Font size
WorksheetsÔn tập chương 1-Este-lipit (chất béo)-LTĐH
Total questions: 56
Worksheet time: 1hrs 5mins
Công thức chung của este no đơn chức, mạch hở
CnH2n-4O2 (n ≥ 3)
CnH2n-2O2 (n ≥ 2)
CnH2nO2 (n ≥ 2).
CnH2n+2O2 (n ≥ 3).
Chất nào dưới đây không phải là este?
Gợi ý: HS cần phân biệt các nhóm chức cơ bản
(1) Este : RCOOR' có nhóm este- COO-
(2) axit cacboxylic: RCOOH có nhóm axit-COOH
(3) Ancol : có nhóm OH :C2H5OH, CH3OH, C2H4(OH)2,C3H5(OH)3
(4) phenol:C6H5OH có tính axit yếu
(5) anđehit:RCHO có nhóm CHO
CH3COOH.
HCOOC6H5.
HCOOCH3.
CH3COOCH3
Etyl propionat là este có mùi thơm của dứa. Công thức của etyl propionat là
Gợi ý: Gốc R' là Etyl là C2H5
Gốc RCOO- là Propionat (3C) C2H5COO
=>tên este: RCOOR' là C2H5COO-C2H5
HCOOC2H5.
C2H5COOC2H5.
C2H5COOCH3.
CH3COOC2H5.
Phản ứng hóa học giữa axit cacboxylic và ancol được gọi là phản ứng
Gợi ý: HS phân biệt
(1) Phản ứng Este hóa: axit RCOOH + ancol R'OH , xúc tác H2SO4 đặc (thuận nghịch, 2chiều)
(2) Phản ứng xà phòng hóa (thủy phân este trong kiềm) : este RCOOR' + NaOH -> ( pư 1 chiều)
este hóa.
trung hòa.
kết hợp.
ngưng tụ.
Isoamyl axetat làm hương liệu trong thực phẩm có mùi thơm của chuối, được điều chế từ
Gợi ý:
axit axetic CH3COOH + ancol isoAmylic C5H11OH
(HO-CH2-CH2-CH(CH3)-CH3)
CH3OH, CH3COOH.
(CH3)2CHCH2OH, CH3COOH.
C2H5COOH, C2H5OH.
CH3COOH, (CH3)2CHCH2CH2OH.
So với các axit, ancol có cùng số nguyên tử cacbon thì este có nhiệt độ sôi
Gợi ý: So sánh nhiệt độ sôi dựa vào
(1) Thứ tự chất có liên kết hidro liên phân từ: axit RCOOH >ancol R'OH> esteRCOOR', ete...
(2) M lớn: khối lượng phân tử càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao:
VD: nhiệt độ sôi giữa 2 este: HCOOCH3 <HCOOC2H5
thấp hơn do khối lượng phân tử của este nhỏ hơn nhiều.
thấp hơn do giữa các phân tử este không có liên kết hiđro.
cao hơn do giữa các phân tử este có liên kết hiđro bền vững.
cao hơn do khối lượng phân tử của este lớn hơn nhiều.
Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được natri propionat?
Gợi ý: Natri propionat là C2H5COONa (có 3 C, tính luôn COONa)
C2H5COOCH3.
HCOOC2H5.
CH3COOC2H5.
HCOOCH3.
Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống,
không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ không phân cực.
tan được trong nước và tan trong dung môi hữu cơ không phân cực.
không tan trong nước, không tan trong dung môi hữu cơ không phân cực.
tan nhiều trong dung môi phân cực như nước, ancol…
Chọn đáp án sai khi nói về lipit?
Có trong tế bào sống.
Tan trong các dung môi hữu cơ như: ete, clorofom…
Bao gồm các chất béo, sáp, steroit, …
Tan trong các dung môi phân cực như nước,…
Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là
Gợi ý: Có 3 chất béo có gốc C17 (1) tristearin (C17H35COO)3C3H5
(2) triOlein (C17H33COO)3C3H5
(3) triLinolein (C17H31COO)3C3H5
có 1 chất béo có gốc C15 là tripanmitin (C15H31COO)3C3H5
C17H35COONa và glixerol.
C15H31COOH và glixerol.
C17H35COOH và glixerol.
C15H31COONa và etanol.
Có thể chuyển hóa trực tiếp từ chất béo lỏng sang chất béo rắn bằng phản ứng
Review: chất béo lỏng (ko no) có liên kết C=C + H2 -> chất béo rắn no
(C17H33COO)3C3H5 + 3H2-> (C17H35COO)3C3H5 (C17H33 có 1 C=C)
(C17H31COO)3C3H5+ 6H2 -> (C17H35COO)3C3H5 (C17H31 có 2C=C)
tách nước.
hiđro hóa.
đề hiđro hóa.
xà phòng hóa.
Cho các phát biểu:
(a). Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
(b). Phản ứng xà phòng hóa chất béo là phản ứng một chiều.
(c). Khi thủy phân chất béo luôn thu được glixerol.
(d). Khi thủy phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2.
Số phát biểu đúng là
Gợi ý giải: (d) Sai vì chất béo là triEste của glixerol và axit béo có dạng
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH -> 3RCOONa + glixerol C3H5(OH)3
4.
3.
2.
1.
chất nào sau đây là este
HCOOC6H4–CH3
HCOOCH3
CH3COOH
CH3COOCH=CH2
(COOCH3)2
Số đồng phân este ứng với công thức C3H6O2 là
Gợi ý giải: C3H6O2 có 2 đồng phân este
(1) HCOO-C2H5 etyl fomat
(2) CH3COOCH3 metyl axetat
1
2
3
4
Ứng với công thức phân tử C2H4O2 có bao nhiêu đồng phân
Gợi ý giải: C2H4O2 có tổng 3 đồng phân
(1) 1este nhỏ nhất: HCOOCH3
(2) 1axit: CH3COOH
(3) 1 chất tạp chức (có 2 nhóm khác nhau): HO-CH2-CHO
1
2
3
4
Số chất hữu cơ đơn chức có công thức phân tử là C4H8O2 có khả năng phản ứng với NaOH là
Gợi ý: có (4este và 2 axit) có CTPT C4H8O2 pư vs NaOH gồm
(1) 4este HCOO-C-C-C , HCOO-CH(CH3)CH3 , CH3COOC2H5, C2H5COOCH3
(2) 2Este: CH3-CH2-CH2-COOH và CH3-CH(CH3)-COOH
3
4
5
6
Số este có công thức phân tử C4H8O2 khi xà phòng hoá tạo ra sản phẩm có phản ứng tráng bạc là
Gợi ý giải: Este tráng gương là Este fomat HCOOR'
có 2 Este fomat có CTPT C4H8O2 là HCOOCH(CH3)CH3 và HCOO-CH2-CH2-CH3
1
2
3
4
Este X có công thức phân tử là C8H8O2 (có vòng benzen) tác dụng với NaOH thu được muối và ancol. Số đồng phân thỏa mãn là
Gợi ý giải: C8H8O2 có 6este= 4Este phenyl và 2 este ancol
Theo đề , vì C8H8O2+NaOH tạo ancol nên chọn đáp án là 2 gồm
HCOO-CH2-C6H5 + NaOH -> HCOONa+HO-CH2-C6H5 (ancol Benzylic)
C6H5COO-CH3 + NaOH> C6H5COONa + CH3OH
1
2
3
4
Este X có công thức phân tử là C8H8O2 (có vòng benzen) tác dụng với NaOH thu được 2 muối. Số đồng phân thỏa mãn là
Gợi ý giải : có 4 este phenyl dạng RCOO-C6H4R' + 2NaOH tạo 2 muối
-3 chất (ortho, meta, para là vị trí CH3 trên vòng) HCOO-C6H4-CH3
- 1chất : CH3COO-C6H5 + 2NaOH ->CH3COONa + C6H5ONa+H2O
1
2
3
4
Metyl acrylat có công thức cấu tạo là
Gợi ý: Gốc R' là Metyl CH3
gốc RCOO là acrylat CH2=CH-COO
=>tên Este RCOOR' là CH2=CHCOO-CH3
HCOOC3H7
CH2=CHCOOCH3
CH3COOCH=CH2
CH2=CHCOOH
Metyl propionat có công thức cấu tạo là
HCOOC3H7
C2H5COOCH3
CH3COOC2H5
C3H7COOH
Este có công thức C6H5COOCH3 (-C6H5 là gốc chứa vòng benzen) có tên gọi là
Gợi ý giải: RCOO là C6H5COO tên là benzoat
R' là CH3 tên là Metyl
=> tên este =tên R' + tên RCOO = Metyl benzoat
Phenyl axetat
metyl benzoat
metyl phenolat
Benzyl axetat
Chất X có công thức cấu tạo CH2=CHCOOCH=CH2. Tên gọi của X là:
Gợi ý giải: Tên gốc R' là -CH=CH2 là vinyl
Tên gốc RCOO là CH2=CHCOO- là Acrylat
=>tên Este =tên R' + tên RCOO
Etyl axetat
Vinyl acrylat
Propyl metacrylat
Vinyl metacrylat
Thủy phân hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được
Gợi ý: chất béo =triGlixerit =triAxyl Glixerol
(RCOO)3C3H5 +3NaOH -> glixerol 1C3H5(OH)3+ muối 3RCOONa
1mol : 3mol :1mol
1 mol etylen glicol
1 mol glixerol.
3 mol glixerol
3 mol etylen glicol
Phát biểu nào sau đây sai?
Gợi ý giải: Phản ứng xà phòng hóa chất béo xảy ra trong môi trường kiềm
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH -> muối (xà phòng) 3RCOONa + C3H5(OH)3
Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối
Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn
Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn.
Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol.
Cho các este: etyl fomat (1), vinyl axetat (2), triolein (3), metyl acrylat (4), phenyl axetat (5). Dãy gồm các este đều phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là:
Gợi ý: loại este vinyl RCOO-CH=CH2 vì tạo anđehit CH3CHO
loại este phenyl RCOO-C6H4-R' vì tạo 2 muối RCOONa và NaO-C6H4R'
(1), (3), (4).
(3), (4), (5).
(1), (2), (3).
(2), (3), (5).
Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5.
Phát biểu đúng là
Gợi ý giải: tristearin (C17H35COO)3C3H5 , triolein (C17H33COO)3C3H5
a
b
c
d
[QG.21 - 201] Số nguyên tử hiđro trong phân tử axit oleic là
Gợi ý: axit oleic là C17H33COOH có số H=33+1=34H
36
31
35
34
Số nguyên tử cacbon trong phân tử Tristearin là
Gợi ý: Tristearin có CT là (C17H35COO)3C3H5 có số C=35.3+3
17
18
54
57
Để tác dụng hết với a mol triolein cần tối đa 0,6 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
Gợi ý: phản ứng xảy ra tạo liên kết đôi C=C trong C17H33 (có 1C=C)
(C17H33COO)3C3H5 + 3Br2 -> ( dó có 3 nhóm C17H33)
a->3a=0,6 =>a=
0,12.
0,15.
0,30.
0,20.
Cho a mol este X (C9H10O2) tác dụng vừa đủ với 2a mol NaOH, thu được dung dịch không có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
Gợi ý: C9H10O2 có k=(2C+2-H):2=5=> có vòng benzen (k=4) +1 nhóm COO
Vì nEste:nNaOH=1:2 => este đơn chức là este phenyl dạng RCOO-C6H4R' (với RCOO khác HCOO vì ko tráng gương)
=> CTCT : CH3COO-C6H4-CH3 (có 3 vị trí 0,m,p) và C2H5COO-C6H5
4
3
2
6
Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là
Gợi ý giải: Chất tráng gương gồm (1) Este fomat HCOOR', muối fomat HCOONa
(2) Axit fomic:HCOOH
(3) andehit: RCHO
=> loại CH3COOH, CH3COOC2H5, C2H5OH
3
6
4
5
Cho 1 mol triglixerit X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glixerol, 1 mol natri panmitat và 2 mol natri oleat. Phát biểu nào sau đây sai?
Gợi ý: chất béo X có 2 gốc C17H33COO-(oleat) và 1 gốc C15H31COO-(panmitat)
CTCT đúng của X là: (C15H31COO)(C17H33COO)2-C3H5
số liên kết pi = 3pi (trong COO)+1pi.2 (trong C17H33 =5pi
có 2 đồng phân khi đổi chỗ nhóm C17H33COO
có 2 gốc C17H33COO nên tỉ lệ mol là 1:2 đối với Br2
Phân tử X có 5 liên kết π.
Có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất của X.
Công thức phân tử chất X là C52H96O6.
1 mol X làm mất màu tối đa 2 mol Br2 trong dung dịch.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam dầu dừa và 10 ml dung dịch NaOH 40%.
=>Gợi ý: thu được hỗn hợp tách lớp do chất béo ít tan
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.
=> thu được hỗn hợp đồng nhất do xảy ra phản ứng xà phòng hóa tạo muối tan RCOONa và Glixerol C3H5(OH)3 tan vô hạn trong nước
Bước 3: Rót vào hỗn hợp 15 - 20 ml dung dịch NaCl bão hòa, nóng, khuấy nhẹ rồi để yên.
Phát biểu nào sau đây về thí nghiệm trên sai?
=> thêm NaCl giúp hỗn hợp tách lớp :+ lớp trên:(nổi) là xà phòng RCOONa (muối)
+ lớp dưới: là glixerol C3H5(OH)3
Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol.
Ở bước 3, thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tách muối của axit béo ra khỏi hỗn hợp.
Ở bước 2, việc thêm nước cất để đảm bảo phản ứng thủy phân xảy ra.
Trong thí nghiệm trên, có xảy ra phản ứng xà phòng hóa chất béo.
Cho các phát biểu sau:
(a) Este có nhiệt độ sôi thấp hơn so với axit cacboxylic có cùng số nguyên tử cacbon.
(b) Khi thủy phân este no, đơn chức, mạch hở trong dung dịch kiềm luôn thu được muối và ancol.
(c) Chất béo nặng hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
(d) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
(e) Phản ứng giữa ancol với axit cacboxylic được gọi là phản ứng xà phòng hóa.
(g) Dầu thực vật là một loại chất béo trong đó có chứa chủ yếu các gốc axit béo không no.
Số phát biểu đúng là
Gợi ý: (c) Sai vì chất béo nhẹ hơn nước
(e) Sai vì gọi là phản ứng Este hóa khi có axit RCOOH + ancol R'OH
4
5
2
3
Cho các phát biểu sau:
(a) Các phân tử este etyl axetat không có khả năng tạo liên kết hiđro với nhau.
(b) Một số este có mùi thơm đặc trưng như: isoamyl axetat có mùi chuối chín, benzyl fomat có mùi hoa nhài, geranyl axetat có mùi hoa hồng, …
(c) Chất béo là trieste của glixerol và axit cacboxylic.
(d) Trong phân tử triolein có chứa 3 liên kết pi có khả năng cộng H2 (Ni, to).
(e) Khi đun nóng chất béo lỏng với hiđro có Ni xúc tác thì thu được chất béo rắn.
(g) Nhiệt độ nóng chảy của tripanmitin thấp hơn so với triolein.
Số phát biểu đúng là
Gợi ý:(b) Sai vì Este Benzyl axetat có mùi hoa nhài
(c) Sai vì phải là axit béo (số C chẵn, từ 12->24C), mạch ko phân nhánh
(d) Sai vì triOlein (C13H33COO)3C3H5 có (1pi C=Ctrong C17H33 + 1pi trong C=O).2=6pi (liên kết =)
4
5
2
3
Cách nào sau đây có thể điều chế etyl axetat?
Đun hồi lưu hỗn hợp etanol, giấm và axit sunfuric đặc
Đun sôi hỗn hợp axit axetic, ancol và axit sunfuric đặc
Đun sôi hỗn hợp etanol, axit axetic và axit sunfuric đặc trong cốc thủy tinh
Đun hồi lưu hỗn hợp etanol, axit axetic và axit sunfuric đặc
Monome dùng đề điều chế thủy tinh hữu cơ (metyl Metacrylat) là
Gợi ý: Gốc R' metyl là CH3-
Gốc RCOO metacrylat là CH2=C(CH3)-COO
CH2=C(CH3)–COOC2H5.
CH2=C(CH3)–COOCH3.
CH3COOCH=CH2
CH2=CH–COOC2H5.
Công thức cấu tạo thu gọn nào sau đây biểu thị một chất béo
(C17H35COO)3C3H5
CH3COOC2H5
C3H5COOC2H5
(CH3COO)3C3H5
Số nhóm chức este có trong mỗi phân tử chất béo là
Gợi ý: chất béo là trieste (RCOO)3C3H5 có (1) 3 nhóm este COO
(2) 6 Oxi
1
2
3
4
Số nguyên tử oxi trong một phân tử chất béo là
2
4
6
8
Số liên kết pi (π) trong một phân tử triolein là
Gợi ý: liên kết pi là C=C, C=O, hoặc liên kết ba C ≡ C(2pi)
triOlein (C17H33COO)3C3H5 có số pi =(1pi C=C trong C17H33 + 1pi trong COO).3=6
1
3
4
6
Số liên kết pi (π) trong một phân tử trilinolein là
Gợi ý: triLinolein có số pi =(2 pi C=C trong C17H31 + 1pi trong COO).3=9
9
3
4
6
Công thức tổng quát của este mạch (hở) được tạo thành từ axit no, đơn chức và ancol no, đơn chức là
Gợi ý: Este RCOOH + R'OH -> RCOOR' + H2O
R= CnH2n+1 nếu là axit no, đơn chức CnH2n+1COOH
R' = CmH2m+1 nếu là ancol no , đơn chức CmH2m+1OH
CnH2n–1COOCmH2m+1
CnH2n–1COOCmH2m–1
CnH2n+1COOCmH2m+1
CnH2n+1COOCmH2m-1
Cho 11,1 gam este no, đơn chức, mạch hở X tác dụng hết với dung dịch NaOH, thu được muối và 6,9 gam ancol etylic. Tên của X là\
Gợi ý: RCOO-C2H5+ NaOH ->RCOONa + C2H5OH (ancol etylic)
nEste =nC2H5OH=6,9:46=0,15mol
MEste=RCOOR'=R+44+C2H5=11,1:0,15=>R=1 =>R là H
=>CT este: HCOO-C2H5
metyl axetat.
etyl fomat.
etyl axetat.
metyl propionat.
Khi thủy phân bất kỳ chất béo nào cũng thu được
axit oleic.
axit panmitic.
axit stearic.
glixerol.
Thủy phân hoàn toàn một lượng tristearin trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được 1 mol glixerol và
3 mol natri stearat.
3 mol axit stearic.
1 mol axit stearic.
1 mol natri stearat.
Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol triglixerit X, thu được 25,08 gam CO2 và 9,0 gam nước. Mặt khác, m gam X phản ứng tối đa với dung dịch chứa 0,15 mol Br2. Giá trị của m là
Gợi ý: CT: nCO2-nH2O=(k-1)n béo <=> 0,57-0,5=(k-1).0,01=>k=8
CT: nBr2=(k-3COO)nbéo=(8-3).0,01=0,05mol
CT: BTKL m béo=mC+mH+mO=12nCO2+2nH2O+16.6n béo=8,8g
Tam suất: 8,8 gam chất béo phản ứng với 0,05mol Br2
m(g) chất béo phản ứng với 0,15mol Br2
=>m=(0,15.8,8):0,05=
26,52.
26,40.
44,00.
43,00.
Xà phòng hóa hoàn toàn m gam chất béo X với một lượng vừa đủ NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 1,84 gam glixerol và 18,36 muối khan. Giá trị của m là
Gợi ý: chất béo (RCOO)3C3H5 + 3NaOH -> 3RCOONa + C3H5(OH)3
nNaOH=3nC3H5(OH)3=3.(1,84:92)=0,06mol
BTKL: m béo + 0,06.40 =18,36+1,84
17,80.
19,12.
19,04.
14,68.
Đốt cháy hoàn toàn 17,72 gam một chất béo (triglixerit) cần 1,61 mol O2 thu được CO2 và 1,06 mol nước. Mặt khác, cho 26,58 gam chất béo này tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối thu được là
Gợi ý: (1) BTKL: 17,72+32.1,61=44nCO2+1,06.18=> nCO2=
(2) Bảo toàn mol Oxi: 6n béo + 2nO2=2nCO2 +1nH2O => n béo=
(3) tam suất: 17,72g chất béo có n béo =
26,58g chất béo có n béo(2)=
(4) BTKL: 26,58 + mNaOH=mC3H5(OH)3 + m Muối
với nC3H5(OH)3=n béo (2)
nNaOH=3n béo (2)
18,56 gam.
18,28 gam.
27,14 gam.
27,42 gam.
Câu 41: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoáng 5 gam dầu dừa và 10 ml dung dịch NaOH 40%.
=> hỗn hợp tách lớp vì Este ít tan
Bước 2: Đun sôi nhẹ luôn hợp liên tục khuấy đều bằng đĩa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.
=>tạo hỗn hợp đồng nhất do xảy ra pư xà phòng hóa tạo muối tan RCOONa và glixerol
Bước 3: Rót vào hỗn hợp 15 - 20 ml dung dịch NaCl bão hòa, nóng, khuấy nhẹ rồi để yên.
Có các phát biểu sau:
(1) Ở bước 1, nếu thay dầu dừa bằng dầu nhớt thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.
(Sai vì dầu nhớt ko là chất béo)
(2) Ở bước 2, việc thêm nước cất để đảm bảo phản ứng thủy phân xảy ra.
(3) Ở bước 2, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trong nước nóng).
(4) Ở bước 3, thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tách muối của axit béo ra khỏi hỗn hợp.
(5) Ở bước 3, có thể thay dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch HCl bão hòa.
(Sai vì thêm HCl sẽ có pư với muối RCOONa +HCl)
(6) Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol.
(Sai vì chất nổi lên là xà phòng RCOONa)
Số phát biểu đúng là
3
4
5
6
Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm khi đun nóng được gọi là?
Xà phòng hóa
Hiđrát hóa
Sự lên men.
Crackinh
Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 mol O2, thu được 3,42 mol CO2 và 3,18 mol H2O. Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được b gam muối. Giá trị của b là
Gợi ý:chất béo CnH2n+2-2kO6 +O2->CO2+H2O
(1) Bảo toàn mol Oxi: 6n béo +2nO2 =2nCO2+1nH2O=> n béo=
(2) BTKL: a + mO2=mCO2+mH2O =>a=m béo=
(3) BTKL: a + mKOH = b + mC3H5(OH)3
với nC3H5(OH)3=n béo=
nKOH=3 n béo
53,16
60,36
54,84
57,72
Cho các phát biểu sau về este
(1) Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử CnH2nO2, với n ≥ 2.
(2) Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn.
(4) HCOOCH3 có nhiệt độ sôi cao hơn C2H5OH do có phân tử khối lớn hơn.
(Sai vì nhiệt độ sôi :axit RCOOH> ancol R'OH> este RCOOR')
(5) Có 2 este đơn chức X đều có tỉ khối hơi so với H2 bằng 30.
(Sai vì M Este=30.2=60=> HCOOCH3 metyl fomat)
(6) Thủy phân vinyl axetat trong môi trường kiềm thu được muối và anđehit.
(7) Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều.
(8) Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit gọi là phản ứng xà phòng hóa
(Sai vì pư xà phòng hóa là thủy phân este trong kiềm OH-)
(9) Các este đều được điều chế từ axit cacboxylic và ancol.
(Sai vì este phenyl và este vinyl điều chế theo cách riêng)
(10) Sản phẩm trùng hợp của metyl metacrylat được dùng làm thủy tinh hữu cơ.
Số phát biểu đúng là
5
4
6
3
Cho 0,15 mol tristearin tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m (gam) glixerol (C3H5(OH)3). Giá trị của m là
Gợi ý: tristearin (C17H35COO)3C3H5+3NaOH -> 3C17H35COONa+C3H5(OH)3
0,15 0,15
mGlixerol=92.0,15=
27,6.
9,2.
41,4.
13,8.
Este nào sau đây có tên gọi là benzyl fomat?
HCOOC6H5.
CH3COOCH2C6H5.
C6H5COOC6H5.
HCOOCH2C6H5.
