trường
Không thay đổi giá
Tăng giá
Giảm giá mạnh
Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, doanh nghiệp:
Là người chấp nhận giá
Có toàn quyền định giá
Là người quyết định giá
Luôn định giá cao
Cạnh tranh nhãn hiệu xảy ra khi:
Các doanh nghiệp cạnh tranh về nhu cầu
Các mong muốn khác nhau
Các sản phẩm khác ngành
Các nhãn hiệu trong cùng ngành
Bước đầu tiên trong tiến trình xác định giá là:
Phân tích đối thủ
Lựa chọn phương pháp định giá
Xác định mục tiêu định giá
Xác định chi phí
Bước nào xác định giới hạn trên của giá?
Xác định chi phí
Lựa chọn mức giá cụ thể
Phân tích cầu thị trường
Phân tích đối thủ
Phân tích giá và sản phẩm của đối thủ được thực hiện ở bước:
Bước 4
Bước 3
Bước 2
Bước 5
Bước lựa chọn phương pháp định giá đứng ở vị trí:
Bước 3
Bước 4
Bước 5
Bước 6
Bước cuối cùng của tiến trình định giá là:
Lựa chọn mức giá cụ thể
Phân tích đối thủ
Phân tích cầu
Phân tích chi phí
Phương pháp định giá dựa trên chi phí là:
Định giá theo giá trị
Định giá cộng lãi
Định giá theo cạnh tranh
Định giá tâm lý
Phương pháp định giá dựa trên cảm nhận giá trị của khách hàng là:
Định giá theo cầu
Định giá cạnh tranh
Định giá theo chi phí
Định giá theo giá trị
Định giá theo đối thủ phù hợp nhất khi:
Chi phí khó xác định
Thị trường cạnh tranh gay gắt
Thị trường độc quyền
Sản phẩm khác biệt cao
Phương pháp định giá tâm lý dựa trên:
Doanh thu mục tiêu
Đối thủ cạnh tranh
Chi phí sản xuất
Cảm nhận của khách hàng
Giá phải phù hợp với yếu tố nào trong marketing mix?
Xúc tiến
Phân phối
Tất cả các yếu tố trên
Sản phẩm
Khi định vị sản phẩm cao cấp, chiến lược giá phù hợp là:
Giá thấp
Giá thâm nhập
Giá linh hoạt
Giá cao
Chính sách giảm giá, chiết khấu thuộc nội dung:
Định giá cơ bản
Điều chỉnh giá
Chiến lược sản phẩm
Xúc tiến
Giá ảnh hưởng trực tiếp nhất đến:
Lợi nhuận doanh nghiệp
Hệ thống phân phối
Truyền thông marketing
Hình ảnh thương hiệu
Yếu tố nào sau đây không thuộc môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến giá?
Cầu thị trường
Đối thủ cạnh tranh
Chính sách Nhà nước
Chi phí sản xuất
Trong marketing, giá không chỉ là chi phí mà còn là:
Thước đo giá trị cảm nhận
Công cụ truyền thông
Công cụ kiểm soát
Công cụ phân phối
Giá là biến số duy nhất trong marketing mix tạo ra doanh thu.
Đúng
Tùy ngành
Không chắc
Sai
Chi phí sản xuất quyết định giới hạn trên của giá.
Tùy thị trường
Đúng
Sai
Không chắc
Cầu thị trường quyết định mức giá tối đa mà doanh nghiệp có thể áp dụng.
Tùy sản phẩm
Không chắc
Đúng
Sai
Định giá là quyết định ngắn hạn và dễ thay đổi.
Đúng
Sai
Không chắc
Tùy bối cảnh
Trong thị trường độc quyền, doanh nghiệp không có quyền định giá.
Tùy luật
Không chắc
Sai
Đúng
Câu 36. Phân tích đối thủ cạnh tranh là bước bắt buộc trong tiến trình định giá.
Đúng
Sai
Câu 37. Định giá theo giá trị thường mang tính định hướng khách hàng.
Đúng
Sai
Câu 38. Mục tiêu marketing không ảnh hưởng đến quyết định giá.
Sai
Đúng
Câu 39. Giá cao luôn đồng nghĩa với chất lượng cao.
Sai
Đúng
Câu 40. Giá là công cụ cạnh tranh linh hoạt nhất của doanh nghiệp.
Sai
Đúng
Câu 1. Kênh phân phối trong marketing được hiểu là:
Hệ thống các tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình đưa sản phẩm đến người mua cuối cùng
Dòng lưu chuyển sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng
Hoạt động bán lẻ
Hoạt động vận chuyển hàng hóa
Câu 2. Vai trò quan trọng nhất của kênh phân phối là:
Giảm giá thành sản phẩm
Đảm bảo sản phẩm sẵn có đúng nơi, đúng lúc cho khách hàng
Thực hiện xúc tiến
Tăng chi phí marketing
Câu 3. Trong marketing mix, phân phối chủ yếu giải quyết vấn đề:
Chất lượng sản phẩm
Thời gian, địa điểm và quyền sở hữu
Truyền thông
Giá trị cảm nhận
Câu 4. Thành viên kênh phân phối không bao gồm:
Trung gian thương mại
Nhà sản xuất
Khách hàng cuối cùng
Cơ quan xúc tiến
Câu 5. Chức năng không thuộc chức năng của kênh phân phối là:
Thực hiện thương lượng
Thu thập thông tin thị trường
Thiết kế sản phẩm mới
Tổ chức lưu kho và vận chuyển
Chức năng “chia nhỏ lô hàng” trong kênh phân phối nhằm:
Giảm tồn kho cho nhà sản xuất
Tăng giá bán
Phù hợp với nhu cầu mua nhỏ lẻ của khách hàng
Giảm chi phí sản xuất
Cấu trúc kênh theo chiều dài phản ánh:
Số lượng trung gian ở mỗi cấp
Số cấp trung gian trong kênh
Phạm vi địa lý của kênh
Mức độ kiểm soát kênh
Kênh phân phối trực tiếp là kênh:
Có bán buôn
Không có trung gian
Có nhiều trung gian
Có một trung gian
Cấu trúc kênh theo bề rộng phản ánh:
Số lượng trung gian ở mỗi cấp
Mức độ tích hợp
Số cấp kênh
Chiều dài kênh
Phân phối rộng rãi phù hợp nhất với:
Sản phẩm công nghiệp phức tạp
Sản phẩm cao cấp
Sản phẩm chuyên biệt
Hàng tiêu dùng nhanh
Mâu thuẫn kênh xảy ra khi:
Các thành viên hợp tác tốt
Các mục tiêu và lợi ích giữa các thành viên không đồng nhất
Không có trung gian
Kênh hoạt động hiệu quả
Mâu thuẫn theo chiều dọc trong kênh là mâu thuẫn giữa:
Các cấp kênh khác nhau
Các nhà bán buôn với nhau
Các kênh khác nhau
Các nhà bán lẻ với nhau
Yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất đến hành vi các thành viên kênh là:
Giá bán lẻ
Bao bì sản phẩm
Quảng cáo
Quyền lực và sự phụ thuộc
Kênh phân phối truyền thống đặc trưng bởi:
Mục tiêu thống nhất
Sự phối hợp chặt chẽ
Các thành viên hoạt động độc lập
Kiểm soát tập trung
Kênh phân phối liên kết dọc (VMS) có đặc điểm:
Chỉ áp dụng cho hàng công nghiệp
Không có trung gian
Có sự phối hợp và kiểm soát chặt chẽ
Các thành viên hoàn toàn độc lập
Hệ thống phân phối đa kênh là việc doanh nghiệp:
Loại bỏ trung gian
Chỉ sử dụng kênh gián tiếp
Sử dụng đồng thời nhiều kênh để tiếp cận khách hàng
Chỉ sử dụng kênh trực tiếp
Nguyên nhân chính dẫn đến sự thay đổi tổ chức kênh phân phối là:
Chi phí sản xuất
Thay đổi hành vi mua của khách hàng
Bao bì sản phẩm
Nhân sự nội bộ
Bước đầu tiên trong thiết kế kênh phân phối là:
Phân tích đối thủ
Phân tích sản phẩm
Đánh giá kênh
Phân tích nhu cầu khách hàng
Đặc điểm sản phẩm ảnh hưởng đến thiết kế kênh mạnh nhất là:
Màu sắc
Nhãn hiệu
Tính dễ hư hỏng
Bao bì
Phân tích kênh phân phối của đối thủ nhằm mục tiêu:
Sao chép kênh
Loại bỏ trung gian
Tìm lợi thế cạnh tranh
Giảm chi phí
Bước xác định mục tiêu kênh giúp doanh nghiệp:
Xác định chất lượng sản phẩm
Thiết kế quảng cáo
Xác định mức độ bao phủ và kiểm soát
Quyết định giá bán
Bước đánh giá và lựa chọn kênh thường dựa trên tiêu chí:
Giá – xúc tiến – sản phẩm
Chi phí – kiểm soát – tính linh hoạt
Quảng cáo – thương hiệu – bao bì
Nhân sự – tài chính – pháp lý
Tuyển chọn thành viên kênh nhằm:
Giảm số lượng trung gian
Đảm bảo kênh hoạt động hiệu quả
Loại bỏ cạnh tranh
Tăng chi phí
Tiêu chí không thường dùng khi tuyển chọn thành viên kênh là:
Sở thích cá nhân
Năng lực tài chính
Uy tín thị trường
Kinh nghiệm phân phối
Khuyến khích thành viên kênh có thể thông qua:
Ép buộc
Hỗ trợ tài chính, đào tạo, xúc tiến
Cắt giảm lợi ích
Giảm chất lượng sản phẩm
Đánh giá hoạt động của thành viên kênh thường dựa trên:
Quảng cáo của đối thủ
Doanh số, tồn kho, mức độ hợp tác
Bao bì sản phẩm
Màu sắc cửa hàng
Phân phối chọn lọc thường áp dụng khi:
Nhu cầu thấp
Không có cạnh tranh
Sản phẩm có giá trị cao, cần kiểm soát
Sản phẩm thông dụng
Kênh càng dài thì:
Mức độ kiểm soát càng cao
Chi phí phân phối thường tăng
Phản ứng thị trường càng nhanh
Ít mâu thuẫn kênh
Doanh nghiệp sản xuất bán trực tiếp qua website là ví dụ của:
Kênh truyền thống
Kênh gián tiếp
Kênh trực tiếp
Kênh độc quyền
Việc quản trị kênh phân phối tốt giúp doanh nghiệp:
Giảm vai trò sản phẩm
Tạo lợi thế cạnh tranh bền vững
Không cần nghiên cứu thị trường
Loại bỏ nhu cầu marketing
Kênh phân phối chỉ thực hiện chức năng phân phối vật chất.
Sai
Đúng
Trung gian phân phối làm tăng chi phí nhưng không tạo giá trị.
Sai
Đúng
Chiều dài kênh phản ánh số cấp trung gian trong kênh.
Sai
Đúng
Phân phối rộng rãi giúp tăng mức độ bao phủ thị trường.
Sai
Đúng
Mâu thuẫn kênh luôn gây hại và cần loại bỏ hoàn toàn.
Đúng
Sai
Kênh phân phối liên kết dọc giúp giảm mâu thuẫn kênh.
Đúng
Sai
Hệ thống phân phối đa kênh giúp doanh nghiệp tiếp cận nhiều phân khúc khách hàng.
Đúng
Sai
Phân tích nhu cầu khách hàng là bước đầu tiên khi thiết kế kênh phân phối.
Sai
Đúng
Tuyển chọn thành viên kênh là nội dung của quản lý kênh phân phối.
Sai
Đúng
Đánh giá hoạt động thành viên kênh không cần tiêu chí định lượng.
Sai
Đúng
Truyền thông marketing hỗn hợp là:
Hoạt động xúc tiến bán
Hoạt động quảng cáo
Quá trình doanh nghiệp truyền đạt giá trị đến khách hàng mục tiêu
Hoạt động bán hàng
Mục tiêu cốt lõi của truyền thông marketing là:
Thông tin – thuyết phục – nhắc nhớ khách hàng
Mở rộng kênh phân phối
Giảm chi phí
Tạo lợi thế giá
Trong mô hình quá trình truyền thông marketing, yếu tố không thuộc mô hình là:
Người gửi
Thông điệp
Giá bán
Phản hồi
“Nhiễu” trong truyền thông marketing là:
Thông điệp hấp dẫn
Yếu tố làm sai lệch hoặc cản trở việc tiếp nhận thông điệp
Công cụ truyền thông
Phản hồi tích cực
Phản hồi trong truyền thông marketing giúp doanh nghiệp:
Lựa chọn kênh phân phối
Giảm ngân sách
Đánh giá mức độ hiệu quả truyền thông
Tăng giá bán
Công cụ không thuộc truyền thông marketing hỗn hợp là:
Định giá
Bán hàng cá nhân
Quảng cáo
Xúc tiến bán
Công cụ truyền thông có khả năng tiếp cận số đông với chi phí trên mỗi người thấp là:
Marketing trực tiếp
Quảng cáo
Quan hệ công chúng
Bán hàng cá nhân
Quảng cáo được hiểu là:
Giao tiếp cá nhân
Khuyến mãi
Truyền thông phi cá nhân có trả tiền
Bán trực tiếp
Quyết định đầu tiên trong quản trị quảng cáo là:
Lựa chọn phương tiện
Xây dựng thông điệp
Đo lường hiệu quả
Xác định mục tiêu quảng cáo
Mục tiêu quảng cáo thường hướng tới:
Mở rộng kênh
Doanh thu ngắn hạn
Nhận biết – thái độ – hành vi
Giảm chi phí
Ngân sách quảng cáo phụ thuộc nhiều nhất vào:
Đối tượng trung gian
Sở thích nhà quản trị
Mầu sắc thông điệp
Mục tiêu quảng cáo
Phương pháp xác định ngân sách quảng cáo dựa trên % doanh thu là phương pháp:
Tùy ý
Cân bằng cạnh tranh
Hướng tới mục tiêu
Phần trăm doanh thu
Thông điệp quảng cáo hiệu quả cần đảm bảo:
Nhiều thông tin kỹ thuật
Đơn giản, dễ nhớ, có sức thuyết phục
Chỉ tập trung vào giá
Dài và chi tiết
Quyết định lựa chọn phương tiện quảng cáo nhằm:
Loại bỏ cạnh tranh
Tăng chi phí marketing
Đưa thông điệp đến đúng đối tượng mục tiêu
Giảm giá thành sản phẩm
Chỉ tiêu không dùng để đo lường hiệu quả quảng cáo là:
Doanh số
Mức độ nhận biết
Thái độ đối với nhãn hiệu
Số lượng trung gian
Xúc tiến bán là công cụ truyền thông nhằm:
Khuyến khích mua trong ngắn hạn
Tác động dài hạn
Đối tượng của xúc tiến bán không bao gồm:
Lực lượng bán hàng
Đối thủ cạnh tranh
Người tiêu dùng
Trung gian phân phối
Hình thức xúc tiến bán hướng tới người tiêu dùng là:
Thưởng doanh số
Hội nghị khách hàng
Chiết khấu thương mại
Phiếu giảm giá
Mục tiêu chính của xúc tiến bán là:
Định vị sản phẩm
Nghiên cứu thị trường
Kích thích hành động mua ngay
Xây dựng thương hiệu dài hạn
Đo lường hiệu quả xúc tiến bán thường dựa vào:
Doanh số và phản ứng thị trường
Mức độ nhận biết
Thái độ thương hiệu
Chi phí sản xuất
Bán hàng cá nhân là hình thức truyền thông:
Gián tiếp
Cá nhân và trực tiếp
Một chiều
Phi cá nhân
Ưu điểm nổi bật nhất của bán hàng cá nhân là:
Chi phí thấp
Tính linh hoạt và thuyết phục cao
Không cần đào tạo
Tiếp cận đại chúng
Bán hàng cá nhân phù hợp nhất với:
Hàng tiêu dùng nhanh
Sản phẩm phức tạp, giá trị cao
Sản phẩm đại trà
Hàng giá rẻ
Quan hệ công chúng nhằm mục tiêu chủ yếu là:
Tăng khuyến mãi
Giảm giá sản phẩm
Xây dựng hình ảnh và uy tín doanh nghiệp
Bán hàng ngay
Ưu điểm lớn của quan hệ công chúng là:
Tác động ngắn hạn
Chi phí cao
Độ tin cậy cao
Kiểm soát thông điệp tuyệt đối
Công cụ không thuộc quan hệ công chúng là:
Tài trợ
Thông cáo báo chí
Sự kiện
Quảng cáo truyền hình
Marketing trực tiếp là hình thức truyền thông:
Không cá nhân hóa
Chỉ dùng cho B2B
Không có phản hồi
Có tương tác trực tiếp với khách hàng
Đặc điểm nổi bật của marketing trực tiếp là:
Cá nhân hóa và đo lường được
Đại chúng
Không cần dữ liệu khách hàng
Chi phí cao
Marketing trực tiếp giúp doanh nghiệp:
Giảm vai trò truyền thông
Không cần phản hồi
Thay thế hoàn toàn quảng cáo
Tạo mối quan hệ dài hạn với khách hàng
Truyền thông marketing chỉ là hoạt động quảng cáo.
Đúng
Sai
