Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Di truyền học

Total questions: 93

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.

Hình vẽ mô tả cấu trúc của gene không có ở sinh vật nào?

a)

Tinh tinh.

b)

Tảo lam.

c)

Vi khuẩn E.coli.

d)

Vi khuẩn cổ.

2.

Gene được cấu tạo bởi loại đơn phân nào sau đây?

a)

Glucose.

b)

Amino acid.

c)

Vitamin.

d)

Nucleotide.

3.

Di truyền y học là ngành khoa học vận dụng những hiểu biết về di truyền học người vào y học để làm gì?

a)

để điều trị trong một số trường hợp bệnh lí từ đó làm cơ sở cho luật hôn nhân gia đình.

b)

để giải thích, chẩn đoán các tật, bệnh di truyền dựa ra các quy luật di truyền.

c)

giúp cho việc giải thích, chẩn đoán, phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền và điều trị trong một số trường hợp bệnh lí.

d)

chỉ để phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền giúp sinh con bình thường.

4.

Cáo tuyết Bắc Cực (Vulpes lagopus) vào mùa đông giá có bộ lông màu trắng như tuyết, sang mùa hè lông của chúng lại chuyển sang sắc nâu vàng. Đây là ví dụ điển hình về hiện tượng biến dị nào?

a)

Thường biến.

b)

Biến dị tổ hợp.

c)

Đột biến gen.

d)

Đột biến NST.

5.

Quá trình nào sau đây tạo ra các cDNA (DNA bổ sung) từ các phân tử mRNA?

a)

Dịch mã.

b)

Tái bản DNA.

c)

Phiên mã ngược.

d)

Phiên mã.

6.

Phiên mã là sự truyền thông tin di truyền từ phân tử nào sang phân tử nào?

a)

DNA mạch kép sang phân tử DNA mạch kép.

b)

RNA mạch đơn sang phân tử DNA mạch kép.

c)

RNA mạch đơn sang phân tử RNA mạch đơn.

d)

DNA mạch kép sang phân tử RNA mạch đơn.

7.

Trong ứng dụng của điều hòa biểu hiện gene, ví dụ nào sau đây thuộc lĩnh vực nông nghiệp?

a)

Xử lí cá rô phi bằng hormone 17-α methyltestosterone ở giai đoạn cá bột, cá sẽ có biểu hiện kiểu hình là con đực.

b)

Sử dụng kháng thể đơn dòng tái tổ hợp trastuzumab có tác dụng liên kết với thụ thể HER2 nhằm ức chế sự biểu hiện quá mức của tế bào ung thư vú.

c)

Sử dụng phối hợp hai loại hormone auxin và cytokinin với tỉ lệ thích hợp để điều khiển sự phân hóa mô cấy sẹo.

d)

Mô hình hóa bệnh di truyền dựa vào biệt hóa tế bào gốc đa năng cảm ứng ở người phục vụ nghiên cứu cơ chế gây bệnh ở mức độ phân tử.

8.

Khi nói về ý nghĩa của điều hòa biểu hiện của gene, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Chỉ có những sản phẩm cần thiết cho hoạt động sống của tế bào mới được tạo ra với hàm lượng nhỏ.

b)

Những sản phẩm cần thiết cho hoạt động sống của tế bào sẽ luôn được tạo ra với hàm lượng lớn.

c)

Chỉ có những sản phẩm cần thiết cho hoạt động sống của tế bào mới được tạo ra với hàm lượng phù hợp.

d)

Những sản phẩm chưa cần thiết cho hoạt động sống của tế bào cũng luôn được tạo ra.

9.

“Sản xuất các loại thuốc chữa bệnh nguy hiểm ở người thông qua các chế hoạt động hoặc sản phẩm của gene”. Ứng dụng này thuộc lĩnh vực nào trong điều hòa biểu hiện của gene?

a)

Nông nghiệp.

b)

Y – dược học.

c)

Nghiên cứu di truyền học.

d)

Công nghệ sinh học.

10.

Đột biến gene là những biến đổi

a)

vật chất di truyền ở cấp độ phân tử hoặc cấp độ tế bào.

b)

trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số nucleotide.

c)

trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide.

d)

trong cấu trúc của nhiễm sắc thể, xảy ra trong quá trình phân chia tế bào.

11.

Cho biết một đoạn DNA trước đột biến như hình dưới, hình nào mô tả đột biến thêm 1 cặp nucleotide?

a)

Hình a.

b)

Hình b.

c)

Hình c.

d)

Hình b và hình c.

12.

Đột biến gen có ba dạng cơ bản là

a)

đảo một cặp nucleotide, thay thế một cặp nucleotide và vận chuyển một cặp nucleotide.

b)

thay thế một cặp nucleotide, thêm một cặp nucleotide và mất một cặp nucleotide.

c)

mất một cặp nucleotide, thêm một cặp nucleotide và đảo vị trí hai cặp nucleotide.

d)

thay thế một cặp nucleotide, chuyển một cặp nucleotide và thêm một cặp nucleotide.

13.

Điều không đúng về đột biến gen là:

a)

làm biến đổi toàn bộ cấu trúc của gene.

b)

có thể có lợi, có hại hoặc trung tính.

c)

có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú.

d)

làm nguyên liệu của quá trình chọn giống và tiến hoá.

14.

Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ về thường biến?

(1) Cây bàng rụng lá về mùa đông, sang xuân lại đâm chồi nảy lộc.

(2) Một số loài thú ở xứ lạnh, mùa đông có bộ lông dày màu trắng, mùa hè có bộ lông thưa màu vàng hoặc xám.

(3) Người mắc hội chứng Down thường thấp bé, má phệ, khe mắt xếch, lưỡi dày.

(4) Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gene nhưng sự biểu hiện màu hoa lại phụ thuộc vào độ pH của môi trường đất.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

15.

Ý nghĩa của việc điều hòa biểu hiện gene trong cả giai đoạn phôi thai và sự trưởng thành là gì, và nó ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển toàn diện của cơ thể?

a)

Việc điều hòa gene trong cả hai giai đoạn là cần thiết để đảm bảo sự phát triển bình thường của các mô và cơ quan, từ giai đoạn phôi thai đến trưởng thành, giúp sinh vật phát triển một cách đồng bộ và đầy đủ.

b)

Việc điều hòa biểu hiện gene trong giai đoạn phôi thai không quan trọng, vì các gene chỉ cần được điều chỉnh sau khi sinh vật trưởng thành.

c)

Điều hòa biểu hiện gene trong giai đoạn trưởng thành thường gây ra sự thay đổi lớn trong cấu trúc tế bào, dẫn đến các vấn đề phát triển nghiêm trọng.

d)

Điều hòa gene chủ yếu quan trọng chỉ trong giai đoạn trưởng thành, vì trong giai đoạn phôi thai, sự biểu hiện của các gene không ảnh hưởng nhiều đến sự phát triển cuối cùng.

16.

Hình dưới đây thể hiện đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dạng nào?

a)

Đảo đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Chuyển đoạn.

d)

Mất đoạn.

17.

Hình dưới đây thể hiện đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dạng nào?

a)

Đảo đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Chuyển đoạn.

d)

Mất đoạn.

18.

Những dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gen trên một nhiễm sắc thể là

a)

đảo đoạn và chuyển đoạn trên cùng một nhiễm sắc thể.

b)

mất đoạn và lặp đoạn.

c)

lặp đoạn và chuyển đoạn trên cùng một nhiễm sắc thể.

d)

đảo đoạn và lặp đoạn.

19.

Khi nói về đột biến đảo đoạn, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Đột biến đảo đoạn có thể sẽ dẫn tới làm phát sinh loài mới.

b)

Đột biến đảo đoạn có thể làm cho một gen nào đó đang hoạt động trở nên không hoạt động.

c)

Đột biến đảo đoạn có thể làm thay đổi chiều dài của phân tử DNA.

d)

Đột biến đảo đoạn có thể xảy ra ở cả thực vật và cả động vật.

20.

Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ các thành phần cơ bản là

a)

DNA và protein phi histone.

b)

DNA, RNA và protein histone.

c)

DNA và protein histone.

d)

DNA, RNA và protein phi histone.

21.

Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản và sợi nhiễm sắc có đường kính lần lượt là

a)

10 nm và 300 nm.

b)

10 nm và 30 nm.

c)

30 nm và 10 nm.

d)

30 nm và 300 nm.

22.

Một nucleosome có cấu trúc gồm

a)

lõi 8 phân tử histone được một đoạn DNA chứa 147 cặp nucleotide quấn quanh 1,7 vòng.

b)

phân tử histone được quấn bởi một đoạn DNA dài 157 cặp nucleotide.

c)

lõi là một đoạn DNA chứa 147 cặp nucleotide được bọc ngoài bởi 8 phân tử protein histone.

d)

9 phân tử histone được quấn quanh bởi một đoạn DNA dài 140 cặp nucleotide.

23.

Khi nói về cấu trúc siêu hiển vi của NST, đơn phân cấu tạo nên NST là

a)

lipid.

b)

sợi cơ bản.

c)

nucleosome.

d)

histone.

24.

Cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể gồm DNA và protein histone được xoắn lần lượt theo các cấp độ

a)

DNA + histone → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → nucleosome → sợi chromatid → NST.

b)

DNA + histone → nucleosome → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → sợi chromatid → NST.

c)

DNA + histone → nucleosome → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → sợi chromatid → NST.

d)

DNA + histone → sợi cơ bản → nucleosome → sợi nhiễm sắc → sợi chromatid → NST.

25.

Mendel đã tìm ra con đường nghiên cứu riêng khác với các nhà khoa học khác đó là

a)

tiến hành các phân tích định lượng, có sử dụng cỡ mẫu lớn để nghiên cứu riêng rẽ từng tính trạng qua các thế hệ lai trên đối tượng.

b)

tiến hành các phân tích định tính, có sử dụng cỡ mẫu lớn để nghiên cứu riêng rẽ từng tính trạng qua các thế hệ lai trên đối tượng.

c)

tiến hành các phân tích định lượng, có sử dụng cỡ mẫu nhỏ để nghiên cứu riêng rẽ từng tính trạng qua các thế hệ lai trên đối tượng.

d)

tiến hành lai phân tích, có sử dụng cỡ mẫu nhỏ để nghiên cứu riêng rẽ từng tính trạng qua các thế hệ lai trên đối tượng.

26.

Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là sự

a)

phân li của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân.

b)

phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.

c)

phân li và tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.

d)

tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong thụ tinh.

27.

Cho các bước trong bộ thí nghiệm lai một tính trạng trên đối tượng đậu hà lan (Pisum sativum) của ông Mendel, trình tự đúng là

(1) tiến hành các thí nghiệm để chứng minh cho giả thuyết.

(2) chọn các dòng thuần chủng về từng tính trạng bằng cách cho các cây đậu tự thụ phấn qua nhiều thế hệ

(3) cho hai dòng đậu thuần chủng khác nhau về một hoặc nhiều tính trạng tương phản thụ phấn chéo để tạo ra thế hệ lai F1

(4) cho các cây F1, tự thụ phấn để tạo thế hệ lai F2

(5) sử dụng thống kê toán học để phân tích số liệu thu thập được từ một số lượng lớn đời con F2, từ đó, đưa giả thuyết về kết quả thu thập được

a)

(2)-(4)-(3)-(5)-(1).

b)

(3)-(4)-(2)-(5)-(1).

c)

(2)-(3)-(4)-(5)-(1).

d)

(3)-(4)-(5)-(1)-(2).

28.

Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cây hoa tím thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng được F1, các cây F1 tự thụ phấn được F2. Cho rằng khi sống trong một môi trường thì mỗi kiểu gene chỉ quy định một kiểu hình. Theo lí thuyết, sự biểu hiện của tính trạng màu hoa ở thế hệ F2 sẽ là

a)

trên mỗi cây chỉ có một loại hoa, trong đó cây hoa tím chiếm 75%.

b)

trên mỗi cây có cả hoa tím và hoa trắng, trong đó hoa tím chiếm tỉ lệ 75%.

c)

có cây ra 2 loại hoa, có cây chỉ ra một loại hoa, trong đó cây có hoa tím chiếm tỉ lệ 75%.

d)

có cây ra 2 loại hoa, có cây chỉ ra một loại hoa, trong đó cây có hoa tím chiếm 75%

29.

Khi nói về liên kết gen, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Số lượng nhóm gene liên kết ở mỗi loài thường bằng số lượng NST trong bộ lưỡng bội của loài đó.

b)

Liên kết gene hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.

c)

Các gen trên cùng một NST di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gen liên kết.

d)

Số nhóm tính trạng liên kết tương ứng với số nhóm gen liên kết.

30.

Hiện tượng liên kết gene có ý nghĩa gì?

a)

đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm gene và hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.

b)

làm tăng khả năng xuất hiện biến dị tổ hợp, tăng tính đa dạng của sinh giới.

c)

tạo điều kiện cho các gene quý trên hai NST tương đồng có điều kiện tái tổ hợp và di truyền cùng nhau.

d)

cho phép thiết lập bản đồ gene của sinh vật, giúp rút ngắn thời gian chọn giống.

31.

Khái niệm nào dưới đây về liên kết gene là đúng?

a)

Hiện tượng các gene cùng nằm trên một NST và di truyền cùng nhau.

b)

Số nhóm gene liên kết bằng số NST trong bộ lưỡng bội của loài.

c)

Liên kết gene làm xuất hiện nhiều biến dị, đảm bảo cho các nhóm tính trạng di truyền bền vững.

d)

Số lượng gene lớn nên các gene cùng phân bố trên NST.

32.

Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng về cơ chế di truyền NST giới tính ở gà theo sơ đồ minh họa?

(1) Gà có 39 cặp NST.

(2) Cặp NST giới tính của gà trống và mái lần lượt là: zz, zw.

(3) Gà trống có 39 cặp NST tương đồng

(4) Gà mái có 38 cặp NST tương đồng

(5) Tỷ lệ đực : cái ở đời con là 1:1.

(6) Vì con cái cho giao tử mang NST giới tính z:w = 1:1

(7) Con trống cho 100% giao tử mang NST giới tính z.

a)

5

b)

7

c)

6

d)

4

33.

Ruồi giấm có bao nhiêu cặp nhiễm sắc thể (NST)?

Có bao nhiêu nhận định đúng?

(1) Ruồi giấm có 4 cặp NST.

(2) Cặp NST giới tính của ruồi cái: XX, ruồi đực: XY.

(3) Ruồi cái, kí hiệu nhân lưỡng bội là: 2n = 6A + XX.

(4) Xét NST giới tính, con cái giảm phân có đột biến cặp NST giới tính cho 2 loại giao tử .

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

34.

Ở loài, nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế di truyền NST giới tính được sơ đồ minh họa.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Châu chấu có 11 cặp NST.

(2) Châu chấu cái: 12 cặp NST tương đồng  (22A + XX).

(3) Tỷ lệ đực : cái ở đời con tương đương 1:1.

(4) Giới cái F1 nếu một số tế bào đột biến không phân li NST giới tính trong giảm phân 1 hoặc giảm phân 2 đều cho giao tử khác nhau.

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

35.

Khái niệm nào dưới đây về đột biến nhiễm sắc thể là đúng?

a)

Là những biến đổi trong cấu trúc hoặc số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào.

b)

Là những biến đổi đồng loạt trước cùng một điều kiện sống.

c)

Những biến đổi có khả năng di truyền cho thế hệ sau.

d)

Những biến đổi do rối loạn quá trình phân bào.

36.

Khái niệm nào dưới đây về mức phản ứng là đúng?

a)

Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các điều kiện môi trường khác nhau.

b)

Tập hợp các kiểu gen phản ứng giống nhau trước các điều kiện sống.

c)

Tập hợp các kiểu gen phản ứng không giống nhau trước các điều kiện môi trường khác nhau.

d)

Tập hợp các kiểu gen phản ứng không giống nhau trước các điều kiện môi trường giống nhau.

37.

Thành tựu chọn giống cây trồng nổi bật nhất ở nước ta là việc chọn tạo ra các giống:

a)

cà chua

b)

. lúa.                               

c)

. cà phê.               

d)

Chè.

38.

Khi nói về các đặc trưng di truyền của quần thể, nhận định nào dưới đây sai?

a)

Mỗi quần thể có một vốn gene đặc trưng.

b)

Vốn gene là toàn bộ các allele của tất cả các gene trong quần thể ở một thời điểm xác định.

c)

Các đặc điểm của vốn gene được thể hiện thông qua tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể.

d)

Các quần thể khác nhau của cùng một loài thường có vốn gene giống nhau.

39.

Một quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gene ở hai giới như sau:

Giới cái có cấu trúc di truyền: 0,1AA: 0,2Aa: 0,7aa.

Giới đực có cấu trúc di truyền: 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa

Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Xác định tần số allele a của quần thể sau 3 thế hệ ngẫu phối?

a)

0,5

b)

0,6

c)

0,35

d)

0,24

40.

Trong nghiên cứu phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết gene, Morgan đã thực phép lai nào dưới đây:

a)

Lấy ruồi đực F1 cho lai với ruồi cái có kiểu hình thân đen, cánh cụt được F2

b)

Lấy ruồi đực F1 lai với ruồi cái F1 thu được F2

c)

Lấy ruồi đực F1 cho lai với ruồi cái có kiểu hình thân xám, cánh dài được F2

d)

Lấy ruồi đực F1 lai trở lại với ruồi cái thế hệ P.

41.

Theo thí nghiệm của Correns với cây hoa phấn, nếu phép lai thuận giữa cây mẹ lá xanh và cây cha lá đốm cho kết quả F1 là 100% lá xanh, thì phép lai nghịch giữa cây mẹ lá đốm và cây cha lá xanh sẽ cho kết quả F1 là gì?

a)

100% lá đốm

b)

100% lá xanh

c)

50% lá xanh, 50% lá đốm

d)

75% lá xanh, 25% lá đốm

42.

Kiểu hình của cơ thể sinh vật phụ thuộc vào yếu tố nào?

a)

Kiểu gen và môi trường.

b)

Điều kiện môi trường sống.

c)

Quá trình phát triển của cơ thể.

d)

Kiểu gen do bố mẹ di truyền.

43.

Một quần thể có cấu trúc di truyền là: 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1. Tần số tương đối của các allele A, a lần lượt là:             

a)

0,3 ; 0,7

b)

0,8 ; 0,2

c)

0,7 ; 0,3

d)

0,2 ; 0,8

44.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là sai khi nói về hiện tượng di truyền liên kết gene hoàn toàn?

(1) Ở tất cả các loài động vật, liên kết gene chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái.

(2) Liên kết gene làm tăng biến dị tổ hợp.

(3) Số nhóm gene liên kết của một loài thường bằng số lượng NST trong bộ NST đơn bội của loài đó.

(4) Các gene nằm trên cùng một NST luôn di truyền liên kết hoàn toàn.

a)

3

b)

2

c)

1

d)

4

45.

Ở một loài thực vật, xét 2 tính trạng do 2 gene phân li độc lập quy định, mỗi gene có 2 allele trội lặn hoàn toàn. Cho lai cây thân cao, hoa trắng với cây thân thấp, hoa đỏ thu được F1 có 100% thân cao, hoa đỏ. Cho cây F1 lai phân tích thu được Fa. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Thân cao trội so với thân thấp, hoa trắng trội so với hoa đỏ.

(2) Cây F1 có kiểu gene dị hợp về cả hai cặp gene.

(3) Ở Fa, tỉ lệ cây thân thấp, hoa đỏ là 1/4.

(4) Cho các cây F1 tự thụ phấn thu được 3/16 cây thân cao, hoa trắng.

a)

3

b)

2

c)

1

d)

4

46.

Phép lai giữa cây lá xanh với cây lá đốm thu được F1 100% lá xanh, cho cây F1 tự thụ phấn bắt buộc thu được F2 có 100% lá xanh, cho F2 tiếp tục tự thụ phấn F3 thu được 100% lá xanh. Có bao nhiêu kết luận về đặc điểm di truyền của tính trạng màu lá dưới đây sai?

(1) Màu lá xanh trội hoàn toàn so với màu lá đốm.

(2) Màu lá đốm là do gene gây chết tạo nên.

(3) Màu lá do hai cặp gene tương tác với nhau quy định.

(4) Màu lá do gene nằm ở lục lạp của tế bào thực vật chi phối.

a)

3

b)

2

c)

1

d)

4

47.

Khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gene, môi trường và kiểu hình, nhận định nào sau đây không đúng?

a)

Kiểu gene quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước các điều kiện môi trường khác nhau.

b)

Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường.

c)

Kiểu hình của cơ thể chỉ phụ thuộc vào kiểu gene mà không phụ thuộc vào môi trường.

d)

Bố mẹ không truyền đạt cho con những tính trạng đã hình thành sau khi sinh mà truyền đạt một kiểu gene.

48.

Cho biết các bước được tiến hành trong tạo giống như sau:

(1) Lai các cặp bố mẹ thuộc các dòng thuần chủng khác nhau để tạo cá thể lai.

(2) Thu thập các giống có đặc tính quý.

(3) Tạo các dòng thuần chủng từ các giống thu thập được.

(4) Chọn lọc cá thể lai có ưu thế lai nhất.

Hãy xắp xếp các bước trong tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính.

a)

(1) → (2) → (3) → (4).

b)

(4) → (1) → (2) → (3).

c)

2) → (3) → (4) → (1

d)

2) → (3) → (1) → (4).

49.

Khi nói về khái niệm gene, phát biểu nào dưới đây là đúng?

a)

Gene là một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hóa sản phẩm là RNA hoặc chuỗi polypeptide.

b)

Gene là một đoạn của phân tử DNA quy định chức năng hệ enzyme cơ thể sinh.

c)

Gene là một đoạn của phân tử DNA quy định đặc điểm hình thái trên cơ thể sinh vật.

d)

Gene là một đoạn của phân tử RNA mang thông tin mã hóa sản phẩm là DNA hoặc chuỗi polypeptide.

50.

Điều hòa biểu hiện gene có thể được ứng dụng trong lĩnh vực nào sau đây để cải thiện sức khỏe con người?

a)

Tăng cường khả năng sinh sản của thực vật.

b)

Tạo ra các giống cây trồng có năng suất cao.

c)

Điều trị các bệnh di truyền bằng cách điều chỉnh hoạt động của gene gây bệnh.

d)

Tăng cường sức mạnh của động vật trong chăn nuôi.

51.

Những thành tựu nào dưới đây là thành tựu của công nghệ gene?

1. Chuột nhắt mang gene tổng hợp hormon tăng trưởng của chuột cống.

2. Giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn dạng lưỡng bội.

3. Thu được protein huyết thanh của người trong sữa của cừu biến đổi gene.

4. Giống dưa hấu tam bội quả to, không có hạt và có hàm lượng đường cao.

5. Giống “lúa gạo vàng” có khả năng tổng hợp β-caroten trong hạt.

Tổ hợp trả lời đúng là

a)

1 3 5

b)

2 3 4

c)

1 2 4

d)

2 4 5

52.

Cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể gồm DNA và protein histone được xoắn lần lượt theo các cấp độ

a)

DNA + histone → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → nucleosome → sợi chromatid → NST.

b)

DNA + histone → nucleosome → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → sợi chromatid → NST.

c)

DNA + histone → nucleosome → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → sợi chromatid → NST.

d)

DNA + histone → sợi cơ bản → nucleosome → sợi nhiễm sắc → sợi chromatid → NST.

53.

Đối với người bệnh máu khó đông do allele h nằm trên NST X quy định, allele H quy định máu đông bình thường. Một người nam bình thường lấy một người nữ bình thường mang gene bệnh, khả năng họ sinh ra được con gái khỏe mạnh trong mỗi lần sinh là bao nhiêu phần trăm (%)?

a)

50%

b)

75%

c)

25%

d)

100%

54.

Phát biểu nào sau đây đúng về quá trình ngẫu phối?

a)

Các cá thể giao phối với nhau một cách hoàn toàn ngẫu nhiên.

b)

Các cá thể giao phối với nhau một cách có chọn lọc.

c)

Sự giao phối diễn ra trên từng cặp cá thể.

d)

Giao tử đực và giao tử cái của một cá thể kết hợp với nhau.

55.

Quần thể nào sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền?

a)

0,32 AA : 0,64 Aa : 0,04 aa.

b)

0,04 AA : 0,64 Aa : 0,32 aa.

c)

0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa.

d)

0,64 AA : 0,32Aa : 0,04 aa.

56.

Bệnh di truyền ở người mà có cơ chế gây bệnh do rối loạn ở mức phân tử gọi là

a)

bệnh di truyền phân tử.                      

b)

bệnh di truyền tế bào

c)

bệnh di truyền miễn dịch.                  

d)

hội chứng.

57.

Cho biết quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường. Theo lý thuyết, phép lai: Aa × Aa cho đời con có kiểu gene dị hợp chiếm tỷ lệ bao nhiêu phần trăm?

a)

50%

b)

75%

c)

25%

d)

100%

58.

Vật nuôi nào sau đây được sinh ra trong phép lai giữa giống trong nước và giống nhập nội?

a)

Bò H’Mông.

b)

Bò lai sind.

c)

Gà đông tảo ở Hưng Yên.

d)

Lợn Móng Cái.

59.

Thường biến là những biến đổi về

a)

Tính trội di truyền.

b)

Kiểu hình của cùng một kiểu gen.

c)

Bộ nhiễm sắc thể.

d)

Một số tính trạng.

60.

Khi nói về mức phản ứng của kiểu gen, kết luận nào sau đây sai?

a)

Các kiểu gene khác nhau có mức phản ứng khác nhau.

b)

Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp hơn tính trạng số lượng.

c)

Mức phản ứng qui định giới hạn về năng suất của giống vật nuôi và cây trồng.

d)

Mức phản ứng phụ thuộc vào kiểu gene của cơ thể và môi trường sống.

61.

Liên kết gene là

a)

Hiện tượng các gene trên cùng một NST di truyền cùng nhau.

b)

Hiện tượng các gene trên các NST luôn di truyền cùng nhau.

c)

Hiện tượng các tính trạng trên cùng một NST luôn di truyền cùng nhau.

d)

Hiện tượng các tính trạng trên các NST luôn di truyền cùng nhau.

62.

Khi nói đến di truyền ngoài nhân, nhà khoa học ………(1)……… đã tiến hành khám phá lại quy luật di truyền Mendel và phát hiện loài …….(2)……. không tuân theo quy luật Mendel. Từ/ Cụm từ còn trống là?

a)

(1) – Correns; (2) – ruồi giấm

b)

. (1) – Morgan; (2) – ruồi giấm.

c)

(1) – Correns; (2) – cây hoa phấn.

d)

1) – Morgan; (2) – cây hoa phấn.

63.

Gene không chỉ tồn tại trong nhân mà còn hiện diện trong các bào quan ngoài nhân như ti thể và lạp thể. Điều này có ý nghĩa gì đối với di truyền học và chức năng của các bào quan này? Hãy chọn phương án đúng nhất từ các lựa chọn dưới đây:

a)

Gene trong ti thể và lạp thể không có vai trò sinh học và chỉ là kết quả của sự biến đổi ngẫu nhiên trong quá trình nhân bản tế bào.

b)

Gene trong ti thể và lạp thể hoàn toàn không liên quan đến chức năng của các bào quan này; chúng chỉ là di tích của quá trình tiến hóa.

c)

Gene ngoài nhân đóng vai trò quan trọng trong việc mã hóa cho các protein cần thiết cho chức năng của ti thể và lạp thể, hỗ trợ các chức năng sinh lý của bào quan này, và chúng được di truyền theo cách khác so với gene trong nhân tế bào.

d)

Gene ngoài nhân chủ yếu kiểm soát sự phân chia tế bào và khả năng sinh sản của các bào quan, không liên quan đến các chức năng khác của ti thể và lạp thể.

64.

Thành tựu nào sau đây là nổi bật trong chọn và tạo giống cây trồng từ những biến dị tự nhiên?

a)

Giống lúa ST25.

b)

Ngô TM81.

c)

Gà đông tảo ở Hưng Yên.

d)

Lúa MV2.

65.

Thường biến là hiện tượng

a)

Một kiểu gene có thể thấy đổi kiểu hình trước những điều kiện sống khác nhau.

b)

Biến đổi ở kiểu gene phát sinh trong đời sống các thể dưới tác động của điều kiện môi trường.

c)

Biến đổi ở tất cả các tính trạng của sinh vật trước sự thay đổi của môi trường.

d)

Thay đổi kiểu hình được phát sinh trong quá trình sinh sản hữu tính.

66.

Mức phản ứng của kiểu gene là

a)

Mức độ biểu hiện kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau.

b)

. Khả năng phản ứng của sinh vật trước những điều kiện bất lợi của môi trường.                                   

c)

Khả năng biến đổi của sinh vật trước sự thay đổi của môi trường.

d)

Tập hợp các kiểu hình của cùng một loại kiểu gene trong những điều kiện môi trường khác nhau.

67.

Trong quần thể giao phối, nếu có hiện tượng tự thụ phấn hoặc giao phối gần diễn ra liên tục sẽ dẫn đến hiện tượng

a)

tăng tốc độ tiến hoá của quần thể.

b)

. tăng biến dị tổ hợp trong quần thể.

c)

tăng sự đa dạng về kiểu gene dẫn đến đa hình về kiểu hình của quần thể.

d)

tăng tần số kiểu gene đồng hợp dẫn đến sự phân hóa thành các dòng thuần có kiểu gene khác nhau trong quần thể.

68.

Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tuỳ thuộc vào

a)

Hàm lượng phân bón

b)

Nhiệt độ môi trường

c)

Độ pH của đất

d)

Chế độ ánh sáng của môi trường

69.

Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mũi có lông màu đen. Giải thích nào sau đây không đúng?

a)

Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân.

b)

Nhiệt độ cao làm biến tính enzyme điều hoà tổng hợp melanin, nên các tế bào ở phần thân không có khả năng tổng hợp melanin làm lông trắng.

c)

Nhiệt độ thấp enzyme điều hoà tổng hợp melanin hoạt động nên các tế bào vùng đầu mút tổng hợp được melanin làm lông đen.

d)

Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân.

70.

Mức phản ứng của một kiểu gene được xác định bằng

a)

số kiểu hình có thể có của kiểu gene đó.  

b)

Số kiểu gene có thể biến đổi từ kiểu gene đó.

c)

Số cá thể có cùng một kiểu gene đó.

d)

Số allele có thể có trong kiểu gene đó.

71.

Khi nói về các đặc trưng di truyền của quần thể, nhận định nào dưới đây sai?

a)

Mỗi quần thể có một vốn gene đặc trưng.

b)

Vốn gene là toàn bộ các allele của tất cả các gene trong quần thể ở một thời điểm xác định.

c)

Các đặc điểm của vốn gene được thể hiện thông qua tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể.

d)

Các quần thể khác nhau của cùng một loài thường có vốn gene giống nhau.

72.

Luật Hôn nhân và Gia đình có quy định không cho phép kết hôn giữa những người có cùng dòng máu trực hệ, có quan hệ họ hàng trong phạm vi ba đời,... Giải thích nào sau đây đúng?

a)

Vì những người này có kiểu gene gần giống nhau, do đó khi kết hôn sẽ làm tăng tỉ lệ kiểu gene đồng hợp lặn ở đời con, gây nên các bệnh, tật di truyền làm giảm sức sống.

b)

Vì kết hôn những người có cùng dòng máu trực hệ, có quan hệ họ hàng trong phạm vi ba đời làm tăng tỉ lệ kiểu gene dị hợp gây nên các bệnh, tật di truyền làm giảm sức sống đời con.

c)

Vì kết hôn trong vòng 3 đời nên dễ con sót và dị tật di truyền trước khi sinh và thực hiện sàng lọc trước sinh để tránh sinh con mang các bệnh tật di truyền.

d)

Vì kết hôn gần trong vòng 3 đời không ảnh hưởng gì về mặt di truyền và không vi phạm về mặt đạo đức.

73.

Liệu pháp gen là

a)

Kĩ thuật chữa trị bệnh bằng cách thay thế các gene đột biến gây bệnh trong cơ thể người bằng các gene lành.

b)

Việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi các chức năng của các gene bị đột biến.

c)

Việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách loại bỏ các gene bị đột biến gây bệnh ra khỏi tế bào.

d)

Việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách đưa vào cơ thể người bệnh loại thuốc đặc biệt nhằm làm bất hoạt các gene gây bệnh.

74.

. Ở người, gene quy định máu khó đông nằm trên NST X, không có allele tương ứng trên NST Y. Một người đàn ông bị bệnh lấy vợ bình thường, sinh con trai bị bệnh. Dự đoán nào sau đây đúng?

a)

Người vợ mang allele gây bệnh.

b)

Tất cả các con gái của họ đều không bị bệnh này.

c)

Xác suất sinh ra một người con trai bình thường của họ là 50%.

d)

Bệnh này chỉ biểu hiện ở nam mà không biểu hiện ở nữ.

75.

Cây phù dung (Hibiscus mutabilis) với sắc hoa thay đổi liên tục (buổi sáng hoa nở màu trắng, đến trưa sẽ chuyển sang màu hồng và buổi tối lại đổi thành màu đỏ sẫm) đã tạo nên sự độc đáo và sức hút vô cùng kì lạ. Nhờ vào đâu hoa phù dung có khả năng chuyển màu độc đáo đến vậy?

a)

Do thời gian trong ngày đã gây ra sự thay đổi màu sắc.

b)

Sự tương tác giữa kiểu gene của hoa với môi trường.

c)

Kiểu gene của hoa đã quy định nên sự chuyển màu.

d)

Do sự thay đổi nhiệt độ trong một ngày gây ra sự chuyển màu.

76.

Cho các trường hợp biến dị sau:

1. Bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm ở người.

2. Cây rụng lá vào mùa đông.

3. Cáo tuyết có lông màu trắng, mùa tuyết tan lông chuyển sang màu nâu.

4. Lá hoa súng trong điều kiện ngập dưới nước lá nhỏ và nhọn, còn lá nổi trên mặt nước to và tròn.

5. Bệnh mù màu ở người.

Các biến dị thường biến là

a)

125

b)

234

c)

34

d)

15

77.

Hình dưới giải thích cơ sở tế bào học thí nghiệm kiểm chứng của Mendel (thí nghiệm lai hai tính trạng màu sắc hạt và hình dạng hạt ở cây đậu Hà Lan). Theo lí thuyết, phát biểu sau đây sai?

a)

1) và (2) mỗi cây chỉ cho duy nhất 1 loại giao tử.

b)

Kiểu gene của (6) là AaBb và biểu hiện ra kiểu hình hạt xanh, vỏ trơn.

c)

Kiểu gene của (6) là AaBb và biểu hiện ra kiểu hình hạt xanh, vỏ trơn.

d)

Nếu cây N giảm phân bình thường sẽ cho 1 loại giao tử.

78.

Khi nói về hoán vị gene, phát biểu dưới đây là đúng?

a)

Hoán vị gene xảy ra do hiện tượng trao đổi chéo giữa 2 chromatid cùng nguồn của cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở kì đầu giảm phân 1.

b)

Hai gene hoán vị với tần số 30% thì khoảng cách tương đối của chúng trên NST là 30 cM.

c)

Hoán vị gene làm hạn chế biến dị tổ hợp không cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.

d)

Các gene càng xa nhau trên nhiễm sắc thể càng khó xảy ra hoán vị.

79.

Một quần thể ngẫu phối có tần số kiểu gene là 0,16 AA : 0,48 Aa : 0,36 aa. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

. Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì ở F1 có tần số allele A = 0,4, tần số allele a = 0,6.

b)

Nếu có tác động của nhân tố đột biến thì chắc chắn sẽ làm giảm đa dạng di truyền của quần thể.

c)

Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì ở F1 có 84% số cá thể mang allele a.

d)

Quần thể  trên chưa đạt trạng thái cân bằng di truyền.

80.

Các ứng dụng nào sau đây là ứng dụng của di truyền liên kết giới tính?

1. Dựa vào màu sắc trứng để phân biệt giới tính của tằm ngay từ giai đoạn trứng để lựa chọn trứng nở ra tằm đực.

2. Dùng đột biến chuyển đoạn để chuyển gene quy định kháng thuốc trừ sâu ở muỗi sốt rét từ NST thường sang NST Y để các nhà nghiên cứu thu được muỗi đực (muỗi cái không có gene kháng thuốc sẽ bị chết).

3. Dựa vào chuyển gene để chuyển các gene vào nhóm gene liên kết để duy trì ổn định ở các đời con.

4. Dự đoán và sàng lọc các loại bệnh ở người như: bệnh máu khó đông, bệnh mù màu đỏ - lục, bệnh loạn dưỡng cơ Duchene,….

a)

124

b)

143

c)

423

d)

231

81.

Ở trong quần thể ruồi giấm, một gene gồm hai allele W và w nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X đã tạo ra được các loại kiểu gene khác nhau. Có bao nhiêu loại kiểu gene có thể xuất hiện trong quần thể này?

a)

2

b)

4

c)

3

d)

5

82.

Có bao nhiêu biểu hiện dưới đây là tác động của môi trường đến kiểu hình?

(1) Sự biến đổi màu sắc trên cơ thể của thằn lằn ở điều kiện địa hình khác nhau.

(2) Sự biến đổi màu sắc của hoa anh thảo ở nhiệt độ khác nhau.

(3) Ung thư máu do mất đoạn trên NST số 21.

(4) Ruồi giấm có mắt dẹt do lặp đoạn trên NST giới tính X.

(5) Cẩm tú cầu có màu sắc hoa biến đổi theo độ pH.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

83.

. Một quần thể có cấu trúc di truyền P: 0,3 AA + 0,6 Aa + 0,3 aa = 1. Tỉ lệ kiểu gene Aa sau một thế hệ tự thụ là bao nhiêu?

a)

0.3

b)

0.2

c)

0.6

d)

0.4

84.

Trong một quần thể cân bằng theo Hardy – Weinberg tại locus của gene có 2 allele là A và a, tần số allele A là 0,8. Tần số cá thể dị hợp tử về gene này là bao nhiêu?

a)

0.32

b)

0.8

c)

0.2

d)

0.1

85.

Có bao nhiêu bệnh dưới đây được biểu hiện ở cả nam và nữ với xác suất ngang nhau?

(1) Máu khó đông.                              (2) Bạch tạng.             (3) Phenylketone niệu.

(4) Thiếu máu hồng cầu lưỡi liềm.     (5) Mù màu.

a)

123

b)

234

c)

124

d)

345

86.

Để đạt năng suất cao trong trồng trọt và chăn nuôi, con người cần lựa chọn

a)

Giống có mức phản ứng hẹp và biện pháp kỹ thuật, chăm sóc tốt.

b)

Giống có mức phản ứng rộng và biện pháp kỹ thuật, chăm sóc tốt.

c)

. Giống có mức phản ứng rộng và biện pháp kỹ thuật, chăm sóc hiện đại.

d)

Giống có mức phản ứng hẹp và biện pháp kỹ thuật, chăm sóc hiện đại.

87.

Tần số của một loại kiểu gene nào đó trong quần thể được tính bằng tỉ lệ giữa

a)

. số cá thể có kiểu gene đó trên tổng số allele của quần thể.

b)

số cá thể có kiểu gene đó trên tổng số cá thể của quần thể.

c)

số lượng allele đó trên tổng số cá thể của quần thể.

d)

số lượng allele đó trên tổng số allele của quần thể.

88.

Ở đậu Hà Lan gene A quy định hạt vàng, a quy định hạt lục, B: hạt trơn, b: hạt nhăn. Hai cặp gen này di truyền phân ly độc lập với nhau: Lai phân tích 1 cây đậu Hà Lan mang kiểu hình trội, thế hệ sau được tỉ lệ 50% vàng, trơn : 50% lục, trơn. Cây đậu Hà Lan đó phải có kiểu gen:

a)

Aabb

b)

AaBB

c)

AaBb

d)

AABb

89.

Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gene nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tùy thuộc vào

a)

Nhiệt độ môi trường

b)

Cường độ ánh sáng môi trường

c)

Độ pH của đất

d)

Hàm lượng phân bó

90.

Cho phép lai sau:

P :  ♀ Lợn móng cái           x      ♂ Lợn Landraca

F1 :         Lợn lai

Phép lai trên thuộc thành tựu tạo giống vật nuôi nào sau đây?

a)

Chọn giống từ nguồn biến dị tự nhiên.

b)

Nhập nội và nhân nuôi giống năng suất cao.

c)

Con lai sinh ra trong phép lai giữa các cá thể khác giống trong nước.

d)

Con lai sinh ra trong phép lai giữa giống trong nước với giống nhập nội.

91.

Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết trong số cây thân cao, hoa đỏ F1 thì số cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ:

a)

1/9

b)

9/16

c)

1/4

d)

1/16

92.

Quá trình tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính được tiến hành gồm các bước như sau:

(1) Lai các cặp bố mẹ thuộc các dòng thuần chủng khác nhau để tạo ra các cá thể lai.

(2) Thu thập các giống có đặc tính quý.

(3) Lựa chọn cá thể lai có ưu thế lai nhất.

(4) Tạo các dòng thuần chủng từ các giống thu thập được.

Hãy sắp xếp các bước trên theo trình tự đúng?

a)

. (2)→(1)→(3)→(4). 

b)

(4)→(1)→(3)→(2).

c)

(2)→(4)→(1)→(3).               

d)

(2)→(3)→(1)→(4).

93.

Trong nghiên cứu phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết gene hoàn toàn, Morgan đã thực phép lai nào dưới đây?

a)

Lai phân tích ruồi cái F1 thân xám, cánh dài với ruồi đực thân đen, cánh cụt.

b)

Lai phân tích ruồi đực F1 thân xám, cánh dài với ruồi cái thân đen, cánh cụt.

c)

Lấy ruồi đực F1 lai trở lại với ruồi cái thế hệ P.

d)

Lấy ruồi đực F1 cho lai với ruồi cái có kiểu hình thân xám, cánh dài được F2.