Font size
WorksheetsÔN TẬP CUỐI KỲ I - HÓA 12
Total questions: 54
Worksheet time: 35mins
Có thể phân biệt HCOOCH3 và CH3COOC2H5 bằng:
A. CaCO3.
B. H2O.
C. AgNO3.
D. Dung dịch Br2.
Từ dầu thực vật làm thế nào để có được bơ ?
A. Hydro hóa acid béo.
B. Đehydro hóa chất béo lỏng.
C. Hydro hóa chất béo lỏng.
D. Xà phòng hóa chất béo lỏng.
Ester được tạo bởi ethanol và formic acid có công thức cấu tạo là
HCOOCH3.
CH3COOC2H5.
HCOOC2H5.
CH3COOCH3.
Thuỷ phân methyl propanoate trong môi trường acid thu được sản phẩm gồm
CH3COOH và C3H7OH.
CH3COOH và C2H5OH.
C2H5COOH và C2H5OH.
C2H5COOH và CH3OH.
Chất nào sau đây không phải chất béo?
(CH3COO)3C3H5.
(C17H33COO)3C3H5.
(C17H35COO)3C3H5.
(C15H31COO)3C3H5.
Chất béo nào sau đây ở trạng thái Lỏng
A. (C17H35COO)3C3H5
B. (C17H31COO)3C3H5
C. (C15H31COO)3C3H5
D.(C19H39COO)3C3H5
Chất nào sau đây là thành phần chủ yếu của xà phòng?
CH3[CH2]4COONa.
CH3[CH2]14OSO3Na.
CH3COONa.
CH3[CH2]16COONa.
Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp thường là
muối sodium hoặc potassium của acid béo.
muối potassium oleate hoặc potassium linoleate.
muối sodium hoặc potassium của carboxylic acid.
muối sodium alkylsulfate hoặc sodium alkylbenzenesulfonate.
Xà phòng có thể được điều chế từ nguồn nguyên liệu nào sau đây?
Nước bồ hòn, bồ kết.
Dầu thực vật và củ cải đường.
Glycerol và dầu mỏ.
Dầu, mỡ động thực vật và dầu mỏ.
Chất giặt rửa tổng hợp chủ yếu được sản xuất từ
A. mỡ động vật. B. dầu thực vật.
C. quả bồ kết, bồ hòn. D. dầu mỏ.
A
B
C
D
Chọn phát biểu đúng
Đipeptit mạch hở là peptit chứa hai liên kết peptit.
Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.
Khi thuỷ phân hoàn toàn peptit thu được α-aminoaxit.
Hemoglobin của máu thuộc loại protein dạng sợi.
Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc hai ?
C2H5NH2
C6H5NH2
CH3NH2
CH3NHCH3
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Khi bị đun nóng, lòng trắng trứng chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái rắn
Protein là chuỗi polypeptide được tạo thành từ nhiều đơn vị α-amino acid.
Albumin trong lòng trắng trứng là protein có dạng hình sợi và không tan trong nước
Khi nhỏ nitric acid vào lòng trắng trứng, màu trắng của lòng trắng trưng chuyển thành màu vàng
Phát biểu nào sau đây đúng?
Alanine là hợp chất có tính lưỡng tính.
Gly-Ala có phản ứng màu biuret.
Tripeptide mạch hở có ba liên kết peptide
Dimethylamine là amine bậc ba.
Danh pháp IUPAC của CH3NHCH2CH2CH3 là
Methylpropylamine.
N-methylpropan-1-amine.
N-methylpropan-3-amine.
N-propylmethanamine.
Đimethylamine có công thức cấu tạo là
CH3NH2.
C6H5NH2.
C2H5NH2.
(CH3)2NH.
Amine tồn tại ở trạng thái lỏng trong điều kiện thường là
aniline
ethylamine
methylamine
dimethylamine
Trùng hợp nào sau đây thu được cao su buna?
CH2 = CH – CH = CH2.
CH2 = CCl – CH = CH2.
CH2 = C(CH3) – CH = CH2.
CH2 = C(CH3) – CCl = CH2.
Cho các chất sau: CH2 = CHCl; CH2=CHCH3; CH2 = CH – CH = CH2; H2N[CH2]5COOH. Số chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là
3.
1.
4.
2.
Trên hộp xốp cách nhiệt, hộp đựng thức ăn mang về, cốc, chén đĩa dùng một lần,… thường được in kí hiệu như hình bên. Polymer dùng làm các đồ dùng đó được tổng hợp từ monomer nào sau đây?
CH2 = CH2
CH2 = CHCH3
CH2 = CHC6H5
CH2=CHCl.
Phân tử polymer nào sau đây chỉ chứa hai loại nguyên tố?
Poly(methyl methacrylate)
Poly(vinyl chloride)
Polyacrylonitrile
Polypropylene
Polypropylene (PP) là chất dẻo thường được sử dụng để sản xuất các sản phẩm thiết bị y tế, đồ gia dụng,… Vật liệu được chế tạo từ PP thường có kí hiệu như hình bên, PP được tổng hợp từ monomer nào sau đây?
CH2=CH2.
CH2=CHCN.
CH3CH=CH2.
C6H5OH và HCHO.
Cao su isoprene được tổng hợp từ monomer nào sau đây?
CH2=C(CH3)CH=CH2
CH3CH=C=CH2.
(CH3)2C=C=CH2
CH2=CHCH=CH2.
Polime nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng ?
Poli(metyl metacrylat).
Poli(etylen terephtalat).
Polibutađien.
Polietilen.
Nilon–6,6 là một loại
tơ axetat
tơ poliamit
tơ polieste.
tơ vinylic
Polime có cấu trúc mạng không gian (mạng lưới) là:
Amilopectin
PE
PVC
Cao su lưu hóa
Thành phần chính của nhựa vá săm là gì?
Polyurethane trong nước
Cao su trong dung dịch nước
Polyamide trong dung môi hữu cơ
Cao su hòa tan trong dung môi hữu cơ như toluene, xylene
Phân tử khối trung bình của Polypropylene (PP) là 6300. Số mắt xích của PP là bao nhiêu?
(đáp án chỉ viết số)
(a)
Trong số công thức trong ảnh, có bao nhiêu công thức có thể thực hiện phản ứng trùng hợp?
C6H5NH2; CH2 = CH – CH3; CH2=CHF; HOOC-[CH2]4-COOH; CH2=CHBr;
(đáp án viết bằng số)
(a)
Cho các polymer sau: poly(methyl methacrylate), polyethylene, poly(vinyl chloride), polyisoprene, polyacylonitrile. Có bao nhiêu chất là thành phần chính của chất dẻo?
(a)
Loại polymer nào sau đây có chứa nguyên tố nitrogen?
Polystyrene.
Poly(vinyl chloride).
Polyisoprene.
Nylon-6,6.
Chất nào sau đây trùng hợp tạo poly(methyl methacrylate)?
CH2 =C(CH3)COOCH3.
CH2=CHCOOCH3.
CH3COOCH=CH2.
CH2=C(CH3)COOC2H5.
Keo dán là vật liệu polymer
có khả năng kết dính hai mảnh vật liệu rắn với nhau mà không làm thay đổi bản chất của vật liệu.
có khả năng tạo liên kết hydrogen giữa các vật liệu được kết dính.
có thành phần gồm vật liệu cốt và vật liệu nền là chất kết dính.
có khả năng kết dính khi thêm chất đóng rắn.
ây sai về rác thải nhựa?
Thời gian phân hủy lâu (lên đến hàng trăm năm).
Đốt nhựa tạo ra các khí độc hại và làm tăng lượng khí gây hiệu ứng nhà kính.
Nhựa thải ra sông, hồ, đại dương…. gây ô nhiễm nguồn nước, làm mất cân bằng hệ sinh thái.
Khi chôn lấp, rác thải nhựa sẽ làm phân bón giúp ích cho sự sinh trưởng của cây trồng.
Phản ứng thuỷ phân polymer nylon-6 trong môi trường acid hoặc kiềm thuộc loại phản ứng
tăng mạch
giảm mạch
giữ nguyên mạch
tạo mạng không gian.
Trong pin điện hoá, quá trình oxi hoá
Chỉ xảy ra ở cực dương
Chỉ xảy ra ở cực âm
Xảy ra ở cả hai cực
Không xảy ra ở cả hai cực
Trong quá trình hoạt động của pin điện Zn-Cu, dòng electron di chuyển từ
cực kẽm sang cực đồng.
cực bên phải sang cực bên trái.
cathode sang anode.
cực dương sang cực âm.
Một pin điện hoá có điện cực Zn nhúng trong dung dịch ZnSO4 và điện cực Cu nhúng trong dung dịch CuSO4. Sau một thời gian pin đó phóng điện thì
khối lượng điện cực Zn giảm còn khối lượng điện cực Cu tăng.
khối lượng điện cực Zn tăng còn khối lượng điện cực Cu giảm.
khối lượng cả hai điện cực Zn và Cu đều tăng.
khối lượng cả hai điện cực Zn và Cu đều giảm.
Cặp oxi hoá - khử nào sau đây có giá trị thế điện cực chuẩn lớn hơn 0?
K+/K
Li+/Li
Ba2+/Ba
Cu2+/Cu
Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá - khử nào được quy ước bằng 0 V?
Na+/Na.
2H+/H2.
Al3+/Al
Ba2+/Ba.
Cho biết: E0 (Al3+/Al) = -1,676 V, E0 (Cu2+/Cu) = 0,34V. Phát biểu nào sau đây đúng?
Tính khử của aluminium (Al) lớn hơn tính khử của copper (Cu).
Tính oxi hoá của aluminium (Al) lớn hơn tính oxi hoá của copper (Cu).
Tính oxi hoá của cation Al3+ lớn hơn tính oxi hoá của cation Cu2+.
Tính khử của cation Al³+ lớn hơn tính khử của cation Cu2+.
Câu 1 .Thiết lập pin điện hoá ở điều kiện chuẩn gồm hai điện cực tạo bởi các cặp oxi hoá-khử Ni2+/Ni
(E0 = - 0,257 V) và Cd2+/Cd (E0= -0,403 V). Sức điện động chuẩn của pin điện hoá trên là
+0,146 V
0,000 V
-0,146 V
+0,660 V
Em hãy chọn các câu đúng.
Trong quá trình một pin Galvani đang hoạt động.
Năng lượng được chuyển đổi từ hóa năng thành điện năng.
Xảy ra phản ứng oxi hoá - khử tự diễn biến.
Quá trình oxi hóa và quá trình khử xảy ra riêng biệt ở hai điện cực.
Sức điện động của pin không thay đổi theo thời gian.
Trong một pin điện hoá xảy ra phản ứng oxi hoá - khử sau:
Fe + Ni2+ -> Fe2+ + Ni
Em hãy chọn các phát biểu đúng
Thanh Ni là cực dương và xảy ra quá trình khử.
Các electron chuyển từ thanh Fe sang thanh Ni qua cầu muối.
Tính oxi hoá của Ni2+ lớn hơn của Fe2+.
Nồng độ của Ni2+ giảm thì sức điện động của pin cũng giảm.
Một pin điện hoá Zn - H2 được thiết lập ở các điều kiện như hình vẽ sau (vôn kế có điện trở rất lớn).
Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá - khử Zn2+/Zn là 0,762 V.
Quá trình khử xảy ra ở cathode là:
2H+ + 2e ->H2.
Chất điện li trong cầu muối là KCl.
Phản ứng hoá học xảy ra trong pin là:
Zn + 2H+ - > Zn2+ + H2.
Em hãy chọn các phát biểu đúng khi nói về cầu muối trong pin Galvani
Cầu muối có tác dụng trung hoà điện tích của dung dịch trong pin.
Cầu muối cho phép dòng điện chạy qua.
Dòng điện chạy qua cầu muối là dòng electron.
Muối trong cầu muối luôn cố định là KCl.
Sức điện động chuẩn của pin điện hóa H2-Cu (gồm hai điện cực ứng với hai cặp oxi hóa - khử là 2H+/H2 và Cu2+/Cu) đo được bằng vôn kế có điện trở vô cùng lớn là 0,340V. Từ đó, xác định được thế điện cực chuẩn của cặp Cu2+/Cu là
-0,340V.
0,000V.
0,680V.
+0,340V.
Thiết lập pin điện hóa ở điều kiện chuẩn gồm hai điện cực tạo bởi các cặp oxi hóa - khử Ni2+/Ni () và Cd²⁺/Cd (). Sức điện động chuẩn của pin điện hóa trên là
+0,146V.
0,000V.
-0,146V.
+0,660V.
Câu 5. Khi pin Galvani Zn-Cu hoạt động thì
Zn đóng vai trò cực âm, Cu đóng vai trò cực dương.
ở điện cực âm, anode xảy ra quá trình khử Zn.
ở điện cực dương, cathode xảy ra quá trình oxi hóa Cu.
Dòng điện chạy từ Cu sang Zn.
Nhược điểm của pin nhiên liệu là
nhiên liệu được bổ sung liên tục.
thời gian hoạt động của pin không bị hạn chế.
không tạo ra các sản phẩm gây ô nhiễm môi trường.
giá thành cao.
Nhược điểm của acquy chì là
dễ sản xuất, giá thành thấp.
gây ô nhiễm môi trường.
có khả năng trữ một lượng điện lớn trong bình ắc quy.
hoạt động ổn định.
Phản ứng hóa học xảy ra trong pin điện hóa Zn-Cu: Cu2+ + Zn Cu + Zn2+. Trong pin đó
Zn là cực âm.
Zn là cực dương.
Cu là cực âm.
Cu2+ bị oxi hóa.
