Font size
WorksheetsCâu hỏi ôn tập
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Lý thuyết lợi thế tuyệt đối và lợi thế so sánh đều tính toán chi phí dựa trên ____
Chi phí nguyên vật liệu
Chi phí lao động
Chi phí thanh toán
Chi phí vận chuyển
“Bàn tay vô hình” là một thuật ngữ thường được nhắc đến trong ________
Lý thuyết của Adam Smith
Lý thuyết trọng thương
Lý thuyết của Ricardo
Lý thuyết của Haberler
Khi chi phí sản xuất của một sản phẩm X tại quốc gia A thấp hơn quốc gia B nghĩa là
Quốc gia B có lợi thế tuyệt đối về sản phẩm X
Quốc gia B có lợi thế tuyệt đối về sản xuất nhập khẩu
Quốc gia A có lợi thế tuyệt đối về sản phẩm X
Quốc gia A có lợi thế tuyệt đối về sản xuất nhập khẩu
“Thương mại quốc tế mang lại lợi ích cho một quốc gia bằng cách hy sinh lợi ích của một quốc gia khác” là quan điểm của ______
Lý thuyết của Ricardo
Lý thuyết trọng thương
Lý thuyết của Haberler
Lý thuyết của Adam Smith
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế quốc tế là _________
Nền kinh tế thế giới ở trạng thái yên tĩnh
Nền kinh tế thế giới ở trạng thái yên tĩnh và vận động
Nền kinh tế thế giới ở trạng thái có sự phân công lao động
Nền kinh tế thế giới ở trạng thái vận động
Kinh tế quốc tế là ______
Nghiên cứu phân phối và sử dụng nguyên vật liệu
Nghiên cứu phân phối và sử dụng hàng hoá
Nghiên cứu phân phối và sử dụng hàng hoá vô hình
Nghiên cứu phân phối và sử dụng tài nguyên
Mối quan hệ kinh tế là ______
Giữa các chủ thể kinh tế quốc tế
Giữa các chủ thể kinh tế quốc gia
Giữa các chủ thể kinh tế tư nhân
Giữa các chủ thể kinh tế nhà nước
Mối quan hệ giữa các quốc gia là ______________
Kinh tế; Chính trị; Quân sự
Kinh tế; Văn hoá; Quân sự
Kinh tế; Chính trị; Kinh tế quốc tế
Kinh tế; Kinh tế quốc tế
Chủ thể kinh tế quốc tế là _________
Quốc gia; Lãnh thổ; Quốc tịch
Quốc gia; Tổ chức; Nước sở tại
Quốc gia; Công ty; Tổ chức WTO
Quốc gia; Tổ chức; Cộng đồng
Quan hệ trao đổi là ______
Thương mại; Đầu tư; Tài chính
Thương mại; Tài chính; Đầu tư
Thương mại; Nguồn lực; Tài chính
Thương mại; vốn; nhân lực
Thị trường thế giới có người mua và người bán thuộc về __________
Nhiều công ty khác nhau
Nhiều Quốc gia khác nhau
Chỉ có các công ty tham gia
Chỉ có các doanh nghiệp tham gia
Sự phát triển của các quan hệ kinh tế quốc tế tạo nên mối liên hệ và ________
Tác động qua lại giữa các mối liên hệ kinh tế quốc tế
Tác động qua lại giữa các nền kinh tế độc lập
Tác động qua lại giữa các nền kinh tế giao thương
Tác động qua lại giữa các nền kinh tế quốc gia
Mậu dịch quốc tế được gọi là cân đối khi __________
Cả hai Quốc gia tham gia đều không có lợi
Chỉ có một quốc gia tham gia có lợi
Cả hai Quốc gia tham gia cùng có lợi
Không liên quan đến lợi ích quốc gia
Lý thuyết chi phí cơ hội gắn liền với tên tuổi của tác giả nào?
Haberler
Adam Smith
Ricardo
Jean Bodin
Lý thuyết lợi thế tuyệt đối gắn liền với tên tuổi của tác giả nào?
Ricardo
Adam Smith
Jean Bodin
Haberler
Lý thuyết lợi thế so sánh gắn liền với tên tuổi của tác giả nào?
Adam Smith
Jean Bodin
Haberler
Ricardo
Chi phí cơ hội của một sản phẩm X được tính dựa trên sự đánh đổi bởi __________
Một sản phẩm cùng loại
Một sản phẩm khác loại
Một sản phẩm khác
Một sản phẩm giống nhau
Giả sử một giờ lao động ở Mỹ sản xuất được 6 gia lúa mì hay 4m vải, trong khi đó ở Anh một giờ lao động sản xuất được 5 mét vải hoặc 1 gia lúa mì. Xác định sản phẩm lợi thế tuyệt đối giữa 2 quốc gia?
Anh có lợi thế tuyệt đối về sản xuất lúa mì; Mỹ có lợi thế tuyệt đối về sản xuất vải
Mỹ có lợi thế tuyệt đối về vải và lúa mì; Anh có lợi thế tuyệt đối về sản xuất vải
Mỹ có lợi thế tuyệt đối về sản xuất lúa mì; Anh có lợi thế tuyệt đối về sản xuất vải
Anh có lợi thế tuyệt đối về lúa mì; Mỹ có lợi thế tuyệt đối về sản xuất vải
Giả sử một giờ lao động ở Mỹ sản xuất được 5 gia lúa mì hay 3m vải, trong khi đó ở Anh một giờ lao động sản xuất được 4 mét vải hoặc 1 gia lúa mì. Chuyên môn hoá sản xuất giữa 2 quốc gia.
So sánh tỷ lệ năng suất sản xuất lúa mì giữa Mỹ và Anh 5/1,4/2
So sánh tỷ lệ năng suất sản xuất lúa mì giữa Mỹ và Anh 5/1,4/3
So sánh tỷ lệ năng suất sản xuất lúa mì giữa Mỹ và Anh 1/5,4/3
So sánh tỷ lệ năng suất sản xuất lúa mì giữa Mỹ và Anh 1/5,3/4
Giả sử một giờ lao động ở Mỹ sản xuất được 6 gia lúa mì hay 4m vải, trong khi đó ở Anh một giờ lao động sản xuất được 5 mét vải hoặc 1 gia lúa mì. Thương mại quốc tế theo lý thuyết lợi thế tuyệt đối giữa 2 quốc gia
Anh sản xuất lúa mì và nhập khẩu vải từ Mỹ; Mỹ sản xuất vải, xuất khẩu sang Anh và nhập khẩu lúa từ Mỹ
Mỹ sản xuất lúa mì, xuất khẩu sang Anh và nhập khẩu vải từ Anh
Mỹ sản xuất lúa mì, xuất khẩu sang Anh và nhập khẩu vải từ Anh; Anh sản xuất vải, xuất khẩu sang Mỹ và nhập khẩu lúa từ Mỹ
Anh sản xuất lúa mì và Mỹ sản xuất vải, xuất khẩu sang Anh và nhập khẩu lúa từ Mỹ
Tại quốc gia X, nếu chi phí cơ hội của sản phẩm A là 23 sản phẩm B, thì chi phí cơ hội của sản phẩm B là ________
32 sản phẩm B
32 sản phẩm A
25 sản phẩm B
23 sản phẩm A
Tại quốc gia Y, nếu chi phí cơ hội của sản phẩm A là 52 sản phẩm B, thì chi phí cơ hội của sản phẩm B là ________
25 sản phẩm A
35 sản phẩm B
15 sản phẩm A
25 sản phẩm B
Chi phí cơ hội là không đổi trong một quốc gia, nhưng lại ______ giữa các quốc gia
Giống nhau
Khác biệt
Tương đồng
Phân biệt
Nếu không có mậu dịch, giới hạn tiêu dùng của một quốc gia cũng chính là
Giới hạn tài nguyên
Giới hạn chi phí
Giới hạn sản xuất
Giới hạn tiêu dùng
Đường giới hạn khả năng sản xuất chỉ ra sự kết hợp thay thế nhau của hai sản phẩm mà quốc gia có thể sản xuất khi sử dụng toàn bộ tài nguyên với ________
Kỹ thuật giả định là duy nhất
Kỹ thuật giả định là đồng nhất
Kỹ thuật giả định là tốt nhất
Kỹ thuật giả định là ngang nhau
Chi phí cơ hội của một sản phẩm là số lượng một sản phẩm khác phải hy sinh để có đủ tài nguyên làm tăng thêm một đơn vị ________
Sản phẩm xuất khẩu
Sản phẩm X2
Sản phẩm X
Sản phẩm sản xuất
Chi phí lao động là một trong các chi phí sản xuất, nhưng không phải là
Chi phí sản xuất
Chi phí lao động
Quy luật lợi thế so sánh dựa trên chi phí lao động là lý thuyết của Ricardo, giải thích cơ sở của giao thương quốc tế dựa trên sự so sánh năng suất lao động giữa hai sản phẩm của _______
Quốc gia
Thế giới
Hai quốc gia
Công ty
Lợi thế tuyệt đối là lý thuyết của Adam Smith, giải thích cơ sở của giao thương quốc tế dựa trên sự khác biệt về ______ của một sản phẩm giữa hai quốc gia.
Năng suất lao động
Năng suất tiêu dùng
Năng suất sản xuất
Năng suất tài nguyên
Quy luật lợi thế so sánh dựa trên chi phí cơ hội là lý thuyết của Haberler, giải thích cơ sở giao thương quốc tế dựa trên sự so sánh ______ của hai sản phẩm giữa hai quốc gia.
Chi phí lao động
Chi phí cơ hội
Chi phí so sánh
Chi phí sản xuất
Nếu quốc gia I sản xuất được a1 sản phẩm A và b1 sản phẩm B, quốc gia II sản xuất được a2 sản phẩm A và b2 sản phẩm B, khi a1/b1>a2/b2 thì ______
Quốc gia I sẽ xuất khẩu sản phẩm A và nhập khẩu sản phẩm B
Quốc gia I sẽ xuất khẩu cả hai sản phẩm B và sản phẩm A
Quốc gia I sẽ xuất khẩu sản phẩm B và nhập khẩu sản phẩm A
Quốc gia I sẽ nhập khẩu cả hai sản phẩm B và sản phẩm A
Quy luật lợi thế so sánh vẫn tồn tại giá trị khi sử dụng khái niệm __________
Chi phí lợi thế so sánh để giải thích
Chi phí cơ hội để giải thích
Chi phí lợi thế lao động để giải thích
Chi phí bất biến để giải thích
Xem xét giá trị của một sản phẩm chỉ dựa trên chi phí lao động, là điểm yếu nơi quy luật lợi thế so sánh của _______________
Adam Smith
Haberler
Ricardo
Jean Bodin
Trên thực tế, lao động không phải là __________
Yếu tố sản xuất cố định
Yếu tố sản xuất duy nhất
Yếu tố sản xuất kinh doanh
Yếu tố sản xuất xuất khẩu
Quan hệ kinh tế là tổng thể các mối quan hệ kinh tế đối ngoại được xét trên phạm vi _____
Quốc gia
Lãnh thổ
Thế giới
Tỉnh, thành phố
Đường giới hạn khả năng sản xuất còn được gọi là đường ______
PBF
PPF
PVF
PSS
Đồ thị đường giới hạn khả năng sản xuất có dạng ______
Dốc lên
Dốc xuống
Nằm ngang
Thẳng đứng
Chủ thể kinh tế nào sau đây thuộc chủ thể ở cấp độ quốc tế?
Cocacola
ViNaSin
Việt Nam
WTO
Asean +3 là các quốc gia thuộc Asean và 3 quốc gia nào?
Nhật bản; Hong kong; Trung Quốc
Nhật Bản; Singapore; Trung Quốc
Nhật Bản; Trung Quốc; Hàn Quốc
Singapore; Trung Quốc; Hàn Quốc
Các điểm nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất là những điểm sản xuất ______
Nằm ngoài khả năng sản xuất
Không có hiệu quả
Nằm ngoài khả năng sản xuất
Có hiệu quả
Quan điểm nào sau đây không phải là của phái trọng thương?
Có sự can thiệp sâu sắc của Chính phủ vào các hoạt động kinh tế, đặc biệt là trong lĩnh vực ngoại thương
Tất cả các quốc gia không có lợi khi giao thương với nhau
Tất cả các quốc gia đều có lợi khi giao thương với nhau
Coi vàng bạc, đá quý là tài sản quốc gia, quốc gia nào có nhiều vàng bạc, đá quý thì quốc gia đó càng giàu, càng phát triển
Khi chưa có mậu dịch xảy ra, tiêu dùng cao nhất đạt tới đường bàng quan ______
Nằm ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất
Vượt qua đường bàng quan khả năng sản xuất
Nằm trong đường giới hạn khả năng sản xuất
Tiếp xúc với đường giới hạn khả năng sản xuất
Cơ sở mậu dịch của hai quốc gia là __________
Lợi thế tuyệt đối; lợi thế so sánh
Lợi thế so sánh; chi phí cơ hội
Chi phí cơ hội; lợi thế tuyệt đối
Chi phí cơ hội, lợi thế so sánh
Trong mô hình lý thuyết hiện đại, chuyên môn hóa không hoàn toàn vì ______
Để giảm bớt sự gánh chịu về chi phí cơ hội tăng
Nguồn tài nguyên của mỗi quốc gia là vô hạn
Giá tăng năng suất lao động
Tỷ giá hối đoái cao hơn
Qui luật lợi thế so sánh yêu cầu mỗi quốc gia ______
Chuyên môn hóa sản xuất sản phẩm có lợi thế so sánh
Xuất khẩu sản phẩm có lợi thế so sánh, đồng thời nhập khẩu sản phẩm không có lợi thế so sánh
Chuyên môn hóa sản xuất sản phẩm không lợi thế so sánh
Xuất khẩu sản phẩm có lợi thế so sánh, đồng thời nhập khẩu sản phẩm tranh lợi thế so sánh
Lợi thế so sánh có ý nghĩa thực tế rất lớn đối với thương mại quốc tế; ngay cả nền kinh tế hiện nay dù sản phẩm không còn tính bằng thời gian ________ mà được tính bằng tiền.
Lao động hao phí
Cạnh tranh hoàn hảo
Hàng cản thương mại
Thị trường hàng hóa
Theo quan điểm mậu dịch tự do của Adam Smith __________
Mua bán giữa các quốc gia sẽ không bị cản trở bởi các hàng rào thương mại
Thị trường có tính chất cạnh tranh hoàn hảo
Chính phủ không nên can thiệp vào hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp
Thị trường hàng hóa giữa các quốc gia không bị ràng buộc
Canada là nước thuộc khu vực kinh tế ______
Đông Bắc Mỹ
Nam Mỹ
Trung Mỹ
Bắc Mỹ
Cơ sở hai quốc gia giao thương với nhau là do ________
Lao động và sử dụng nguồn lao động
Không có tính hiệu quả
Sự khác biệt về nguồn tài nguyên thiên nhiên
Mang lại nhiều cơ hội làm việc cho người lao động
Sai lầm của phái trọng thương là________
Một quốc gia chỉ có thể thu lợi trên sự hy sinh của một nước khác
Hiểu sai về khái niệm mậu dịch quốc tế
Hiểu sai về khái niệm tài sản quốc gia
Một quốc gia chỉ có thể thu lợi từ các quốc gia khác
Theo Adam smith, lợi thế tuyệt đối là______
Sự khác nhau một cách tương đối về năng suất lao động
Sự khác biệt một cách tương đối về chi phí lao động
Sự khác nhau về chi phí lao động và năng suất lao động
Sự khác nhau một cách tuyệt đối về năng suất lao động
Chính phủ cho phép Ngân Hàng Trung Ương hạ lãi suất cho vay đối với các Ngân hàng thương mại là 6%/năm. Thuộc lĩnh vực kinh tế ______
Vi mô
Quốc tế
Vĩ mô
Chính trị
Chuyên môn hóa không hoàn toàn là ______
Chi phí sản xuất có lợi thế so sánh
Sản xuất cả hai sản phẩm với mức độ lợi thế so sánh như nhau
Sản xuất nhiều hơn sản phẩm có lợi thế so sánh
Không sản xuất sản phẩm nào
Trên thực tế, chi phí cơ hội lại tăng vì ______
Tài nguyên có giới hạn
Tài nguyên không giới hạn
Tài nguyên khan hiếm
Tài nguyên không đủ để sản xuất
Tính tổng quát hóa của quy luật lợi thế so sánh so với lý thuyết lợi thế tuyệt đối là ______
Thu lợi nhiều hơn từ mậu dịch quốc tế
Không có các hình thức cản trở mậu dịch
Một nước được coi là kém nhất vẫn có lợi thế khi giao thương với một nước được coi là tốt nhất
Chênh lệch về giá ít hơn
Giả sử 1 giờ lao động ở Trung Quốc sản xuất được 2 bộ quần áo hay 5 giạ lúa mì, trong khi đó ở Mỹ 1 giờ lao động sản xuất được 3 bộ quần áo hoặc 2 giạ lúa mì. Xác định sản phẩm lợi thế tuyệt đối?
Trung Quốc có lợi thế tuyệt đối về lúa mì
Mỹ có lợi thế tuyệt đối về lúa mì
Trung Quốc có lợi thế so sánh về quần áo
Mỹ có lợi thế so sánh về quần áo
Lý thuyết lợi thế tuyệt đối đặt quan hệ giao thương giữa các quốc gia trên cơ sở bình đẳng, các bên cùng có lợi. Điều đó có nghĩa là, so với trường hợp không trao đổi mậu dịch quốc tế ______
Lợi ích tăng thêm của nước lớn phải nhiều hơn so với nước nhỏ
Lợi ích tăng thêm của các bên phải bằng nhau
Lợi ích tăng thêm của các bên không nhất thiết phải bằng nhau
Lợi ích tăng thêm của nước nhỏ phải nhiều hơn so với nước lớn
Phát biểu nào sau đây không đúng. Giá cả sản phẩm so sánh cân bằng chung là ở đó ______
Mậu dịch là cân đối, có nghĩa là xuất khẩu bằng nhập khẩu
Lợi ích bằng nhau giữa 2 quốc gia
Xuất khẩu quốc gia I bằng xuất khẩu quốc gia II
Xuất khẩu và nhập khẩu giữa 2 quốc gia không bằng nhau
Giả sử 1 giờ lao động ở Nhật Bản sản xuất được 5 gạo hay 1 Radio, trong khi đó ở Việt Nam 1 giờ lao động sản xuất được 2 gạo hoặc 3 Radio. Xác định sản phẩm lợi thế tuyệt đối?
Việt Nam có lợi thế tuyệt đối về Radio
Nhật Bản có lợi thế tuyệt đối về sản xuất gạo
Việt Nam có lợi thế tuyệt đối về sản xuất gạo
Nhật Bản có lợi thế về Radio
Giả sử 1 giờ lao động ở Nhật Bản sản xuất được 5 gạo hay 1 Radio, trong khi đó ở Việt Nam 1 giờ lao động sản xuất được 2 gạo hoặc 3 Radio. Xác định sản phẩm lợi thế tuyệt đối?
Việt Nam có lợi thế sản xuất Radio
Nhật Bản có lợi thế sản xuất gạo
Việt Nam có lợi thế sản xuất gạo
Nhật Bản có lợi thế sản xuất Radio
Giả sử 1 giờ lao động ở Nhật Bản sản xuất được 5 gạo hay 1 Radio, trong khi đó ở Việt Nam 1 giờ lao động sản xuất được 2 gạo hoặc 3 Radio. Thương mại quốc tế là:
Việt Nam sản xuất gạo, xuất khẩu sang Nhật Bản và nhập khẩu gạo từ Nhật Bản
Nhật Bản sản xuất Radio, xuất khẩu sang Việt Nam và nhập khẩu gạo từ Việt Nam
Việt Nam sản xuất Radio, xuất khẩu sang Nhật Bản và nhập khẩu gạo từ Nhật
Nhật Bản sản xuất gạo, xuất khẩu sang Việt Nam và nhập khẩu Radio từ Việt Nam
Giả sử 1 giờ lao động ở Nhật Bản sản xuất được 5 gạo hay 1 Radio, trong khi đó ở Việt Nam 1 giờ lao động sản xuất được 2 gạo hoặc 3 Radio. Thương mại quốc tế là:
Nhật Bản sản xuất Radio, xuất khẩu sang Việt Nam và nhập khẩu gạo từ Việt Nam
Việt Nam sản xuất Radio, xuất khẩu sang Nhật Bản và nhập khẩu gạo từ Nhật
Việt Nam sản xuất gạo, xuất khẩu sang Nhật Bản và nhập khẩu gạo từ Nhật Bản
Nhật Bản sản xuất Radio, xuất khẩu sang Việt Nam và nhập khẩu gạo từ Việt Nam
Giả sử 1 giờ lao động ở Anh sản xuất được 4 Nho hay 5 Rượu, trong khi đó ở Bồ Đào Nha 1 giờ lao động sản xuất được 2 Rượu và 5 Nho. Thương mại quốc tế 2 quốc gia:
Anh sản xuất Rượu và nhập khẩu Nho; Bồ Đào Nha xuất khẩu Nho và nhập khẩu rượu
Bồ Đào Nha xuất khẩu Rượu và nhập khẩu Nho; Anh xuất khẩu Nho và nhập khẩu Rượu
Anh sản xuất Rượu và nhập khẩu Nho; Bồ Đào Nha xuất khẩu Nho và nhập khẩu Nho
Bồ Đào Nha xuất khẩu Nho; Anh xuất khẩu Rượu và nhập khẩu Nho
Theo mô hình HECSCHER – OHLIN, dựa trên các giả thuyết sau ______
Có sử dụng nguồn lực trong nước và nước ngoài
Cạnh tranh trong nước là hoàn hảo
Được sử dụng nhiều nhất trong một nền kinh tế
Có nguồn cung cấp nhiều nhất trong một nền kinh tế
Theo mô hình HECSCHER – OHLIN, Tính thâm dụng yếu tố sản xuất là ______
Dư thừa lao động
Dư thừa vốn
Điều kiện tương đối
Điều kiện tuyệt đối
Theo mô hình HECSCHER – OHLIN, yếu tố dư thừa về vật chất là:
Dư thừa cả lao động và tư bản, lao động, vốn, đất đai, kỹ thuật
Sản xuất 1 loại hàng hóa cần nhiều yếu tố sản xuất mà nước đó sẵn có
Xác định yếu tố dư thừa trên cơ sở số lượng lao động và tư bản sẵn có ở các nước
Sản xuất cần nhiều yếu tố như: lao động, vốn, đất đai, kỹ thuật,...
Theo mô hình HECSCHER – OHLIN, yếu tố dư thừa về mặt kinh tế là:
Mỗi nước tập trung vào sản xuất sản phẩm có lợi thế tương đối rồi trao đổi với nhau sẽ mang lại lợi ích cho cả hai
Giao thương giúp cho các quốc gia tham gia “mở rộng” khả năng sản xuất (đường giới hạn sản xuất) của mình
Xác định yếu tố dư thừa trên cơ sở số lượng và tư bản sẵn có ở các nước
Dựa trên cơ sở về các tỷ suất tiền lương, lãi suất để xác định dư thừa lao động hay tư bản
Theo mô hình HECSCHER – OHLIN, sự khác biệt giữa 2 yếu tố dư thừa về tiêu chuẩn vật thể là ______
Có nguồn cung cấp nhiều nhất trong một nền kinh tế
Chỉ dựa vào nguồn cung yếu tố, bỏ qua tác động của nhu cầu
Thương mại quốc tế sẽ dẫn đến sự cân bằng tương đối
Yếu tố sản xuất giữa các quốc gia giao thương với nhau
Theo mô hình HECSCHER – OHLIN, định luật cân bằng giá yếu tố sản xuất là gì?
Được sử dụng lặp đi lặp lại trong quá trình sản xuất một loại sản phẩm hàng hóa cụ thể
Được sử dụng nhiều tương đối trong tỷ lệ cân đối các yếu tố sản xuất của các sản phẩm hàng hóa cụ thể
Hàng hóa không chỉ dẫn tới sự cân bằng tỷ lệ cân đối giữa giá và yếu tố sản xuất
Ngoại thương không chỉ dẫn tới sự cân bằng giá của hàng hóa mà còn cân bằng giá của yếu tố sản xuất
Theo mô hình HECSCHER – OHLIN, ý nghĩa của định luật là gì?
Mẫu dịch hàng hóa tự là sự thay thế, sự di chuyển các yếu tố giữa các nước
Số lượng tuyệt đối các yếu tố sản xuất (K – vốn và L – lao động) trong một sản phẩm cụ thể
Tỷ lệ cân đối các yếu tố sản xuất (K/L) giữa các sản phẩm cụ thể
Chỉ dựa vào nguồn cung yếu tố, bỏ qua tác động của nhu cầu
Định lý Stolper – Samuelson là gì?
Dồi dào và giá rẻ hơn nhiều khi so sánh với các quốc gia khác một cách tương đối
Số lượng tuyệt đối các yếu tố sản xuất (K – vốn và L – lao động) trong một sản phẩm cụ thể
Thu nhập thực của người lao động giảm và thu nhập thực của chủ sở hữu vốn tăng
Thu nhập thực của người lao động tăng và thu nhập thực của chủ sở hữu vốn giảm
Theo mô hình HECSCHER – OHLIN, được xây dựng thay thế cho mô hình cơ bản về lợi thế so sánh của ai?
Adam Smith
Ricardo
Haberler
Thomas
Theo mô hình HECSCHER – OHLIN, đây là một mô hình toán cân bằng tổng thể lý thuyết nào?
Ngoại thương
Thương mại quốc tế
Cán cân thanh toán
Ngoại hối
Những hạn chế trong lý thuyết của D. Ricardo dẫn tới sự hình thành của lý thuyết nào?
Adam Smith
Hecscheer - Ohlin
Thomas
Heberler
Hàm lượng các yếu tố sản xuất trong các hàng hóa và đường giới hạn nào có liên hệ với nhau?
Đường giới hạn tiêu dùng
Khả năng sản xuất
Khả năng thanh toán
Đường thẳng đứng
Thương mại tự do làm cân bằng giá cả các yếu tố sản xuất, vì vậy nó đóng vai trò thay thế cho sự di chuyển các yếu tố sản xuất thuộc về điều nào sau đây?
Lý thuyết của Adam Smith
Định luật Stolper - Samuelson
Định luật Rybczynski
Định luật cân bằng giá cả các yếu tố sản xuất
Tại mức giá hàng hóa tương quan không đổi, sự gia tăng mức cung của một yếu tố sản xuất làm tăng sản lượng mặt hàng sử dụng nhiều yếu tố đó và làm giảm sản lượng của mặt hàng kia thuộc về định luật nào?
Định luật Rybczynski
Định luật Stolper - Samuelson
Định luật cân bằng giá cả các yếu tố sản xuất
Lý thuyết của Adam Smith
Nếu giá tương quan của một mặt hàng tăng lên thì giá tương quan của yếu tố được sử dụng nhiều tương đối để sản xuất mặt hàng đó sẽ tăng lên, còn giá tương quan của yếu tố kia sẽ giảm xuống thuộc về định luật nào?
Định luật Rybczynski
Định luật cân bằng giá cả các yếu tố sản xuất
Lý thuyết của Adam Smith
Định luật Stolper - Samuelson
Một quốc gia biểu hiện mối quan hệ giữa lượng xuất khẩu và nhập khẩu trên cơ sở tỷ lệ thương mại của một quốc gia, tỷ lệ so sánh giữa giá xuất khẩu so với giá nhập khẩu thuộc về đường nào?
Đường cong thương mại
Đường cong ngoại thương
Đường giới hạn khả năng sản xuất
Đường giới hạn khả năng tiêu dùng
HECSCHER – OHLIN đưa ra giả thuyết nào dưới đây?
Số lượng tuyệt đối các yếu tố sản xuất (K – vốn và L – lao động)
Dồi dào và giá rẻ hơn nhiều khi so sánh với các quốc gia khác
Yếu tố lao động được xuất khẩu từ nước có giá nhân công thấp
Nguồn lực yếu tố sản xuất của một quốc gia được toàn dụng
Học thuyết Stolper – Samuelson đưa ra mô hình nghiên cứu điều gì?
Với điều kiện toàn dụng nguồn lực sản xuất, thương mại quốc tế làm tăng giá các yếu tố sản xuất
Dồi dào và giá rẻ hơn nhiều khi so sánh với các quốc gia khác một cách tương đối
Thu nhập thực của người lao động tăng và thu nhập thực của chủ sở hữu vốn giảm
Số lượng tuyệt đối các yếu tố sản xuất (K – vốn và L – lao động) trong một sản phẩm cụ thể
Cân bằng nội địa tại mức giá cả sản phẩm so sánh và biểu thị điều gì của quốc gia?
Lợi thế tuyệt đối
Lợi thế lao động
Lợi thế so sánh
Lợi thế cân bằng
Cân bằng tương đối là gì?
Giá cả so sánh giữa 2 sản phẩm ở 2 quốc gia dư thừa vốn
Giá cả so sánh giữa 2 sản phẩm ở 2 quốc gia dư thừa lao động
Giá cả so sánh giữa 2 sản phẩm ở 2 quốc gia bằng nhau
Giá cả so sánh giữa 2 sản phẩm ở 2 quốc gia không bằng nhau
Đường bàng quan tập hợp những phối hợp khác nhau về loại sản phẩm mà người tiêu dùng đạt được mức nào?
Mức thỏa mãn khác nhau
Tỷ lệ dịch biến
Mức thỏa mãn như nhau
Tỷ lệ hoán đổi
Cân bằng tuyệt đối là gì?
Giá cả các yếu tố sản xuất ở 2 quốc gia là giống nhau
Giá cả các yếu tố sản xuất ở 2 quốc gia là khác nhau
Giá cả các yếu tố sản xuất ở 2 quốc gia dư thừa vốn
Giá cả các yếu tố sản xuất ở 2 quốc gia dư thừa lao động
Lý thuyết cân bằng về giá cả các yếu tố sản xuất là gì?
Thương mại sẽ dẫn đến sự cân bằng về chi phí cơ hội và tuyệt đối giá cả các yếu tố sản xuất giữa các quốc gia giao thương với nhau
Thương mại sẽ dẫn đến sự cân bằng về tương đối và so sánh giá cả các yếu tố sản xuất giữa các quốc gia giao thương với nhau
Thương mại sẽ dẫn đến sự cân bằng về so sánh và tuyệt đối giá cả các yếu tố sản xuất giữa các quốc gia giao thương với nhau
Thương mại sẽ dẫn đến sự cân bằng tương đối và tuyệt đối giá cả các yếu tố sản xuất giữa các quốc gia giao thương với nhau
Hạn chế khác của lý thuyết H-O là gì?
Lý thuyết H-O không thể giải thích một số vấn đề nguồn gốc của tư bản
Lý thuyết H-O không thể giải thích một số vấn đề nguồn gốc của lao động
Lý thuyết H-O không thể giải thích một số vấn đề khác về mậu dịch quốc tế
Lý thuyết H-O không thể giải thích một số vấn đề nguồn gốc của ngoại thương
Thương mại quốc tế dẫn tới sự cân bằng giá tương đối và tuyệt đối của các yếu tố sản xuất đồng nhất giữa các chủ thể nào?
Tổ chức
Công ty
Thế giới
Quốc gia
Lý thuyết H-O được coi là một trong những lý thuyết mạnh nhất của lĩnh vực nào?
Kinh tế học
Kinh tế chính trị
Kinh tế vi mô
Kinh tế quốc tế
Các yếu tố sản xuất có thể di chuyển tự do trong mỗi quốc gia, nhưng không thể di chuyển giữa các cấp độ nào?
Tổ chức
Công ty
Quốc gia
Thế giới
Một quốc gia sẽ xuất khẩu những mặt hàng mà việc sản xuất đòi hỏi sử dụng nhiều một cách tương đối yếu tố nào?
Sản xuất dồi dào của quốc gia đó
Sản xuất khan hiếm của quốc gia đó
Sản xuất khẩu của quốc gia đó
Sản xuất nhập khẩu của quốc gia đó
Dựa trên lý thuyết H-O thì có thể hình dung rằng những nước giàu tài nguyên thiên nhiên sẽ là những nước gì?
Sản xuất
Hàng hóa
Xuất khẩu
Nhập khẩu
Việt Nam xuất khẩu hàng dệt may, giày dép…; nhập khẩu máy móc thiết bị… Mô hình mậu dịch như thế được giải thích bằng lý thuyết nào?
Lý thuyết Heckscher – Ohlin
Lý thuyết H-O-S
Lý thuyết lợi thế so sánh
Lý thuyết lợi thế tuyệt đối
Theo lý thuyết H-O, nguyên nhân cơ bản làm phát sinh thương mại quốc tế là sự khác biệt giữa các quốc gia về điều gì?
Xuất khẩu sản phẩm
Nhập khẩu sản phẩm
Yếu tố sản xuất dư thừa
Xuất khẩu lao động
Trong kinh tế học hiện đại có thị trường các yếu tố sản xuất; giá cả các yếu tố sản xuất phụ thuộc vào điều gì?
Quan hệ cung, cầu trên thị trường
Quan hệ hàng hóa trên thị trường
Quan hệ giá cả sản phẩm trên thị trường
Quan hệ mua bán trên thị trường
Do sự khác biệt về giá các yếu tố sản xuất mà các quốc gia có điều gì?
Lợi thế so sánh khác nhau
Cùng cấu trúc sản xuất như nhau
Không có động cơ thương mại với nhau
Giá hàng hóa giống hệt nhau
Cung yếu tố sản xuất của một quốc gia mà lớn thì giá yếu tố sản xuất sẽ ________
Rẻ và ngược lại
Đắt và ngược lại
Dư thừa và ngược lại
Khan hiếm và ngược lại
Việt Nam so với nhiều quốc gia có nguồn lao động dồi dào (dư thừa) nên:
Giá công nhân thấp
Giá công nhân cao
Giá công nhân rẻ
Giá công nhân đắt
Quá trình chuyên môn hóa mở rộng sản xuất và thương mại đòi hỏi một lượng lớn lao động được huy động vào quá trình sản xuất và tất yếu làm giá lao động tăng lên:
Thu nhập của người lao động tăng lên
Thu nhập của người lao động giảm
Thu nhập của người lao động không tăng
Thu nhập của người lao động cân bằng
Quá trình sản xuất của quốc gia cũng không thể hiện hữu nếu không có hai yếu tố chính là:
Vốn và máy móc thiết bị
Vốn và nguyên liệu
Vốn và lao động
Vốn và vật lực
Tuy nhiên, trong hoàn cảnh hiện nay không một quốc gia nào có thể đáp ứng đủ lượng vốn và lao động cho ________
Quá trình sản xuất
Quá trình sản xuất tiêu dùng
Quá trình nhập khẩu
Quá trình xuất khẩu
Lý thuyết lợi thế tuyệt đối và lợi thế so sánh đều tính toán dựa chi phí nào:
Sản phẩm
Nguyên vật liệu
Lao động
Vật lực
Thương mại quốc tế mang lại lợi ích cho một quốc gia bằng cách hy sinh lợi ích một quốc gia khác là quan điểm của ________
Lý thuyết trọng thương
Lý thuyết của Adam Smith
Lý thuyết của Ricardo
Lý thuyết Thomas
Khi chi phí sản xuất của một sản phẩm X tại quốc gia A thấp hơn quốc gia B nghĩa là
Quốc gia B có lợi thế tuyệt đối về sản phẩm X
Quốc gia A có lợi thế so sánh về sản phẩm X
Quốc gia A có lợi thế tuyệt đối về sản phẩm X
Quốc gia B có lợi thế so sánh về sản phẩm X
Các điểm nằm trong đường giới hạn khả năng sản xuất là những điểm sản xuất ________
Không có hiệu quả
Ngoài khả năng sản xuất
Không thể kết luận
Sản xuất có hiệu quả
Tính tổng quát hóa của quy luật lợi thế so sánh so với lý thuyết lợi thế tuyệt đối là ________
Thu lợi nhiều hơn từ mậu dịch quốc tế so kinh tế đóng
Không có các hình thức cản trở mậu dịch, kỹ thuật
Một nước được coi là kém nhất vẫn có lợi thế khi giao thương
Chênh lệch về giá ít hơn so với thị trường đóng cửa
Cơ sở hai quốc gia giao thương với nhau là ________
Sự khác biệt về nguồn tài nguyên thiên nhiên
Lao động và sử dụng nguồn lao động, chi phí
Sự khác biệt về chi phí vốn sản xuất, lao động
Mang lại nhiều cơ hội làm việc cho người lao động
Khi Việt Nam giao thương với Mỹ thì ________
Giá thế giới tăng lên so với giá của các quốc gia khác
Giá lao động ở Việt Nam sẽ giảm so với giá cả tư bản
Giá cả lao động Việt Nam tăng lên so với giá cả tư bản
Giá lao động ở Mỹ sẽ giảm so với giá cả tư bản
Hoạt động thương mại quốc tế chủ yếu là ________
Gia công thuê
Xuất khẩu tại chỗ
Xuất nhập khẩu
Tái xuất khẩu
Mặc dù bị thiệt hại các quốc gia vẫn dùng các rào cản nhằm hạn chế thương mại quốc tế vì ________
Lợi ích của nhà nhập khẩu
Bảo hộ sản xuất nội địa
Bảo hộ ngành sản xuất
Lợi ích của người tiêu dùng
Mặc dù tổ chức công đoàn ở các nước tư bản phát triển thường đấu tranh đòi chính phủ phải đóng cửa mậu dịch tự do nhưng không vì thế mà chính phủ các nước này đóng cửa mậu dịch chỉ vì ________
Rất hiểu thế nào là lợi ích do mậu dịch tự do mang lại
Bảo vệ quyền lợi cho người chủ sở hữu tư bản
Cái lợi thu được nhiều hơn so với cái hại mất đi
Bóc lột lao động làm thuê
Lý thuyết H-O-S một lần nữa đề cao tính ưu việt của mậu dịch tự do vì ________
Xóa bỏ dần sự cách biệt giá cả yếu tố sản xuất của các quốc gia
Mang đến lợi ích cho người tiêu dùng tăng lên
Mang đến lợi ích cho người sản xuất tăng lên
Mang đến lợi ích cho cả người sản xuất và người tiêu dùng
Thực hiện chính sách thương mại tự do có giới hạn làm cho thị trường trong nước ________
Đơn điệu, người tiêu dùng được lợi
Đơn điệu, người tiêu dùng không được lợi
Đa dạng, người tiêu dùng được lợi
Đa dạng, người tiêu dùng không được lợi
Mậu dịch quốc tế được gọi là cân đối khi ________
Cả hai quốc gia tham gia cùng có lợi ích
Có một quốc gia tham gia có lợi ích
Cả hai quốc gia đều không có lợi ích
Không liên quan đến lợi ích quốc gia
Đặc điểm của mậu dịch quốc tế so với mậu dịch quốc gia là ________
Gắn liền với các hình thức trao đổi tiện lợi
Có nhiều sản phẩm để trao đổi
Gắn liền với các hình thức hạn chế mậu dịch
Các nước tham gia mậu dịch chính trị ổn định
Đặc điểm cơ bản của mậu dịch quốc tế là ________
Sử dụng một đồng tiền chung
Sử dụng một đồng tiền chung để thanh toán
Sử dụng nhiều hình thức thanh toán khác nhau
Sử dụng các đồng tiền khác nhau
Thương mại quốc tế là ________
Hình thức buôn bán sản phẩm
Hình thức trao đổi buôn bán
Hình thức liên kết giữa các khối
Hình thức liên kết giữa các ngành trong khối
Đối tượng nghiên cứu của thương mại quốc tế là ________
Hàng hóa vô hình, hàng hóa hữu hình
Hàng hóa, sức lao động
Hàng hóa, dịch vụ
Sức lao động, công nghệ
Xuất khẩu tại chỗ là ________
Hàng hóa và dịch vụ vượt ra ngoài biên giới quốc gia
Hàng hóa và dịch vụ lưu bãi, lưu kho
Hàng hóa và dịch vụ có thể chưa vượt ra ngoài biên giới quốc gia
Hàng hóa và dịch vụ vượt được vận chuyển qua biên giới
Tái xuất khẩu là tiến hành ________
Xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ
Nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ
Xuất khẩu tài nguyên
Nhập khẩu hàng hóa tạm thời
Chính sách thương mại tự do là chính sách trong đó nhà nước ____ vào quá trình điều tiết ngoại thương
Can thiệp trực tiếp
Hệ thống các quan điểm
Không can thiệp trực tiếp
Nguyên tắc và các công cụ
Chính sách bảo hộ mậu dịch chính sách sử dụng các biện pháp để bảo vệ thị trường nội địa trước sự cạnh tranh dữ dội của ________, đồng thời nâng đỡ các nhà kinh doanh trong nước bành trướng ra thị trường nước ngoài.
Hàng hóa ngoại nhập
Hàng hóa trong nước
Hàng hóa xuất khẩu
Hàng hóa nhập khẩu
Nhà nước không sử dụng các công cụ để điều tiết xuất khẩu và nhập khẩu thuộc về ________
Nội địa
Ngoại thương
Thương mại tự do
Bảo hộ mậu dịch
Dẫn tới sự bảo thủ trì trệ trong các nhà kinh doanh nội địa thuộc về ________
Bảo hộ mậu dịch
Thương mại tự do
Xuất nhập khẩu
Tự do hóa tài chính
Cạnh tranh phát triển kích thích nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm thuộc về ______
Bảo hộ mậu dịch
Nội địa
Ngoại thương
Thương mại tự do
Hạn chế hàng hóa nhập khẩu là một trong các phương thức ______
Ngoại thương
Nội địa
Bảo hộ mậu dịch
Thương mại tự do
Giảm bớt sức cạnh tranh của hàng nhập khẩu thuộc về ______
Thương mại tự do
Ngoại thương
Nội địa
Bảo hộ mậu dịch
Thuế quan là một loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng ______ của một quốc gia
Nhập khẩu
Xuất khẩu
Hạn ngạch
Xuất khẩu và nhập khẩu
Trợ cấp xuất khẩu trực tiếp là nhà nước hỗ trợ cho các nhà xuất khẩu bằng những ưu đãi tài chính nhằm giảm được ____ để nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới
Chi phí vận chuyển
Chi phí nguyên vật liệu
Chi phí kinh doanh
Chi phí máy móc thiết bị
Quota xuất nhập khẩu là mức xuất khẩu hay nhập khẩu cao nhất của một sản phẩm trong một thời kỳ nhất định, thông qua ______
Hình thức cấp giấy phép xuất nhập khẩu
Hình thức cấp giấy phép thông hành
Hình thức cấp giấy phép hải quan
Hình thức ký hợp đồng
Bán phá giá là bán những hàng hóa xuất khẩu ở một mức thấp hơn "giá trị bình thường"
Giá cao
Giá trung bình
Giá thấp hơn
Giá cân bằng
Khi thuế quan mặt hàng X tăng, nhà sản xuất mặt hàng X nước ngoài sẽ ______
Thiệt hại
Hưởng lợi
Gia tăng
Giảm xuống
Mặc dù bị thiệt hại, các quốc gia vẫn dùng các rào cản nhằm hạn chế thương mại quốc tế vì ______
Bảo hộ ngành sản xuất
Lợi ích của nhà nhập khẩu
Bảo hộ sản xuất nội địa
Lợi ích của người tiêu dùng
Người tiêu dùng thích thuế quan hơn so với quota vì ______
Được đáp ứng sở thích, thị hiếu lớn hơn
Được tiêu dùng nhiều sản phẩm hơn
Được tiêu dùng nhiều hơn với giá không đổi khi có nhu cầu tăng
Được tiêu dùng nhiều hơn với giá giảm đi khi có nhu cầu tăng
Bán hàng hóa cho khách du lịch thuộc về ______
Hoạt động ngoại thương
Trợ cấp xuất khẩu
Xuất khẩu tại chỗ
Tái xuất khẩu và chuyển khẩu
Nguồn thu chủ yếu của chính phủ là từ ______
Thuế
Ngân sách
Chính phủ
Kho bạc
Điểm giống nhau giữa quota và thuế quan là ______
Tăng thu ngân sách; giảm tiêu dùng; tăng cung nội địa
Giảm tiêu dùng; tăng cung nội địa; khuyến khích nhập khẩu
Giảm tiêu dùng; hạn chế nhập khẩu; tăng cung nội địa
Tăng thu ngân sách; hạn chế nhập khẩu; giảm tiêu dùng
Trợ cấp xuất khẩu là không có lợi nhưng chính phủ các nước vẫn tiến hành trợ cấp xuất khẩu vì ______
Tạo công ăn việc làm cho người lao động; hạn chế nhập khẩu
Để mở rộng sản xuất kinh doanh; thử nghiệm sản phẩm mới
Tạo công ăn việc làm cho người lao động; tăng thu ngân sách cho nhà nước
Để mở rộng sản xuất kinh doanh; tạo công ăn việc làm cho người lao động
Để khắc phục tiêu cực trong việc cấp giấy phép xuất nhập khẩu (hạn chế mậu dịch bằng quota), cách nào sau đây là triệt để nhất ______
Thỏa thuận của chính phủ với doanh nghiệp
Quy định của các tổ chức chính phủ
Minh bạch về cấp giấy phép xuất nhập khẩu
Thỏa thuận giữa chính phủ và nước xuất nhập khẩu
Một quốc gia áp dụng chính sách thương mại bảo hộ khi nền kinh tế trong nước ______
Không đủ sức cạnh tranh
Bảo hộ các doanh nghiệp trong nước
Nâng đỡ các ngành sản xuất đặc thù
Bành trướng ra thị trường nước ngoài
Ưu điểm của chính sách thương mại tự do là ______
Nền kinh tế dễ rơi vào khủng hoảng
Hạ giá thành sản phẩm; người tiêu dùng thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của mình
Các doanh nghiệp trong nước phát triển chưa đủ mạnh dễ rơi vào tình trạng phá sản
Hạ giá thành sản phẩm, nhà sản xuất có lợi
Giao dịch ba bên là ______
Trợ cấp xuất khẩu
Chuyển khẩu và tái xuất khẩu
Tái xuất khẩu
Xuất khẩu tại chỗ
Mậu dịch ở các nước đang phát triển gặp nhiều khó khăn vì ______
Hàng hóa xuất khẩu
Sức cạnh tranh sản phẩm kém
Mẫu mã sản phẩm, chất lượng sản phẩm
Xuất khẩu không ổn định
Hành vi xuất khẩu bị coi là bán phá giá (dumping) khi ______
Giá xuất khẩu cao hơn
Giá xuất khẩu ở mức hiện tại
Giá xuất khẩu thấp hơn
Giá xuất khẩu ở mức cân bằng
Chính sách bảo hộ mậu dịch là chính sách quản lý thương mại có hàng rào thuế quan cao và nhiều hàng rào phi thuế quan phức tạp để ______
Ngăn chặn triệt để hàng nhập khẩu từ các nước châu Phi
Nâng cao khả năng cạnh tranh xuất khẩu trên thị trường quốc tế
Bảo vệ hàng nội địa trước sự cạnh tranh của thế giới
Bảo vệ hàng nội địa đứng vững trước sức tấn công của hàng nhập khẩu
Thuế quan là một loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng xuất khẩu hay nhập khẩu của ______
Một quốc gia
Hai quốc gia
Toàn thế giới
Ba quốc gia
Quota nhập khẩu hàng hóa giúp kiểm soát hạn chế nhập khẩu chắc chắn hơn thuế quan, nên có tác dụng ______
Tăng sản xuất nội địa nhiều hơn
Giúp kiểm soát kinh doanh phát triển
Giúp kiểm soát hàng nhập khẩu
Bảo hộ mậu dịch chắc chắn hơn so với thuế quan trong mọi trường hợp
Trong các biện pháp quản lý nhập khẩu sau, đối với các doanh nghiệp, biện pháp nào là dễ dự đoán và minh bạch nhất ______
Phi thuế quan
Thuế quan
Rào cản phi quan
Giấy phép xuất nhập khẩu
Tình trạng bảo hộ mậu dịch ở quốc gia công nghiệp phát triển hiện nay ______
Bảo hộ rất cao
Bảo hộ rất tinh vi
Không còn bảo hộ
Bảo hộ thấp
Hạn ngạch nhập khẩu có ưu thế hơn thuế nhập khẩu ở chỗ ______
Tăng thu nhập của chính phủ
Tăng thu nhập cho cá nhân
Bảo hộ sản xuất nội địa chắc chắn hơn
Tăng thu nhập cho người tiêu dùng
