wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm Tâm lý học đại cương — Trích xuất câu hỏi

Total questions: 127

Worksheet time: 1hrs 4mins

Name
Class
Date
1.

Câu trả lời nào dưới đây phản ánh quan niệm khoa học về tâm lí con người? 1) Tâm lí là toàn bộ cuộc sống tinh thần phong phú của con người. 2) Tâm lí là hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan. 3) Tâm lí người có bản chất xã hội và mang tính lịch sử. 4) Tâm lí là những ý nghĩ, tình cảm làm thành thế giới nội tâm của con người. 5) Tâm lí là chức năng của não. Chọn phương án đúng.

a)

1, 3, 4

b)

2, 3, 4

c)

1, 3, 5

d)

2, 3, 5

2.

Hiện tượng nào dưới đây là hiện tượng tâm lí?

a)

Thần kinh căng thẳng như dây đàn sắp đứt

b)

Tim đập như muốn nhảy ra khỏi lồng ngực

c)

Bồn chồn như có hẹn với ai đó

d)

Đói cồn cào ruột gan

3.

Mệnh đề nào dưới đây nói lên sự phản ánh tâm lý?

a)

Sự chụp ảnh hiện thực khách quan

b)

Báo hiệu sự quan trọng sống còn đối với cơ thể

c)

Cho ra sự sao chép gần đúng hình ảnh của thế giới khách quan

d)

Sự ghi nhớ thông tin được tiêu chuẩn hóa một cách chặt chẽ

4.

Hiện tượng nào dưới đây KHÔNG phải là hiện tượng tâm lí?

a)

Thẹn đỏ cả mặt

b)

Lo lắng đêm mất ngủ

c)

Giận run cả người

d)

Bụng đói cồn cào

5.

Hiện tượng nào dưới đây là một quá trình tâm lý?

a)

Hồi hộp trước khi vào phòng thi

b)

Chăm chú ghi chép bài

c)

Suy nghĩ khi giải bài tập

d)

Vui mừng khi được điểm cao

6.

Hiện tượng nào dưới đây là một trạng thái tâm lí?

a)

Bồn chồn như có hẹn với ai

b)

Say mê với hội họa

c)

Siêng năng trong học tập

d)

Yêu thích thể thao

7.

Hiện tượng nào dưới đây là một thuộc tính tâm lý?

a)

Hồi hộp trước giờ báo kết quả thi

b)

Suy nghĩ khi làm bài

c)

Chăm chú ghi chép

d)

Chăm chỉ học tập

8.

Tình huống nào dưới đây thuộc về quá trình tâm lí?

a)

Lan luôn cảm thấy hài lòng nếu bạn em trình bày đúng các kiến thức trong bài

b)

Bình luôn thẳng thắn và công khai lên án các bạn có thái độ không trung thực trong thi cử

c)

Khi đọc cuốn “Sống như Anh”, Hoa nhớ lại hình ảnh chiếc cầu Công lí mà em đã có dịp đi qua

d)

An luôn cảm thấy căng thẳng mỗi khi bước vào phòng thi

9.

Khẳng định nào dưới đây TRÁI với quan điểm duy vật về tâm lí?

a)

Hoạt động tâm lý không phụ thuộc vào nguyên nhân bên ngoài

b)

Hoạt động tâm lý là thuộc tính của não bộ

c)

Tâm lý là sự phản ánh hiện thực khách quan của não

10.

Câu thơ “Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ” nói lên tính chất nào sau đây của sự phản ánh tâm lý?

a)

Tính khách quan.

b)

Tính chủ thể.

c)

Tính sinh động.

d)

Tính sáng tạo.

11.

Sự kiện nào dưới đây chứng tỏ tâm lý ảnh hưởng đến sinh lý?

a)

Hồi hộp khi đi thi.

b)

Lo lắng đến mất ngủ.

c)

Lạnh làm run người.

d)

Buồn rầu vì bệnh tật.

12.

Sự kiện nào dưới đây chứng tỏ sinh lý ảnh hưởng đến tâm lý?

a)

Mặc cỡ làm đỏ mặt.

b)

Lo lắng đến phát bệnh.

c)

Tuyến nội tiết làm thay đổi tâm trạng.

d)

Buồn rầu làm ngừng trệ tiêu hoá.

13.

Mệnh đề nào dưới đây nói lên quan điểm duy vật biện chứng về mối tương quan của tâm lý và những thể hiện của nó trong hoạt động?

a)

Hiện tượng tâm lý có những thể hiện đa dạng bên ngoài.

b)

Hiện tượng tâm lý có thể diễn ra mà không có một biểu hiện bên trong hoặc bên ngoài nào.

c)

Mọi sự thể hiện xác định bên ngoài đều tương ứng chặt chẽ với một hiện tượng tâm lý.

d)

Hiện tượng tâm lý diễn ra không có sự biểu hiện bên ngoài.

14.

Khi nghiên cứu tâm lý phải nghiên cứu môi trường xã hội, nền văn hoá xã hội, các quan hệ xã hội mà con người sống và hoạt động trong đó. Kết luận này được rút ra từ luận điểm nào?

a)

Tâm lý có nguồn gốc từ thế giới khách quan.

b)

Tâm lý người có nguồn gốc xã hội.

c)

Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động giao tiếp.

d)

Tâm lý người mang tính chủ thể.

15.

Nguyên tắc “cá biệt hoá” quá trình giáo dục là một ứng dụng được rút ra từ luận điểm nào?

a)

Tâm lý người có nguồn gốc xã hội.

b)

Tâm lý có nguồn gốc từ thế giới khách quan.

c)

Tâm lý người mang tính chủ thể.

d)

Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động giao tiếp.

16.

Khái niệm giao tiếp trong tâm lý học được định nghĩa là gì?

a)

Sự gặp gỡ và trao đổi về tình cảm, ý nghĩ, nhờ vậy mà mọi người hiểu biết và thông cảm lẫn nhau.

b)

Sự trao đổi giữa thầy và trò về nội dung bài học, giúp học sinh tiếp thu được tri thức.

c)

Sự giao lưu văn hoá giữa các đơn vị để học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau và thắt chặt tình đoàn kết.

d)

Sự tiếp xúc tâm lý giữa người – người để trao đổi thông tin, cảm xúc, tri giác lẫn nhau, ảnh hưởng tác động qua lại với nhau.

17.

Hãy cho biết những trường hợp nào dưới đây là giao tiếp theo định nghĩa giao tiếp là sự tiếp xúc tâm lý giữa người – người. Chọn tất cả đáp án đúng.

a)

Hai con khỉ đang bắt chấy cho nhau.

b)

Hai em học sinh đang truy bài.

c)

Một em bé đang đùa giỡn với con mèo.

d)

Thầy giáo đang sinh hoạt lớp chủ nhiệm.

e)

Một em học sinh đang gửi e-mail trên mạng.

18.

Loại giao tiếp nhằm thực hiện một nhiệm vụ chung theo chức trách và quy tắc thể chế được gọi là gì?

a)

Giao tiếp trực tiếp.

b)

Giao tiếp chính thức.

c)

Giao tiếp không chính thức.

d)

Giao tiếp bằng ngôn ngữ.

19.

Cấu trúc của hoạt động xét về mặt nội dung bao gồm các thành tố nào?

a)

Động cơ – Mục đích – Phương tiện.

b)

Hoạt động – Hành động – Thao tác.

c)

Hoạt động – Mục đích – Thao tác.

d)

Hoạt động – Thao tác – Sản phẩm.

20.

Nghiên cứu những người có tuổi và sống lâu cho thấy, sự giảm bớt dần các trách nhiệm liên quan đến cuộc sống làm thu hẹp và rối loạn nhân cách, còn mối liên hệ thường xuyên với cuộc sống xung quanh duy trì nhân cách. Mối liên hệ nào dưới đây thể hiện trong trường hợp trên?

a)

Tâm lí là sản phẩm của hoạt động.

b)

Tâm lí là sản phẩm của giao tiếp.

c)

Tâm lí là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp.

d)

Hoạt động là điều kiện để thực hiện mối quan hệ giao tiếp.

21.

Động cơ của hoạt động là gì?

a)

Khách thể của hoạt động.

b)

Cấu trúc tâm lí trong chủ thể.

c)

Mục tiêu của hoạt động.

d)

Đối tượng của hoạt động.

22.

Hiện tượng tâm lý nào dưới đây là vô thức?

a)

Một em bé khóc vì không được coi phim hoạt hình.

b)

Một em bé khóc đòi mẹ mua đồ chơi.

c)

Một em học sinh quên làm bài tập trước khi đến lớp.

d)

Một em sơ sinh khóc khi mới được sinh ra.

23.

Hiện tượng tâm lý nào dưới đây là hiện tượng có ý thức?

a)

Một học sinh lớp 7 làm tính nhân một cách nhanh chóng, chính xác, không hề dựa vào các quy tắc của phép nhân.

b)

Một học sinh cười xoà với cô giáo.

c)

Một em học sinh lớp 10 tay làm bể lọ mực.

d)

Một học sinh quyết định thi vào sư phạm và giải thích rằng do mình yêu trẻ.

24.

Cấu trúc của ý thức bao gồm những thành phần nào dưới đây? Chọn tất cả đáp án đúng.

a)

Mặt nhận thức.

b)

Mặt hành động.

c)

Mặt thái độ.

d)

Mặt năng động.

e)

Mặt sáng tạo.

25.

Những yếu tố nào dưới đây tạo nên sự hình thành ý thức của con người? Chọn một phương án đúng trong các tổ hợp sau: A: 1, 3, 5. B: 1, 2, 5. C: 1, 2, 4. D: 2, 3, 5. Danh sách yếu tố: 1. Lao động. 2. Ngôn ngữ. 3. Nhận thức. 4. Hành động. 5. Giao tiếp.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

26.

Vai trò của lao động đối với sự hình thành ý thức được thể hiện trong những trường hợp nào dưới đây? Chọn một phương án đúng trong các tổ hợp sau: A: 1, 2, 3. B: 2, 3, 5. C: 1, 2, 4. D: 1, 2, 5. Danh sách trường hợp: 1. Lao động đòi hỏi con người phải hình dung ra được mô hình cuối cùng của sản phẩm và cách làm ra sản phẩm đó. 2. Lao động đòi hỏi con người phải chế tạo và sử dụng công cụ lao động, tiến hành các thao tác và hành động lao động tác động vào đối tượng để làm ra sản phẩm. 3. Lao động tạo ra những sản phẩm vật chất và tinh thần nhằm thoả mãn những nhu cầu phong phú của con người. 4. Sau khi làm ra sản phẩm, con người đối chiếu sản phẩm đã làm ra với mô hình tâm lí của sản phẩm mà mình đã hình dung ra trước để hoàn thiện sản phẩm đó. 5. Lao động tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội, thúc đẩy sự phát triển của xã hội.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

27.

Nhân tố nào dưới đây là quan trọng nhất trong sự hình thành ý thức của cá nhân? a. Hoạt động cá nhân. b. Giao tiếp với người khác. c. Tiếp thu nền văn hoá xã hội, ý thức xã hội. d. Tự nhận thức, tự đánh giá, tự phân tích hành vi của mình.

a)

Hoạt động cá nhân

b)

Giao tiếp với người khác

c)

Tiếp thu nền văn hoá xã hội, ý thức xã hội

d)

Tự nhận thức, tự đánh giá, tự phân tích hành vi của mình

28.

Hãy chỉ ra điều kiện nào là cần thiết để nảy sinh và duy trì chú ý có chủ định? a. Nêu mục đích và nhiệm vụ có ý nghĩa cơ bản của hoạt động. b. Sự mới lạ của vật kích thích. c. Độ tương phản của vật kích thích. d. Sự hấp dẫn của đồ dùng trực quan.

a)

Nêu mục đích và nhiệm vụ có ý nghĩa cơ bản của hoạt động

b)

Sự mới lạ của vật kích thích

c)

Độ tương phản của vật kích thích

d)

Sự hấp dẫn của đồ dùng trực quan

29.

Newton có thói quen tự nấu ăn sáng, có lần mải suy nghĩ, ông đã luộc chiếc đồng hồ trong xoong trong khi tay vẫn cầm quả trứng sống. Hiện tượng trên là sự biểu hiện của: a. Sự bền vững của chú ý. b. Sự phân phối chú ý. c. Sức tập trung chú ý. d. Sự di chuyển chú ý.

a)

Sự bền vững của chú ý

b)

Sự phân phối chú ý

c)

Sức tập trung chú ý

d)

Sự di chuyển chú ý

30.

Trong học tập, học sinh vừa nghe giảng, vừa suy nghĩ, vừa ghi chép. Đó là khả năng: a. Di chuyển chú ý. b. Tập trung chú ý. c. Phân phối chú ý. d. Độ bền vững chú ý.

a)

Di chuyển chú ý

b)

Tập trung chú ý

c)

Phân phối chú ý

d)

Độ bền vững chú ý

31.

Hiện tượng nào dưới đây nói đến sự di chuyển của chú ý? a. Một người trong khi nói chuyện vẫn nhìn và nghe tất cả những gì xảy ra xung quanh. b. Một học sinh đang học bài thì quay sang nói chuyện với bạn. c. Một học sinh sau khi suy nghĩ đã phát biểu rất hăng hái. d. Một học sinh đang nghe giảng thì chuyển sang nghe tiếng hát từ bên ngoài vọng đến.

a)

Một người trong khi nói chuyện vẫn nhìn và nghe tất cả những gì xảy ra xung quanh

b)

Một học sinh đang học bài thì quay sang nói chuyện với bạn

c)

Một học sinh sau khi suy nghĩ đã phát biểu rất hăng hái

d)

Một học sinh đang nghe giảng thì chuyển sang nghe tiếng hát từ bên ngoài vọng đến

32.

Một học sinh đang chăm chú nghe giảng bỗng có tiếng động mạnh, học sinh này đã quay về phía có tiếng động. Đó là hiện tượng: a. Di chuyển chú ý. b. Tập trung chú ý. c. Phân tán chú ý. d. Phân phối chú ý.

a)

Di chuyển chú ý

b)

Tập trung chú ý

c)

Phân tán chú ý

d)

Phân phối chú ý

33.

Chú ý được coi là điều kiện của hoạt động có ý thức vì: Chọn một phương án đúng trong các tổ hợp sau: A: 1, 2, 3. B: 2, 3, 4. C: 1, 2, 4. D: 1, 3, 5. Danh sách lí do: 1. Chú ý giúp con người định hướng hoạt động. 2. Đảm bảo điều kiện thần kinh – tâm lí cần thiết cho hoạt động. 3. Chú ý giúp con người thực hiện có kết quả hoạt động của mình. 4. Thu hút con người vào hoạt động có mục đích. 5. Chú ý luôn đi kèm với hoạt động.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

34.

Đặc điểm nào dưới đây đặc trưng cho mức độ nhận thức cảm tính? Chọn một phương án đúng trong các tổ hợp sau: A: 1, 2, 3. B: 1, 3, 5. C: 2, 3, 5. Danh sách đặc điểm: 1. Phản ánh hiện thực khách quan một cách trực tiếp. 2. Phản ánh cái đã qua, đã có trong kinh nghiệm của cá nhân. 3. Phản ánh những thuộc tính bên ngoài, trực quan của sự vật hiện tượng. 4. Phản ánh khái quát các sự vật hiện tượng cùng loại. 5. Phản ánh từng sự vật, hiện tượng cụ thể.

a)

A

b)

B

c)

C

35.

Hình thức định hướng đầu tiên của con người trong hiện thực khách quan là: a. Cảm giác. b. Tri giác. c. Tư duy. d. Tưởng tượng.

a)

Cảm giác

b)

Tri giác

c)

Tư duy

d)

Tưởng tượng

36.

Sự khác biệt về chất giữa cảm giác ở con người với cảm giác ở động vật là ở chỗ: a. Cảm giác ở con người phong phú hơn động vật. b. Cảm giác ở con người chịu ảnh hưởng của ngôn ngữ. c. Cảm giác ở con người mang bản chất xã hội lịch sử. d. Cảm giác ở con người chịu ảnh hưởng của những hiện tượng tâm lý cao cấp khác.

a)

Cảm giác ở con người phong phú hơn động vật

b)

Cảm giác ở con người chịu ảnh hưởng của ngôn ngữ

c)

Cảm giác ở con người mang bản chất xã hội lịch sử

d)

Cảm giác ở con người chịu ảnh hưởng của những hiện tượng tâm lý cao cấp khác

37.

Điều nào dưới đây chưa đúng khi nói đến địa vị của các dấu hiệu bản chất của cảm giác? Chọn một phương án đúng trong các tổ hợp sau: A: 1, 2, 4. B: 3, 4, 5. C: 1, 2, 3. D: 1, 3, 5. Danh sách nhận định: 1. Sự phản ánh của chủ thể đối với thế giới. 2. Nguồn khởi đầu của mọi nhận biết về thế giới. 3. Kết quả của sự phối hợp hoạt động của các cơ quan phân tích. 4. Sự phân ảnh các thuộc tính riêng lẻ của sự vật, hiện tượng. 5. Là mức độ cao của nhận thức cảm tính.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

38.

Nội dung quy luật về ngưỡng cảm giác được phát biểu: a. Ngưỡng phía dưới của cảm giác tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác. b. Ngưỡng phía trên của cảm giác tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác. c. Ngưỡng cảm giác tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác. d. Ngưỡng sai biệt tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác.

a)

Ngưỡng phía dưới của cảm giác tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác

b)

Ngưỡng phía trên của cảm giác tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác

c)

Ngưỡng cảm giác tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác

d)

Ngưỡng sai biệt tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác

39.

Câu trả lời nào dưới đây phản ánh quy luật tác động qua lại giữa các cảm giác? Chọn một phương án đúng trong các tổ hợp sau: A: 1, 3, 4. B: 2, 3, 5. C: 2, 4, 5. Danh sách nhận định: 1. Dưới ảnh hưởng của một số mùi, người ta thấy độ nhạy cảm của thính giác tăng lên rõ rệt. 2. Một mùi tác động lâu sẽ không gây cảm giác nữa. 3. Người mù định hướng trong không gian chủ yếu dựa vào các cảm giác đụng chạm, sờ mó, khứu giác, vận động giác và cảm giác rung. 4. Dưới ảnh hưởng của vị ngọt của đường, độ nhạy cảm màu sắc đối với màu da cam bị giảm xuống. 5. Sau khi đứng trên xe buýt một lúc thì cảm giác khó chịu vì mùi mồ hôi nồng nặc mất đi, còn người mới lên xe lại cảm thấy khó chịu vì mùi đó.

a)

A

b)

B

c)

C

40.

Biện pháp nào dưới đây là sự vận dụng của QL thích ứng của cảm giác trong quá trình dạy học?

a)

Thay đổi ngữ điệu của lời nói cho phù hợp với nội dung cần diễn đạt.

b)

Lời nói của giáo viên phải rõ ràng, mạch lạc.

c)

Tác động đồng thời lên các giác quan để tạo sự tăng cảm ở học sinh.

d)

Khi giới thiệu ĐDTQ cần kèm theo lời chỉ dẫn để học sinh dễ quan sát.

41.

Cách giải thích nào là phù hợp nhất cho trường hợp sau: Những người chơi vĩ cầm, căn cứ vào hình thức của chiếc đàn, có thể biết được “giấy thông hành” của chiếc đàn: nó được làm ở đâu, bao giờ và do ai làm ra.

a)

Sự tăng cảm.

b)

Sự tác động qua lại giữa các cảm giác.

c)

Sự rèn luyện độ nhạy cảm.

d)

Sự chuyển cảm giác.

42.

Những đặc điểm nào dưới đây đặc trưng cho quá trình tri giác? 1. Là một quá trình tâm lí. 2. Phản ánh quy luật tự nhiên và xã hội. 3. Phản ánh sự vật, hiện tượng theo một cấu trúc nhất định. 4. Phản ánh hiện thực khách quan một cách trực tiếp. 5. Quá trình nhận thức bắt đầu và thực hiện chủ yếu bằng hình ảnh.

a)

1, 2, 4

b)

2, 3, 5

c)

1, 3, 4

d)

2, 4, 5

43.

Hiện tượng tâm lí nào dưới đây đóng vai trò là thành phần chính của nhận thức cảm tính?

a)

Cảm giác.

b)

Tri giác.

c)

Trí nhớ.

d)

Xúc cảm.

44.

Khả năng phản ánh đối tượng không thay đổi khi điều kiện tri giác đã thay đổi là nội dung của quy luật:

a)

Tính đối tượng của tri giác.

b)

Tính lựa chọn của tri giác.

c)

Tính ý nghĩa của tri giác.

d)

Tính ổn định của tri giác.

45.

Câu trả lời nào dưới đây chứa đựng các dấu hiệu bản chất của tri giác? 1. Sự phản ánh của chủ thể đối với thế giới bên ngoài 2. Đưa một sự vật cụ thể vào một phạm trù (1 loại) sự vật nhất định. 3. Nguồn khởi đầu của mọi nhận biết về thế giới. 4. Phản ảnh sự vật, hiện tượng theo một cấu trúc nhất định. 5. Phản ánh sự vật hiện tượng một cách gián tiếp.

a)

2, 3, 5

b)

1, 2, 4

c)

1, 3, 5

d)

1, 3, 4

46.

Khi tri giác con người tách đối tượng ra khỏi bối cảnh xung quanh, lấy nó làm đối tượng phản ánh của mình. Đó là sự thể hiện của:

a)

Tính lựa chọn của tri giác.

b)

Tính đối tượng của tri giác.

c)

Tính ổn định của tri giác.

d)

Tính ý nghĩa của tri giác.

47.

Câu tục ngữ “Yêu nên tốt, ghét nên xấu” là sự thể hiện của:

a)

Tính đối tượng của tri giác.

b)

Tính lựa chọn của tri giác.

c)

Tính ý nghĩa của tri giác.

d)

Tính ổn định của tri giác.

48.

Câu thơ của Nguyễn Du “Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ” là sự thể hiện của:

a)

Tính ổn định của tri giác.

b)

Tính ý nghĩa của tri giác.

c)

Tính đối tượng của tri giác.

d)

Tổng giác.

49.

Khi làm đồ dùng trực quan, giáo viên thường sử dụng những màu sắc tương phản để giúp học sinh dễ tri giác đối tượng. Đó là sự vận dụng của:

a)

Tính ý nghĩa của tri giác.

b)

Tính đối tượng của tri giác.

c)

Tính lựa chọn của tri giác.

d)

Tính ổn định của tri giác.

50.

Trong dạy học và giáo dục phải tính đến kinh nghiệm và sự hiểu biết của học sinh, đến toàn bộ đời sống tâm lý của họ để việc tri giác được tinh tế nhạy bén. Đó là sự vận dụng:

a)

Tính ổn định của tri giác.

b)

Tính lựa chọn của tri giác.

c)

Tính đối tượng.

d)

Tổng giác.

51.

Galilê đã tìm ra định luật dao động của con lắc trong trường hợp: khi làm lễ ở nhà thờ, ông nhìn lên chiếc đèn chùm băng đồng của cha cả B.Chenlin. Gió thổi qua cửa sổ làm chiếc đèn khẽ đu đưa. Galilê bắt đầu đo thời gian dao động của cái đèn theo nhịp tim của mình. Ông bất chợt phát hiện ra rằng, thời gian dao động của cái đèn luôn xác định. Năng lực tri giác nào dưới đây được thể hiện trong ví dụ trên?

a)

NL tri giác trọn vẹn đối tượng.

b)

NL quan sát đối tượng.

c)

NL phối hợp các giác quan khi tri giác.

d)

NL phản ánh đối tượng theo một cấu trúc nhất định.

52.

Trong dạy học, khi giới thiệu đồ dùng trực quan, cần kèm theo lời chỉ dẫn. Kết luận này được rút ra từ quy luật nào dưới đây của tri giác?

a)

Tính trọn vẹn.

b)

Tính lựa chọn.

c)

Tính có ý nghĩa.

d)

Tính ổn định.

53.

Hãy tìm trong số những đặc điểm của các quá trình phản ánh dưới đây đặc điểm nào đặc trưng cho tư duy của con người? 1. Phân dàn cái mới, cái chưa biết. 2. Phản ánh những thuộc tính bản chất, tính quy luật của sự vật hiện tượng. 3. Phản ánh khi có sự tác động trực tiếp của sự vật hiện tượng vào giác quan. 4. Phản ánh các thuộc tính trực quan bên ngoài của sự vật hiện tượng. 5. Là một quá trình tâm lí chỉ nảy sinh trong hoàn cảnh có vấn đề. Câu trả lời: A: 1, 3, 5 B: 2, 3, 4 C: 1, 2, 5 D: 1, 3, 4

a)

A: 1, 3, 5

b)

B: 2, 3, 4

c)

C: 1, 2, 5

d)

D: 1, 3, 4

54.

Quá trình tâm lý cho phép con người cải tạo lại thông tin của nhận thức cảm tính làm cho chúng có ý nghĩa hơn đối với hoạt động nhận thức của con người là:

a)

Trí nhớ.

b)

Tri giác.

c)

Tư duy.

d)

Tưởng tượng.

55.

Quá trình tâm lý nảy sinh khi xuất hiện hoàn cảnh có vấn đề, giúp con người nhận thức và cải tạo hiện thực khách quan, đó là quá trình:

a)

Cảm giác.

b)

Tri giác.

c)

Trí nhớ.

d)

Tư duy.

56.

“Số nguyên tố là số chỉ chia hết cho một và cho chính nó”. Định nghĩa này thể hiện đặc điểm nào dưới đây của tư duy?

a)

Tính gián tiếp.

b)

Tính trừu tượng.

c)

Tính khái quát.

d)

Tính có vấn đề.

57.

Khi đến bến xe buýt không phải “giờ cao điểm” mà thấy quá đông người đợi, ta nghĩ ngay rằng xe đã bỏ chuyến. Đặc điểm nào dưới đây của tư duy được mô tả trong trường hợp trên?

a)

Tính có vấn đề.

b)

Tính gián tiếp.

c)

Tính trừu tượng.

d)

Tính khái quát.

58.

Muốn kích thích tư duy thì hoàn cảnh có vấn đề phải bảo đảm các điều kiện nào sau đây? 1. Cá nhân ý thức được vấn đề. 2. Dữ kiện nằm ngoài tầm hiểu biết. 3. Có nhu cầu giải quyết vấn đề. 4. Dữ kiện nằm trong tầm hiểu biết. 5. Dữ kiện quen thuộc. Câu trả lời: A: 1, 3, 5 B: 1, 2, 4 C: 1, 3, 4 D: 2, 3, 5

a)

A: 1, 3, 5

b)

B: 1, 2, 4

c)

C: 1, 3, 4

d)

D: 2, 3, 5

59.

Nắm được quy luật dẫn hơi của kim loại dưới tác động của nhiệt, người kĩ sư đã thiết kế những khoảng cách nhỏ giữa các đoạn đường ray để đảm bảo an toàn khi tàu chạy. Đặc điểm nào dưới đây của tư duy được thể hiện trong trường hợp trên?

a)

Tính “có vấn đề”.

b)

Tính gián tiếp.

c)

Tính trừu tượng và khái quát.

d)

Tính chất lí tính của tư duy.

60.

Trong một hành động tư duy cụ thể, việc sử dụng các thao tác tư duy được thực hiện: 1. Theo một trình tự nhất định. 2. Do nhiệm vụ tư duy quy định. 3. Xen kẽ nhau không theo một trình tự nào. 4. Không nhất thiết phải thực hiện đầy đủ các thao tác tư duy. 5. Phải thực hiện đầy đủ các thao tác tư duy. Câu trả lời: A: 1, 2, 4 B: 2, 3, 4 C: 2, 3, 5 D: 1, 2, 5

a)

A: 1, 2, 4

b)

B: 2, 3, 4

c)

C: 2, 3, 5

d)

D: 1, 2, 5

61.

Phát triển tư duy cho học sinh phải gắn với việc trau dồi ngôn ngữ. Biện pháp này được rút ra từ đặc điểm nào dưới đây của tư duy?

a)

Tính gián tiếp.

b)

Tính trừu tượng và khái quát.

c)

Tư duy có quan hệ mật thiết với ngôn ngữ.

d)

Tư duy do cơ quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính.

62.

Muốn thúc đẩy tư duy phát triển, dựa học sinh vào các tình huống có vấn đề thích hợp, kích thích tính tích cực nhận thức của học sinh. Biện pháp này được rút ra từ đặc điểm nào dưới đây của tư duy?

a)

Tính có vấn đề.

b)

Tính gián tiếp.

c)

Tính trừu tượng và khái quát.

d)

Tư duy do cơ quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính.

63.

Khi hướng dẫn học sinh giải bài tập toán, giáo viên thường yêu cầu học sinh tóm tắt đề toán. Việc làm đó của giáo viên có tác dụng kích thích học sinh thực hiện thao tác nào dưới đây của tư duy?

a)

Phân tích.

b)

Tổng hợp.

c)

Trừu tượng hoá.

d)

Khái quát hoá.

64.

Đọc nhật ký của Đặng Thùy Trâm, ta như thấy cuộc chiến đấu dẻo dai, oanh liệt của nhân dân ta trong cuộc chiến chống Mỹ cứu nước hiện ra trước mắt. Đó là sự thể hiện của loại tưởng tượng nào dưới đây?

a)

Tưởng tượng sáng tạo.

b)

Tưởng tượng tái tạo.

c)

Tưởng tượng ước mơ.

d)

Tưởng tượng hướng dẫn.

65.

Cách sáng tạo nào dưới đây của tưởng tượng được các nhà phê bình sử dụng để vẽ tranh biếm hoạ?

a)

Nhấn mạnh.

b)

Chắp ghép.

c)

Liên hợp.

d)

Điển hình hoá.

66.

Các nhà văn, nhà soạn kịch… thường sử dụng cách sáng tạo nào dưới đây để xây dựng nên tính cách cho các nhân vật trong tác phẩm của mình?

a)

Chắp ghép.

b)

Liên hợp.

c)

Điển hình hoá.

d)

Loại suy.

67.

Trong các đặc điểm phân anh dưới đây, đặc điểm nào chỉ đặc trưng cho tưởng tượng mà không đặc trưng cho các quá trình tâm lí khác?

a)

Sự phản ánh của chủ thể đối với thế giới bên ngoài.

b)

Phản ánh cái mới, cái chưa biết.

c)

Phản ánh cái mới trên cơ sở lựa chọn và kết hợp các hình ảnh.

d)

Được kích thích bởi hoàn cảnh và vấn đề.

68.

Hình ảnh con rồng trong dân gian của người Việt Nam được xây dựng bằng phương pháp:

a)

Chắp ghép.

b)

Liên hợp.

c)

Điển hình hoá.

d)

Loại suy.

69.

Những đặc điểm nào dưới đây đặc trưng cho mức độ nhận thức lí tính? Cho các mệnh đề: 1. Phản ánh bằng con đường gián tiếp với sự tham gia tất yếu của ngôn ngữ. 2. Phản ánh kinh nghiệm của con người thuộc các lĩnh vực nhận thức, cảm xúc, hành vi. 3. Phản ánh những thuộc tính trực quan, cụ thể của sự vật, hiện tượng. 4. Phản ánh các dấu hiệu chung, bản chất của sự vật, hiện tượng. 5. Phản ánh quy luật vận động của tự nhiên và xã hội. Chọn phương án đúng:

a)

A: 1, 3, 4

b)

B: 2, 3, 5

c)

C: 2, 4, 5

d)

D: 1, 4, 5

70.

Đặc điểm nào dưới đây đặc trưng cho ngôn ngữ độc thoại?

a)

Ngôn ngữ có sử dụng rộng rãi các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ.

b)

Ngôn ngữ mà ý nghĩa của nó được hiểu nhờ một hoàn cảnh giao lưu cụ thể.

c)

Ngôn ngữ chịu sự kiểm soát của ý chí nhiều nhất.

d)

Ngôn ngữ được chương trình hoá và hoạt động ít trước.

71.

Nhờ ngôn ngữ mà con người có thể lĩnh hội nền văn hoá xã hội, nâng cao tầm hiểu biết của mình. Đó là thể hiện vai trò của ngôn ngữ đối với:

a)

Tri giác.

b)

Trí nhớ.

c)

Tư duy.

d)

Tưởng tượng.

72.

Một dạng ngôn ngữ tồn tại dưới dạng những cảm giác vận động, do cơ chế đặc biệt của nó quy định. Đó là:

a)

Ngôn ngữ nói.

b)

Ngôn ngữ viết.

c)

Ngôn ngữ bên ngoài.

d)

Ngôn ngữ bên trong.

73.

Những thái độ xúc cảm ổn định của con người đối với những sự vật hiện tượng của hiện thực khách quan, phản ánh ý nghĩa của chúng trong mối liên hệ với nhu cầu và động cơ của họ được gọi là:

a)

Xúc cảm.

b)

Tình cảm.

c)

Ý chí.

d)

Nhận thức.

74.

Những đặc điểm nào dưới đây đặc trưng cho xúc cảm? Cho các mệnh đề: 1. Luôn ở trạng thái hiện thực. 2. Có tính nhất thời, đa dạng, phụ thuộc vào tình huống. 3. Gắn liền với phản xạ có điều kiện, với động hình. 4. Là một thuộc tính tâm lý. 5. Có cả ở người và động vật. Chọn phương án đúng:

a)

A: 1, 2, 5

b)

B: 2, 3, 4

c)

C: 2, 4, 5

d)

D: 1, 3, 5

75.

Những đặc điểm nào dưới đây đặc trưng cho tình cảm? Cho các mệnh đề: 1. Là hiện tượng tâm lí mang tính chủ thể, có băn chất xã hội-lịch sử. 2. Phản ánh hiện thực khách quan dưới hình thức hình ảnh, biểu tượng, khái niệm. 3. Phản ánh mối quan hệ giữa sự vật, hiện tượng với nhu cầu và động cơ của cá nhân. 4. Phản ánh thế giới khách quan dưới hình thức những rung cảm, trải nghiệm. 5. Phản ánh quy luật vận động của tự nhiên và xã hội. Chọn phương án đúng:

a)

A: 1, 3, 5

b)

B: 1, 3, 4

c)

C: 2, 3, 5

d)

D: 1, 4, 5

76.

“Nếu không có những xúc cảm của con người thì xưa nay không có và không thể có sự tìm tòi chân lí”. Nhận định trên của Lê Nin nói đến vai trò của tình cảm đối với:

a)

Hoạt động.

b)

Nhận thức.

c)

Đời sống.

d)

Giáo dục.

77.

Hiện tượng tâm lý nào dưới đây chi phối mọi biểu hiện của xu hướng, là mặt cốt lõi của tính cách, là điều kiện để hình thành năng lực?

a)

Xúc cảm.

b)

Tính cảm.

c)

Trí nhớ.

d)

Tư duy.

78.

Hiện tượng nào dưới đây là sự thể hiện của xúc cảm?

a)

Say mê âm nhạc.

b)

Ham thích đọc sách.

c)

Vui mừng khi được điểm cao.

d)

Suy nghĩ về tương lai.

79.

Hiện tượng tâm lý nào dưới đây là sự thể hiện của tình cảm?

a)

Trầm uất.

b)

Lo lắng.

c)

Hoảng loạn.

d)

Ham hiểu biết.

80.

“Ơi tình đồng chí, trong bước gian truân mới thấy nó vĩ đại làm sao! Tôi khóc vì biết rằng cho tôi ơn, các đồng chí đã khẳng định thái độ của tôi trước quân thù”. Đoạn văn trên là sự thể hiện của:

a)

Xúc động.

b)

Tâm trạng.

c)

Tình cảm.

d)

Sự say mê.

81.

“Chập chờn lúc tỉnh lúc mê, tôi thấp thỏm chỉ lo nhà tôi bị bắt. Liệu khi bị hành hạ, nhà tôi liệu có giữ được không? Nằm cứ tính toán quẩn quanh…”. Đoạn trích trên là sự thể hiện của:

a)

Xúc động.

b)

Tâm trạng.

c)

Tình cảm.

d)

Sự say mê.

82.

“Điều trăn trở lớn nhất trong lòng anh nho Sắc: biết mất nước mà không lo việc cứu nước là phạm điều bất trung. Nhưng khốn nỗi gánh gia đình của anh quá nặng. Mới 37 tuổi mà đã 3 con …” ("Búp sen xanh" – Sơn Tùng) Đoạn trích trên phản ánh đặc điểm nào dưới đây của tình cảm?

a)

Tình cảm âm tính.

b)

Tình cảm dương tính.

c)

Tính tích cực.

d)

Tính tiêu cực.

83.

Những hiện tượng nào dưới đây là sự thể hiện của tâm trạng? 1. Trầm uất. 2. Giận dữ. 3. Buồn rầu. 4. Khiếp sợ. 5. Trống trải.

a)

1, 2, 4

b)

1, 3, 5

c)

2, 3, 5

d)

2, 3, 4

84.

Những biểu hiện nào dưới đây thuộc về tình cảm trí tuệ? 1. Ham hiểu biết. 2. Lòng trắc ẩn. 3. Sự mỉa mai. 4. Sự hoài nghi. 5. Ngạc nhiên.

a)

1, 4, 5

b)

2, 3, 5

c)

1, 3, 4

d)

2, 4, 5

85.

Những biểu hiện nào dưới đây thuộc về tình cảm đạo đức? 1. Tính khôi hài. 2. Tính đồng chí. 3. Tình cảm nghĩa vụ. 4. Tình yêu nghệ thuật. 5. Tính ghen tị.

a)

1, 3, 4

b)

1, 4, 5

c)

2, 3, 4

d)

2, 3, 5

86.

“Yêu nhau yêu cả đường đi Ghét nhau ghét cả tông ty họ hàng”. Câu ca dao trên nói lên quy luật nào dưới đây của tình cảm?

a)

Quy luật “cảm ứng”.

b)

Quy luật “lây lan”.

c)

Quy luật “thích ứng”.

d)

Quy luật “di chuyển”.

87.

Câu tục ngữ nào dưới đây nói lên quy luật lây lan của tình cảm?

a)

Giận cá chém thớt.

b)

Gần thương, xa thương.

c)

Lửa gần rơm lâu ngày cũng bén.

d)

Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.

88.

Ở vận động viên leo núi hay thám hiểm thường có tâm lý vừa lo âu vừa tự hào. Đó là sự thể hiện của:

a)

Quy luật “cảm ứng”.

b)

Quy luật “pha trộn”.

c)

Quy luật “thích ứng”.

d)

Quy luật “di chuyển”.

89.

Câu tục ngữ “Dao năng mài nắng sắc, người năng chào nắng quen” nói lên quy luật nào dưới đây của tình cảm?

a)

Quy luật “cảm ứng”.

b)

Quy luật “lây lan”.

c)

Quy luật “thích ứng”.

d)

Quy luật hình thành tình cảm.

90.

Biện pháp giáo dục “ôn nghèo nhớ khổ” xuất phát từ quy luật:

a)

“Di chuyển”.

b)

“Pha trộn”.

c)

“Cảm ứng”.

d)

“Thích ứng”.

91.

Trong giáo dục, giáo viên dùng biện pháp “lấy độc trị độc” để khắc phục tính nhút nhát, e dè, tự ti của học sinh là xuất phát từ:

a)

QL “Thích ứng”.

b)

QL “Lây lan”.

c)

QL “Cảm ứng”.

d)

QL hình thành tình cảm.

92.

Hành động ý chí mang những đặc điểm nào dưới đây? 1. Mới mẻ, khác thường. 2. Chính xác, hợp lý. 3. Có mục đích. 4. Có sự nỗ lực khắc phục khó khăn. 5. Có sự lựa chọn phương tiện và biện pháp hành động.

a)

1, 2, 4

b)

2, 3, 5

c)

3, 4, 5

d)

2, 3, 4

93.

Một kỹ xảo đã hình thành, nếu không được luyện tập, củng cố, sử dụng thường xuyên sẽ bị suy yếu và mất đi. Đó là nội dung của quy luật:

a)

QL tiến bộ không đồng đều.

b)

QL “định” của phương pháp luyện tập.

c)

QL tác động qua lại giữa kỹ xảo cũ và kỹ xảo mới.

d)

QL dập tắt kỹ xảo.

94.

Trong công tác giáo dục, để mang lại hiệu quả cao cần thường xuyên thay đổi phương pháp cho thích hợp. Biện pháp này xuất phát từ quy luật nào dưới đây của kỹ xảo?

a)

QL tiến bộ không đồng đều.

b)

QL “định” của phương pháp luyện tập.

c)

QL tác động qua lại giữa kỹ xảo cũ và kỹ xảo mới.

d)

QL dập tắt kỹ xảo.

95.

Khi luyện tập kỹ xảo cần tính đến những kỹ xảo đã có ở người học là kết luận được rút ra từ quy luật:

a)

QL tiến bộ không đồng đều.

b)

QL “định” của phương pháp luyện tập.

c)

QL tác động qua lại giữa kỹ xảo cũ và kỹ xảo mới.

d)

QL dập tắt kỹ xảo.

96.

Nguyên tắc “Văn ôn võ luyện” là sự vận dụng quy luật nào dưới đây của kỹ xảo?

a)

QL tiến bộ không đồng đều.

b)

QL “định” của phương pháp luyện tập.

c)

QL tác động qua lại giữa kỹ xảo cũ và kỹ xảo mới.

d)

QL dập tắt kỹ xảo.

97.

Quá trình tâm lý phản ánh vốn kinh nghiệm của con người được gọi là:

a)

Tri giác.

b)

Trí nhớ.

c)

Ngôn ngữ.

d)

Tư duy.

98.

Những đặc điểm nào dưới đây phù hợp với đặc điểm trí nhớ của con người? 1. Toàn bộ khối lượng của tài liệu không bao giờ ghi nhớ được chỉ nhờ một cách nguyên vẹn. 2. Các quá trình tri giác, giữ gìn, xử lí thông tin đều mang tính chất chọn lọc. 3. Sự ghi nhớ thông tin được tiêu chuẩn hoá một cách chặt chẽ. 4. Toàn bộ khối lượng của tài liệu có thể được ghi nhớ nguyên vẹn. 5. Sự ghi nhớ thông tin không được tiêu chuẩn hoá. Chọn phương án đúng:

a)

1, 2, 5

b)

1, 2, 3

c)

2, 3, 4

d)

2, 4, 5

99.

Trong cuộc sống ta thấy có hiện tượng chợt nhớ hay sực nhớ ra một điều gì đó gắn với một hoàn cảnh cụ thể. Đó là biểu hiện của quá trình:

a)

Nhớ lại không chủ định.

b)

Nhận lại không chủ định.

c)

Nhớ lại có chủ định.

d)

Nhận lại có chủ định.

100.

Học sinh thường ghi nhớ máy móc khi: 1. Không hiểu ý nghĩa của tài liệu. 2. Tài liệu học tập quá dài. 3. Giáo viên yêu cầu trả lời đúng như trong sách vở. 4. Nội dung tài liệu không có quan hệ lôgic. 5. Tài liệu học tập ngắn, dễ học. Chọn phương án đúng:

a)

1, 2, 4

b)

2, 3, 4

c)

1, 3, 4

d)

3, 4, 5

101.

Trường hợp nào dưới đây là ghi nhớ có chủ định?

a)

Học sinh chú ý nghe giảng để hiểu bài.

b)

Học sinh thuộc quy tắc trong quá trình giải bài tập.

c)

Học sinh làm thí nghiệm, quan sát, tự rút ra kết luận nhờ vậy mà nhớ được bài.

d)

Học sinh đọc chuyện rồi kể lại cho bạn nghe.

102.

Sản phẩm của trí nhớ là:

a)

Hình ảnh.

b)

Biểu tượng.

c)

Ghi nhớ máy móc.

d)

Ghi nhớ ý nghĩa.

103.

Trường hợp nào dưới đây là ghi nhớ không có chủ định?

a)

Sau khi đọc bài khoá một lần, học sinh lập đề cương bài khoá.

b)

Học sinh làm nhiều bài tập nhờ vậy mà nhớ được quy tắc.

c)

Khi nghe giảng, học sinh ghi nhớ để hiểu bài.

d)

Học sinh đọc đi đọc lại nhiều lần tài liệu để ghi nhớ.

104.

Ghi nhớ không chủ định thường được thực hiện khi: 1. Nội dung tài liệu trở thành mục đích chính của hành động. 2. Hành động được lặp đi lặp lại nhiều lần dưới hình thức nào đó. 3. Tài liệu đòi hỏi cá nhân phải ghi nhớ đầy đủ. 4. Những đối tượng gây ấn tượng xúc cảm mạnh đối với cá nhân. 5. Nội dung của tài liệu ngắn, dễ nhớ. Chọn phương án đúng:

a)

1, 2, 4

b)

2, 3, 5

c)

1, 3, 5

d)

1, 3, 4

105.

Những trường hợp nào dưới đây là ghi nhớ có ý nghĩa? 1. Học sinh dùng ngôn ngữ của mình để diễn đạt lại nội dung tài liệu cần ghi nhớ. 2. Học sinh sử dụng một số thủ thuật để ghi nhớ. 3. Học sinh xây dựng đề cương của tài liệu cần nhớ. 4. Học sinh hệ thống hoá kiến thức, nhờ vậy mà nhớ bài được dễ dàng. 5. Học sinh đọc đi, đọc lại tài liệu nhiều lần dễ nhớ. Chọn phương án đúng:

a)

1, 3, 4

b)

1, 2, 4

c)

2, 3, 5

d)

2, 3, 4

106.

Biện pháp nào trong các biện pháp sau giúp học sinh giữ gìn tài liệu có hiệu quả? 1. Đọc đi đọc lại nhiều lần tài liệu cần nhớ. 2. Ôn tập một cách đều đặn và tích cực. 3. Lập đề cương của tài liệu học tập. 4. Tích cực tư duy khi ôn tập. 5. Ôn liên tục trong một thời gian dài. Chọn phương án đúng:

a)

1, 3, 5

b)

2, 3, 4

c)

1, 3, 4

d)

2, 3, 5

107.

“Đi truy về trao” là một biện pháp giúp học sinh:

a)

củng cố kiến thức bằng việc thường xuyên truy hồi và trao đổi nội dung đã học.

b)

kéo dài thời gian học liên tục không nghỉ để nhớ lâu hơn.

c)

chỉ đọc lại tài liệu nhiều lần thay vì luyện tập.

d)

ghi nhớ máy móc theo từng câu chữ.

108.

Mối quan hệ nào dưới đây giữa các quá trình cơ bản của trí nhớ (ghi lại, giữ gìn, nhận lại, nhớ lại, quên) phản ánh đúng bản chất của quá trình trí nhớ?

a)

Các quá trình trí nhớ diễn ra theo một trình tự xác định.

b)

Các quá trình trí nhớ diễn ra đan xen nhau.

c)

Các quá trình trí nhớ tác động theo một chiều.

d)

Các quá trình trí nhớ thâm nhập vào nhau, tác động ảnh hưởng lẫn nhau.

109.

Trong một buổi thi Toán, một học sinh rất lâu không nhớ được công thức toán học cần thiết. Giáo viên chỉ cần nhắc một phần của công thức là đủ để học sinh này xác định ngay “Đó là hằng đẳng thức đáng nhớ”. Hãy xác định xem học sinh này đã học bài theo cách nào?

a)

Ghi nhớ máy móc.

b)

Ghi nhớ ý nghĩa.

c)

Học thuộc lòng.

d)

Học vẹt.

110.

Con người với các đặc điểm sinh lí, tâm lí và xã hội riêng biệt tồn tại trong một cộng đồng, là thành viên của xã hội được gọi là:

a)

Cá nhân.

b)

Cá tính.

c)

Cá thể.

d)

Nhân cách.

111.

Khái niệm nhân cách trong tâm lý học được định nghĩa là:

a)

Một cá nhân có ý thức, chiếm một vị trí nhất định trong xã hội và thực hiện một vai trò xã hội nhất định.

b)

Là một con người với tư cách là kẻ mang toàn bộ thuộc tính và phẩm chất tâm lý quy định hình thức hoạt động và hành vi có ý nghĩa xã hội.

c)

Một tổ hợp những đặc điểm, những thuộc tính tâm lý của cá nhân, biểu hiện bản sắc và giá trị xã hội của con người.

d)

Một phạm trù xã hội có bản chất xã hội - lịch sử.

112.

“Có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó” lời nhận định trên của Hồ Chủ Tịch phản ánh đặc điểm nào dưới đây của nhân cách?

a)

Tính thống nhất.

b)

Tính ổn định.

c)

Tính tích cực.

d)

Tính giao lưu.

113.

Hãy xác định xem đặc điểm nào dưới đây là đặc trưng cho một nhân cách?

a)

Tốc độ phản ứng vận động cao,

b)

Nhịp độ hoạt động nhanh.

c)

Khiêm tốn, thật thà, ngay thẳng.

d)

Tốc độ hình thành kỹ xảo cao.

114.

Hệ thống những quan điểm về tự nhiên, xã hội và bản thân xác định phương châm hoạt động của con người được gọi là:

a)

Hứng thú

b)

Có tình cảm với đối tượng.

c)

Luôn có đối tượng.

d)

Thế giới quan.

115.

Đặc điểm nổi bật của nhu cầu là:

a)

Hiểu biết về đối tượng.

b)

Có tình cảm với đối tượng.

c)

Niềm tin.

d)

Phụ thuộc vào đặc điểm của đối tượng.

116.

Hiện tượng tâm lý nào dưới đây là biểu hiện tập trung nhất của xu hướng nhân cách?

a)

Nhu cầu.

b)

Hứng thú.

c)

Lý tưởng.

d)

Niềm tin.

117.

Thành phần tạo nên hệ thống động cơ của nhân cách là:

a)

Xu hướng.

b)

Khí chất.

c)

Tính cách.

d)

Năng lực.

118.

Đặc điểm nào dưới đây đặc trưng cho xu hướng của nhân cách?

a)

Cẩn thận.

b)

Có niềm tin.

c)

Khiêm tốn.

d)

Tính yêu cầu cao.

119.

Khi giải bài tập, có những học sinh sau lần thất bại thứ nhất đã cố gắng giải nỗ lần thứ 2, thứ 3... Đó là sự biểu hiện của:

a)

Xu hướng.

b)

Tính cách.

c)

Năng lực.

d)

Khí chất.

120.

Hãy chỉ ra luận điểm nào dưới đây là đúng đắn hơn cả trong việc cắt nghĩa khái niệm tính cách.

a)

Những nét tính cách thể hiện cả thái độ và phương thức hành động bộc lộ hành vi tương ứng.

b)

Những nét tính cách thể hiện trong bất kỳ hoàn cảnh và điều kiện nào.

c)

Những nét tính cách chỉ thể hiện trong những hoàn cảnh điển hình với chúng mà thôi.

d)

Những nét tính cách không phải là cái gì khác ngoài thái độ của con người đối với các mặt xác định của hiện thực.

121.

Hãy xác định xem tính cách của con người được thể hiện trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Một người hay nổi nóng khi bị người khác phê bình.

b)

Một người luôn sôi nổi, nhiệt tình trong công việc.

c)

Một học sinh say mê lắp ráp đài bán dẫn, dành mọi thời gian rảnh rỗi cho công việc.

d)

Một học sinh chỉ nghe giảng chăm chú khi giáo viên thông báo một điều gì lí thú.

122.

Tổ hợp các thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả được gọi là:

a)

Xu hướng.

b)

Tính cách.

c)

Khí chất.

d)

Năng lực.

123.

Cách dạy học nào dưới đây có tác dụng đối với sự phát triển năng lực tư duy ở học sinh?

a)

Giáo viên đọc bài khoá hai lần, sau đó yêu cầu học sinh viết lại nội dung bài khoá theo khả năng của mình.

b)

Hình dung hệ thực vật và động vật của các vùng khác nhau trên quả địa cầu.

c)

Chỉ ra sự giống và khác nhau của khí hậu châu Âu và châu Á ở cùng những độ cao như nhau.

d)

Căn cứ vào sơ đồ mô tả mà hình dung ra bức tranh của thiên nhiên.

124.

Năng lực và tri thức, kĩ năng, kĩ xảo có mối quan hệ:

a)

Thống nhất với nhau.

b)

Đồng nhất với nhau.

c)

Có tri thức, kĩ năng và kĩ xảo về một lĩnh vực nào đó là có năng lực về lĩnh vực đó.

d)

Tri thức, kĩ năng, kĩ xảo không liên quan gì với nhau.

125.

Trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách, giáo dục có vai trò:

a)

Chủ đạo.

b)

Quyết định trực tiếp.

c)

Quan trọng.

d)

Nhân tố cơ bản.

126.

Để sửa chữa các sai lệch hành vi đạo đức trong nhà trường, biện pháp chủ yếu là?

a)

Thuyết phục.

b)

Trừng phạt.

c)

Đuổi khỏi trường.

d)

Ngăn ngừa.

127.

Để ngăn ngừa những sai lệch chuẩn mực, giáo dục cần chú ý đến những nội dung nào dưới đây? - Trang bị cho học sinh những hiểu biết về các chuẩn mực hành vi. - Hướng dẫn thế nào là những hành vi đúng cho các thành viên trong cộng đồng. - Hình thành ở cá nhân nhu cầu tự rèn luyện, tự hoàn thiện bản thân. - Tránh cho học sinh tiếp xúc với những người xấu. - Đóng khung sự giáo dục trong nhà trường.

a)

1, 2, 3

b)

2, 4, 5

c)

1, 2, 4

d)

2, 3, 5