WorksheetsCâu hỏi về tổn thương tế bào và mô
Total questions: 153
Worksheet time: 1hrs 24mins
Dưới đây là các kỹ thuật nghiên cứu hiện đang được sử dụng phổ biến trong chẩn đoán giải phẫu bệnh, TRỪ:
Mô học
Hóa mô miễn dịch
Siêu cấu trúc
Sinh học phân tử
Giải phẫu bệnh là một môn khoa học chuyên nghiên cứu về:
Tế bào và mô lành.
Tế bào và mô bị bệnh.
Cơ chế hình thành bệnh tật.
Siêu cấu trúc tế bào và mô.
Thông thường, xét nghiệm tế bào học mô u có thể cho biết:
Đặc điểm của nhân tế bào u.
Đặc điểm của hạt nhân tế bào u
Đặc điểm của chất cơ bản u.
Đặc điểm của mô đệm u
Thông thường, xét nghiệm mô bệnh học có thể cho biết các đặc điểm sau đây, TRỪ:
Mức độ xâm nhập hoặc di căn
Diện (bờ) cắt ngoại khoa còn mô u không
Không nhận biết được cấu trúc mô
Luôn biết được đặc điểm tế bào
Trong tổn thương tế bào và mô, hiện tượng tế bào thích nghi có những đặc điểm sau, TRỪ:
Tế bào bị tổn thương nhưng vẫn sống sót
Tế bào bị tổn thương sẽ chết đi
Tế bào bị tổn thương không thể trở lại trạng thái bình thường
Dị sản vảy là một trong bằng chứng của hiện tượng thích nghi
Mức độ tổn thương tế bào phụ thuộc vào các yếu tố sau, TRỪ:
Chủng loại tác nhân gây tổn thương
Typ/chủng loại tế bào bị tổn thương
Cường độ và thời gian gây tổn thương
Đột biến gen P53 trong nhân tế bào
Dưới đây là các hình thái tổn thương tế bào có thể khả hồi, TRỪ:
Thoái hóa hạt
Thoái hóa mỡ
Teo
Thoái hóa nước
Dưới đây là các dạng thích nghi của tế bào bị tổn thương, TRỪ:
Phì đại
Quá sản
Dị sản
Mất biệt hóa
Các tình huống nêu dưới đây thể hiện cơ quan bị teo là do sinh lý, TRỪ:
Tử cung ở người già
Tuyến ức ở người trưởng thành
Teo cơ qua
Các tình huống nêu dưới đây thể hiện cơ quan bị teo là do sinh lý, TRỪ:
Tử cung ở người già
Tuyến ức ở người trưởng thành
Teo cơ quan do dinh dưỡng
Teo ống Wolff và ống Muller trong quá trình tạo tử cung
Các tình huống dưới đây thể hiện cơ quan bị phì đại là do sinh lý, TRỪ:
Cơ tim trong Fallot 4
Cơ tim ở lực sĩ
Cơ tử cung khi mang thai
Tuyến tiền liệt ở người già
Thoái hóa nước tế bào có các đặc điểm vi thể sau đây, TRỪ:
Bào tương tế bào có nhiểu hốc nhỏ do lưới nội sinh chất tạo ra
Bào tương tế bào có nhiểu hốc nhỏ do ty thể tạo ra
Nhân tế bào không có các hốc nhỏ
Bào tương tế bào sáng hơn bình thường
Thoái hóa mỡ tế bào thường có các đặc điểm vi thể sau đây, trừ:
Bào tương tế bào có cấu trúc dạng bọt
Bào tương tế bào chỉ có một hoặc đôi khi có vài hốc lớn
Nhân tế bào không bị thoái hóa hốc
Không còn chất mỡ trong hốc bào tương ở tiêu bản nhuộm thường quy.
Chết tế bào theo chương trình (Apoptosis) có đặc điểm sau, TRỪ:
Tự chết tế bào
Nhân và bào tương tế bào bị co nhỏ lại
Nhân và bào tương tế bào bị trương to lên
Chỉ xảy ra ở tế bào riêng lẻ
Dưới đây là các dạng tổn thương nhân tế bào thường gặp trong hoại tử, TRỪ:
Nhân nở/trương to
Nhân đông
Nhân tan
Nhân tiêu
Mô hoại tử thường có đặc điểm vi thể sau đây, TRỪ:
Đồng nhất mô
Tính chất ưa toan của mô tăng
Tính chất ưa toan của mô giảm
Có thể bị kính hóa
Hoại tử dạng tơ huyết thường có đặc điểm vi thể sau, TRỪ:
Chất hoại tử thường ưa toan
Có nhiểu sợi tơ huyết
Có nhiều chất dạng tơ huyết
Nhân tế bào trong ổ hoại tử có các dạng nhân đông, nhân tiêu, nhân tan
Quá sản tế bào/mô có đặc điểm vi thể sau, TRỪ:
Tăng số lượng tế bào của mô hoặc cơ quan
Trật tự và cấu trúc mô
Quá sản tế bào/mô có đặc điểm vi thể sau, TRỪ:
Tăng số lượng tế bào của mô hoặc cơ quan
Trật tự và cấu trúc mô bị xáo trộn
Trật tự và cấu trúc mô không bị xáo trộn
Tế bào quá sản giống tế bào của mô gốc sinh ra chúng
Mô bị dị sản có đặc điểm vi thể sau, TRỪ:
Mang đặc điểm của mô ác tính
Mang đặc điểm của mô lành tính đồng loại
Khác về hình thái so với mô gốc sinh ra chúng
Có hiện tượng phân bào
Dưới đây là những giá trị hữu ích mà xét nghiệm giải phẫu bệnh luôn đạt được, TRỪ:
Giúp xác định chính xác tổn thương hoặc bệnh
Giúp lựa chọn phương pháp điều trị
Giúp lựa chọn thuốc điều trị
Giúp tiên lượng bệnh
Những nội dung dưới đây thuộc phần Giải phẫu bệnh đại cương, TRỪ:
Rối loạn chuyển hóa hắc tố
Tổn thương phức hợp nguyên thủy Ranke
Bệnh học hệ thần kinh
Bệnh học u hoặc bướu
Những bệnh sau đây thuộc phần Giải phẫu bệnh bộ phận, TRỪ:
Bệnh tiểu đường/đái tháo đường
Bệnh Berger
Bệnh Hashimoto
Bệnh dày sứng gai
Môn học Giải phẫu bệnh có các chức năng sau đây, TRỪ:
Giảng dạy và đào tạo cán bộ Y tế
Định hướng điều trị trong nhiều trường hợp bệnh tật
Quyết định việc điều trị bệnh tật
Quyết định điều trị đích phân tử
Dưới đây là các kỹ thuật sinh học phân tử được ứng dụng trong ngành giải phẫu bệnh hiện nay, TRỪ:
Hóa mô miễn dịch (immunohistochemistry)
Lai tại chỗ (hybrid in situ)
Phản ứng chuỗi (PCR), giải trình tự (sequencing)
Hóa mô (histochemistry), hóa tế bào (cytochemistry)
i hình thái và chức năng) như nêu dưới đây, TRỪ:
Ổ niêm mạc ruột nằm trong dạ dày viêm mạn tính.
Ổ tuyến tụy nằm trong vách dạ dày.
Ổ biểu mô vảy nằm trong niêm mạc khí – phế quản
Ổ biểu mô tuyến nằm trong niêm mạc thực quản
Hiện tượng thay hình của tế bào hoặc mô (biến đổi hình thái và chức năng) như nêu dưới đây, TRỪ:
Ổ niêm mạc ruột nằm trong dạ dày viêm mạn tính.
Ổ tuyến tụy nằm trong vách dạ dày.
Ổ biểu mô vảy nằm trong niêm mạc khí – phế quản
Ổ biểu m
Các tế bào biệt hóa có các đặc điểm sau, TRỪ:
Giống hình thái tế bào của mô gốc (mô mẹ) sinh ra
Thường giống chức năng của mô gốc (mô mẹ) sinh ra
Thường có tỷ lệ nhân/bào tương cao
Thường có tỷ lệ nhân/bào tương ở mức vừa hoặc thấp.
Các tế bào kém hoặc không biệt hóa có đặc điểm sau, TRỪ:
Tạo ra cấu trúc mô ít giống hoặc không giống mô mẹ
Không giống cả về hình thái và chức năng của tế bào và mô mẹ.
Có tỷ lệ nhân/bào tương cao
Có tỷ lệ nhân/bào tương ở mức vừa hoặc thấp.
Trong tổn thương tế bào, dưới đây là những điểm giống nhau giữa hiện tượng quá tải và xâm nhập, TRỪ:
Tồn đọng chất chuyển hóa trong nhân hoặc bào tương tế bào
Nguồn gốc của chất tồn đọng có thể do nội sinh hoặc ngoại sinh
Hiện diện những chất bất thường trong tế bào
Phối hợp với thoái hóa bào quan tế bào
Mô loạn sản nặng thường có các đặc điểm vi thể sau, TRỪ:
Là mô ác tính
Là mô lành tính
Khác về hình thái so với mô gốc sinh ra chúng
Có tỷ lệ phân bào cao hơn
Mô bị hoại tử lỏng có các đặc điểm sau, TRỪ:
Có màu xám đục
Có màu ưa toan/hồng nhạt
Cấu trúc mô cũ bị tiêu biến
Cấu trúc mô cũ bị thưa và lỏng hơn
Mô bị hoại tử đông có các đặc điểm sau, TRỪ:
Có màu xám đục
Có màu ưa toan/hồng nhạt
Có thể gặp các mảnh vụn của nhân hoặc bào tương tế bào bị thoái hóa
Có thể nhận ra dấu vết cấu trúc của mô cũ ở giai đoạn đầu tổn thương
Người phụ nữ 52 tuổi bị mất thận phải sau tai nạn xe hơi. Chụp CT ổ bụng 2 năm sau cho thấy thận trái to. Thận trái to trong trường hợp này là do:
Phì đại (hypertrophy)
Quá sản (hyperpl
Người phụ nữ 52 tuổi bị mất thận phải sau tai nạn xe hơi. Chụp CT ổ bụng 2 năm sau cho thấy thận trái to. Thận trái to trong trường hợp này là do:
Phì đại (hypertrophy)
Quá sản (hyperplasia)
Loạn sản (dysplasia)
Dị sản (metaplasia)
Một người đàn ông 60 tuổi bị bệnh viêm bàng quang mạn tính phàn nàn vì đi tiểu nhiều lần và khó chịu vùng hố chậu. Thăm khám trực tràng không phát hiện được dấu hiệu bất thường nào. Sinh thiết niêm mạc bàng quang phát hiện ổ biểu mô tuyến và các tế bào viêm mạn tính. Về tế bào học, ổ biểu mô tuyến này không có dấu hiệu ác tính. Thuật ngữ nào sau đây mô tả thích hợp hình thái vi thể của niêm mạc bàng quang trong trường hợp này:
Phì đại (hypertrophy)
Quá sản (hyperplasia)
Loạn sản (dysplasia)
Dị sản (metaplasia)
Một cậu bé 11 tuổi bị chấn thương cẳng chân do ngã xe đạp. Phim XQ 6 tháng sau cho thấy các bè xương xuất hiện trong khối cơ vân tại vùng chấn thương cũ của cẳng chân. Thuật ngữ nào sau đây được sử dụng để diễn tả tình trạng bệnh lý này:
Canxi hóa do loạn dưỡng (dystrophic calcification)
Quá sản (hyperplasia)
Loạn sản (dysplasia)
Dị sản (metaplasia)
Một người phụ nữ 59 tuổi nghiện thuốc lá phàn nàn về nước tiểu của bà ta thỉnh thoảng hình như có lẫn máu. Xét nghiệm nước tiểu có hồng cầu niệu ở mức 4+. Hematocrit tăng. CT thận có khối 3 cm. Sinh thiết thận dưới hướng dẫn CT đã tìm thấy ung thư biểu mô tế bào thận. Trong số các khả năng đáp ứng tế bào của tủy xương dưới đây, khả năng nào có thể giải thích hiện tượng hematocrit tăng ở bệnh nhân này:
Teo (Atrophy)
Loạn sản (Dysplasia)
Quá sản (Hyperplasia)
Phì đại (Hypertrophy)
Những tác nhân sau đây là nguyên nhân viêm, TRỪ:
Nhiệt, chấn thương
Sóng âm thanh dùng trong Y tế
Hóa chất kiềm hoặc acid
Các vi cơ thể (vi khuẩn, viru
Những tác nhân sau đây là nguyên nhân viêm, TRỪ:
Nhiệt, chấn thương
Sóng âm thanh dùng trong Y tế
Hóa chất kiềm hoặc acid
Các vi cơ thể (vi khuẩn, virus)
Những hiện tượng sau thuộc phản ứng viêm cấp tính:
Hiện tượng sinh hóa.
Hiện tượng tế bào và mô.
Hiện tượng huyết quản - huyết.
Hiện tượng hàn gắn hoặc hủy hoại.
Những hiện tượng sau thuộc phản ứng viêm mạn tính:
Hiện tượng sinh hóa
Hiện tượng tế bào và mô.
Hiện tượng huyết quản - huyết.
Hiện tượng hàn gắn hoặc hủy hoại
Số lượng triệu chứng lâm sàng viêm do Aulus Celsus phát hiện vẫn được sử dụng hiện nay:
3
4
5
6
Nguyên nhân gây toan hóa nguyên phát mô viêm:
Phản xạ co mạch tạm thời.
Mô (tế bào) viêm thiếu oxy.
Đại thực bào chế tiết.
Tác động của chất trung gian hóa học trong viêm
Nguồn gốc của các chất trung gian viêm:
Huyết tương.
Tế bào quanh mạch.
Tế bào viêm.
Tế bào sợi cơ trơn vách mạch máu
Chất hóa hướng động âm tính là chất nào dưới đây:
Độc tố của vi khuẩn sinh mủ
Bổ thể C5a
Leukotrien B4
Serotonin
Trong viêm, Wirchow đã bổ sung triệu chứng lâm sàng nào sau đây:
Đỏ
Nóng
Giảm hoặc mất chức năng cơ quan
Đau
Tế bào nào dưới đây tổng hợp, chế tiết histamin:
Bạch cầu đa nhân trung tính
Dưỡng bào (tế bào mast)
Tương bào
Đại thực bào
Chất trung gian viêm nào thường gặp ở người bị mày đay dị ứng:
Serotonin
Prostaglandin
Histamine
Bradykinin
Chất trung gian viêm nào thường gặp ở người bị mày đay dị ứng:
Serotonin
Prostaglandin
Histamine
Bradykinin
Nguyên nhân chính gây triệu chứng đau vùng viêm, do:
Dịch phù viêm
Chất trung gian hóa học
Hiện tượng thực bào
Tế bào nội mô huyết quản bị tổn thương
Các nguyên nhân sau gây nóng và đỏ vùng viêm, TRỪ:
Tốc độ dòng máu tới ổ viêm tăng
Tăng chuyển hóa của các tế bào tại vùng viêm
Nhiều dịch phù viêm tại vùng viêm
Giãn mạch vùng viêm
Bệnh nào sau đây không trải qua phản ứng viêm cấp tính:
Viêm phế quản phổi
Viêm gan do virus
Viêm liên quan với bệnh tự miễn dịch
Viêm dạ dày mạn tính
Thông thường, phản ứng viêm cấp có tế bào sau:
Lympho bào
Đại thực bào
Bạch cầu đa nhân ưa toan (ưa acid)
Bạch cầu đa nhân trung tính
Thông thường, phản ứng viêm mạn có các tế bào sau, TRỪ:
Lympho bào
Bạch cầu đa nhân trung tính
Đại thực bào
Tương bào
Thông thường, viêm do virus gây ra có đặc điểm:
Không trải qua phản ứng viêm cấp tính.
Có trải qua phản ứng viêm cấp tính
Lympho bào là tế bào viêm chiếm ưu thế.
Bạch cầu đa nhân trung tính và lympho bào chiếm ưu thế
Thông thường, viêm do ký sinh trùng gây ra có đặc điểm:
Không trải qua phản ứng viêm cấp tính.
Có trải qua phản ứng viêm cấp tính.
Bạch cầu đa nhân trung tính chiếm ưu thế.
Bạch cầu đa nhân ưa toan chiếm ưu thế
Những chất sau thuộc nhóm chất trung gian viêm, TRỪ:
Histamine
Serotonin
Nitrosamine
Prostaglandin
Những hiện tượng sau do chất trung gian viêm gây ra, TRỪ:
Những chất sau thuộc nhóm chất trung gian viêm, TRỪ:
Histamine
Serotonin
Nitrosamine
Prostaglandin
Những hiện tượng sau do chất trung gian viêm gây ra, TRỪ:
Tăng tốc độ máu lắng
Phù nề
Sốt và đau
Tăng nhịp tim
Dưới đây là các chất trung gian mạch hoạt trong viêm, TRỪ:
Histamine
Phospholipid
Serotonin
Prostaglandin
Những nguyên nhân sau gây phù ổ viêm, TRỪ:
Giảm áp lực thấm thấu trong lòng mạch
Tăng áp lực thẩm thấu trong lòng mạch
Tăng áp lực keo trong mô gian bào
Tổn thương vách mao quản
Bằng chứng thể hiện mối liên quan giữa viêm và miễn dịch:
Các hạch bạch huyết khu vực sung huyết hoặc viêm mủ
Tăng số lượng bạch cầu trong máu ngoại vi
Opsonin hóa và sốt
Thực bào thông tin kháng nguyên
Ứng dụng thực tế giữa viêm và miễn dịch như nêu dưới đây, TRỪ:
Chủng vacxin
Phản ứng Rivalta
Phản ứng Midsuda
Phản ứng ASLO
Dịch rỉ viêm có các tác hại sau, TRỪ:
Hút nội bào đảo ngược
Lan rộng tác nhân gây viêm
Cản trở tuần hoàn vùng viêm
Giảm hoặc mất chức năng cơ quan và có thể gây tử vong
Tế bào thực bào di chuyển đến ổ viêm chủ yếu do:
Tốc độ dòng máu tăng
Tổn thương tế bào và mô tại ổ viêm
Tổn thương thành (vách) mạch máu tại ổ viêm
Nồng độ cao chất trung gian hóa học tại ổ viêm
Khác nhau cơ bản giữa dịch rỉ (dịch tiết) với dịch thấm là:
Màu sắc của dịch
Vị trí dịch khu trú
Nguyên nhân gây ra dịch
Thành phần protein của dịch
Dịch rỉ viêm có các ích lợi sau, TRỪ:
Hòa loãng độc tố
Hóa lỏng môi trường viêm
Tạo tiếp xúc thuận lợi giữa kháng nguyên với tế bào có thẩm quyền miễn dịch.
Tạo tiếp xúc thuận lợi giữa kháng nguyên với tế bào thực bào
Quá trình thực bào gồm các bước sau, TRỪ:
Nhận mặt và dính tác nhân gây viêm
Xuất ngoại bạch cầu
Quá trình thực bào gồm các bước sau, TRỪ:
Nhận mặt và dính tác nhân gây viêm
Xuất ngoại bạch cầu
Nuốt tác nhân gây viêm
Tiêu hóa tác nhân gây viêm
Khi tới gần ổ viêm, các nguyên nhân sau làm giảm tốc độ di chuyển của bạch cầu, TRỪ:
Máu bị cô đặc
Hoạt hóa thụ thể bạch cầu với yếu tố dính của nội mô huyết quản
Chất trung gian viêm
Nồng độ chất hóa hướng động ( Làm tăng)
Đại thực bào trong viêm có các chức năng, TRỪ:
Thu hút các tế bào thực bào khác tới ổ viêm
Ức chế sự chuyển dạng của tế bào lympho
Điều hòa đông máu và tiêu sợi huyết
Điều hòa đáp ứng miễn dịch
Những yếu tố dưới đây có vai trò hoạt hóa đại thực bào, TRỪ:
Lymphokin
Nội độc tố vi khuẩn
Bradykinin
Một số chất trung gian hóa học trong viêm
Bằng chứng nào dưới đây minh họa có đáp ứng miễn dịch trong viêm:
Viêm mủ
U hạt dị vật
Nang lao
Mô hạt
Con đường tự nhiên chủ yếu giúp giải quyết dịch phù viêm:
Tĩnh mạch
Bạch mạch
Động mạch
Ẩm bào
Bằng chứng nào dưới đây minh họa có bội nhiễm trong mô ung thư:
Lympho bào
Bạch cầu đa nhân trung tính đang thoái hóa
Hoại tử tế bào u
Tăng sinh mạch máu
Thành phần tế bào chủ yếu trong viêm cấp tính do ký sinh trùng là:
Bạch cầu đa nhân trung tính
Bạch cầu đa nhân ưa toan
Tương bào
Lympho bào
Thành phần tế bào chủ yếu trong viêm cấp tính do virus là:
Bạch cầu đa nhân trung tính
Bạch cầu đa nhân ưa toan
Tương bào
Lympho bào
Viêm mạn tính có các đặc điểm vi thể sau, TRỪ:
Tăng mô liên kết sợi - xơ
Có các tế bào lympho, đại thực bào, tương bào, tế bào sợi
Thay đổi cấu trúc mô ở các mức độ khác nhau
Sung huyết và phù viêm chiếm ưu thế
U hạt được coi là:
Dạng viêm đặc biệt.
Dạng u đặc biệt.
Phản ứng đặc biệt của tế bào thực bào.
Phản ứng đặc biệt của tế bào u
Các nguyên nhân sau tạo ra u hạt, TRỪ:
Sợi chỉ khâu không tiêu
Tinh thể urat
Vi khuẩn sinh mủ
Trực khuẩn phong
Về vi thể, u hạt gồm các thành phần sau, TRỪ:
Tế bào u tạo ra cấu trúc đặc biệt gọi là nang
Tế bào viêm tạo ra cấu trúc đặc biệt gọi là nang
Đại thực bào có hình thái đặc biệt
Các lympho bào
Loét dạ dày ung thư hóa (ung thư xuất hiện sau loét dạ dày) có:
Tế bào dạng biểu mô (tế bào bán liên)
Mô hạt
U hạt
Mô hoại tử và u hạt
Nguyên nhân hình thành u hạt miễn dịch:
Miễn dịch qua trung gian tế bào.
Miễn dịch thể dịch.
Tác nhân gây viêm khó bị tiêu hủy.
Tất cả các ý nêu trên.
Nguyên nhân hình thành u hạt dị vật:
Miễn dịch qua trung gian tế bào
Miễn dịch thể dịch
Nguyên nhân gây viêm khó bị tiêu hủy
Tất cả các ý nêu trên
Nang lao thường có các đặc điểm vi thể sau, TRỪ:
Chất hoại tử dạng bã đậu ở vùng giữa nang
Trung tâm nang không có huyết quản
Thường kề cận thành phần phụ thuộc da
Tế bào dạng biểu mô và tế bào khổng lồ Langhans
Nang phong (phong lành tính) thường có:
Chất hoại tử dạng bã đậu.
Nhiều lympho bào và tương bào.
Thành phần phụ thuộc da kề cận.
Tế bào dạng biểu mô và tế bào khổng lồ Langhans.
Nang phong (phong lành tính) không có:
Tế bào dạng biểu mô (tế bào bán liên)
Tế bào khổng lồ Langhans
Tuyến bã hoặc tuyến mồ hôi
Tế bào bọt
Phức hợp nguyên thủy thường xuất hiện ở cơ quan:
Phổi.
Ruột.
Gan.
Chỉ ở phổi
Tổn thương đặc trưng nhất trong lao nguyên phát (lao xơ nhiễm) của phổi là:
Hốc tổn thương ở đỉnh phổi
Nhiểu ổ can xi rải rác trong phổi
Tổn thương nhu mô phổi ngoại vi và hạch vùng liên quan
Viêm phổi kẽ do lao
Phản ứng Mantoux cho biết:
Người bệnh hiện đang nhiễm trực khuẩn lao
Người bệnh mới bị nhiễm trực khuẩn lao
Người bệnh có tiền sử nhiễm trực khuẩn lao
Người bệnh đang bị bệnh lao
Phản ứng Mitshuda cho biết:
Người bệnh đang bị nhiễm trực khuẩn phong
Khả năng miễn dịch của người bệnh với vi khuẩn phong
Người bệnh có tiền sử bị bệnh phong
Người bệnh mới bị nhiễm trực khuẩn phong.
Về Giải phẫu bệnh, diễn biến của quá trình viêm khá giống nhau là do:
Hiện tượng miễn dịch
Hiện tượng thực bào
Chất trung gian viêm
Cả 3 ý nêu trên
Những mặt hạn chế có thể gặp trong quá trình thực bào:
Hút nội bào đảo ngược.
Tạo thuận lợi cho nhiều tác nhân gây viêm né tránh tác động có hại cho chúng.
Cản trở tuần hoàn dịch rỉ viêm.
Hoạt hóa apoptosis (chết tế bào theo chương trình).
Những tác động có thể có của chất hóa hướng động trong viêm:
Ngăn cản đại thực bào tới ổ viêm.
Thu hút đại thực bào tới ổ viêm.
Thu hút lympho
Những tác động có thể có của chất hóa hướng động trong viêm:
Ngăn cản đại thực bào tới ổ viêm.
Thu hút đại thực bào tới ổ viêm.
Thu hút lympho bào tới ổ viêm.
Thu hút cả lympho và đại thực bào tới ổ viêm.
Opsonin hóa là hiện tượng:
Ig và/hoặc bổ thể bao bọc tế bào thực bào
Ig và/hoặc bổ thể bao bọc tác nhân gây viêm
Ig và/hoặc bổ thể bao bọc cả tế bào thực bào và tác nhân gây viêm
Tất cả các ý nêu trên đều không đúng
Một ổ viêm mạn tính được coi là đang hoạt động khi có tế bào:
Đại thực bào
Lympho bào
Bạch cầu đa nhân trung tính
Tương bào
Tế bào nào dưới đây thường được hoạt hóa để trở thành đại thực bào:
Tế bào trung mô cố định
Bạch cầu đơn nhân của tủy xương
Tế bào biểu mô
Tế bào sợi
Dưới đây là viêm cấp tính theo phân loại giải phẫu bệnh, TRỪ:
Viêm thanh dịch
Viêm mủ
Viêm long
Viêm cầu thận màng tăng sinh
Dưới đây là viêm mạn tính theo phân loại giải phẫu bệnh, TRỪ:
Lao hang
Viêm tơ huyết
Loét dạ dày xơ chai
Phong củ
Dịch rỉ viêm có nguồn gốc:
Máu
Thanh mạc
Máu và thanh mạc
Bạch huyết
Trong số tế bào tham gia đáp ứng viêm, đại thực bào có đặc điểm:
Kích thước lớn nhất
Kích thước trung bình
Tỷ lệ nhân/ bào tương cao
Rõ hạt nhân
Trong viêm, sung huyết động có đặc điểm:
Tiểu động mạch của ổ viêm liên quan tới tổn thương.
Tiểu tĩnh mạch của ổ viêm liên quan tới tổn thương.
Tốc độ dòng máu tới ổ viêm là lớn nhất.
Tốc độ dòng máu không thay đổi.
Dưới đây là các đặc điểm vi thể của ổ áp xe, TRỪ:
Ổ viêm mủ
Có vỏ xơ
Dưới đây là các đặc điểm vi thể của ổ áp xe, TRỪ:
Ổ viêm mủ
Có vỏ xơ bao bọc
Không có vỏ xơ bao bọc
Ít mạch máu trong vách xơ
Về mô bệnh học, u hạt (viêm u hạt) được phân chia thành các nhóm cấu trúc sau:
Cấu trúc nang hoặc nốt rõ rệt.
Cấu trúc lan tỏa (không tạo nang hoặc nốt rõ ràng).
Cấu trúc hỗn hợp (vừa có cấu trúc nang hoặc nốt lại vừa lan tỏa)
Không có cấu trúc nhất định
U hạt hỗn hợp tế bào có đặc điểm vi thể:
Tổn thương lan tỏa không thành cấu trúc nang hoặc nốt.
Tổn thương tạo cấu trúc nang hoặc nốt rõ rệt.
Có mô bào và nhiều loại tế bào viêm khác.
Chỉ đơn thuần mô bào chiếm ưu thế
U hạt tế bào đơn nhân có đặc điểm vi thể:
Tổn thương lan tỏa không thành cấu trúc nang hoặc nốt.
Tổn thương tạo cấu trúc nang hoặc nốt rõ rệt.
Có mô bào và nhiều loại tế bào viêm khác.
Các mô bào có bào tương rộng và không rõ ranh giới tế bào
“Yếu tố dây” trong lao có bản chất:
Protid
Lipid
Glucid
Hỗn hợp protid - lipid
Thể lao riêng lẻ, theo Laennec, có các dạng sau, trừ:
Hạt lao và củ lao
Củ sống
Củ túi hóa
Củ u lao
Thể lao xâm nhập, theo Laennec, có các dạng sau, trừ:
Dạng nhầy
Dạng xám
Dạng xanh xám
Dạng vàng sống
Về đại thể, hang lao gồm các loại sau, TRỪ:
Hang lao đặc
Hang lao rỉ ướt
Hang lao nang
Hang lao xơ
Hang lao là hậu quả của:
Về đại thể, hang lao gồm các loại sau, TRỪ:
Hang lao đặc
Hang lao rỉ ướt
Hang lao nang
Hang lao xơ
Hang lao là hậu quả của:
Thoát mủ theo đường dẫn tự nhiên
Thoát mủ theo cách nhân tạo
Ổ mủ có vách xơ rõ
Chất mủ bị mô hóa
Những biến chứng thường gặp của hang lao:
Ho máu sét đánh.
Ho ra ít máu.
Khí phế thũng.
Tràn khí phế mạc
Về thực chất, phản ứng nang trong lao là:
Hiện tượng huyết quản huyết
Hiện tượng tế bào và mô
Hiện tượng hàn gắn hoặc hủy hoại
Cả 3 hiện tượng nêu trên
Dưới đây là các tổn thương lao ở tuổi thiếu nhi khác với lao ở tuổi thanh niên, trừ:
Tổn thương khu trú
Tổn thương lan rộng một cách kín đáo
Tổn thương thường phức tạp và lan rộng
Tổn thương lao ở phổi dễ thoái triển
Trực khuẩn phong có các đặc điểm sau, trừ:
Chỉ sống trong tế bào
Thời gian sinh trưởng chậm
Thời gian sinh ttrưởng nhanh
Thường sống ở niêm mạc đường hô hấp trên và bao dây thần kinh ngoại vi
Sự sinh sản và phát triển trực khuẩn phong chịu tác động chủ yếu của:
Chủng loại trực khuẩn
Độc lực của trực khuẩn
Miễn dịch của cơ thể người bệnh
Vị trí mô hoặc cơ quan bị tổn thương của người bệnh
Bệnh phong có nhiều thể lâm sàng và giải phẫu bệnh phong phú là do:
Chủng loại trực khuẩn
Độc lực của trực khuẩn
Miễn dịch của cơ thể người bệnh
Vị trí mô hoặc cơ quan bị tổn thương của người bệnh
Bệnh lao diễn biến phức tạp chủ yếu do:
Trạng thái quá mẫn của cơ thể người bệnh
Độc lực của trực khuẩn lao
Chủng loại trực khuẩn lao
Typ mô bị tổn thương
Những yếu tố sau ảnh hưởng đến tiến tri
iến phức tạp chủ yếu do:
Trạng thái quá mẫn của cơ thể người bệnh
Độc lực của trực khuẩn lao
Chủng loại trực khuẩn lao
Typ mô bị tổn thương
Những yếu tố sau ảnh hưởng đến tiến triển của tổn thương lao thiên về phản ứng rỉ viêm (hiện tượng huyết quản - huyết), TRỪ:
Nhiều trực khuẩn, độc lực cao
Ít trực khuẩn, độc lực thấp
Quá mẫn
Tổn thương mô có cấu trúc lỏng lẻo
Dưới đây là các giai đoạn tiến triển của gôm giang mai, TRỪ:
Gôm sống
Củ sống
Nhuyễn hóa và loét
Sẹo hóa
Bệnh rối loạn chuyển hóa được phân loại theo các tiêu chí sau đây, TRỪ:
Các nhóm chất chủ yếu của cơ thể
Mức độ ảnh hưởng của bệnh đến cơ thể
Nguồn gốc bệnh do bẩm sinh hoặc mắc phải
Các chất giáng hóa được phát hiện ở người bệnh
Rối loạn chuyển hóa bẩm sinh có thể gây các hậu quả sau, TRỪ:
Tăng quá trình vận chuyển các sản phẩm chuyển hóa bất thường
Tích tụ các chất chuyển hóa trung gian
Thiếu hụt các sản phẩm cuối cùng của quá trình chuyển hóa
Tổng hợp các sản phẩm chuyển hóa bất thường
Dưới đây là một số hormone làm tăng glucoza huyết, TRỪ:
Adrenalin
Insulin
Glucagon
Glucocorticoid
Bệnh tiểu đường nguyên phát gồm các typ tổn thương sau, TRỪ:
Typ I
Typ II
Typ I hoặc Typ II phối hợp với bệnh khác của tụy
Typ I hoặc Typ II không phối hợp với các bệnh khác
Bệnh tiểu đường thường có các tổn thương vi thể phối hợp sau đây, TRỪ:
Tổn thương đảo tụy
Xơ vữa động mạch
Màng đáy các mao mạch thường mỏng do thoái triển
Tổn thương thần kinh
Bệnh tiểu đường thường có các tổn thương vi thể phối hợp sau đây, TRỪ:
Tổn thương đảo tụy
Xơ vữa động mạch
Hiếm tổn thương vi mạch.
Tổn thương thần kinh
Tiểu đảo tụy trong bệnh tỉểu đường có các đặc điểm vi thể sau, TRỪ:
Tổn thương không đặc trưng
Có t
Tiểu đảo tụy trong bệnh tỉểu đường có các đặc điểm vi thể sau, TRỪ:
Tổn thương không đặc trưng
Có thể tăng kích thước đảo tụy
Luôn có tổn thương teo đảo tụy
Đảo tụy có thể thoái hóa dạng bột hoặc thoái hóa kèm ngấm lympho bào
Tổn thương vi mạch trong bệnh tiểu đường thường gặp ở các vị trí sau, TRỪ:
Da
Ống tiêu hóa
Võng mạc
Tiểu cầu thận
Bệnh béo phì thường có các đặc điểm sau, TRỪ:
Dư thừa mỡ ở vùng dưới da, quanh phủ tạng, mạc nối
Thường có tỷ lệ tử vong cao và dễ mắc một số bệnh bất thường khác
Thường phối hợp bệnh cầu thận
Có thể phối hợp cường năng thượng thận vỏ
Người được coi là béo phì khi chỉ số khối cơ thể BMI (theo Adolphe Quetelet) ở mức:
Trên 25
Trên 30
Trên 35
Trên 40
Hội chứng loạn dưỡng phì sinh dục (hội chứng mỡ - sinh dục: syndrome adiposo - génital) có đặc điểm sau, TRỪ:
Rối loạn nhiều tuyến nội tiết
Phối hợp cả béo phì và suy sinh dục
Chỉ đơn thuần suy sinh dục
Suy sinh dục cả về hình thái và chức năng
Sau đây là vị trí thường gặp của hạt tophi trong bệnh gout, TRỪ:
Khớp khuỷu tay
Vùng gân Achille
Quanh khớp gối
Khớp đầu chi
Về phân loại viêm theo giải phẫu bệnh, bệnh gout thuộc loại viêm nào sau đây:
Viêm cấp tính
Viêm không đặc hiệu
U hạt miễn dịch
U hạt dị vật
Dưới đây là đặc điểm vi thể của bệnh gout, TRỪ:
Tế bào khổng lồ nhiều nhân
Mô hoại tử dạng tơ huyết
Nhiều tinh thể hình kim
Nhiều mô bào
Bệnh gout là do trong máu có nồng độ cao axit nào dưới đây:
Axit picric
Axit formic
Axit uric
Axit acetic
Bệnh gout là hậu quả của rối loạn chuyển hóa chất:
Kinin
Purin
Hyaluronic acid
Chondroitin
Bệnh gout là hậu quả của rối loạn chuyển hóa chất:
Kinin
Purin
Hyaluronic acid
Chondroitin
Tỷ lệ mắc bệnh gout trong nhóm tiên phát và thứ phát là:
Ngang nhau
Nhóm tiên phát chiến ưu thế
Nhóm thứ phát chiếm ưu thế
Chỉ 1 trong 3 ý trên là đúng
Hiện tượng thũng đục trong rối loạn chuyển hóa protein gồm các dấu hiệu sau, TRỪ:
Cơ quan bị tổn thương to hơn bình thường, màu tái xám
Bào tương tế bào mờ đục do ứ nước
Xuất hiện nhiều hạt trong bào tương tế bào
Nhiều ty thể phồng to nằm trong bào tương tế bào
Hiện tượng thoái hóa hạt trong rối loạn chuyển hóa protein gồm các dấu hiệu sau, TRỪ:
Cơ quan bị bệnh to hơn bình thường và mất màu tươi
Thường giảm DNA nhân và RNA bào tương
Xuất hiện nhiều hạt trong bào tương tế bào
Nhiều ty thể phồng to nằm trong bào tương tế bào
Các chất trong thoái hóa dạng bột có bản chất là:
Lipid
Glycoprotein
Glucid
Mucoprotein
Thoái hóa dạng bột thường nằm ở vị trí:
Trong bào tương tế bào
Trong nhân tế bào
Bên ngoài tế bào
Trong màng tế bào
Chất dạng bột có đặc điểm:
Thuần nhất, trong suốt và ưa acid
Thuần nhất, trong suốt và ưa kiềm
Không thuần nhất và ưa acid
Không thuần nhất và ưa kiềm
Mô/tạng thoái hóa dạng bột có các đặc điểm sau, TRỪ:
Kích thước lớn hơn, chắc, hơi chun như cao su
Mặt cắt màu xám nhạt trong suốt khu trú hoặc khuyếch tán
Mặt cắt tạng không đổi màu khi tiếp xúc với dung dịch iod
Thường gặp ở tạng như lách, gan, thận.
