WorksheetsCâu hỏi về Địa lý
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Phương pháp kí hiệu thường dùng để thể hiện các đối tượng phân bố theo những điểm cụ thể.
thể hiện các đối tượng có khả năng di chuyển.
thể hiện các đối tượng phân bố phân tán, lẻ tẻ.
thể hiện các đối tượng địa lí phân bố tập trung.
thể hiện giá trị tổng cộng của 1 đối tượng trên một đơn vị lãnh thổ.
Phương pháp kí hiệu đường chuyển động thường dùng để:
thể hiện các đối tượng phân bố phân tán, lẻ tẻ.
thể hiện các đối tượng có khả năng di chuyển.
thể hiện các đối tượng phân bố theo những điểm cụ thể.
thể hiện giá trị tổng cộng của 1 đối tượng trên một đơn vị lãnh thổ.
Để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ, phương pháp chấm điểm thường dùng:
các mũi tên.
các điểm chấm.
các biểu đồ.
các kí hiệu.
Muốn tìm hiểu được nội dung của bản đồ, trước hết cần nghiên cứu:
chú giải và kí hiệu.
kí hiệu và vĩ tuyến.
vĩ tuyến và kinh tuyến.
kinh tuyến và chú giải.
Kí hiệu của bản đồ dùng để thể hiện:
các đối tượng địa lí trên bản đồ.
tỉ lệ của bản đồ so với thực tế.
hệ thống đường kinh, vĩ tuyến.
bản chú giải của một bản đồ.
Các trạm thu GPS có nhiệm vụ:
Bay vòng quanh Trái Đất theo quỹ đạo chính xác.
Phát tín hiệu có thông tin xuống Trái Đất.
Nhận thông tin để tính chính xác vị trí của đối tượng.
Phát và nhận thông tin từ vệ tinh nhân tạo.
Lớp vỏ Trái Đất dày khoảng:
5km ở đại dương và 70km ở lục địa.
15km ở đại dương và 7km ở lục địa.
5km ở đại dương và 7km ở lục địa.
25km ở đại dương và 17km ở lục địa.
Theo thứ tự từ ngoài vào trong, cấu trúc của Trái Đất gồm:
lớp Manti, nhân Trái Đất, vỏ Trái Đất.
vỏ Trái Đất, nhân Trái Đất, lớp Manti.
vỏ Trái Đất, lớp Manti, nhân Trái Đất.
vỏ Trái Đất, thạch quyển, nhân Trái Đất.
Vật liệu cấu tạo nên vỏ Trái Đất là:
khoáng vật và đá trầm tích.
đá mắc-ma và biến chất.
đất và khoáng vật.
khoáng vật và đá.
Đặc điểm nào không đúng của tầng trầm tích?
là tầng trên cùng.
Do các vật liệu nhỏ, vụn bị nén chặt tạo thành.
Không liên tục và có độ dày không đều.
Cấu tạo chủ yếu bằng đá ba dan.
Theo thứ tự từ ngoài vào trong, cấu trúc của Trái Đất gồm:
lớp Manti, nhân Trái Đất, vỏ Trái Đất.
vỏ Trái Đất, nhân Trái Đất, lớp Manti.
vỏ Trái Đất, lớp Manti, nhân Trái Đất.
vỏ Trái Đất, thạch quyển, nhân Trái Đất.
Thạch quyển được hợp thành bởi lớp vỏ Trái Đất và:
phần trên của lớp Man-ti.
phần dưới của lớp Man-ti.
nhân ngoài của Trái Đất.
nhân trong của Trái Đất.
Vật liệu cấu tạo nên vỏ Trái Đất là:
khoáng vật và đá trầm tích.
đá mắc-ma và biến chất.
đất và khoáng vật.
khoáng vật và đá.
Các hành tinh chuyển động xung quanh Mặt Trời theo quỹ đạo hình gì?
Tròn.
Nón.
Elíp.
Trụ.
Kinh tuyến được chọn để làm đường chuyển ngày quốc tế là kinh tuyến bao nhiêu độ?
90°.
120°.
150°.
180°.
Mỗi múi giờ rộng bao nhiêu độ kinh tuyến?
11 độ kinh tuyến.
13 độ kinh tuyến.
15 độ kinh tuyến.
18 độ kinh tuyến.
Vận tốc tự quay của Trái Đất có đặc điểm gì?
Lớn nhất ở xích đạo và giảm dần về 2 cực.
Tăng dần từ xích đạo về 2 cực.
Lớn nhất ở chí tuyến và cực.
Không đổi ở tất cả các vĩ tuyến.
Trên thực tế, ranh giới múi giờ thường được quy định theo yếu tố nào?
Biên giới quốc gia.
Vị trí của thủ đô.
Kinh tuyến giữa.
Điểm cực đông.
Nơi nào sau đây trong năm có hiện tượng ngày dài suốt 24 giờ?
Xích đạo.
Chí tuyến Bắc.
Chí tuyến Nam.
Vòng cực.
Nơi nào sau đây trong năm có hiện tượng đêm dài suốt 6 tháng?
Xích đạo.
Chí tuyến.
Cực.
Vòng cực.
Về mùa hạ, ở các địa điểm trên bán cầu Bắc luôn có hiện tượng gì?
Ngày dài hơn đêm.
Đêm dài hơn ngày.
Ngày đêm bằng nhau.
Toàn ngày hoặc đêm.
Giới hạn thạch quyển ở độ sâu bao nhiêu km?
50 km.
100 km.
150 km.
200 km.
Nội lực là lực phát sinh từ đâu?
Bên trong Trái Đất.
Bên ngoài Trái Đất.
Bức xạ của Mặt Trời.
Nhân của Trái Đất.
Nội lực tác động đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua hiện tượng nào?
Uốn nếp.
Tạo lực.
Vận động kiến tạo.
Quá trình phong hóa.
Hiện tượng các lớp đá bị nén ép nhưng không phá vỡ tính chất liên tục của đá là hiện tượng gì?
Đứt gãy.
Uốn nếp.
Nén ép.
Nâng lên và hạ xuống.
Trong các đứt gãy, bộ phận được trồi lên gọi là gì?
Địa tầng.
Địa hào.
Địa lũy.
Nâng lên.
Các lớp đá bị gãy, đứt ra rồi dịch chuyển với biên độ lớn sẽ sinh ra hiện tượng gì?
Nếp uốn.
Miền núi uốn nếp.
Địa hào, địa lũy.
Hẻm vực, thung lũng.
Hiện tượng đứt gãy xảy ra ở đâu?
những vùng đá dốc
những vùng đá cứng
các hẻm vực thung lũng
các khu vực đang được nâng lên
Tại những khu vực cấu tạo bằng loại đá cứng, vận kiến tạo làm cho lớp đất đá bị gì?
Biến tiến.
Uốn nếp.
Đứt gãy.
Địa lũy.
Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là gì?
Năng lượng từ Vũ Trụ.
Nguồn năng lượng Mặt Trời.
Sức gió, sức nước và năng lượng thủy triều.
Nguồn năng lượng trong lòng đất.
Ngoại lực là những lực sinh ra ở đâu?
Trong lớp nhân của Trái Đất.
Ở bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất.
Từ tầng badan của lớp vỏ Trái Đất.
Từ tầng trầm tích của lớp vỏ Trái Đất.
Phong hóa sinh học làm cho đá và khoáng vật bị phá hủy về mặt gì?
Cơ giới.
Hóa học.
Quang học.
Cơ giới và hóa học.
Cường độ phong hóa xảy ra mạnh nhất ở đâu?
Bề mặt Trái Đất.
Tầng khí đối lưu.
Ở thềm lục địa.
Lớp Man-ti trên.
Quá trình ngoại lực làm cho bề mặt Trái Đất trở nên như thế nào?
Gồ ghề hơn.
Bằng phẳng hơn.
Nâng lên, hạ xuống.
Tạo thành các nếp uốn và đứt gãy.
Tác động của ngoại lực xảy ra trên bề mặt Trái Đất được thể hiện qua các quá trình nào?
Phong hóa, bóc mòn, uốn nếp, đứt gãy.
Vận chuyển, bồi tụ, phong hóa, tạo núi.
Vận chuyển, tạo núi, bóc mòn, đứt gãy.
Phong hóa, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ.
Biểu hiện nào sau đây là do tác động của ngoại lực tạo nên?
Lục địa được nâng lên hay hạ xuống.
Các lớp đất đá bị uốn nếp hay đứt gãy.
Đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.
Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa.
Phong hóa lí học được hiểu là gì?
Sự phá vỡ cấu trúc phân tử của đá.
Sự phá vỡ và làm thay đổi thành phần hóa học của đá.
Sự phá vỡ tính chất hóa học của đá và khoáng vật do nhiệt độ.
Sự phá hủy đá thành những khối vụn có kích thước to, nhỏ khác nhau.
Để thể hiện các đặc điểm khác nhau của địa hình Việt Nam, thường dùng phương pháp nào?
Kí hiệu.
Chấm điểm.
Nền chất lượng.
Khoanh vùng.
Trong phương pháp kí hiệu, yếu tố nào của kí hiệu thể hiện được quy mô của đối tượng địa lí trên bản đồ?
Màu sắc.
Kích thước.
Số lượng.
Hình dạng kí hiệu.
Phương pháp kí hiệu không thể hiện được đặc tính nào sau đây của đối tượng địa lí trên bản đồ?
Quy mô.
Vị trí.
Chất lượng.
Hướng di chuyển.
Phương pháp chấm điểm không thể hiện được đặc tính nào sau đây của đối tượng?
Cơ cấu.
Sự phân bố.
Số lượng.
Chất lượng.
Để giải thích sự phân bố mùa của một khu vực cần sử dụng bản đồ khí hậu và bản đồ gì?
Sông ngòi.
Địa hình.
Thổ nhưỡng.
Sinh vật.
Để tìm hiểu về chế độ nước của một con sông, cần phải sử dụng bản đồ nào?
Bản đồ khí hậu.
Bản đồ địa hình.
Bản đồ địa chất.
Bản đồ nông nghiệp.
Muốn tìm hiểu được nội dung của bản đồ, trước hết cần phải nghiên cứu kí phần nào?
Chú giải và kí hiệu.
Kí hiệu và vĩ tuyến.
Vĩ tuyến và kinh tuyến.
Kinh tuyến và chú giải.
Ý nào sau đây chưa chính xác khi nói về GPS?
Là hệ thống định vị toàn cầu.
Xác định vị trí của các đối tượng trên BMTĐ thông qua hệ thống vệ tinh.
Do Hoa Kì thiết kế, vận hành và quản lí.
Phí sử dụng cao.
GPS và bản đồ số không có ứng dụng nào sau đây?
Định vị, xác định vị trí chính xác của các đối tượng địa lí.
Dẫn đường, quản lí và điều hành di chuyển đối tượng địa lí.
Giám sát lộ trình, tốc độ di chuyển của phương tiện giao thông.
Biểu hiện vị trí của đối tượng địa lí phân bố theo điểm cụ thể.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vỏ Trái Đất?
Vỏ cứng, mỏng, độ dày ở đại dương khoảng 5 km.
Dày không đều, cấu tạo bởi các tầng đá khác nhau.
Trên cùng là đá ba dan, dưới cùng là đá trầm tích.
Giới hạn vỏ Trái Đất không trùng với thạch quyển.
Đá trầm tích được hình thành:
Từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.
Ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
Từ trầm tích thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.
Từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.
Đá macma có:
Các tính thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau.
Các lớp vật liệu dày đặc, màu sắc khác nhau.
Các lớp đá nằm song song, xen kẽ với nhau.
Các tính thể lóng lánh với cấu trúc không rõ.
Liên bang Nga là một nước có nhiều giờ khác nhau, do:
Lãnh thổ rộng ngang.
Có rất nhiều dân tộc.
Nằm gần cực Bắc.
Có văn hoá đa dạng.
Theo quy ước, nếu đi từ phía Tây sang phía Đông qua đường chuyển ngày quốc tế phải:
Tăng thêm 1 ngày lịch.
Lùi lại 1 ngày lịch.
Tăng thêm 1 giờ.
Lùi lại 1 giờ.
Nguyên nhân sinh ra hiện tượng mùa trên Trái Đất là
Mặt Trời đứng yên khi Trái Đất chuyển động.
Mặt Trời đứng yên khi Trái Đất quay quanh trục.
Trái Đất chuyển động tịnh tiến quanh Mặt Trời.
Trái Đất chuyển động tịnh tiến quanh trục.
Các cao nguyên ba dan ở Tây Nguyên nước ta là kết quả của
hiện tượng uốn nếp.
hoạt động núi lửa.
hiện tượng đứt gãy.
hiện tượng biến tiến, biến thoái.
Vận động nào sau đây không do tác động của nội lực?
Uốn nếp.
Bóc mòn.
Đứt gãy.
Nâng lên hạ xuống.
Vận động làm cho các lục địa được nâng lên hay hạ xuống, uốn nếp hay đứt gãy gọi chung là
vận động tạo núi.
vận động kiến tạo.
hoạt động núi lửa.
vận động tạo lực.
Phong hóa lí học xảy ra chủ yếu do
tác dụng của gió, mưa.
va đập của các khối đá.
nguồn nhiệt độ cao từ dung nham trong lòng đất.
sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.
Các yếu tố chủ yếu tác động đến quá trình phong hóa là
gió, bão, con người.
nhiệt độ, nước, sinh vật.
núi lửa, sóng thần, xói mòn.
thổ nhưỡng, sinh vật, sông ngòi.
Địa hình cacxto là kết quả của
phong hóa vật lí.
phong hóa sinh học.
phong hóa hóa học.
không xác định được.
Ở vùng hoang mạc nhiệt đới, phong hóa lí học xảy ra mạnh do
gió thổi mạnh.
nhiều bão cát.
nóng, khô.
nhiệt biến lớn.
Băng hà tạo thành dạng địa hình
đá trăn cừu.
khe rãnh xói mòn.
thung lũng sông, suối.
những ngọn đá sót hình nấm.
Khí quyển là
quyển chứa toàn bộ chất khí.
khoảng không gian bao quanh Trái Đất.
lớp không khí có độ dày khoảng 500 km.
lớp không khí bao quanh Trái Đất, chịu ảnh hưởng của vũ trụ.
Dải hội tụ nhiệt đới được tạo thành ở khu vực
xích đạo.
chí tuyến.
ôn đới.
cực.
Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho mặt đất là năng lượng của
bức xạ Mặt Trời.
Mặt Trăng.
các ngôi sao.
các hành tinh.
Biên độ nhiệt trong năm theo vĩ độ có đặc điểm nào?
Tăng dần từ xích đạo về cực.
Giảm dần từ chí tuyến về hai phía.
Giảm dần từ xích đạo về cực.
Không có sự thay đổi nhiều.
Nguồn bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất phần lớn được phản hồi vào đâu?
Bề mặt Trái Đất hấp thụ.
Phản hồi vào không gian.
Các tầng khí quyển hấp thụ.
Phản hồi vào băng tuyết.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò, đặc điểm của khí quyển?
Là lớp không khí bao quanh Trái Đất.
Luôn chịu ảnh hưởng của Mặt Trời.
Rất quan trọng cho phát triển sinh vật.
Giới hạn phía trên đến dưới lớp ôzôn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự phân bố nhiệt độ theo vĩ độ địa lí?
Nhiệt độ trung bình năm tăng từ xích đạo về cực.
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất là ở chí tuyến.
Biên độ nhiệt độ năm tăng từ xích đạo về hai cực.
Biên độ nhiệt độ năm thấp nhất ở khu vực xích đạo.
Khu vực nào có nhiệt độ trung bình năm cao nhất?
Xích đạo.
Chí tuyến.
Ôn đới.
Cực.
Khu vực nào có biên độ nhiệt năm cao nhất trên Trái Đất?
Xích đạo.
Chí tuyến.
Ôn đới.
Hàn đới.
Nhiệt độ không khí không thay đổi theo yếu tố nào?
Độ cao địa hình.
Độ dốc địa hình.
Hướng sườn núi.
Hướng dãy núi.
Khí áp là sức nén của yếu tố nào?
Không khí xuống mặt Trái Đất.
Luồng gió xuống mặt Trái Đất.
Không khí xuống mặt nước biển.
Luồng gió xuống mặt nước biển.
Các vành đai khí áp nào sau đây là áp cao?
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, ôn đới.
Ôn đới, cực.
Cực, chí tuyến.
Các vành đai khí áp nào sau đây là áp thấp?
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, ôn đới.
Ôn đới, xích đạo.
Cực, chí tuyến.
Vành đai áp nào sau đây chung cho cả hai bán cầu Bắc và Nam?
Cực.
Ôn đới.
Chí tuyến.
Xích đạo.
Miền có Frông, nhất là dây hội tụ nhiệt đới đi qua thường có đặc điểm nào?
Không mưa.
Mưa nhiều.
Khô hạn.
Mưa rất ít.
Cùng một dãy núi sườn đón gió thường có đặc điểm nào?
Mưa nhiều.
Mưa ít.
Không còn mưa.
Không khí khô ráo.
Gió phơn có đặc điểm gì?
Tính chất nóng ẩm, mưa lớn.
Gió thổi liên tục quanh năm.
Tính chất nóng và khô.
Loại gió thổi theo mùa.
Khí áp tăng khi nào?
Nhiệt độ giảm.
Nhiệt độ tăng.
Độ cao tăng.
Khô hạn giảm.
Tính chất của gió ở sườn đón gió là gì?
Mát và ẩm.
Nóng và ẩm.
Mát và khô.
Nóng và khô.
Nơi nào sau đây có mưa ít?
Nơi có dòng biển lạnh đi qua.
Nơi có dòng biển nóng đi qua.
Nơi có rông hoạt động nhiều.
Nơi có đai hội tụ nhiệt đới.
Nơi nào sau đây có mưa ít?
Giữa các khối khí nóng và khối khí lạnh.
Giữa khu vực áp cao và khu vực áp thấp.
Khu vực có nhiều loạn mạnh không khí.
Khu vực thường xuyên có gió lớn thổi đi.
Khu vực chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch thường mưa ít do đâu?
Gió Mậu dịch không thổi qua đại dương.
Gió Mậu dịch chủ yếu là gió khô.
Gió Mậu dịch thổi yếu.
Gió Mậu dịch thổi từ đại dương vào.
Sự thay đổi khí áp theo độ cao có đặc điểm gì?
Càng lên cao khí áp càng giảm.
Càng lên cao khí áp càng tăng.
Khí áp tăng giảm thất thường.
Chỉ ở đồng bằng khí áp mới giảm theo độ cao.
Miền có gió mùa thì có mưa nhiều là do đâu?
Gió luôn thổi từ đại dương đem mưa vào lục địa.
Gió luôn thổi từ lục địa ra đại dương.
Gió hay thổi theo mùa và gây mưa lớn liên tục.
Trong năm có mùa mưa là gió thổi từ đại dương vào lục địa.
Gió Tây ôn đới có nguồn gốc xuất phát từ đâu?
Các khu áp thấp ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp ôn đới.
Các khu áp cao ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp xích đạo.
Các khu áp cao ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp ôn đới.
Các khu áp thấp ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp xích đạo.
Hướng thổi thường xuyên của gió Tây ôn đới ở hai bán cầu là gì?
Tây bắc ở bán cầu Bắc và tây nam ở bán cầu Nam.
Tây nam ở bán cầu Bắc và tây bắc ở bán cầu Nam.
Tây bắc ở cả hai bán cầu.
Tây nam ở cả hai bán cầu.
Loại gió nào sau đây không phải là gió thường xuyên?
Gió Tây ôn đới.
Gió Mậu dịch.
Gió Đông cực.
Gió mùa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với phân bố lượng mưa trên Trái Đất?
Mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo.
Mưa tương đối ít ở vùng chí tuyến.
Mưa nhiều ở vùng vĩ độ trung bình.
Mưa tương đối nhiều ở hai vùng cực.
Các nhân tố làm cho vùng xích đạo có mưa rất nhiều là gì?
Áp thấp, đai hội tụ nhiệt đới, dòng biển nóng.
Áp thấp, đai hội tụ nhiệt đới, dòng biển lạnh.
Áp cao, đai hội tụ nhiệt đới, dòng biển nóng.
Áp cao, đai hội tụ nhiệt đới, dòng biển lạnh.
Nhân tố nào sau đây ít ảnh hưởng đến chế độ nước sông?
Chế độ mưa.
Băng tuyết.
Địa thế.
Dòng biển.
Phân loại hồ theo nguồn gốc hình thành, có các loại:
Hồ băng hà và hồ nhân tạo.
Hồ tự nhiên và hồ nhân tạo.
Hồ tự nhiên và hồ móng ngựa.
Hồ băng hà và hồ miệng núi lửa.
Vùng Hồ Lớn (Ngũ Hồ) ở lục địa Bắc Mỹ thuộc loại hồ nào sau đây?
Hồ băng hà.
Hồ tự nhiên.
Hồ nhân tạo.
Hồ miệng núi lửa.
Nước trên lục địa gồm nước ở:
Trên mặt, nước ngầm.
Trên mặt, hơi nước.
Nước ngầm, hơi nước.
Băng tuyết, sông, hồ.
Băng và tuyết là nước ở thể nào sau đây?
Rắn.
Lỏng.
Hơi.
Khí.
Hồ thuỷ điện Hoà Bình trên sông Đà nước ta thuộc loại hồ nào sau đây?
Hồ băng hà.
Hồ tự nhiên.
Hồ nhân tạo.
Hồ miệng núi lửa.
Hồ Tây (Hà Nội) thuộc loại hồ nào sau đây?
Hồ băng hà.
Hồ tự nhiên.
Hồ móng ngựa.
Hồ miệng núi lửa.
Sông ngòi ở miền khí hậu nào dưới đây có đặc điểm là nhiều nước quanh năm?
Khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Khí hậu cận nhiệt đới gió mùa.
Khí hậu ôn đới lục địa.
Khí hậu xích đạo.
Chế độ mưa ảnh hưởng tới chế độ nước sông là:
Điều tiết chế độ dòng chảy sông.
Quy định chế độ dòng chảy sông.
Tăng rất nhanh lưu lượng dòng chảy.
Quy định tốc độ dòng chảy sông.
Ở miền ôn đới lạnh, sông thường lũ lụt vào mùa nào trong năm?
Mùa hạ.
Mùa đông.
Mùa xuân.
Mùa thu.
Băng hà có tác dụng chính trong việc:
Dự trữ nguồn nước ngọt.
Điều hoà khí hậu.
Hạ thấp mực nước biển.
Nâng độ cao địa hình.
