Font size
WorksheetsBài tập về nội năng và nhiệt lượng
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Nội năng của một vật phụ thuộc vào
nhiệt độ, áp suất và khối lượng.
nhiệt độ và áp suất.
nhiệt độ và thể tích của vật.
nhiệt độ, áp suất và thể tích.
Công thức nào sau đây mô tả đúng nguyên lí I của NĐLH?
ΔU = A – Q.
ΔU = Q – A.
A = ΔU + Q.
ΔU = A + Q.
Quy ước về dấu nào sau đây phù hợp với công thức ΔU = A + Q của nguyên lí I NĐLH?
Vật nhận công: A < 0; vật nhận nhiệt: Q < 0.
Vật nhận công: A > 0; vật nhận nhiệt: Q > 0.
Vật thực hiện công: A < 0; vật truyền nhiệt: Q > 0.
Vật thực hiện công: A > 0; vật truyền nhiệt: Q < 0.
Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không do thực hiện công?
Mài dao.
Đóng đinh.
Khuấy nước.
Nung sắt trong lò.
Câu nào sau đây nói về nội năng là đúng?
Nội năng là nhiệt lượng.
Nội năng của vật A lớn hơn nội năng của vật B thì nhiệt độ của vật A cũng lớn hơn nhiệt độ của vật B.
Nội năng của vật chỉ thay đổi trong quá trình truyền nhiệt, không thay đổi trong quá trình thực hiện công.
Nội năng là một dạng năng lượng.
Nội năng của một vật là
tổng động năng và thế năng của vật.
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.
nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Điều nào sau đây là sai khi nói về nội năng?
Nội năng của một vật là dạng năng lượng bao gồm tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật và thế năng tương tác giữa chúng.
Đơn vị của nội năng là Jun (J).
Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
Nội năng không thể biến đổi được.
Câu nào sau đây nói về nguyên nhân của sự thay đổi nhiệt độ của một vật là đúng? Nhiệt độ của vật giảm là do các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật
ngừng chuyển động.
nhận thêm động năng.
chuyển động chậm đi.
va chạm vào nhau.
Nhiệt lượng của vật bằng 0 khi
vật truyền nhiệt.
vật nhận nhiệt.
vật không trao đổi nhiệt.
vật trao đổi nhiệt.
Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng?
Nội năng là một dạng năng lượng.
Nội năng là nhiệt lượng.
Nội năng của một vật có thể tăng hoặc giảm.
Khi ôtô đóng kín cửa để ngoài trời nắng nóng, nhiệt độ không khí trong xe tăng rất cao so với nhiệt độ bên ngoài, làm giảm tuổi thọ các thiết bị trong xe. Nguyên nhân gây ra sự tăng nhiệt độ này là
Do thể tích khối khí trong ôtô thay đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm tăng nội năng của khối khí.
Do thể tích khối khí trong ôtô không đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm giảm nội năng của khối khí.
Do thể tích khối khí trong ôtô thay đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm giảm nội năng của khối khí.
Do thể tích khối khí trong ôtô không đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm tăng nội năng của khối khí.
Khi nói về nhiệt lượng phát biểu nào sau đây là không đúng?
Nhiệt lượng là số đo độ tăng nội năng của vật trong quá trình truyền nhiệt.
Một vật lúc nào cũng có nội năng, do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng.
Đơn vị nhiệt lượng cũng là đơn vị nội năng.
Nhiệt lượng không phải là nội năng.
Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không có thực hiện công?
Nung nước bằng bếp.
Để viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm.
Cọ xát hai vật vào nhau.
Nén khí trong xi lanh.
Người ta truyền cho khối khí trong xilanh nhiệt lượng 100 J. Khí nở ra thực hiện công 70 J đẩy pit-tông lên. Độ biến thiên nội năng của khối khí là
20 J.
30 J.
40 J.
50 J.
Người ta truyền cho khối khí trong xilanh nhiệt lượng 100 J. Độ biến thiên nội năng của khí là 30 J. Tính công mà khí nở ra thực hiện công đẩy pit-tông.
20 J.
30 J.
70 J.
50 J.
Người ta cung cấp một nhiệt lượng 1,5 J cho chất khí đựng trong một xilanh đặt nằm ngang. Khí nở ra đẩy pittông di chuyển đều một đoạn 5 cm. Biết lực ma sát giữa pittông và xilanh có độ lớn 20 N. Tính độ biến thiên nội năng của khí?
1 J.
2,5 J.
0,5 J.
1,5 J.
Một quả bóng khối lượng 100 g rơi từ độ cao 10 m xuống sàn và này lên được 7 m. Lấy g = 9,8 m/s². Độ biến thiên nội năng của quả bóng trong quá trình trên bằng
2,94 J.
3,00 J.
2,94 J.
6,86 J.
Nhiệt độ từ 294 K đến 301 K. Nhiệt độ từ 294 K đến 302 K. Nhiệt độ từ 273 K đến 301 K. Nhiệt độ từ 273 K đến 302 K.
Nhiệt độ từ 294 K đến 301 K.
Nhiệt độ từ 294 K đến 302 K.
Nhiệt độ từ 273 K đến 301 K.
Nhiệt độ từ 273 K đến 302 K.
Khi hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau thì năng lượng nhiệt sẽ truyền một cách tự phát từ:
vật có nhiệt độ thấp hơn sang vật có nhiệt độ cao hơn.
vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
vật có thể tích lớn hơn sang vật có thể tích nhỏ hơn.
vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
Hai hệ ở trạng thái cân bằng nhiệt thì:
chúng nhất thiết phải ở cùng nhiệt độ.
chúng nhất thiết phải chứa cùng một lượng nhiệt.
chúng nhất thiết phải có cùng khối lượng.
chúng nhất thiết phải được cấu tạo từ cùng một chất.
Nhiệt độ được lấy xây dựng thang đo nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius là:
nhiệt độ nóng chảy của sáp nến và nhiệt độ sôi của rượu.
nhiệt độ nóng chảy của sáp nến và nhiệt độ sôi của nước.
nhiệt độ nóng chảy của nước và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết.
nhiệt độ nóng chảy của nước đá và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết.
Mối liên hệ giữa nhiệt độ đo theo thang nhiệt độ Celsius và nhiệt độ đo theo thang nhiệt độ Kelvin là:
t (°C) = T (K) - 273,15.
t (°C) = T (K) + 273,15.
t (°C) = T (K) × 273,15.
t (°C) = T (K) / 273,15.
Các vật không thể có nhiệt độ thấp hơn:
5°C
100 K
-250°C
-273,15°C
Ở nhiệt độ không tuyệt đối, động năng chuyển động nhiệt của các phân tử:
bằng không.
đạt giá trị cực đại.
đạt giá trị cực tiểu.
có giá trị khác không.
Nhiệt kế nào sau đây hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lỏng?
Nhiệt kế thủy ngân.
Nhiệt kế kim loại.
Nhiệt kế hồng ngoại.
Nhiệt kế điện tử.
Cơ chế của sự dẫn nhiệt là:
sự truyền nhiệt độ từ vật này sang vật khác.
sự truyền nhiệt năng từ vật này sang vật khác.
sự truyền nội năng từ vật này sang vật khác.
sự truyền động năng của các phân tử này sang các phân tử khác.
Kết luận nào dưới đây là không đúng với thang nhiệt độ Celsius?
Kí hiệu của nhiệt độ của t.
Đơn vị của nhiệt độ là °C.
Chọn mốc nhiệt độ nước đá đang tan ở áp suất 1atm là 0°C.
1°C tương ứng với 273 K.
Nếu hai vật có nhiệt độ khác nhau đặt tiếp xúc nhau thì:
Quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ hai vật như nhau.
Quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ một vật đạt 0°C.
Quá trình truyền nhiệt tiếp tục cho đến khi nhiệt năng hai vật như nhau.
Quá trình truyền nhiệt cho đến khi nhiệt dung riêng hai vật như nhau.
Đơn vị đo của nhiệt dung riêng trong hệ SI là
cal/g.C
J/g.K
J/kg.K
cal/kg.C
Thiết bị nào sau đây không được sử dụng để đo nhiệt dung riêng của nước?
Nhiệt lượng kế.
Nhiệt kế.
Cân điện tử.
Biến trở.
Trong các hệ thống làm lạnh hoặc sưởi ấm người ta quan tâm đến đại lượng nào sau đây?
Nhiệt lượng của vật liệu.
Nhiệt nóng chảy riêng của vật liệu.
Nội năng vật liệu.
Nhiệt dung riêng của vật liệu.
Hình bên là các dụng cụ đo nhiệt dung riêng của nước. Dụng cụ số (4) là _________.
Cân điện tử
Nhiệt kế thủy ngân
Ống nghiệm
Cốc thủy tinh
Nhiệt lượng kế là gì?
Dụng cụ dùng để đo nhiệt lượng.
Dụng cụ dùng để đo chiều dài.
Dụng cụ dùng để đo khối lượng.
Dụng cụ dùng để đo điện áp.
Nhiệt kế điện tử dùng để làm gì?
Đo nhiệt độ.
Đo chiều dài.
Đo khối lượng.
Đo tốc độ.
Cân điện tử dùng để làm gì?
Đo khối lượng.
Đo chiều dài.
Đo nhiệt độ.
Đo thể tích.
Biến thế nguồn dùng để làm gì?
Cung cấp nguồn điện.
Tăng tốc độ truyền dữ liệu.
Lưu trữ thông tin.
Phát tín hiệu âm thanh.
Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg đồng nóng lên thêm 1°C là bao nhiêu?
380 J
420 J
210 J
1000 J
Khối đồng cần nhiệt lượng lớn hơn khối chì.
Đúng
Sai
Hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau.
Đúng
Sai
Công thức nào là công thức tính nhiệt lượng mà vật thu vào?
Q = m(t – t0)
Q = mc
Q = mc(t – t0)
Q = mct
Trong thí nghiệm xác định nhiệt dung riêng của nước, dụng cụ nào sau đây không sử dụng trong thí nghiệm?
Nhiệt kế có độ chia nhỏ nhất 1°C
Bình nhiệt lượng kế
Cân có độ chia nhỏ nhất 0,01 g
Lực kế 5 N có độ chia nhỏ nhất 0,05 N
Một quả cầu nhôm có khối lượng 0,5kg được đun nóng tới 100°C vào một cốc nước ở 20°C. Sau một thời gian nhiệt độ của quả cầu và của nước đều bằng 35°C. Tính khối lượng nước, coi như chỉ có quả cầu và nước truyền nhiệt cho nhau. Nhiệt dung riêng của nhôm và nước lần lượt là C_Al = 880 J/kg.K, C_H2O = 4200 J/kg.K.
0,454 kg
0,250 kg
0,600 kg
0,900 kg
Một học sinh sau khi biết đến thí nghiệm nổi tiếng của Joule, đã phát hiện một thiết bị đạp xe cố định (tập gym), có thể chuyển hóa toàn bộ năng lượng thành nhiệt để làm ấm nước. Cần bao nhiêu cơ năng để tăng nhiệt độ của 300g nước từ 20°C đến 95°C. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K.
94500J
22000J
54000J
94500J
Nhiệt nóng chảy riêng là gì?
Lượng nhiệt cần thiết để làm nóng chảy một đơn vị khối lượng của một chất tại nhiệt độ nóng chảy.
Nhiệt độ mà tại đó chất bắt đầu nóng chảy.
Lượng nhiệt cần thiết để làm bay hơi một đơn vị khối lượng của một chất.
Lượng nhiệt cần thiết để làm lạnh một đơn vị khối lượng của một chất.
Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là gì?
J
J/kg
Khi một vật rắn nóng chảy, nhiệt độ của vật đó sẽ:
Tăng dần
Giảm dần
Không đổi
Khi một chất nóng chảy, trạng thái của nó thay đổi từ:
Rắn sang lỏng
Lỏng sang khí
Khí sang rắn
Công thức tính nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn một lượng chất ở nhiệt độ nóng chảy là:
Q = cmΔt
Q = mA
Q = mλ
Nhiệt nóng chảy riêng của vật rắn phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Phụ thuộc vào nhiệt độ của vật rắn và áp suất ngoài.
Phụ thuộc bản chất của vật rắn
Phụ thuộc bản chất và nhiệt độ của vật rắn
Trong thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá, không cần thiết phải có dụng cụ nào sau đây?
Oát kế
Nhiệt lượng kế
Đồng hồ bấm giây
Thước mét
Khối kilogram đồng cần thu nhiệt lượng 1.8×105 J để hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy là: ________ kg.
1 kg
0,5 kg
2 kg
5 kg
Điều nào sau đây là sai khi nói về nhiệt nóng chảy?
Nhiệt nóng chảy của vật rắn là nhiệt lượng cung cấp cho vật rắn trong quá trình nóng chảy
Nhiệt nóng chảy có đơn vị Jun (J)
Các vật có khối lượng bằng nhau thì có nhiệt nóng chảy như nhau.
Nhiệt nóng chảy tỉ lệ thuận với khối lượng của vật rắn.
Tại sao khi vật đang nóng chảy, nhiệt độ của nó không thay đổi?
Vì nhiệt độ môi trường không đổi
Vì năng lượng cung cấp chỉ dùng để phá vỡ các liên kết trong cấu trúc rắn
Vì vật không nhận thêm nhiệt lượng
Vì nhiệt độ đã đạt tới mức tối đa
Nhiệt nóng chảy riêng của một chất phụ thuộc vào yếu tố nào?
Bản chất của chất đó
Khối lượng của chất đó
Thể tích của chất đó
Nhiệt độ môi trường
Trong thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá, dụng cụ nào dùng để đo nhiệt độ?
Cân điện tử
Đất kế
Nhiệt kế
Bếp điện nguồn
Nếu khối lượng của nước đá là 2 kg và nhiệt nóng chảy riêng của nó là 3,34 . 10⁵ J/kg, nhiệt lượng cần để làm nóng chảy hoàn toàn khối nước đá này là:
3,34 . 10⁵ J
6,68 . 10⁵ J
1,67 . 10⁵ J
2 . 10⁵ J
Nếu nhiệt nóng chảy riêng của chỉ là 0,25 . 10⁵ J/kg, nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 4 kg chỉ ở nhiệt độ nóng chảy là:
1,0 . 10⁵ J
1,25 . 10⁵ J
2,5 . 10⁵ J
3,0 . 10⁵ J
Một khối sắt có khối lượng 3 kg. Nhiệt lượng cần để làm nóng chảy hoàn toàn khối sắt này là bao nhiêu, biết rằng nhiệt nóng chảy riêng của sắt là 2,27 . 10⁵ J/kg?
6,81 . 10⁵ J
2,27 . 10⁵ J
9,09 . 10⁵ J
1,13 . 10⁶ J
Trong một thí nghiệm, nhiệt lượng kế chứa 0,5 kg nước đá. Nhiệt lượng kế nhận được một lượng nhiệt là 1,67 . 10⁵ J. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là:
3,34 . 10⁵ J/kg
3,34 . 10⁴ J/kg
3,34 . 10³ J/kg
3,34 . 10² J/kg
Nếu công suất của dòng điện qua điện trở nhiệt là 200W và thời gian thí nghiệm là 10 phút, nhiệt lượng cung cấp là
1200 J
12000 J
120000 J
1200000 J
Nhiệt hóa hơi riêng là gì?
Lượng nhiệt cần thiết để làm bay hơi hoàn toàn một đơn vị khối lượng của một chất ở nhiệt độ hóa hơi.
Lượng nhiệt cần thiết để làm nóng chảy một đơn vị khối lượng của một chất.
Lượng nhiệt cần thiết để làm lạnh một đơn vị khối lượng của một chất.
Lượng nhiệt cần thiết để làm tăng nhiệt độ của một đơn vị khối lượng chất lỏng.
Lượng nhiệt cần thiết để làm nhiệt độ của một chất.
Lượng nhiệt cần thiết để làm tăng nhiệt độ của một chất.
Lượng nhiệt cần thiết để làm giảm áp suất của một chất.
Lượng nhiệt cần thiết để thay đổi thể tích của một chất.
Lượng nhiệt cần thiết để làm thay đổi màu sắc của một chất.
Lượng nhiệt cần thiết để làm bay hơi hoàn toàn một đơn vị khối lượng của một chất ở nhiệt độ hóa hơi.
Nhiệt hóa hơi riêng.
Nhiệt dung riêng.
Nhiệt nóng chảy riêng.
Nhiệt độ sôi.
Nhiệt hóa hơi riêng phụ thuộc vào yếu tố nào?
Bản chất của chất đó.
Khối lượng của chất đó.
Thể tích của chất đó.
Nhiệt độ môi trường xung quanh.
Công thức tính nhiệt lượng cần cung cấp khi một lượng chất lỏng hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi là gì?
Q = L / m
Q = L . m
Q = m / L
Q = m . L
Đơn vị đo nhiệt hóa hơi riêng trong hệ SI là gì?
J/kg
Cal/kg
KJ/mol
W/s
Nếu bạn thay đổi nhiệt độ môi trường, nhiệt hóa hơi riêng của một chất lỏng sẽ thay đổi như thế nào?
Tăng lên.
Sẽ không thay đổi.
Giảm xuống.
Không thể dự đoán được.
Khái niệm nào thông tin về nhiệt hóa hơi riêng của một chất quan trọng?
Trọn thiết kế các quá trình sử dụng hiện tượng hóa hơi.
Khi nghiên cứu về nhiệt động lực học.
Khi nghiên cứu về cấu trúc phân tử của chất.
Tất cả các phương án đều đúng.
Nhiệt hóa hơi riêng của nước là bao nhiêu?
2,3.10^5 J/kg.
2,3.10^6 J/kg.
4,6.10^5 J/kg.
4,6.10^6 J/kg.
Mỗi kilogram nước cần thu nhiệt lượng để hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ hóa hơi.
Đúng
Sai
Điều nào sau đây là sai khi nói về nhiệt hóa hơi?
Nhiệt lượng cần cung cấp cho chất lỏng trong quá trình sôi gọi là nhiệt hóa hơi của khối chất lỏng ở nhiệt độ sôi.
Nhiệt hóa hơi tỉ lệ với khối lượng của phần chất lỏng đã biến thành hơi.
Đơn vị của nhiệt hóa hơi là Jun trên kilôgam (J/kg).
Nhiệt hóa hơi được tính bằng công thức Q = L.m trong đó L là nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng, m là khối lượng của chất lỏng.
Để đảm bảo an toàn trong tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt hóa hơi riêng của nước cần chú ý. Chọn câu sai:
Sẵn sàng khi sử dụng nước nóng và nguồn điện
Cần chú ý bắt tạ nguồn điện và dây điện trơ
Chú ý quan sát mọi người xung quanh khi thao tác thí nghiệm
Không thực quá nóng và dòng điện nhỏ nên không cần chú ý.
Xác định nhiệt lượng nước trong bình nhiệt lượng kế thu được trong tiến hành xác định nhiệt hóa hơi riêng của nước bằng cách.
Xác định công suất trung bình của nguồn điện bằng kế và thời gian.
Đo nhiệt độ môi trường xung quanh.
Tính khối lượng nước bay hơi.
Sử dụng nhiệt kế để đo nhiệt độ nước.
Tính nhiệt lượng cần cung cấp cho 10kg nước ở 25°C chuyển thành hơi ở 100°C. Cho biết nhiệt dung riêng của nước 4180 J/kg.K và nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3⋅105 J/kg.
184500 J
2300000 J
3135000 J
4180000 J
Lấy 0,1g hơi nước ở 100°C cho ngưng tụ trong bình nhiệt lượng kế chứa 0,2kg nước ở 9,5°C. Nhiệt độ cuối cùng do được là 40°C. Cho nhiệt dung riêng của nước là C = 4180J/kg.K. Hãy tính nhiệt hóa hơi riêng của nước.
2,3.10^5 J/kg
1,8.10^5 J/kg
2,6.10^5 J/kg
3,0.10^5 J/kg
Tính nhiệt lượng tỏa ra khi 4 kg hơi nước ở 100°C ngưng tụ thành nước ở 22°C. Nước có nhiệt dung riêng c = 4180J/kg.K và nhiệt hóa hơi riêng L = 2,3.106J/kg .
11504160 J
12504160 J
10504160 J
13504160 J
Nguyên nhân chất khí gây áp suất lên thành bình là do
nhiệt độ.
va chạm.
khối lượng chất.
thể tích bình.
Khi ở nhiệt độ và chuyển động của các phân tử khí có đặc điểm gì?
Phân tử khí chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của khí càng thấp.
Phân tử khí chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của khí càng cao.
Phân tử khí chuyển động càng chậm thì nhiệt độ của khí càng cao.
Phân tử khí chuyển động không ảnh hưởng đến nhiệt độ của khí.
Vì sao chất khí dễ nén?
Vì các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Vì lực hút giữa các phân tử chất khí rất yếu.
Vì các phân tử ở cách xa nhau.
Trong điều kiện chuẩn về nhiệt độ và áp suất thì
số phân tử trong một đơn vị thể tích của các chất khí khác nhau là như nhau.
các phân tử của các chất khí khác nhau chuyển động với vận tốc như nhau.
khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ so với kích thước của các phân tử.
các phân tử khí khác nhau va chạm vào thành bình tác dụng vào thành bình những lực bằng nhau.
Nhận xét nào sau đây đối với lực tương tác phân tử là không đúng?
Lực hút chỉ tác dụng lẫn giữa các phân tử ở rất gần nhau.
Lực hút phân tử có thể bằng lực đẩy phân tử.
Lực hút phân tử không hề lớn hơn lực đẩy phân tử.
Lực hút phân tử có thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
Nhận định nào sau đây đúng khi nói về khí lí tưởng?
Các phân tử khí được coi là các chất điểm.
Mỗi phân tử tượng do quá trình tích của phân tử khí.
Va chạm của các phân tử khí là va chạm không đàn hồi.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí so với ở thể lỏng và thể rắn?
Lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí, thể lỏng và thể rắn là như nhau.
Không so sánh được lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí, thể lỏng và thể rắn.
Lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí mạnh hơn so với ở thể lỏng và thể rắn.
Lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí rất yếu so với ở thể lỏng và thể rắn.
Điều kiện tiêu chuẩn có giá trị nhiệt độ và áp suất là
T = 273 K và p = 0 atm.
T = 273 K và p = 1 atm.
T = 0 K và p = 1 atm.
T = 0 K và p = 0 atm.
Tính chất nào sau đây không phải là của chất khí
Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa
Dễ nén
Có khối lượng riêng nhỏ so với chất rắn và chất lỏng
Không được cấu tạo từ các phân tử, nguyên tử
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất khí?
Không được cấu tạo từ các phân tử, nguyên tử
Có thể nén được
Chiếm toàn bộ thể tích của vật chứa
Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí so với ở thể lỏng và thể rắn?
Lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí, thể lỏng và thể rắn là như nhau.
Không so sánh được lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí, thể lỏng và thể rắn.
Lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí mạnh hơn so với ở thể lỏng và thể rắn.
Lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí rất yếu so với ở thể lỏng và thể rắn.
Vì sao có thể cảm nhận được mùi thơm ở khắp nơi trong phòng sau khi xịt nước hoa ở góc phòng?
Do phản ứng hóa học giữa nước hoa và không khí.
Các phân tử hương thơm trong nước hoa sẽ lan truyền trong không khí theo cơ chế chuyển động Brown.
Do nước hoa được hấp thụ vào các vật dụng trong phòng và lan tỏa mùi thơm.
Do nhiệt độ của nước hoa cao hơn nhiệt độ phòng.
Ở điều kiện chuẩn, các phân tử khí oxygen chuyển động với tốc độ trung bình là bao nhiêu?
200 m/s.
300 m/s.
400 m/s.
500 m/s.
Câu 1. Biết khối lượng của một mol nước là 18 g, và 1 mol có NA = 6,02⋅1023 phân tử. Số phân tử trong 2 gam nước là
A. 3,24.10^22 phân tử.
B. 6,68.10^22 phân tử.
C. 1,8.10^22 phân tử.
D. 4,10^21 phân tử.
Cho khối lượng của một mol nước là 18 g, và 1 mol có NA = 6,02.1023 phân tử. Số phân tử có trong 1 lít nước H2O là
3,01.10^25 phân tử.
3,34.10^25 phân tử.
3,01.10^23 phân tử.
3,34.10^23 phân tử.
Coi Trái Đất là một khối cầu bán kính 6400 km, nếu lấy toàn bộ số phân tử nước trong 1 g hơi nước trải đều trên bề mặt Trái Đất thì mỗi mét vuông trên bề mặt Trái Đất có bao nhiêu phân tử nước? Biết khối lượng mol của phân tử nước khoảng 18 g/mol.
6,52.10^7.
3,33.10^7.
6,02.10^7.
7,21.10^7.
Quá trình đẳng nhiệt là:
quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi
quá trình biến đổi trạng thái trong đó áp suất được giữ không đổi
quá trình biến đổi trạng thái trong đó thể tích được giữ không đổi
quá trình biến đổi trạng thái trong đó cả nhiệt độ và áp suất đều thay đổi
Tập hợp ba thông số nào sau đây xác định trạng thái của một lượng khí xác định?
Áp suất, thể tích, nhiệt độ.
Khối lượng, áp suất, nhiệt dung.
Nhiệt độ, khối lượng, chiều dài.
Thể tích, nhiệt dung, chiều dài.
Trong hệ tọa độ (p,V), đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng nhiệt?
Đường thẳng không đi qua gốc tọa độ.
Đường thẳng kéo dài qua gốc tọa độ.
Đường hypebol.
Đường thẳng cắt trục p tại điểm p = p0.
Cho hệ thống có trạng thái của khối khí lí tưởng xác định: thể tích V, áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T. Hệ thức nào sau đây diễn tả sai định luật Boyle?
pV = hằng số.
p1V1 = p2V2.
(p1 / V1) = (p2 / V2).
p1 / V1 = p2 / V2.
Trong hệ tọa độ (V,T), đường đẳng nhiệt là:
Đường thẳng có phương qua O.
Đường hypebol.
Đường thẳng vuông góc trục V.
Đường thẳng vuông góc trục T.
Hệ thức nào sau đây là của định luật Bôi-lơ?
pV = hằng số.
p1V2 = p2V1.
p / V = hằng số.
p / V = P = hằng số.
Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, mật độ phân tử khí trong một đơn vị thể tích:
giảm tỉ lệ nghịch với áp suất.
luôn không đổi.
tăng tỉ lệ thuận với áp suất.
chưa đủ dữ kiện để kết luận.
Trong các đại lượng sau đây, đại lượng nào không phải là thông số trạng thái của 1 lượng khí?
Áp suất.
Thể tích.
Khối lượng.
Nhiệt độ tuyệt đối.
