wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh học 9 – Trắc nghiệm về ADN, ARN, NST

Total questions: 32

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Quá trình tổng hợp RNA được thực hiện từ khuôn mẫu của

a)

Phân tử protein

b)

Ribôxôm

c)

Phân tử DNA

d)

Phân tử RNA mẹ

2.

RNA được tổng hợp theo mấy nguyên tắc? Đó là những nguyên tắc nào?

a)

2 nguyên tắc: nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc khuôn mẫu

b)

2 nguyên tắc: nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn

c)

2 nguyên tắc: nguyên tắc khuôn mẫu và nguyên tắc bán bảo toàn

d)

3 nguyên tắc: nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc khuôn mẫu và nguyên tắc bán bảo toàn

3.

Tính đặc thù của mỗi DNA do yếu tố nào sau đây quy định?

a)

Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong phân tử DNA

b)

Hàm lượng DNA trong nhân tế bào

c)

Tỉ lệ (A + T)/(G + C) trong phân tử DNA

d)

Cả B và C

4.

Mối quan hệ giữa gene và tính trạng được biểu hiện qua sơ đồ:

a)

gene (DNA) → tRNA → Polypeptide → protein → Tính trạng

b)

gene (DNA) → mRNA → tRNA → protein → Tính trạng

c)

gene (DNA) → mRNA → Polypeptide → protein → Tính trạng

d)

gene (DNA) → rRNA → Polypeptide → Tính trạng

5.

Thông tin di truyền trong DNA được biểu hiện thành tính trạng trong đời cá thể nhờ cơ chế

a)

Nhân đôi DNA và phiên mã

b)

Nhân đôi DNA và dịch mã

c)

Phiên mã và dịch mã

d)

Nhân đôi DNA, phiên mã và dịch mã

6.

Cặp nitrogenous base nào sau đây không có liên kết hiđrô bổ sung?

a)

U và T

b)

T và A

c)

A và U

d)

G và C

7.

Làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã là nhiệm vụ của

a)

Mạch mã hoá

b)

mRNA

c)

tRNA

d)

Mạch mã gốc

8.

Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử

a)

DNA và RNA

b)

Protein

c)

RNA

d)

DNA

9.

Trong quá trình nguyên phân, có thể quan sát rõ nhất hình thái nhiễm sắc thể ở vào kì

a)

Kì trung gian

b)

Kì đầu

c)

Kì giữa

d)

Kì sau

10.

Phát biểu nào sau đây về nhiễm sắc thể là đúng?

a)

Bộ nhiễm sắc thể trong tế bào giao tử là bộ đơn bội (n)

b)

Nhiễm sắc thể giới tính luôn có dạng XX (cái) và XY (đực)

c)

Nhiễm sắc thể luôn có hình dạng chữ V

d)

Sự nhân đôi ADN không liên quan đến nhân đôi nhiễm sắc thể

11.

Đặc điểm của nhiễm sắc thể thường là

a)

Có số lượng giống nhau nhưng hình thái khác nhau ở 2 giới đực, cái

b)

Có số lượng và hình thái khác nhau ở 2 giới đực, cái

c)

Có số lượng và hình thái giống nhau ở 2 giới đực, cái

d)

Có số lượng khác nhau nhưng hình thái giống nhau ở 2 giới đực, cái

12.

Mỗi loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng bởi

a)

Số lượng, hình dạng, cấu trúc nhiễm sắc thể

b)

Số lượng, hình thái nhiễm sắc thể

c)

Số lượng, cấu trúc nhiễm sắc thể

d)

Số lượng không đổi

13.

Trong tế bào 2n2n ở người, kí hiệu của cặp nhiễm sắc thể giới tính là

a)

XX ở nữ và XY ở nam

b)

XX ở nam và XY ở nữ

c)

Ở nữ và nam đều có cặp tương đồng XX

d)

Ở nữ và nam đều có cặp không tương đồng XY

14.

Loại tế bào nào sau đây không có cặp nhiễm sắc thể tương đồng?

a)

Tế bào sinh dưỡng của ong đực

b)

Hợp tử

c)

Tế bào sinh dục chín

d)

Tế bào sinh dục sơ khai

15.

Phát biểu nào sau đây về nhiễm sắc thể là đúng?

a)

Bộ nhiễm sắc thể trong tế bào giao tử là bộ đơn bội (n)

b)

Nhiễm sắc thể giới tính luôn có dạng XX (cái) và XY (đực)

c)

NST luôn có hình dạng chữ V.

d)

Sự nhân đôi ADN không liên quan đến nhân đôi NST.

16.

Nhiễm sắc thể có khả năng nhân đôi vì 

a)

NST là vật chất di truyền cấp tế bào.

b)

NST là vật chất di truyền cấp phân tử.

c)

NST chứa ADN có khả năng tự nhân đôi.

d)

NST mang tính đặc trưng cho loài.

17-20.

Phân biệt nguyên phân và giảm phân

17.

Nguyên phân là quá trình phân chia tế bào tạo ra hai tế bào con giống nhau về mặt di truyền.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

18.

Giảm phân là quá trình phân chia tế bào tạo ra bốn tế bào con với bộ NST đơn bội.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

19.

tạo giao tử là giảm phân

a)

ĐÚNG

b)

SAI

20.

Giảm phân giúp duy trì số lượng NST của loài qua các thế hệ.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

21-24.

Trong quá trình phân chia tế bào, các nhiễm sắc thể tương đồng tách rời và phân bố đều về 2 tế bào con.

21.

tâm động là chỗ liên kết của hai chromatid chị em; liên kết giữa NST tương đồng trước tách rời là chiasma

a)

ĐÚNG

b)

SAI

22.

Sự phân tách NST tương đồng trong quá trình phân chia tế bào đảm bảo rằng mỗi tế bào con có bộ NST đầy đủ.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

23.

Sự không phân li của NST tương đồng có thể dẫn đến các bất thường di truyền.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

24.

Các NST tương đồng không bao giờ phân tách mà luôn di chuyển cùng nhau về một tế bào con.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

25-28.

Đột biến gene có thể gây ra những tác hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho cơ thể sinh vật

25.

Đột biến gene gây bệnh phenylketon niệu là một ví dụ về tác hại của đột biến gene.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

26.

Sử dụng tia gamma để tạo ra giống cây đột biến có thể mang lại hiệu quả sản xuất cao hơn giống tự nhiên.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

27.

Đột biến gene ở cây trồng luôn dẫn đến sự giảm năng suất và chất lượng sản phẩm.

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Các đột biến gene ở vi khuẩn có thể tạo ra các chủng kháng kháng sinh.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

29-32.

Tính chất đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể

29.

Bộ NST của loài ngô và loài chó đều có số lượng là 2n = 78.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

30.

Bộ NST đặc trưng bởi số lượng, hình dạng và cấu trúc của NST.

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Tất cả các loài đều có bộ NST giống nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Mỗi loài sinh vật có một bộ NST riêng.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

33-36.

Cấu trúc của nhiễm sắc thể

33.

Nhiễm sắc thể không chứa phân tử DNA nào

a)

ĐÚNG

b)

SAI

34.

Mỗi chromatid gồm một phân tử DNA liên kết với protein histone.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

35.

Các sợi nhiễm sắc được cấu trúc xoắn qua nhiều mức độ khác nhau.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

36.

NST được cấu tạo bởi DNA và protein histone.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

37.

Một gene có 3000 nucleotide thực hiện quá trình phiên mã tổng hợp mRNA, sau đó tiếp tục dịch mã để tổng hợp thành chuỗi polypeptide. Số amino acid có trong chuỗi polypeptide đó là?

(a)  

38.

Một DNA tái bản 15 lần. Số DNA con được tạo ra là bao nhiêu?    

(a)  

39.

Ở cà chua 2n = 24. Số NST có trong một tế bào của thể một khi đang ở kì sau của nguyên phân là?

(a)  

40.

Có một hợp tử nguyên phân một số lần liên tiếp và đã tạo ra tổng số 16 tế bào con. Xác định số lần nguyên phân của hợp từ nói trên

(a)  

41.

Giả sử có một số hợp tử đều tiến hành nguyên phân 3 lần và đã tạo ra tổng số 224 tế bào con.

Hãy xác định số hợp tử ban đầu.

(a)  

42.

Ở gà có bộ NST 2n = 78. Một tế bào sinh dưỡng của gà nguyên phân liên tiếp 5 lần.
Hãy xác định số tế bào con hình thành


(a)  

43.

Ở gà có bộ NST 2n = 78. Một tế bào sinh dưỡng của gà nguyên phân liên tiếp 5 lần.
Tổng số NST trong tế bào con là bao nhiêu?


(a)  

44.

Ở gà có bộ NST 2n = 78. Một tế bào sinh dưỡng của gà nguyên phân liên tiếp 5 lần.
Tính số NST môi trường nội bào đã cung cấp cho quá trình nguyên phân nói trên.


(a)  

45.

Khi nói về cơ chế dịch mã, có bao nhiêu nhận định không đúng trong các nhận định sau?

a)

Trên một phân tử mARN hoạt động của polysome giúp tạo ra các chuỗi polypeptide loại khác.

b)

Khi dịch mã, ribosome dịch chuyển theo chiều 3’– 5’ trên phân tử mRNA.

c)

Với bộ ba UAG trên mRNA thì tRNA mang đối mã là AUC.

d)

Các chuỗi polypeptide sau dịch mã được cắt bỏ amino acid mở đầu và tiếp tục hình thành các bậc cấu trúc cao hơn để trở thành protein có hoạt tính sinh học.

e)

Sau khi hoàn tất quá trình dịch mã, ribosome tách khỏi mRNA và giữ nguyên cấu trúc để chuẩn bị cho quá trình dịch mã tiếp theo.

46.

Những ví dụ nào sau đây chứng minh sự xác định giới tính ở sinh vật còn chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố của môi trường bên ngoài?

a)

Dùng methyl testosterone tác động vào cá vàng cái gây biến đổi kiểu hình thành giới đực

b)

Cho cá tầm con ăn thức ăn trộn với hormone estradiol để thay đổi giới tính cá tầm thành cá cái

c)

Sử dụng ánh sáng xanh để sàng lọc trứng gà mang giống đực và giống cái

d)

Ở rùa tai đỏ, nếu trứng được ấp trong điều kiện từ 26 đến 28℃ sẽ nở thành con đực, từ 31 đến 32℃ sẽ nở thành con cái.

47.

Chọn các phát biểu đúng

a)

Số lượng NST trong tế bào nhiều hay ít không phản ánh mức độ tiến hóa của loài.

b)

Các loài khác nhau luôn có bộ NST lưỡng bội với số lượng không bằng nhau.

c)

Trong tế bào sinh dưỡng NST tương đồng luôn tồn tại thành từng cặp gọi là bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội.

d)

NST là các sợi ngắn, bắt màu thuốc nhuộm kiềm tính, quan sát được dưới kính hiển vi khi phân bào.