Font size
WorksheetsCHƯƠNG 1: KHÁI LUẬN VỀ TRIẾT HỌC VÀ TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN
Total questions: 110
Worksheet time: 55mins
Triết học ra đời khi nào, ở đâu?
Vào khoảng thế kỷ VIII đến thế kỷ VI trước Công nguyên, tại một số trung tâm văn minh cổ đại như Trung Quốc, Ấn Độ, Hy Lạp.
Vào thế kỷ thứ nhất trước Công nguyên tại Hy Lạp.
Vào thế kỷ thứ nhất sau Công nguyên tại Trung Quốc và Ấn Độ.
Vào đầu thế kỷ XIX tại Đức, Anh, Pháp.
Triết học Ấn Độ cổ đại quan niệm như thế nào về triết học?
Là tri thức dựa trên lý trí, là con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải.
Là hệ thống tri thức về con người.
Là những đặc biệt của nhận thức và ý thức xã hội về thế giới.
Là sự hiểu biết sâu sắc của con người về thế giới tự nhiên.
Triết học Trung Quốc cổ đại quan niệm như thế nào về triết học?
Là tri thức dựa trên lý trí để dẫn dắt con người đến với tự do.
Là hệ thống tri thức về con người.
Là hệ thống tri thức về mối quan hệ giữa con người với tự nhiên.
Triết học là trí tuệ, là sự truy tìm bản chất của đối tượng.
Triết học Hy Lạp cổ đại quan niệm như thế nào về triết học?
Là tri thức dựa trên lý trí để dẫn dắt con người đến với tự do.
Là yêu mến sự thông thái.
Là hệ thống tri thức về con người.
Là tri thức về mối quan hệ giữa con người với tự nhiên.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, tính đặc thù của nhận thức triết học thể hiện ở điểm nào?
Diễn tả thế giới và khái quát thế giới quan bằng lý luận.
Diễn tả thế giới và xây dựng thế giới quan dựa trên niềm tin.
Diễn tả thế giới và xây dựng thế giới quan dựa trên sự tưởng tượng.
Diễn tả thế giới dựa trên tri thức kinh nghiệm.
Nói đến nguồn gốc nhận thức của triết học là nói đến những yếu tố nào?
Tư duy trừu tượng được hình thành và phát triển.
Con người có khả năng khái quát hóa các vấn đề.
Tri thức được tổng hợp thành những khái niệm, phạm trù, quan điểm, quy luật.
Cả ba yếu tố kia đều đúng.
Câu 7. Triết học là hình thức tư duy lý luận đầu tiên trong lịch sử tư tưởng nhân loại thay thế được cho tư duy nào?
huyền thoại
tôn giáo
tín ngưỡng nguyên thủy
cả 3 phương án đúng
Ai là người đã nhận xét: “Các triết gia không mọc lên như nấm từ trái đất...vô hình được tập trung lại trong những tư tưởng triết học”
C. Mác
Ph. Ăngghen
V. I. Lênin
Xôcrát.
Ai là người đã nhận xét: “Những ai phỉ báng triết học nhiều nhất...lịch sử tư tưởng và những thành tựu của nó”
C. Mác
Ph. Ăngghen
V. I. Lênin
Xôcrát.
Yếu tố nào sau đây không phải là điều kiện, tiền đề khách quan của sự ra đời triết học Mác?
Điều kiện kinh tế – xã hội.
Tiến đề khoa học tự nhiên.
Tiến đề lý luận.
Tài năng, phẩm chất của C. Mác và Ph. Ăngghen.
C. Mác – Ph. Ăngghen đã kế thừa trực tiếp tư tưởng triết học của ai?
Các triết gia thời cổ đại.
L. Phoiơbắc và G. Hêghen.
Hiium và Bêccơli.
Các triết gia thời Phục hưng.
Tiền đề lý luận trực tiếp hình thành triết học Mác là gì?
Thế giới quan duy vật của L. Phoiơbắc và phép biện chứng của Hêghen.
Thế giới quan duy vật của Hêghen và phép biện chứng của L. Phoiơbắc.
Thế giới quan duy tâm của Hêghen và phương pháp siêu hình của L. Phoiơbắc.
Thế giới quan duy tâm biện chứng của Hêghen và chủ nghĩa duy vật siêu hình của L. Phoiơbắc.
Chủ nghĩa Mác ra đời vào thời gian nào?
Những năm 20 của thế kỷ XIX.
Những năm 30 của thế kỷ XIX.
Những năm 40 của thế kỷ XIX.
Những năm 50 của thế kỷ XIX.
C. Mác chỉ ra đâu là hạt nhân hợp lý trong triết học Hêghen?
chủ nghĩa duy vật
phép biên chứng
chủ nghĩa duy tâm
tư tưởng về vận động
Quan điểm nào của L. Phoiơbắc ảnh hưởng đến lập trường thế giới quan của Mác?
Chủ nghĩa duy vật, vô thần.
Quan niệm con người là thực thể phi xã hội, mang những thuộc tính sinh học bẩm sinh
Xây dựng một tôn giáo mới dựa trên tình yêu thương của con người
Phép biện chứng.
Những phát minh khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX tác động đến sự hình thành triết học Mác?
Quy luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.
Thuyết tiến hóa.
Học thuyết tế bào.
Cả ba phương án kia đều đúng.
Ai là người kế thừa và phát triển chủ nghĩa Mác trong giai đoạn chủ nghĩa đế quốc?
V. I. Lênin.
Hồ Chí Minh.
Ph. Ăngghen.
Mao Trạch Đông.
Thế giới quan là gì?
Là toàn bộ những quan niệm của con người về thế giới vật chất.
Là toàn bộ quan niệm của con người về siêu hình học.
Là hệ thống tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó
Là toàn bộ quan điểm về xã hội.
Khoa học nào là hạt nhân lý luận của thế giới quan?
Triết học.
Khoa học xã hội.
Khoa học tự nhiên.
Thần học.
Phương pháp luận là gì?
Là lý luận về phương pháp.
Là hệ thống những quan điểm, nguyên tắc có vai trò chỉ đạo việc sử dụng các phương pháp trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn nhằm đạt kết quả tối ưu
Là toàn bộ biện pháp nghiên cứu để áp dụng trong một khoa học nào đó
Cả ba phương án kia đều đúng.
Câu 21. Theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin, triết học là:
Khoa học nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
Là hệ thống tri thức về con người và thế giới.
Là hệ thống tri thức lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con người.
Là khoa học của mọi khoa học.
Chủ nghĩa Mác – Lênin là gì?
Là hệ thống quan điểm và học thuyết của C. Mác, Ph. Ăngghen, V. I. Lênin.
Là thế giới quan, phương pháp luận phổ biến của nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng
Là khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, giải phóng nhân dân lao động khỏi chế độ áp bức bóc lột và tiến tới giải phóng con người.
Cả ba phương án kia đều đúng.
Môn khoa học nào không thuộc chủ nghĩa Mác – Lênin?
Triết học Mác – Lênin.
Kinh tế chính trị Mác – Lênin.
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.
Chủ nghĩa xã hội khoa học.
Môn khoa học giữ vai trò thế giới quan và phương pháp luận chung của chủ nghĩa Mác?
Triết học Mác – Lênin.
Kinh tế chính trị Mác – Lênin.
Chủ nghĩa xã hội khoa học.
Cả ba môn.
Bộ phận nào trong chủ nghĩa Mác có chức năng làm sáng tỏ bản chất những quy luật chung nhất của mọi sự vận động, phát triển thế giới?
Triết học Mác – Lênin.
Kinh tế chính trị Mác – Lênin.
Chủ nghĩa xã hội khoa học.
Không có bộ phận nào.
Triết học Mác – Lênin là gì?
Khoa học của mọi khoa học.
Khoa học nghiên cứu quy luật chung nhất của tự nhiên.
Khoa học nghiên cứu con người.
Hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy.
Trong điều kiện kinh tế xã hội, cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời triết học Mác là gì?
Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản.
Triết học cổ điển Đức.
Sự phát triển Khoa học tự nhiên.
Tài năng của Mác và Ăngghen.
Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác – Lênin là gì?
Sự vận động của thế giới trong tính chỉnh thể của nó.
Là con người và xã hội loài người
Những quy luật của tinh thần
Những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy trên lập trường duy vật biện chứng
C. Mác và Ph. Ăngghen đã bổ sung đặc tính mới nào vào triết học để sáng tạo ra triết học duy vật biện chứng?
Triết học trở thành công cụ nhận thức khoa học để cải tạo thế giới.
Khám phá ra bản chất, vai trò của thực tiễn, gắn lý luận với thực tiễn.
Gắn tính Đảng và tính khoa học thành một thể thống nhất trong triết học.
Cả ba phương án kia đều đúng.
Tính giai cấp của triết học thể hiện trong hệ thống triết học nào?
Thể hiện trong hệ thống triết học phương Tây.
Thể hiện trong mọi hệ thống triết học.
Thể hiện trong một số hệ thống triết học.
Thể hiện trong hệ thống triết học Mác – Lênin.
Chức năng cơ bản của triết học Mác – Lênin là gì?
Chức năng làm cầu nối cho các khoa học.
Chức năng khoa học của các khoa học.
Chức năng thế giới quan và phương pháp luận.
Chức năng giải thích thế giới.
Hai khái niệm về “triết học” và “thế giới quan” có mối quan hệ với nhau như thế nào?
Chúng đồng nhất vs nhau, đều là hệ thống quan điểm về thế giới.
triết học ko phải toàn bộ thế giới quan mà là hạt nhân lý luận chung nhất của.
không phải mọi triết học đều là hạt nhân lý luận của thế giới quan mà chỉ có triết học mác mới là hạt nhân lý luận của tg quan.
Chúng hoàn toàn khác nhau và ko có quan hệ j.
Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, vấn đề cơ bản của triết học là gì?
vấn đề mối quan hệ giữa thần và người
vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
vấn đề thế giới quan của con người
vấn đề về con người
Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, nội dung mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học trả lời cho câu hỏi nào?
Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không.
Quan hệ giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào quyết định cái nào.
Bản chất của thế giới là vật chất hay ý thức
Con người có thể cải tạo được thế giới hay không.
Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, nội dung mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học trả lời cho câu hỏi nào?
Vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau
Con người và thế giới sẽ đi về đâu
Bản chất của thế giới là vật chất hay ý thức
Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không.
Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, nguồn gốc ra đời của chủ nghĩa duy tâm là gì?
Xuất phát từ sự xem xét phiến diện, tuyệt đối hóa một mặt đặc tính nào đó của đời sống tinh thần
Xuất phát từ lợi ích của các giai cấp, tầng lớp áp bức, giai cấp thống trị
Do hạn chế trong nhận thức của các nhà triết học
Cả ba phương án kia đều đúng.
Câu 37. Quan niệm nào sau đây thể hiện lập trường duy tâm chủ quan?
a. “ngắm hay muốn sự tại đời.”
b. “Đức Chúa trời sinh ra thế giới trong sáu ngày.”
c. “Tinh thần, ý thức của con người do trời ban cho.”
d. “Không có cái lý nào nằm ngoài tâm”, “ngoài tâm không có vật”
Hệ thống triết học nào quan niệm sự vật là phức hợp của các cảm giác?
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Quan niệm nào sau đây thể hiện lập trường duy tâm khách quan?
"Sự vật là sự phức hợp những cảm giác."
"Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu. Người buồn cảnh có vui bao giờ."
"ý niệm, tinh thần, ý niệm tuyệt đối tinh thần thế giới là cái có trước thế giới vật chất."
"Không có cái gì nằm ngoài tâm.", "ngoài tâm không có vật"
Quan điểm cho rằng: Quá trình nhận thức của con người chẳng qua chỉ là quá trình ý thức đi "tìm lại" chính bản thân mình dưới hình thức khác mà thôi. Quan điểm này thể hiện lập trường triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy tâm.
Thuyết không thể biết.
Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, đặc điểm chung của các nhà triết học duy tâm là gì?
Phủ nhận đặc tính tồn tại khách quan của vật chất.
Thừa nhận sự tồn tại hiện thực của giới tự nhiên.
Thừa nhận vật chất tồn tại khách quan.
Không thừa nhận sự tồn tại của sự vật hiện tượng của thế giới.
Đâu không phải là quan điểm của Thuyết không thể biết (bất khả tri luận)?
Con người không biết gì được ngoài cảm giác của mình.
Con người chỉ nhận thức được hiện tượng mà không nhận thức được bản chất của sự vật.
Con người biết mọi thứ do thường đê mách bảo.
Con người có khả năng nhận thức được thế giới nhưng nhận thức là một quá trình.
Chủ nghĩa duy vật là gì?
Là trường phái triết học cho rằng vật giới tự nhiên là cái sinh ra cùng ý thức
Là trường phái triết học cho rằng vật chất có trước, ý thức có sau vật chất quyết định ý thức.
Là trường phái triết học cho rằng ý thức là cái có trước vật chất, giới tự nhiên và quyết định vật chất, giới tự nhiên
Là trường phái triết học cho rằng vật chất giới tự nhiên chỉ tồn tại trong ý thức con người mà thôi
Chủ nghĩa duy vật bao gồm những hình thức nào?
Chủ nghĩa duy vật cổ đại.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Cả ba hình thức kia.
Hình thức nào dưới đây không phải là hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật chất phác.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật kinh tế.
Chủ nghĩa duy tâm là gì?
Là trường phái triết học cho rằng vật chất sinh ra cùng với ý thức.
Là trường phái triết học cho rằng ý thức, tinh thần, ý niệm, cảm giác có trước giới tự nhiên.
Là trường phái triết học cho rằng ý thức là cái có trước vật chất, giới tự nhiên và quyết định vật chất giới tự nhiên
Là trường phái triết học cho rằng vật chất, giới tự nhiên chỉ tồn tại trong ý thức con người mà thôi.
Những quan điểm sau đây, quan điểm nào là quan điểm của chủ nghĩa duy tâm chủ quan về sự tồn tại của thế giới?
Thế giới tồn tại lệ thuộc vào cảm giác.
Thế giới tồn tại do đấng sáng tạo quyết định.
Thế giới tồn tại lệ thuộc vào tinh thần tuyệt đối.
Cả ba phương án trên đều đúng.
Đặc điểm chung của quan niệm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ đại là gì?
Đồng nhất vật chất với nguyên tử.
Đồng nhất vật chất với vật thể.
Đồng nhất vật chất với năng lượng.
Đồng nhất vật chất với khối lượng.
Tính đúng đắn trong quan niệm về vật chất của các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại là gì?
Xuất phát điểm từ chính các yếu tố vật chất để giải thích về thế giới vật chất.
Lấy bản thân giới tự nhiên để giải thích về giới tự nhiên.
Xuất phát từ kinh nghiệm thực tiễn.
Cả ba phương án kia đều đúng.
Nhà triết học nào cho rằng cơ sở vật chất đầu tiên của thế giới là “nước”?
Ta-lét.
Anaximen.
Heraclit.
Đêmôcrit.
Nhà triết học nào cho rằng “lửa” là thực thể đầu tiên của thế giới?
Ta-lét.
Anaximen.
Heraclit.
Đêmôcrit.
Nhà triết học nào cho rằng “nguyên tử” là thực thể đầu tiên, quy định toàn bộ thế giới vật chất?
Ta-lét.
Anaximen.
Heraclit.
Đêmôcrit.
Leucippus và Democritos gọi “những hạt nhỏ nhất, không thể phân chia, khác nhau về chất, tồn tại vĩnh viễn và sự phong phú của chúng về hình dạng, tư thế, trật tự sắp xếp quy định tính muôn vẻ của vạn vật” là gì?
Nguyên tử.
Apeiron.
Lửa.
Nước.
Các nhà triết học nào quan niệm “đất, nước, lửa, gió” (tứ đại) là những thực thể đầu tiên quy định toàn bộ thế giới vật chất?
Các nhà triết học Ấn Độ cổ đại.
Các nhà triết học Hy Lạp cổ đại.
Các nhà triết học Trung Quốc cổ đại.
Các nhà triết học La Mã cổ đại.
Nhà triết học nào cho rằng “Đạo” là bản nguyên, quy định toàn bộ thế giới vật chất?
Lão Tử
Khổng Tử
Platon
Aristotle
Quan niệm được coi là tiến bộ nhất về vật chất thời kỳ cổ đại là gì?
Nguyên tử.
Apeiron.
Đạo.
Nước.
Đồng nhất vật chất với “khối lượng”, đó là quan niệm về vật chất của nhà triết học nào ở thời kỳ nào?
Các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại.
Các nhà triết học duy vật thời kỳ trung đại.
Các nhà triết học duy vật cận đại.
Các nhà triết học duy vật hiện đại.
Trường phái triết học nào giải thích mọi hiện tượng của tự nhiên bằng sự tác động qua lại giữa “lực hút” và “lực đẩy”?
Chủ nghĩa duy vật tự phát thời kỳ cổ đại.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII–XVIII.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy tâm.
Nhận định “Nhân tố kinh tế là nhân tố quyết định duy nhất trong lịch sử” thuộc lập trường triết học nào?
Duy vật biện chứng.
Duy vật tầm thường.
Duy tâm chủ quan.
Duy tâm khách quan.
Vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, khoa học tự nhiên phát hiện ra tia X, hiện tượng phóng xạ, điện tử, theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, điều đó chứng tỏ gì?
Vật chất không tồn tại thực sự.
Vật chất bị tan biến.
Giới hạn hiểu biết trước đây của chúng ta về vật chất bị “vượt qua”.
Vật chất có tồn tại thực sự nhưng không thể nhận thức được.
Những phát minh của vật lý học cận đại đã bác bỏ khuynh hướng triết học nào?
Duy vật chất phác
Duy vật siêu hình
Duy vật biện chứng
Duy vật chất phác và duy vật siêu hình
Hiện tượng phóng xạ mà Béc-cơ-ren phát hiện ra năm 1896 chứng minh điều gì?
Vật chất là bất biến.
Nguyên tử là bất biến.
Nguyên tử là ko bất biến.
Nguyên tử là hạt nhỏ nhất.
Phát minh khoa học nào đã chứng minh không gian, thời gian, khối lượng luôn biến đổi cùng với sự vận động của vật chất?
Tia X của Ronghen.
Hiện tượng phóng xạ của Béc-cơ-ren.
Điện tử của Tômxơn.
Thuyết tương đối của Anhxtanh.
Ai là người đưa ra định nghĩa: “Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”?
C. Mác.
Ph. Ăngghen.
V. I. Lênin.
P. Phoiơbắc.
Khi định nghĩa vật chất, V. I. Lênin đặt nó trong sự đối lập với ý thức và định nghĩa: “Không thể đem lại cho hai khái niệm nhận thức luận này một định nghĩa khác ngoài chỉ rõ ràng trong khái niệm đó, cái nào được coi là có trước”. Qua điểm này của V. I. Lênin hàm ý coi trọng cái gì?
Nội dung định nghĩa vật chất.
Đặc điểm định nghĩa vật chất.
Ý nghĩa định nghĩa vật chất.
Phương pháp định nghĩa vật chất.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thuộc tính cơ bản nhất để phân biệt vật chất và ý thức là gì?
Vận động.
Tồn tại khách quan.
Phản ánh.
Có khối lượng.
Theo định nghĩa vật chất của V. I. Lênin, “vật chất” thuộc về phạm trù nào dưới đây?
Phạm trù cái cụ thể cảm tính.
Phạm trù triết học.
Phạm trù khoa học tự nhiên.
Phạm trù khoa học xã hội.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phương án nào sau đây là sai?
Vật chất đồng nhất với vật thể.
Vật chất không phải chỉ có một dạng tồn tại là vật thể.
Vật thể là dạng cụ thể của vật chất.
Vật chất tồn tại thông qua những dạng cụ thể của nó.
Từ định nghĩa vật chất của V. I. Lênin chúng ta rút ra được ý nghĩa phương pháp luận gì?
Khắc phục những thiếu sót trong các quan điểm siêu hình, máy móc về vật chất, giải quyết triệt để vấn đề cơ bản của triết học.
Định hướng cho sự phát triển của khoa học.
Là cơ sở để xác định vật chất trong lĩnh vực xã hội, để luận giải nguyên nhân cuối cùng của mọi biến đổi xã hội.
Cả ba phương án kia đều đúng.
Những quan điểm sau đây, quan điểm nào không phải là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa vật chất và vận động?
Vật chất biểu hiện sự tồn tại của mình bằng: vận động, không gian, thời gian.
Vận động là phương thức tồn tại của vật chất.
Vật chất biểu hiện sự tồn tại của mình một cách độc lập, không cần vận động.
Vận động là sự tự thân vận động của vật chất.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất và vận động quan hệ với nhau như thế nào?
Vận động tồn tại trước rồi mới sinh ra vật chất.
Vật chất tồn tại trước rồi mới sinh ra vận động.
Không có vận động ngoài vật chất, không có vật chất không vận động.
Vật chất và vận động tồn tại tách rời nhau.
Vì sao chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định vật chất tự vận động?
Vì vận động là kết quả sự tác động lẫn nhau giữa các yếu tố, các bộ phận tạo nên sự vật.
Vì nguyên nhân vận động là nằm ngay bên trong bản thân mỗi sự vật.
Vì vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất.
Cả ba phương án kia đều đúng.
Quan điểm của các nhà triết học ở thời kỳ nào quy tất cả vận động của vật chất vào vận động cơ học?
Các nhà triết học cổ đại.
Các nhà triết học trung đại.
Các nhà triết học thế kỷ XVII – XVIII.
Các nhà triết học hiện đại.
Hạn chế trong quan niệm của các nhà triết học duy vật Tây Âu thời cận đại về vận động là gì?
Coi vận động của vật chất chỉ là vận động cơ giới.
Coi vận động là thuộc tính vốn có của vật thể.
Coi vận động là phương thức tồn tại của vật chất.
Cả ba phương án kia đều đúng.
Những quan điểm sau đây, quan điểm nào không phải là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vận động?
Vận động là mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy.
Vận động là phương thức tồn tại của vật chất.
Vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất.
Vận động là sự chuyển dịch của các vật thể trong không gian.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, hiểu theo nghĩa chung nhất, vận động là gì?
Vận động là sự thay đổi vị trí trong không gian.
Vận động là mọi sự biến đổi nói chung.
Vận động chỉ là tạm thời.
Vận động là quá trình trao đổi chất giữa cơ thể sống với môi trường.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vận động của vật chất tồn tại như thế nào?
Tồn tại vĩnh viễn.
Tồn tại tạm thời.
Tồn tại mang tính chu kỳ.
Phát triển.
Đâu không phải là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vận động?
Vận động nói chung tồn tại vĩnh viễn.
Các hình thức vận động khác nhau nhưng đều gắn liền với bản thân vật chất.
Vận động có thể chuyển hóa về hình thức.
Hình thức vận động cụ thể ở một dạng tồn tại của vật chất thì không thể mất đi.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vận động của vật chất có mấy hình thức cơ bản?
Hai hình thức.
Ba hình thức.
Bốn hình thức.
Năm hình thức.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, dựa trên nguyên tắc nào để phân chia các hình thức vận động cơ bản của vật chất?
Các hình thức vận động phải tương ứng với trình độ nhất định của tổ chức vật chất.
Các hình thức vận động có mối liên hệ phát sinh.
Các hình thức vận động cao khác về chất so với hình thức vận động thấp.
Cả ba phương án kia đều đúng.
Sắp xếp năm hình thức vận động theo thứ tự từ thấp lên cao theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Vật lý, cơ học, hoá học, sinh học, xã hội.
Cơ học, vật lý, hoá học, sinh học, xã hội.
Xã hội, sinh học, hoá học, vật lý, cơ học.
Sinh học, cơ học, hoá học, xã hội, vật lý.
Sắp xếp năm hình thức vận động theo thứ tự từ cao xuống thấp theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Vật lý, cơ học, hoá học, sinh học, xã hội.
Cơ học, vật lý, hoá học, sinh học, xã hội.
Xã hội, sinh học, hoá học, vật lý, cơ học.
Sinh học, cơ học, hoá học, xã hội, vật lý.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, hình thức vận động nào là thấp nhất?
Vận động cơ học.
Vận động vật lý.
Vận động hoá học.
Vận động sinh học.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, hình thức vận động nào là cao nhất và phức tạp nhất?
Vận động sinh học.
Vận động hoá học.
Vận động xã hội.
Vận động vật lý.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, biểu hiện khái quát nhất của vận động xã hội là gì?
Là vận động của các hiện tượng kinh tế.
Là vận động của các hệ tư tưởng trong lịch sử.
Là vận động của lực lượng sản xuất.
Là vận động của các hình thái kinh tế - xã hội.
Những quan điểm sau đây, quan điểm nào là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối liên hệ của các hình thức vận động?
Các hình thức vận động thấp hơn luôn bao hàm hình thức vận động cao hơn.
Các hình thức vận động cao hiếm khi bao hàm hình thức vận động thấp.
Các hình thức vận động cao không bao hàm hình thức vận động thấp.
Các hình thức vận động cao luôn bao hàm trong nó các hình thức vận động thấp hơn.
Những quan điểm sau đây, quan điểm nào là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về “đứng im”?
Đứng im là hiện tượng tuyệt đối.
Đứng im là hiện tượng vĩnh viễn.
Đứng im là trạng thái vận động trong thăng bằng, trong sự ổn định tương đối.
Đứng im là không vận động, không thay đổi.
Những quan điểm sau đây, quan điểm nào là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa đứng im và vận động?
Đứng im tách rời với vận động.
Vận động là một trường hợp đặc biệt của sự vật nên nó chỉ mang tính tạm thời.
Đứng im là xu hướng tất yếu của sự vật nên nó tồn tại vĩnh viễn.
Đứng im là một trạng thái đặc biệt của vận động.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, “đứng im” có vai trò như thế nào trong việc nhận thức về vật chất?
Đứng im là hình thức “chứng thực” sự tồn tại thực sự của vật chất, là điều kiện cho vận động chuyển hoá của vật chất để con người có thể nhận thức được.
Không có sự ổn định (đứng im) của sự vật thì con người cũng không bao giờ nhận thức được chúng.
Nhận thức sự vận động và đứng im của sự vật, hiện tượng phải trên quan điểm lịch sử cụ thể.
Cả ba phương án kia đều đúng.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm như thế nào về không gian và thời gian?
Không gian và thời gian phụ thuộc vào cảm giác của con người.
Không gian và thời gian là hình thức tồn tại của vật chất, không tách rời vật chất.
Không gian và thời gian tồn tại thuần tuý bên ngoài thế giới vật chất.
Không gian và thời gian tách rời với vật chất nên khi thế giới vật chất mất đi thì không gian và thời gian vẫn tồn tại.
Đâu không phải là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tính chất của không gian và thời gian?
Tính khách quan.
Tính vĩnh cửu và vô tận.
Tính ba chiều của không gian, một chiều của thời gian.
Tính không phân chia được.
Trường phái triết học nào thừa nhận không gian, thời gian là hình thức tồn tại của vật chất, có tính khách quan, vô tận và vĩnh viễn?
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, các dạng cụ thể của vật chất biểu hiện sự tồn tại của mình ở đâu và thông qua cái gì?
Ở mọi nơi và thông qua sự nhận thức của con người.
Trong vũ trụ và thông qua lực lượng tự nhiên.
Trong không gian và thời gian và thông qua sự vận động.
Vật chất chỉ đơn thuần là một phạm trù triết học.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm như thế nào về sự thống nhất của thế giới?
Thế giới thống nhất ở tính vật chất của nó.
Thế giới thống nhất trong sự sáng tạo của Thượng đế.
Thế giới thống nhất vì đc tạo thành từ một bản nguyên đầu tiên
Thế giới thống nhất vì đc con người nghĩ về nó như 1 cái thống nhất
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tính thống nhất của thế giới thể hiện như thế nào?
chỉ có 1 thế giới duy nhất là thế giới vật chất.
Tất cả mọi sự vật, hiện tượng của thế giới chỉ là những hình thức biểu hiện đa dạng của vật chất với những mối liên hệ vật chất tuân theo quy luật khách quan.
Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô hạn và vô tận.
Cả ba phương án kia đều đúng.
Kết luận: “Tính thống nhất thực sự của thế giới là tính vật chất của nó và chủ nghĩa duy vật biện chứng minh chứng bằng vài ba lời lẽ khéo léo của kẻ làm trò ảo thuật, mà bằng sự phát triển lâu dài và khó khăn của triết học và khoa học tự nhiên” là của ai?
C. Mác.
Ph. Ăngghen.
V. I. Lênin.
Hồ Chí Minh.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, thế giới có những loại tồn tại cơ bản nào?
Tồn tại vật chất và tồn tại tinh thần.
Tồn tại khách quan và tồn tại chủ quan.
Tồn tại tự nhiên và tồn tại xã hội.
Cả ba phương án kia đều đúng.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, tồn tại là gì?
Là phạm trù dùng để chỉ tính có thực và kể cả cái không có thực của thế giới xung quanh con người.
Là phạm trù dùng để chỉ cái mà con người cho rằng nó tồn tại.
Là phạm trù dùng để chỉ tính có thực của thế giới xung quanh con người.
Là phạm trù dùng để chỉ cái tồn tại cảm tính
Theo quan điểm duy vật biện chứng, tiền đề cho sự thống nhất của thế giới là gì?
Tồn tại của thế giới.
Tồn tại tinh thần.
Tồn tại tự nhiên.
Tồn tại xã hội.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, suy cho cùng, cấp độ đặc biệt của chủ nghĩa vật chất và là cấp độ cao nhất của cấu trúc vật chất là gì?
Xã hội loài người.
Tự nhiên.
Động vật có hệ thần kinh trung ương.
Động vật có vú.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức được hiểu như thế nào?
Ý thức là sự thống nhất toàn bộ tri thức, tư tưởng, tình cảm, niềm tin, ý chí… của con người phản ánh hiện thực khách quan.
Ý thức không đồng nhất với vật chất nhưng cũng không tách rời vật chất.
Ý thức không phải là một hiện tượng tinh thần thần bí mà nó được hình thành trên cơ sở vật chất, dưới dạng ngôn ngữ, kí hiệu, khái niệm, phạm trù…
Cả ba cách hiểu kia đều là quan điểm duy vật biện chứng.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức có tồn tại không? Tồn tại ở đâu?
Không tồn tại.
Có tồn tại, tồn tại khách quan.
Có tồn tại, tồn tại chủ quan.
Có tồn tại, tồn tại trong linh hồn.
Trường phái triết học nào coi ý thức chỉ là một dạng vật chất đặc biệt, do vật chất sinh ra?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Những quan điểm sau đây, quan điểm nào là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về ý thức?
Ý thức là một dạng vật chất đặc biệt, do vật chất sản sinh ra.
Ý thức là sản phẩm quá trình phát triển của xã hội.
Ý thức là sản phẩm quá trình phát triển của tự nhiên.
Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ não con người một cách năng động, sáng tạo.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc tự nhiên của ý thức bắt nguồn từ đâu?
Từ thần thánh.
Từ thuộc tính của mọi dạng vật chất.
Từ cái vốn có trong não bộ con người
Từ quá trình phản ánh giữa bộ não người vs thế giới khách quan
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, cơ quan vật chất của ý thức là yếu tố nào?
bộ óc người.
Thế giới khách quan.
thực tiễn.
thế giới vật chất.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quan niệm như thế nào về phản ánh?
Phản ánh là thuộc tính của tất cả các dạng vật chất.
Phản ánh là thuộc tính của ý thức.
Phản ánh chỉ là đặc tính của một số dạng vật chất.
Phản ánh chỉ được quy định bởi hoạt động của bộ não.
Theo lý thuyết phản ánh, có những hình thức phản ánh cơ bản nào?
Phản ánh vật lý, hóa học.
Phản ánh sinh học, tâm lý.
Phản ánh ý thức.
Tất cả các phản ánh kia.
Theo lý thuyết phản ánh, sự khác nhau cơ bản giữa hình thức phản ánh ý thức và hình thức phản ánh khác là ở chỗ nào?
Tính ngẫu nhiên của phản ánh.
Tính trung thực của phản ánh
Tính năng động, sáng tạo của phản ánh.
Tính phụ thuộc tuyệt đối của phản ánh.
Theo lý thuyết phản ánh, hình thức phản ánh nào đặc trưng cho vật chất vô sinh?
Phản ánh lý - hóa.
Phản ánh sinh học.
Phản ánh tâm lý.
Phản ánh năng động, sáng tạo.
