Font size
WorksheetsCKI Sinh B8+9
Total questions: 80
Worksheet time: 46mins
Thứ tự đúng các giai đoạn của quá trình dinh dưỡng là:
Lấy thức ăn – Đồng hóa – Tiêu hóa thức ăn – Hấp thụ – Thải các chất cặn bã.
Lấy thức ăn – Tiêu hóa thức ăn – Hấp thụ – Đồng hóa – Thải các chất cặn bã.
Lấy thức ăn – Hấp thụ – Tiêu hóa thức ăn – Đồng hóa – Thải các chất cặn bã.
Lấy thức ăn – Tiêu hóa thức ăn – Đồng hóa – Hấp thụ– Thải các chất cặn bã.
Loài động vật nào sau đây chưa có cơ quan tiêu hóa?
Sứa.
Giun dẹp.
Bọt biển.
Cá sấu.
Các động vật thuộc ngành Thân lỗ có hình thức tiêu hóa
ngoại bào.
nội bào.
ngoài cơ thể.
trong cơ thể.
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa như thế nào?
Tiêu hóa nội bào.
Tiêu hóa ngoại bào.
Một số tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa như thế nào?
Tiêu hóa nội bào.
Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
Một số tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.
Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa như thế nào?
Ngoại bào (nhờ enzyme thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi) và tiêu hóa nội bào.
Nội bào nhờ enzyme thủy phân những chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Ngoại bào, nhờ sự co bóp của lòng túi mà những chất dinh dưỡng phức tạp được chuyển hóa thành những chất đơn giản.
Ngoại bào nhờ enzyme thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi.
Động vật có ống tiêu hóa là:
ruột khoang.
giun dẹp.
bọt biển.
động vật có xương sống.
Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa như thế nào?
Tiêu hóa nội bào.
Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
Một số tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.
Trong ống tiêu hóa của người, các cơ quan tiêu hóa được sắp theo thứ tự nào?
Miệng — dạ dày — ruột non — thực quản — ruột già — hậu môn.
Miệng — ruột non — dạ dày — hầu — ruột già — hậu môn.
Miệng — thực quản — dạ dày — ruột non — ruột già — hậu môn.
Miệng — ruột non — thực quản — dạ dày — ruột già — hậu môn.
Điều không đúng với sự tiêu hóa thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hóa ở người là:
ở dạ dày có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
ở miệng có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
ở ruột già có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
ở ruột non có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
Quá trình tiêu hoá ở động vật có ống tiêu hoá diễn ra như thế nào?
Thức ăn qua ống tiêu hoá được biến đổi hoá học thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu.
Thức ăn qua ống tiêu hoá được biến đổi cơ học thành chất đơn giản và được hấp thụ vào mọi tế bào.
Thức ăn đi qua ống tiêu hoá được biến đổi cơ học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu.
Thức ăn qua ống tiêu hoá được biến đổi cơ học và hoá học thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu.
Sự tiêu hóa ở người, cơ quan nào có sự tiêu hóa cơ học?
Miệng.
Thực quản.
Dạ dày.
Ruột non.
Ruột già.
Sự tiêu hóa ở người, cơ quan nào có sự tiêu hóa hóa học?
Miệng.
Thực quản.
Dạ dày.
Ruột non.
Ruột già.
Điều không đúng với ưu thế của ống tiêu hóa so với túi tiêu hóa là gì?
Dịch tiêu hóa được hòa loãng.
Dịch tiêu hóa không được hòa loãng.
Ống tiêu hóa được phân hóa thành các bộ phận khác nhau tạo cho sự chuyên hóa về chức năng.
Có sự kết hợp giữa tiêu hóa hóa học và tiêu hóa cơ học.
Sự tiêu hóa thức ăn ở thú ăn thực vật như thế nào?
Chỉ tiêu hóa cơ học.
Chỉ tiêu hóa hóa học.
Tiêu hóa hóa học và cơ học.
Tiêu hóa hóa học, cơ học và nhờ vi sinh vật cộng sinh.
Dạ dày ở những động vật ăn thực vật nào có 4 ngăn?
Ngựa, thỏ, chuột, trâu, bò.
Ngựa, thỏ, chuột.
Ngựa, thỏ, chuột, cừu, dê.
Trâu, bò, cừu, dê.
Dạ dày ở động vật ăn thực vật nào chỉ có một ngăn?
Ngựa, thỏ, chuột, cừu, dê.
Ngựa, thỏ, chuột, trâu, bò.
Ngựa, thỏ, chuột.
Trâu, bò, cừu, dê.
Thức ăn được tiêu hóa vi sinh vật tại dạ dày nào của động vật ăn thực vật nhai lại?
Dạ cỏ.
Dạ lá sách.
Dạ tổ ong.
Dạ múi khế.
Thức ăn được tiêu hóa vi sinh vật tại bộ phận nào của động vật ăn thực vật không nhai lại?
Thực quản.
Dạ dày.
Ruột non.
Manh tràng.
Thứ tự các bộ phận trong hệ tiêu hóa của chim bồ câu là
miệng — thực quản — diều — dạ dày cơ — dạ dày tuyến — ruột — hậu môn.
miệng — thực quản — diều — dạ dày tuyến — dạ dày cơ — ruột — hậu môn.
miệng — thực quản — dạ dày cơ — dạ dày tuyến — diều — ruột — hậu môn.
miệng — thực quản — dạ dày tuyến — dạ dày cơ — diều — ruột — hậu môn.
Chiều hướng tiến hóa của các hình thức tiêu hóa ở động vật diễn ra theo hướng nào?
Tiêu hóa nội bào — tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào — tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa ngoại bào — tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào — tiêu hóa nội bào.
Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào — tiêu hóa nội bào — tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào — tiêu hóa ngoại bào kết hợp với nội bào — tiêu hóa ngoại bào.
Lipid được tiêu hoá ở cơ quan nào trong hệ tiêu hoá?
Dạ dày.
Khoang miệng.
Ruột non
Ruột già.
CHỌN PHÁT BIỂU ĐÚNG: Khi nói về tiêu hóa và dinh dưỡng ở động vật?
Tiêu hóa là một phần của quá trình dinh dưỡng.
Quá trình dinh dưỡng gồm có 5 giai đoạn: lấy thức ăn, tiêu hóa, hấp thu, đồng hóa, thải chất cặn bã
Thủy tức là sinh vật vừa tiêu hóa nội bào vừa tiêu hóa ngoại bào.
Bọt biển có hình thức tiêu hóa ngoại bào.
CHỌN PHÁT BIỂU SAI: Khi nói về quá trình tiêu hoá ở động vật có ống tiêu hoá?
Thức ăn chủ yếu được tiêu hoá ngoại bào. Gồm các quá trình: tiêu hoá hoá học, tiêu hoá cơ học và tiêu hoá vi sinh vật.
Tiêu hoá cơ học tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu hoá hoá học thức ăn.
Tiêu hoá vi sinh vật là quá trình tiêu hoá nhờ các tác động của vi sinh vật hữu ích có trong khoang miệng và dạ dày.
Tiêu hoá hoá học là quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ phức tạp trong thức ăn thành những hợp chất đơn giản để cơ thể có thể hấp thụ.
Tiêu hoá cơ học nhờ sự co bóp của dạ dày, nhu động ruột và gan.
Chức năng nào sau đây không phải của ruột già?
Hấp thụ nước.
Hấp thụ vitamin.
Hấp thụ chất điện giải.
Hấp thụ glucose.
Ở người, loại chất dinh dưỡng nào sau đây là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể?
Chất bột đường.
Chất đạm.
Chất béo.
Chất khoáng.
Nhu cầu năng lượng của cơ thể phụ thuộc:
Độ tuổi, giới tính, cường độ lao động
Trình độ lao động, độ tuổi, giới tính
Hình thức tiêu hoá, cường độ lao động, sức khoẻ tinh thần
Tình thần bệnh tật, sức khoẻ lao động, độ tuổi
Cho các bệnh sau đây, đâu là các bệnh liên quan đến hệ tiêu hoá? (1) Viêm loét dạ dày. (2) Ung thư trực tràng. (3) Nhồi máu cơ tim. (4) Sâu răng. (5) Viêm gan A. (6) Suy thận mãn tính.
(1); (2); (4); (5)
(1); (3); (6)
(2); (3); (5); (6)
(1); (2); (6)
Khi thiếu vitamin A, trẻ em có nguy cơ mắc bệnh nào sau đây?
Quáng gà.
Tiểu đường.
Béo phì.
Còi xương.
CHỌN PHÁT BIỂU SAI: Vai trò của thực phẩm sạch?
Đảm bảo an toàn, không gây ngộ độc hay gây ra các hậu quả khi sử dụng.
Cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.
Giảm thiểu bệnh tật.
Cung cấp thật nhiều các chất dinh dưỡng cần thiết để có được sức khoẻ tốt.
Thứ tự đúng các giai đoạn của quá trình hô hấp ở động vật là
Thông khí – Vận chuyển khí –Trao đổi khí ở cơ quan trao đổi khí– Trao đổi khí ở tế bào – Hô hấp tế bào.
Thông khí – Trao đổi khí ở cơ quan trao đổi khí – Trao đổi khí ở tế bào – Vận chuyển khí– Hô hấp tế bào.
Thông khí – Trao đổi khí ở cơ quan trao đổi khí – Vận chuyển khí – Trao đổi khí ở tế bào – Hô hấp tế bào.
Thông khí – Trao đổi khí ở tế bào – Trao đổi khí ở cơ quan trao đổi khí – Vận chuyển khí – Hô hấp tế bào.
Điều nào sau đây không đúng với vai trò của hô hấp ở động vật?
Lấy O₂ từ môi trường cung cấp cho tế bào tạo năng lượng.
Thải CO₂ sinh ra từ chuyển hóa trong tế bào ra ngoài môi trường.
Góp phần đảm bảo cân bằng môi trường trong cơ thể.
Cung cấp CO₂ cho tế bào để oxi hóa chất hữu cơ tạo năng lượng cho cơ thể.
Hô hấp ngoài là quá trình
trao đổi khí qua màng tế bào và hô hấp tế bào.
trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí.
vận chuyển O₂ từ cơ quan trao đổi khí đến tế bào.
vận chuyển CO₂ từ tế bào đến cơ quan trao đổi khí.
Ở động vật, dựa vào đặc điểm bề mặt trao đổi khí, có thể phân chia thành những hình thức trao đổi khí chủ yếu nào?
Qua bề mặt cơ thể, qua hệ thống túi khí, qua mang, qua phổi.
Qua bề mặt cơ thể, qua hệ thống ống khí, qua mang, qua phổi.
Qua bề mặt cơ thể, qua hệ thống ống khí, qua mang, qua túi khí.
Qua bề mặt cơ thể, qua hệ thống ống khí, qua phế nang, qua phổi.
CHỌN PHÁT BIỂU ĐÚNG: Các loài động vật sống ở môi trường nước có thể trao đổi khí thông qua hình thức:
Qua mang
Qua da
Qua phổi
Qua ống khí
Các loài thân mềm và chân khớp sống trong nước có hình thức hô hấp là
hô hấp bằng phổi.
hô hấp bằng hệ thống ống khí.
hô hấp qua bề mặt cơ thể.
hô hấp bằng mang.
Động vật sau đây không trao đổi khí qua bề mặt cơ thể là
Ruột khoang
Giun tròn
Lưỡng cư
Cá
Ruồi
Động vật sau đây trao đổi khí qua hệ thống ống khí là
giun dẹt, châu chấu.
lưỡi, dế mèn.
ong, gián.
chim bồ câu, chim cánh cụt.
CHỌN PHÁT BIỂU ĐÚNG: Khi nói về động vật trao đổi khí qua phổi?
Ếch nhái trưởng thành
Bò sát
Chim
Động vật có vú
Động vật có phổi không hô hấp dưới nước được là do
phổi không hấp thụ được O₂ trong nước.
phổi không thải được CO₂ trong nước.
nước tràn vào đường dẫn khí cản trở lưu thông khí nên không hô hấp được.
cấu tạo phổi không phù hợp với việc hô hấp trong nước.
O2 và CO2 được khuếch tán trực tiếp qua màng tế bào hoặc lớp biểu bì bao quanh cơ thể
Gián
Bọt biển
Ốc
Con người
O2 trong không khí khuếch tán qua các lỗ thở vào ống khí rồi đến mọi tế bào của cơ thể
Gián
Bọt biển
Ốc
Con người
O2 hoà tan trong nước được khuếch tán vào máu, CO2 từ máu khuếch tán vào nước khi nước chảy giữa các phiến mỏng của mang.
Gián
Bọt biển
Ốc
Con người
O2 và CO2 được khuếch tán qua màng các phế nang trong phổi
Gián
Bọt biển
Ốc
Con người
Động tác thở của côn trùng được thực hiện nhờ:
Sự nhu động của hệ tiêu hóa.
Sự di chuyển của cơ thể.
Sự co dãn của thành bụng.
Không cần thực hiện động tác thở, không khí vẫn tự lưu thông.
Màng cá có nhiều cung mang và mỗi cung mang gồm nhiều phiến mang mỏng là để:
Để tăng số lượng mang.
Để giảm tác động quá mạnh của dòng nước.
Để tăng kích thước cho mang.
Để tăng diện tích trao đổi khí cho mang.
Khi cá thở ra, diễn biến nào sau đây đúng?
Cửa miệng đóng, thêm miệng nâng lên, nắp mang mở.
Cửa miệng đóng, thêm miệng nâng lên, nắp mang đóng.
Cửa miệng đóng, thêm miệng hạ xuống, nắp mang mở.
Cửa miệng đóng, thêm miệng nâng lên, nắp mang đóng.
Khi cá thở ra, thể tích khoang miệng …., áp suất trong khoang miệng ….. nước từ khoang miệng đi qua mang.
tăng, tăng.
tăng, giảm.
giảm, giảm.
giảm, tăng.
Cá xương có thể lấy được hơn 80% lượng O₂ của nước đi qua mang là do:
Dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song với dòng nước.
Dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song và cùng chiều với dòng nước.
Dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch xuyên ngang với dòng nước.
Dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song và ngược chiều với dòng nước.
Hệ hô hấp ở chim có bao nhiêu túi khí?
9.
7.
8.
6.
Đặc điểm phổi của chim có cấu tạo khác với phổi của thú là:
Phế quản phân nhánh nhiều.
Khí quản dài.
Có nhiều phế nang.
Có nhiều túi khí.
Đặc điểm phổi của thú có cấu tạo khác với phổi của chim là:
Có bề mặt trao đổi khí rộng.
Có nhiều phế nang.
Có các ống khí.
Có nhiều mao mạch.
Động vật có hệ thống túi khí thông với phổi là:
Sư tử.
Chim bồ câu.
Ếch nhái.
Châu chấu.
Cơ quan hô hấp trao đổi khí hiệu quả nhất là:
Da của giun đất.
Phổi và da của ếch nhái.
Mang cá.
Phổi của chim.
Động vật có phổi không hô hấp dưới nước được là do
phổi không hấp thụ được O2 trong nước.
phổi không thải được CO2 trong nước.
nước tràn vào đường dẫn khí cản trở lưu thông khí nên không hô hấp được.
cấu tạo phổi không phù hợp với việc hô hấp trong nước.
Đơn vị nhỏ nhất trong phổi là
phế nang.
phế quản.
tiểu phế quản.
khí quản.
Các phế quản ở Chim được phân nhánh thành các ống khí rất nhỏ được gọi là
mao mạch khí.
phế nang.
tiểu ống khí.
ống khí tận.
Thành phần không cấu tạo nên mang của cá xương là
khoang mang.
cung mang.
sợi mang.
phiến mang.
Động vật sau đây có chiều máu chảy trong các mao mạch máu song song và ngược chiều với dòng không khí lưu thông trong các mao mạch khí?
Cá xương
Ếch đồng
Chim bồ câu
Tôm
Bò sát, Chim và Thú thông khí nhờ áp suất……
dương.
âm.
giảm.
tăng.
Bề mặt trao đổi khí ở động vật là
bộ phận hoặc cơ quan thực hiện trao đổi khí O2 và CO2.
bộ phận hoặc cơ quan thực dẫn khí từ môi trường vào cơ thể.
bộ phận hoặc cơ quan hấp thụ khí CO2.
bộ phận hoặc cơ quan vận chuyển khí O2 vào tế bào và đưa CO2 ra khỏi tế bào.
Thứ tự các hoạt động diễn ra khi người hít vào là
Cơ liên sườn co → Cơ hoành co → Lồng ngực và phổi dãn rộng → Không khí từ ngoài đi vào phổi.
Cơ liên sườn co → Cơ hoành dãn → Lồng ngực và phổi dãn rộng → Không khí từ ngoài đi vào phổi.
Cơ liên sườn dãn → Cơ hoành co → Lồng ngực và phổi hẹp lại → Không khí từ ngoài đi vào phổi.
Cơ liên sườn dãn → Cơ hoành dãn → Lồng ngực và phổi hẹp lại → Không khí từ ngoài đi vào phổi.
Thứ tự các hoạt động diễn ra khi người thở ra là
Cơ liên sườn co → Cơ hoành co → Lồng ngực và phổi dãn rộng → Không khí từ ngoài đi vào phổi.
Cơ liên sườn co → Cơ hoành dãn → Lồng ngực và phổi dãn rộng → Không khí từ ngoài đi vào phổi.
Cơ liên sườn co → Cơ hoành co → Lồng ngực và phổi hẹp lại → Không khí từ ngoài đi vào phổi.
Cơ liên sườn dãn → Cơ hoành dãn → Lồng ngực và phổi hẹp lại → Không khí từ ngoài đi vào phổi.
CHỌN PHÁT BIỂU SAI: Cho các phát biểu sau về quá trình hô hấp ở động vật:
Ở lưỡng cư, quá trình hô hấp bằng phổi là chủ yếu.
Hoạt động hô hấp ở cá xương nhờ sự nâng, hạ xương nắp mang phối hợp với sự đóng, mở khoang miệng.
Chim có hệ thống 8 túi khí hỗ trợ cho quá trình thông khí ở phổi diễn ra hiệu quả.
CHỌN PHÁT BIỂU SAI: Cho các phát biểu sau về quá trình hô hấp ở động vật:
Ở người, khi hít vào, phổi dãn rộng, áp suất không khí trong phổi cao hơn áp suất không khí bên ngoài.
Thông khí ở phổi chim là nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang thân và thể tích các túi khí.
Ở côn trùng, sự thông khí được thực hiện nhờ sự co dãn của hệ thống ống khí.
Trong các bệnh sau đây, có bao nhiêu bệnh về đường hô hấp?
Nhược cơ
Hen suyễn.
Thiếu máu.
Cảm cúm.
Trong các bệnh sau đây, có bao nhiêu bệnh về đường hô hấp?
Viêm phổi.
Viêm phế quản
Viêm loét dạ dày.
Lao phổi.
Bệnh không phải là bệnh hô hấp ở đường dẫn khí là
viêm mũi.
ung thư khí quản.
viêm xoang.
viêm phổi.
Nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh về hô hấp là
ô nhiễm nguồn nước.
khói thuốc lá.
hoạt động công nghiệp.
cháy rừng.
CHỌN PHÁT BIỂU ĐÚNG: Khi nói về các tác nhân gây bệnh được chứa trong khí bị ô nhiễm
Virus/Vi khuẩn
Nấm mốc
Các khí độc hại
Nicotine.
Bụi
CHỌN PHÁT BIỂU SAI: Khi nói về cấu tạo của hệ tiêu hoá và quá trình tiêu hoá ở các loài thuộc các nhóm động vật khác nhau
Dạ dày của động vật ăn thực vật nhai lại được chia làm bốn ngăn: dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách, dạ múi khế.
Ở động vật ăn thực vật nhai lại, thức ăn được tiêu hoá cơ học và tiêu hoá hoá học tại dạ cỏ, sau đó được tiêu hoá vi sinh vật tại dạ múi khế và ruột.
Ở động vật ăn thực vật không nhai lại, quá trình tiêu hoá vi sinh vật không xảy ra ở dạ dày mà xảy ra ở manh tràng.
Các loài trong nhóm động vật ăn thịt và động vật ăn tạp có quá trình tiêu hoá tương đối khác nhau
CHỌN PHÁT BIỂU ĐÚNG: Khi nói về quá trình tiêu hoá ở động vật
Tiêu hoá ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá là tiêu hoá nội bào, nhờ các enzyme thuỷ phân trong lysosome.
Tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá, quá trình tiêu hoá chỉ theo hình thức tiêu hoá ngoại bào.
Tiêu hoá ở động vật đã hình thành ống tiêu hoá và các tuyến tiêu hoá, với sự tham gia của các enzyme chủ yếu là tiêu hoá ngoại bào.
Tiêu hoá ở động vật ăn thịt và ăn tạp diễn ra trong cơ quan tiêu hóa.
CHỌN PHÁT BIỂU SAI: Khi nói về tiêu hóa và dinh dưỡng ở động vật
Ở người, chất dinh dưỡng sẽ được hấp thụ vào máu và mạch bạch huyết.
Người là sinh vật tiêu hóa nội bào.
Xúc tua của thủy tức có chức năng tiết ra enzyme tiêu hóa.
Nhu cầu năng lượng của phụ nữ mang thai và cho con bú thấp hơn người bình thường.
CHỌN PHÁT BIỂU ĐÚNG: Khi nói về đặc điểm của các enzyme có trong hệ tiêu hoá của động vật
Enzyme pepsin do dạ dày tiết ra có tác dụng phân giải protein thành các amino acid.
Enzyme lipase do mật tiết ra có tác dụng phân giải lipid thành acid béo và glycerol.
Enzyme amylase do các tuyến nước bọt tiết ra có tác dụng thuỷ phân tinh bột thành đường glucose.
Enzyme trypsin do tuyến tuỵ tiết ra phân giải các peptide thành amino acid.
CHỌN PHÁT BIỂU SAI: Khi nói về chức năng của ruột non
Ruột non là cơ quan chủ yếu hấp thụ chất dinh dưỡng.
Ở ruột non diễn ra quá trình tiêu hoá hoá học, thuỷ phân các chất dinh dưỡng trong thức ăn thành các chất dinh dưỡng đơn giản có thể hấp thụ được.
Ở ruột non không có quá trình tiêu hoá cơ học.
Các enzyme tiêu hoá thức ăn ở ruột non có trong dịch tuỵ, dịch mật và dịch ruột.
CHỌN PHÁT BIỂU ĐÚNG: Khi nói về quá trình hô hấp của các loài động vật
Tốc độ khuếch tán khí O2 và CO2 qua bề mặt trao đổi khí tỉ lệ thuận với độ dày của bề mặt trao đổi khí.
Ở côn trùng, khí O2 từ ống khí được vận chuyển đến các tế bào cơ thể nhờ các phân tử hemoglobin trong máu.
Hiệu suất quá trình trao đổi khí ở lưỡng cư, bò sát, thú thấp hơn so với ở chim.
Ở người, quá trình thông khí ở phổi có sự tham gia của cơ hoành.
CHỌN PHÁT BIỂU SAI: Khi nói về nguyên nhân giúp hoạt động hô hấp ở chim đạt hiệu quả cao nhất trong các động vật có xương sống trên cạn
Khi hít vào và thở ra đều có không khí giàu O2 đi qua phổi.
Sau khi thở ra, trong phổi không có khí cặn.
Hoạt động hô hấp ở chim là hô hấp kép nhờ hệ thống ống khí và túi khí.
Chim có đời sống bay lượn trên cao nên sử dụng được không khí sạch, giàu O2 hơn.
CHỌN PHÁT BIỂU ĐÚNG: Khi nói về quá trình hô hấp ở động vật
Tất cả các loài động vật sống trên cạn đều có hình thức hô hấp bằng phổi.
Hô hấp là quá trình cơ thể lấy O2 từ môi trường ngoài để oxi hoá các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra ngoài môi trường.
Khi lên cạn, cá sẽ ngừng hô hấp do các khe mang bị khô, các phiến mang dính lại với nhau làm giảm diện tích bề mặt trao đổi khí.
Phổi của tất cả các loài chim đều có hệ thống phế nang phát triển, do đó, thích nghi với đời sống bay lượn.
CHỌN PHÁT BIỂU SAI: Khi nói về cấu tạo và chức năng của cơ quan hô hấp ở các loài động vật
Phổi người và Thú có rất nhiều phế nang.
Phổi chim không có phế nang.
Phổi ếch có rất ít phế nang nhưng có nhiều mao mạch khí trên da.
Mao mạch khí có cấu tạo khác với phế nang nhưng có chức năng tương tự như phế nang.
CHỌN PHÁT BIỂU ĐÚNG: Khi nói về trao đổi khí ở động vật
Bề mặt trao đổi khí càng lớn thì hiệu quả trao đổi khí càng cao.
Bề mặt trao đổi khí luôn ẩm ướt và có nhiều mao mạch máu.
O2 và CO2 khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí ở dạng hòa tan.
O2 và CO2 đi qua bề mặt trao đổi khí theo 2 cơ chế thụ động và chủ động.
